Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản sang EU hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phát triển xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến 2030.
Quyết định 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với các nội dung sau: Khóa luận: Giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản sang EU
3.1.1. Quan điểm phát triển
Xây dựng thủy sản thành ngành kinh tế có quy mô và tỷ suất hóa lớn, có thương hiệu uy tín, tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn cầu, có khả năng cạnh tranh cao và bền vững. Hội nhập quốc tế sâu rộng, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và hiệu quả. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành thủy sản theo hướng thị trường, thân thiện môi trường, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, bảo tồn đa dạng sinh học.
Thu hút các nguồn lực, các thành phần kinh tế đầu tư phát triển thủy sản hiệu quả với lực lượng doanh nghiệp là nòng cốt. Tập trung đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng đồng bộ; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực; ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số; đổi mới thể chế và nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tổ chức lại sản xuất.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế
3.1.2. Mục tiêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 Khóa luận: Giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản sang EU
Mục tiêu chung đến năm 2030
Phát triển thủy sản thành ngành kinh tế quan trọng của quốc gia, sản xuất hàng hóa lớn gắn với công nghiệp hóa – hiện đại hóa, phát triển bền vững và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; có cơ cấu và hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, năng suất, chất lượng, hiệu quả cao; có thương hiệu uy tín, khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế; đời sống của người dân không ngừng nâng cao, bảo đảm an sinh xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.
- Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thủy sản đạt 3,0 – 4,0%/năm.
- Tổng sản lượng thủy sản sản xuất trong nước đạt 9,8 triệu tấn; trong đó sản lượng nuôi trồng thủy sản 7,0 triệu tấn, sản lượng khai thác thủy sản 2,8 triệu tấn.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 14 – 16 tỷ USD.
- Giải quyết việc làm cho trên 3,5 triệu lao động, có thu nhập bình quân đầu người lao động thủy sản tương đương thu nhập bình quân chung lao động cả nước.
- Tầm nhìn đến năm 2045
Thủy sản là ngành kinh tế thương mại hiện đại, bền vững, có trình độ quản lý, khoa học công nghệ tiên tiến; là trung tâm chế biến thủy sản sâu, thuộc nhóm ba nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới; giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển; lao động thủy sản có mức thu nhập ngang bằng mức bình quân chung cả nước; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.
3.1.3. Định hướng phát triển Khóa luận: Giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản sang EU
Trong khai thác thủy sản: Phát triển khai thác hải sản vùng khơi hiệu quả, bền vững trên cơ sở giảm dần cường lực khai thác đảm bảo phù hợp với trữ lượng nguồn lợi thủy sản. Tuân thủ các quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm, chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. Xây dựng cơ cấu nghề khai thác hợp lý, cơ cấu lao động chuyên ngành, kiêm nghề phù hợp với điều kiện tự nhiên, nguồn lợi thủy sản, đặc điểm kinh tế – xã hội từng vùng. Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, cơ giới hóa, hiện đại hóa tàu cá, hiện đại hóa công tác quản lý nghề cá trên biển nhằm chủ động cảnh báo, kịp thời ứng phó với các sự cố, rủi ro, thiên tai trên biển.
Trong nuôi trồng thủy sản: Lấy phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản, trong đó đặc biệt là nuôi biển, nước lợ phục vụ xuất khẩu; mở rộng thị trường trong nước và quốc tế cho nuôi nước ngọt, ưu tiên chọn lựa các đối tượng nuôi năng suất cao, dễ vận chuyển và có khả năng đa dạng chế biến; phát triển công nghệ sinh học nhằm rút ngắn khoảng cách về trình độ công nghệ với các nước phát triển trên thế giới, đặc biệt trong công nghệ sản xuất giống, thức ăn và phong trừ dịch bệnh.
Trong chế biến và thương mại thủy sản: Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản quy mô hàng hóa lớn, thúc đẩy phát triển chuỗi sản xuất thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; sớm đưa Việt Nam trở thành trung tâm chế biến thủy sản toàn cầu. Đa dạng hoá các mặt hàng chế biến cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, lấy đa dạng mặt hàng chế biến, kích thích lại tính đa dạng của sản xuất nguyên liệu và tận dụng sản phẩm của khai thác, lấy chế biến làm cơ sở cho việc nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản. Tăng cường năng lực nghiên cứu công nghệ, tiếp thu và chuyển giao công nghệ chế biến tiên tiến.
Giữ vững, phát triển thị phần thủy sản Việt Nam tại các thị trường trọng điểm (Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản,…), không ngừng mở rộng thị phần tại các thị trường tiềm năng (Hàn Quốc, Trung Đông, Đông Âu, Nam Mỹ và Đông Nam Á,…). Củng cố và phát triển chế biến thủy sản nội địa, mở rộng thị trường trong nước trên cơ sở đa dạng hóa các sản phẩm, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của người Việt Nam. Tiếp tục thực hiện việc truy xuất nguồn gốc và xây dựng thương hiệu các sản phẩm thủy sản, nhất là các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao của Việt Nam.
3.2. Đề xuất các giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU. Khóa luận: Giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản sang EU
3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn hàng thủy sản xuất khẩu
Để hàng thủy sản Việt Nam có thể vươn rộng ra thị trường thủy sản thế giới và nâng dần vị thế của mình trên trường quốc tế, yếu tố đầu tiên cần quan tâm và cũng là yếu tố quan trọng nhất là phát triển nguồn nguyên liệu ổn định, có chất lượng cao. Nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam được láy từ ba nguồn: khai thác tự nhiên, nuôi trồng và nhập khẩu nguyên liệu. Để tạo được nguồn nguyên liệu ổn định đó, cần thực hiện một cách đồng bộ các giải pháp sau:
- Tạo nguồn nguyên liệu ổn định
- Trong nuôi trồng thủy sản
Đẩy mạnh quy hoạch và đầu tư các vùng nuôi thủy sản tập trung, quy mô lớn với công nghệ tiên tiến theo mô hình sinh thái bền vững tại các vùng trọng điểm, chú trọng hình thức đầu tư thông qua các cơ sở chế biến thủy sản, lấy cơ sở chế biến làm đầu mối qui hoạch đầu tư vùng nuôi trồng thủy sản tập trung. Các vùng nuôi phải được quy hoạch sao cho có thể hình thành các cụm dân cư, có các công trình giao thông, cung cấp điện, nước sinh hoạt, các cơ sở hạ tầng, văn hoá, xây dựng cơ sở hạ tâng hoàn chỉnh. Phải có hệ thống thủy lợi, cống, kênh, mương hợp lý đảm bảo cung cấp nguồn nước tốt, được xử lý trước khi đưa vào ao nuôi và xử lý nước thải, chất thải sau khi nuôi.
Tiếp tục củng cố, phát triển các cơ sở sản xuất giống chất lượng cao, sạch bệnh đáp ứng nhu cầu giống phục vụ sản xuất, từng bước xây dựng, phát triển trở thành trung tâm sản xuất tôm giống có quy mô lớn, chất lượng cao có uy tín khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Tổ chức các hội thảo khoa học quốc tế về giống, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản nhiệt đới, tìm kiếm các cơ hội để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nuôi trồng, chế biến thuỷ sản
Hiện nay, công việc nuôi trồng, khai thác, bảo quản thủy sản của người dân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Bởi vậy rất cần đào tạo, khyến ngư cho người nuôi thủy sản để nâng cao hiệu quả của hoạt động nuôi trông: tăng cường tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, chuyển giao công nghệ sinh học cho người nuội về công nghệ nuôi trồng, về giống và sử dụng thức ăn công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng ngừa và xử lý dịch bệnh.
Trong khai thác thủy sản tự nhiên
Tăng cường nghiên cứu nguồn lợi để có thể đi đến quy định cụ thể, hợp lý việc phần bổ và khai thác các nguồn lợi xa bờ thuộc quyền tài phán quốc gia cho các địa phương và các ngư trường khơi trên cơ sở quy định hạn mức cường lực khai thác, chủng loại tàu thuyền, nghề nghiệp khai thác cho mỗi địa phương
Tăng cường công tác đăng ký, đăng kiểm để bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tàu cá hoạt động hiệu quả; bảo vệ nguồn lợi thủy sản có sự tham gia của cộng đồng. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp các cảng cá, bến cá và đội tàu dịch vụ hậu cần nghề cá đáp ứng nhu cầu khai thác đánh bắt thủy sản.
Đồng thời, xây dựng cơ cấu nghề khai thác hợp lý, cơ cấu lao động chuyên ngành, kiêm nghề phù hợp với điều kiện tự nhiên, nguồn lợi thủy sản, đặc điểm kinh tế-xã hội từng vùng. Phân bổ hạn ngạch khai thác thủy sản phù hợp; giảm thiểu, tiến tới chấm dứt các nghề khai thác có tính hủy diệt nguồn lợi thủy sản, chuyển sang các nghề thân thiện với môi trường.
Chú trọng phát triển kinh tế biển; đẩy mạnh thực hiện chính sách về phát triển thủy sản. Tổ chức thực hiện tốt các giải pháp khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, kiểm tra, kiểm soát tàu cá ra vào cửa biển (kiên quyết không ra khơi đối với tàu cá không đủ điều kiện).
Nhập khẩu nguyên liệu
Nên miễn lâu dài thuế nhập khẩu nguyên liệu và phụ liệu thủy sản phục vụ cho sản xuất. Trợ giá cho các hoạt đọng nhập khẩu nguyên liệu thủy sản và các sản phẩm thủy sản thay thế để đảm bảo cân đối nhu cầu dinh dưỡng cho nhân dân. Miễn thuế xuất khẩu đối với hàng thủy sản được sản xuất bằng nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài. Khuyến khích mọi hình thức hợp tác với nước ngoài trong việc đưa nguyên liệu thủy sản vào Việt Nam để chế biến hoặc gia công; đơn giản hoá thủ tục xuất nhập khẩu thủy sản, đồng thời hạn chế xuất khẩu nguyên liệu.
Chống thất thoát và quản lý nguyên liệu sau thu hoạch
Một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả của quá trình sản xuất thủy sản là hiện tượng thất thoát sau thu hoạch về số lượng và chất lượng thủy sản nguyên liệu, thường lên tới 20% và tập trung ở các khâu: bảo quản, vận chuyển, bốc dỡ, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm. Do vậy, cần có những biện pháp để hạn chế thất thoát nguyên liệu đến mức thấp nhất. Đầu tư xây dựng các chợ cá, chợ bán đấu giá nguyên liệu thủy sản, nguyên liệu thủy sản tại các trung tâm nghề cá và các trung tâm công nghệ chế biến cũng như chợ cá quy mô nhỏ tại các cảng cá hoặc bến cá địa phương.
Cải tiến trang thiết bị, phương tiện và công nghệ bảo quản trên tàu cá, nhất là tàu khai thác dài ngày. Phân loại sản phẩm khai thác để có phương thức bảo quản phù hợp, khoa học trên tàu. Đầu tư nâng cấp trang thiết bị đông lạnh trên các tàu khai thác thủy sản, nếu có thể tiến hành sơ chế ngay trên tàu. Phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước và địa phương để kiểm soát, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hiện tượng sai trái trong việc làm hàng giả, bơm tạp chất, ngâm hoá chất bị cấm sử dụng…
Khuyến khích phát triển các hình thức liên kết, liên doanh, phối hợp để nối liền sản xuất nguyên liệu với chế biến xuất khẩu, giảm mạnh các khâu trung gian gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến chất lượng và gây biến động giá nguyên liệu. Nghiên cứu triển khai sản xuất và ứng dụng các loại thùng bằng chất dẻo để bảo quản và vân chuyển thủy sản sau thu hoạch…
- Nâng cao giá trị của thủy sản chế biến
- Phát triển khoa học công nghệ
Nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ tiên tiến và áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong chế biến, bảo quản và vận chuyển thủy sản, giảm tổn thất sau thu hoạch; nghiên cứu phát triển sản phẩm mới giá trị gia tăng từ nguyên phụ liệu thủy sản, công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ thủy sản; cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản truyền thống; sản xuất phụ gia cho chế biến thủy sản.
Nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm đối với thủy sản chế biến
Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, kiểm dịch xuất nhập khẩu sản phẩm thủy sản; nhập khẩu, sản xuất kinh doanh và sử dụng thức ăn, thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương thích với trình độ quốc tế cho tất cả các khâu trong chuỗi sản xuất, kinh doanh thủy sản. Đặc biệt, Việt Nam sẽ áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (HACCP, ISO…) trong các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu để đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm theo chuẩn quốc tế.
Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách thu hút đầu tư, phát triển chế biến thủy sản
Cụ thể là, tiếp tục hoàn thiện thể chế, cải cách thủ tục hành chính; cắt giảm mạnh các rào cản về điều kiện kinh doanh, tạo sức hấp dẫn doanh nghiệp đầu tư, nâng cấp cơ sở chế biến thủy sản với công nghệ tiên tiến và tiết kiệm năng lượng. Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tạo điều kiện phát triển vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, hình thành các cụm công nghiệp liên kết ngành chế biến thủy sản, đầu tư hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo. Hoàn thiện chính sách nhập khẩu nguyên liệu và thiết lập hệ thống hàng rào kỹ thuật của Việt Nam phù hợp với quy định quốc tế. Tiếp tục triển khai và tháo gỡ khó khăn trong việc tiếp cận các chính sách về liên kết sản xuất, hỗ trợ tín dụng, bảo hiểm nông nghiệp, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Khóa luận: Giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản sang EU
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ khuyến nông, khuyến công nhằm hình thành đội ngũ cán bộ kỹ thuật có đủ năng lực hỗ trợ, tư vấn phát triển công nghiệp chế biến thủy sản ở địa phương. Bên cạnh đó, tăng cường đào tạo đội ngũ quản lý sản xuất, công nhân kỹ thuật trình độ cao để đáp ứng yêu cầu vận hành các dây chuyền thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến; tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức về kỹ thuật sản xuất, chế biến, bảo quản thủy sản, an toàn thực phẩm, phát triển thị trường cho đội ngũ quản lý và công nhân lao động trực tiếp tại cơ sở.
Về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Tiếp tục hỗ trợ, đào tạo cho các doanh nghiệp, cơ sở chế biến thủy sản áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, giảm thiểu chất thải và xử lý hiệu quả các nguồn thải từ hoạt động sản xuất, bảo quản, chế biến thủy sản. Kiểm soát trong nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, nhập khẩu nguyên liệu đảm bảo 100% nguyên liệu đưa vào chế biến thủy sản có nguồn gốc hợp pháp.
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thủy sản
Nâng cao năng lực nghiên cứu thị trường, nhằm giúp doanh nghiệp thâm nhập thị trường quốc tế sâu rộng, tạo thị phần ổn định trên thị trường khu vực và thế giới trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Nâng cao năng lực tài chính để giúp doanh nghiệp khai thác tốt các nguồn vốn trong và ngoài nước, đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu doanh nghiệp được phát triển bền vững.
Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu ngay chính trong thị trường EU và mở rộng phạm vi thị trường xuất khẩu, chuyển hướng xuất khẩu sang các thị trường phi truyền thống, các thị trường mới nổi. Những thị trường đáng chú ý có mức tăng trưởng tiêu dùng và có xu hướng ưa thích các sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam như các nước Đông Âu cũ, hoặc Bắc Âu như Thụy Điển, Bungaria, Romainia, Hungaria, Bỉ, Anh… Các thị trường mới nổi lên như Bắc Mỹ, Nam Mỹ… Thị trường các nước Hồi giáo cũng đang được xem là một “kênh” tiêu thụ tốt, giúp các doanh nghiệp Việt Nam đa dạng hóa thị trường tiêu thụ.
Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi đối với các ngành hàng xuất khẩu chủ lực và ngành hàng có tiềm năng suất khẩu theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, đi sâu vào hội nhập kinh tế quốc tế và thích ứng với biến đổi khí hậu. tập trung nâng cao năng lực sản xuất, công nghệ, giúp doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng có giá trị gia tăng cao, giảm dần tỷ trọng hàng xuất khẩu sơ chế, phát triển sản xuất các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh
Vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu của ngành thủy sản, tạo vị thế ngày càng vững chắc trên thị trường thế giới, doanh nghiệp cần chủ động mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tiếp cận, cập nhật thông tin một cách đầy đủ và chính xác, đánh giá đúng khả năng sản xuất và mạnh dạn đầu tư đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng hàng thuỷ sản xuất khẩu, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và tận dụng tối đa các lợi thế vẫn được coi là thế mạnh của Việt Nam.
3.2.3. Nhóm giải pháp đẩy mạnh xúc tiến thương mại mặt hàng thủy xuất khẩu. Khóa luận: Giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản sang EU
Về phía nhà nước
Cục Xúc tiến thương mại – Bộ Công Thương cần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại hỗ trợ doanh nghiệp tìm hiểu thông tin, kết nối đối tác, đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU.
Về hình thức xúc tiến thương mại, Bộ Công Thương tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hoặc hướng dẫn các hiệp hội ngành hàng, tổ chức lựa chọn các hội chợ, triển lãm, sự kiện xúc tiến thương mại chuyên ngành lớn, có uy tín tại thị trường Châu Âu để xây dựng đề án xúc tiến thương mại quốc gia, tổ chức cho doanh nghiệp tham gia. Ngoài các hoạt động phát triển thị trường, Cục Xúc tiến thương mại cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước, thương vụ Việt Nam ở EU thực hiện các chương trình xây dựng, quảng bá thương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh cho DN và sản phẩm thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế….
Phát huy vai trò tích cực của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản (VASEP) trong việc mở rộng thị trường, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về thị trường thủy sản thế giới cho các doanh nghiệp trong nước. Đồng thời chú trọng đẩy mạnh hợp tác với thương vụ, đại sứ quán, các tổ chức XTTM của các nước trong khối EU như Pháp, Ý, Hungary nhằm kết nối thông tin, trao đổi nhu cầu xuất nhập khẩu của doanh nghiệp các bên; phối hợp với các Thương vụ Việt Nam tại thị trường Châu Âu giới thiệu, quảng bá sản phẩm tiềm năng, doanh nghiệp uy tín của Việt Nam tới các đối tác sở tại.
Về phía doanh nghiệp
Để công tác xúc tiến thương mại đạt hiệu quả cao và mang lại cơ hội tốt cho các doanh nghiệp ngoài những hỗ trợ của nhà nước, các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần chủ động nghiên cứu thông tin để có sự chuẩn bị tích cực. Việc chuẩn bị nên được tiến hành toàn diện từ nghiên cứu cơ hội, thách thức của thị trường EU đến các giải pháp như nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm; phát huy lợi thế cạnh tranh, tăng hiệu suất, phát triển thương hiệu…
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam cần đầu tư phát triển sản phẩm đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn và quy định về hàng hóa nhập khẩu của EU cũng như chuẩn bị kỹ kế hoạch xuất khẩu cho từng mặt hàng, từng thị trường mục tiêu. Tập trung nâng cao chất lượng hàng hóa, áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ngày càng khắt khe của các thị trường nhập khẩu. Cùng với việc nâng cao chất lượng phải cải thiện năng suất để giảm giá thành, đa dạng hóa mẫu mã, bao bì để phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Ngoài ra, các doanh nghiệp cần nâng cao tính chủ động, tích cực trong việc phối hợp với tổ chức XTTM xây dựng kế hoạch và tham gia triển khai hoạt động đảm bảo hoạt động xúc tiến thương mại sát thực, khả thi, hiệu quả. Chủ động, quyết tâm, mạnh dạn đầu tư kinh phí cho xúc tiến thương mại trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân sự làm công tác XTTM nhằm chuyên nghiệp hóa năng lực thực thi và tối đa hóa hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại vào thị trường EU…
3.2.4. Nhóm giải pháp giúp doanh nghiệp tận dụng ưu đãi từ Hiệp định EVFTA.
Về phía nhà nước
Các Thương vụ-Bộ Công Thương triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hiệp hội, địa phương tiếp cận thị trường, kết nối đối tác, tìm hướng phát triển xuất khẩu mới trong bối cảnh Covid-19; tăng cường công tác thông tin thị trường, kịp thời cung cấp thông tin về thay đổi trong chính sách nhập khẩu, các rủi ro của thị trường; tích cực tháo gỡ nhiều khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp tại địa bàn, tìm kiếm nguồn hàng thay thế trong bối cảnh thị trường bị đứt gãy chuỗi cung ứng; song song với việc tích cực đưa các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam vào hệ thống phân phối tại địa bàn; đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết một số tranh chấp thương mại… Khóa luận: Giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản sang EU
Trong công tác tháo gỡ rào cản thương mại cho hàng xuất khẩu, tham gia các vụ việc phòng vệ thương mại, đặc biệt trong bối cảnh chủ nghĩa bảo hộ có xu hướng gia tăng, các Thương vụ cần theo sát, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ nghiên cứu, kịp thời thông tin cho các doanh nghiệp cảnh báo về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và các quy định tiêu chuẩn. Ngoài ra để doanh nghiệp tránh khỏi những bỡ ngỡ về thủ tục để hưởng ưu đãi theo Hiệp định, các Thương vụ cần hỗ trợ và tham vấn cho các doanh nghiệp về quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chủng loại…để được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các rào cản kỹ thuật bắt buộc và các rào cản kỹ thuật tự nguyện tại các thị trường nhập khẩu thủy sản chính nhằm cung cấp nguồn tổng hợp thông tin giá trị cho các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và các nhà sản xuất chủ động đáp ứng được các yêu cầu thị trường. Tăng cường công tác đối thoại với các cơ quan thẩm quyền chuyên môn liên quan đến nhập khẩu thủy sản nhằm giải quyết nhanh các vướng mắc, đàm phán công nhận tương đương của Việt Nam với các chuẩn quốc tế như GSA, GAA, GLOBALGAP… tạo điều kiện cho thương mại sản phẩm thủy sản của Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về IUU. Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong quản lý khai thác IUU. Tăng cường kiểm soát, kiểm tra, giám sát tàu cá hoạt động trên biển; nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý tàu cá cập cảng, rời cảng cũng như công tác xác nhận, chứng nhận nguồn gốc hải sản khai thác tại cảng cá. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về chống khai thác IUU cho toàn xã hội, đặc biệt là các cơ quan quản lý, cộng đồng ngư dân và doanh nghiệp. Tăng cường trao đổi, đối thoại và đẩy mạnh đàm phán hợp tác quốc tế về chống khai thác IUU.
Về phía doanh nghiệp
Để tận dụng ưu đãi của hiệp định EVFTA, các doanh nghiệp thủy sản trước hết phải tìm, phải hiểu về các cam kết, thách thức, cơ hội liên quan đến ngành và lĩnh vực của mình để định vị lại mình và phải hành động ngay, phải tái cấu trúc các thị trường, bạn hàng, nguồn cung ứng… để tận dụng các cơ hội mà các cam kết mở ra. Mặt khác, doanh nghiệp cũng cần thay đổi tư duy kinh doanh trong bối cảnh mới, lấy sức ép về cạnh tranh là động lực để đổi mới và phát triển; thông qua việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh cho giai đoạn trung và dài hạn nhằm thúc đẩy dòng chảy của hàng hóa vào thị trường EU. Phải gia tốc những nỗ lực, nâng cấp nền tảng năng lực cạnh tranh của chính mình về mô hình kinh doanh, về chiến lược, quản trị, nhân lực, chất lượng hàng hóa và dịch vụ theo tiêu chuẩn châu Âu… Bởi thực tế cho thấy, nếu không có nền tảng là năng lực cạnh tranh bền vững thì không thể hội nhập thành công.
Bên cạnh đó, để hiện thực hóa những cơ hội to lớn mà EVFTA mang lại, các doanh nghiệp cần nắm chắc, đầy đủ, chính xác những cam kết trong EVFTA liên quan đến lĩnh vực và hoạt động kinh doanh của mình, từ đó mới có nền tảng, cơ sở hành động, chuẩn bị nguồn lực, xây dựng và triển khai các kế hoạch để khai thác cơ hội từ EVFTA hiệu quả nhất. Các doanh nghiệp cũng cần cố gắng nắm bắt và tiếp cận thông tin nhiều chiều, đồng thời buộc phải tự thay đổi, chuẩn hóa quy trình sản xuất, đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất, lao động, xuất xứ, nguyên phụ liệu phù hợp với quy định của EU.
3.3. Kiến nghị Khóa luận: Giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản sang EU
3.3.1. Đối với nhà nước
Tăng cường công tác thông tin, phổ biến pháp luật và chính sách thương mại của các thị trường nhập khẩu. Hoàn thiện hệ thống luật pháp Việt Nam tương thích và bình đẳng với quốc tế.
Xây dựng Chiến lược phát triển ngành hàng thủy sản quốc gia trên cơ sở lấy định hướng xuất khẩu làm động lực cho sản xuất, chế biến, bảo đảm nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững các ngành hàng thủy sản.
Cần hỗ trợ nhiều hơn nữa các biện pháp thiết thực nhằm thúc đẩy ngành thủy sản phát triển theo chiều sâu cho các doanh nghiệp, các địa phương nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản về vốn và công nghệ. Hỗ trợ cho các địa phương trong việc đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực để quản lý vùng nuôi trồng thủy sản an toàn.
Xây dựng các quy định theo thông lệ quốc tế về nhập khẩu sản phẩm thủy sản và nguyên liệu thủy sản phục vụ chế biến xuất khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên trong FTA; xây dựng các quy định (truy xuất nguồn gốc, chất lượng sản phẩm, thành phần, bao bì, nhãn mác, an toàn vệ sinh thực phẩm và các giấy chứng nhận,…); xây dựng các quy định nhập khẩu cho từng hiệp định FTA đã ký.
Thực hiện có hiệu quả các chương trình và kế hoạch hành động về nâng cao sức cạnh tranh nhằm đáp ứng tốt hơn và dễ dàng vượt qua các rào cản trong các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm của thị trường nhập khẩu nói chung và thị trường EU nói riêng. Nâng cao ý thức và hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua các rào cản về trách nhiệm xã hội.
3.3.2. Đối với doanh nghiệp và các hiệp hội thủy sản. Khóa luận: Giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản sang EU
Đối với doanh nghiệp
Phát triển các loại hình doanh nghiệp, mở rộng và tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của doanh nghiệp; tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; đẩy mạnh hợp tác, liên kết, liên doanh với các doanh nghiệp tại các nước nhập khẩu thủy sản của Việt Nam.
Tăng cường các hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương Đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hàng hóa khi xuất khẩu vào thị trường. Đẩy mạnh hoạt động marketing và xúc tiến xuất khẩu trên cơ sở nghiên cứu phân khúc thị trường, xác định thị trường trọng điểm và tiềm năng.
Chủ động triển khai áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế và đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khỏe và môi trường.
Tích cực, chủ động hơn nữa trong nắm bắt thông tin về EVFTA và đặc biệt là các cam kết liên quan đến ngành hàng thủy sản để tận dụng triệt để các cơ hội và hạn chế các thách thức, giảm thiểu thiệt hại cho doanh nghiệp.
Đối với hiệp hội thủy sản
Sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng doanh nghiệp tiến hành khởi kiện và kháng kiện. Phát huy hơn nữa vai trò điều hòa quy mô sản xuất và xuất khẩu, chất lượng sản phẩm để hạn chế các nguy cơ gặp phải các vụ kiện chống bán phá giá.
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, bảo vệ thị trường, điều phối hoạt động xuất nhập khẩu thủy sản. Tăng cường giao dịch điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử trong công tác thị trường và xúc tiến thương mại, quảng cáo trên website, gửi thư tín điện tử (email)… để nâng cao hiệu quả xúc tiến xuất khẩu.
KẾT LUẬN
Thị trường EU là thị trường tiêu thụ thủy sản lớn của thế giới và cũng là một trong những thị trường xuất khẩu thủy sản lớn của Việt Nam. Nhưng đồng thời cũng là thị trường khó tính và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia xuất khẩu. Những năm gần đây, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU có nhiều sự biến động do EU đưa ra nhiều quy định khắt khe đối với mặt hàng thủy sản khiến cho hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, chúng ta cần phải có các bước đi chiến lược đối với thị trường quan trọng này.
Thông qua phương pháp nghiên cứu mang tính hệ thống, luận văn đã khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về thủy sản và phát triển xuất khẩu thủy sản của một quốc gia. Trên cơ sở đó, luận án đã phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU, làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU là nhóm nhân tố trong nước, nhóm nhân tố thuộc EU. Từ đó đánh giá những thành công, hạn chế, tác động cùng với cơ hội và thách thức của hoạt động xuất khẩu thủy sản khi Việt Nam tham gia hiệp định EVFTA. Xuất phát từ những vấn đề đặt ra đối với mặt hàng thủy sản xuất khẩu, luận văn đã đưa ra những định hướng và giải pháp tổng thể và đồng bộ để đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU.
Qua nghiên cứu cho thấy, trong những năm qua hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU đã giảm sút về kim ngạch và thị phần xuất khẩu vì Việt Nam bị EU cảnh báo thẻ vàng do vi phạm quy định IUU. Bên cạnh đó hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU vẫn bộc lộ nhiều hạn chế mà nguyên nhân chủ yếu là việc đáp ứng các tiêu chuẩn kĩ thuật, vấn đề thông tin cho các doanh nghiệp và đặc biệt là sự liên kết của các doanh nghiệp trước một thị trường lớn. Điều này sẽ ảnh hưởng tới việc hưởng ưu đãi từ hiệp định EVFTA và tác động trực tiếp đến khả năng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU trong thời gian tới. Hơn nữa những hạn chế trong chính sách quản lý nhà nước, sự phối hợp thiếu đồng bộ của các bộ, ngành và hiệp hội làm giảm khả năng vượt rào cản kỹ thuật, thương mại trong xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp thủy sản. Vì vậy, để giải quyết vấn đề trên, luận văn đã xây dựng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện để doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỷ thuật thương mại cũng như thúc đẩy xuất khẩu thủy sản sang EU. Theo đó, các doanh nghiệp thủy sản cần không nâng cao chất lượng mặt hàng thủy sản, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế của EU bằng cách có được các tiêu chuẩn quốc tế như ASC, Global GAP, ACC,… Đồng thời, phải có sự kết hợp giữa nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp và ngư dân nhằm tạo ra một hướng đi thống nhất; sự quy hoạch về nguyên liệu và nâng cao giá trị thủy sản chế biến, tăng cường sự hội nhập và hợp tác trong chuỗi giá trị xuất khẩu. Để đạt được điều này đòi hỏi phải có sự hỗ trợ và phối hợp đồng thời của các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế với mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững. Khóa luận: Giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản sang EU
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu thủy sản sang EU