Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh ở trường THPT Trực Ninh B tỉnh Nam Định dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức trong nhà trường, ngoài nhà trường và chịu tác động bởi nhiều yếu tố khách quan, chủ quan như: mục tiêu nội dung chương trình, đội ngũ tổ chức, chủ thể của hoạt động, các lực lượng giáo dục và các điều kiện để tổ chức. Muốn tổ chức HĐGDNGLL có chất lượng và hiệu quả cao thì tất cả các lực lượng tham gia phải có nhận thức đúng đắn và đầy đủ về vấn đề này.

Khi tổ chức các HĐGDNGLL phải tuân thủ các nguyên tắc các biện pháp phải làm cho HĐGDNGLL đạt hiệu quả đáp ứng được mục tiêu của hoạt động góp phần phát triển năng lực, phẩm chất học sinh, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội. Các biện pháp phải có tính khả thi và thực hiện được ở các trường THPT nói chung và các trường THPT Trực Ninh B nói riêng. Các biện pháp phải phát huy tối đa và phối hợp tốt nhất của chủ thể hoạt động và người tổ chức hoạt động, phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT và căn cứ vào yêu cầu đổi mới của giáo dục THPT, định hướng đổi mới về quản lý HĐGDNGLL.

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục THPT Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khoá IX (nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020 “.

Do đó các biện pháp đưa ra phải đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục THPT, của đổi mới phương pháp giáo dục nhằm tạo ra sản phẩm con người có trình độ cao, biết cách tự học, có năng lực sáng tạo, năng lực thích ứng với sự thay đổi nghề nghiệp.

Về kiến thức: Nâng cao hiểu biết các giá trị truyền thống của dân tộc, biết phát huy tinh hoa, giá trị tốt đẹp của nhân loại, củng cố mở rộng kiến thức đã học trên lớp, có lý tưởng sống, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

Về kĩ năng: Củng cố vững chắc các kiến thức cơ bản, tiếp tục phát triển các năng lực chủ yếu như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực thích ứng, năng lực hoạt động nhóm…

Về thái độ: Bồi dưỡng nhân sinh quan, thế giới quan khoa học để từ đó có thái độ đúng đắn trước những vấn đề cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về những hành vi của mình và biết đấu tranh tích cực với với những biểu hiện sai trái, biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp của cuộc sống.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Lý Giáo Dục

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phải được xây dựng theo hướng đổi mới để đáp ứng mục tiêu giáo dục, song hoạt động đó muốn đạt được hiệu quả cao phải dựa vào tình hình thực tiễn của trường hiện nay, dựa vào điều kiện phát triển kinh tế của địa phươn,của nhà trường, phù hợp với đặc điểm tâm lý của học sinh THPT … thì biện pháp đó mới mang tính khả thi.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

Tăng cường quán triệt các văn bản quy định của Nhà nước, chủ trương chính sách của Đảng, chiến lược phát triển giáo dục

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp các chủ thể cùng tham gia hoạt động GDNGLL

Một trong những yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay là phát huy tính tích cực của học sinh, học sinh là chủ thể của nhận thức, chủ thể của các hoạt động giáo dục trong trường. Trong việc tổ chức các hoạt động cho học sinh có nhiều chủ thể và các lực lượng tham gia như GVBM, GVCN, Đoàn thanh niên, các tổ chức chính trị xã hội … nhưng trong đó lực lượng tham gia tích cực nhất là học sinh. Tổ chức các HĐGDNGLL phải thu hút được tất cả các học sinh tham gia, phát huy tính tích cực của học sinh dưới sự cố vấn, điều khiển của giáo viên. Học sinh không chỉ là chủ thể tham gia mà còn đóng vai trò tổ chức các hoạt động, có như vậy HĐGDNGLL mới đạt hiệu quả cao, mới góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Đối với các nhà quản lý khi đưa ra các biện pháp quản lý cho bất kì hoạt động nào cũng phải tính đến hiệu quả công việc một cách cao nhất. Nếu không tính toán đến hiệu quả sẽ dẫn đến lãng phí sức người và sức của đôi khi còn phản tác dụng.

3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

Khi đưa ra các biện pháp đòi hỏi phải có khả năng áp dụng vào thực tiễn hoạt động QL của lãnh đạo trường THPT Trực Ninh B tỉnh Nam Định một cách thuận lợi, đem lại hiệu quả cao trong việc thực hiện các chức năng của người CBQL. Vì thế, khi xây dựng các biện pháp phải đảm bảo tính khoa học trong quy trình với các bước tiến hành cụ thể, chính xác mới đem lại hiệu quả cao.

3.2. Một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh ở trường THPT Trực Ninh B – Nam Định Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên, học sinh và các lực lượng ngoài xã hội về HĐGDNGLL

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

Tuyên truyền cho CBQL, GV, nhân viên, học sinh và các lực lượng ngoài xã hội nhận thức đúng về tác dụng, vị trí, vai trò, trách nhiệm và ý nghĩa của HĐGDNGLL là rất quan trọng. Bởi nếu có nhận thức đúng thì giáo viên sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và sẽ là tuyên truyền viên vận động các lực lượng GD khác ngoài nhà trường cùng phối hợp tổ chức có hiệu quả HĐGDNGLL. Khi đã có nhận thức đúng về vị trí, vai trò, tác dụng của HĐGDNGLL đối với quá trình GD toàn diện học sinh; thấy được sự cần thiết phải tổ chức HĐGDNGLL thì các lực lượng sẽ ủng hộ, sẵn sàng đóng góp và việc huy động các nguồn lực như thời gian, kinh phí, CSVC, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động được phát huy hiệu quả hơn.

3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện

Việc nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS và các lực lượng ngoài xã hội như huyện Đoàn Trực Ninh, MTTQ, Hội phụ nữ huyện Trực Ninh, Hội cựu chiến binh, các đơn vị kết nghĩa…là rất quan trọng. Bởi nếu có nhận thức đúng thì mới tạo sự đồng thuận và phát huy được sức mạnh tập thể của tất cả các lực lượng tham gia. Qua đó, huy động được nguồn lực hỗ trợ vật chất và tinh thần cho các hoạt động đạt hiệu quả.

Đối với cán bộ quản lí

  • CBQL ở nhà trường chủ yếu làm việc dựa trên kinh nghiệm cá nhân được tích lũy trong quá trình công tác, một số CBQL không được bồi dưỡng về khoa học và nghiệp vụ QL. Dưới đây là một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả QL cho đội ngũ CBQL của trường THPT Trực Ninh B tỉnh Nam Định Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B
  • Tăng cường hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng kiến thức khoa học QL nói chung và QL HĐGDNGLL nói riêng cho CBQL.
  • Tổ chức các buổi hội thảo, chuyên đề giữa các CBQL, CBĐ, GVCN trong trường THPT Trực Ninh B tỉnh Nam Định.

Đối với đội ngũ giáo viên

  • Tổ chức tuyên truyền cho GV, đặc biệt là GVCN nhận thức được tầm quan trọng của HĐGDNGLL về vị trí, vai trò của hoạt động đối với việc giáo dục toàn diện HS. Từ đó, GV có trách nhiệm trong việc tổ chức các hoạt động này tại lớp mình, tránh lối nghĩ HS đến trường chỉ học văn hóa qua các môn học chính khóa.
  • Yêu cầu soạn, giảng nghiêm túc nội dung chương trình HĐGDNGLL do Bộ GD – ĐT quy định cho tất cả GV, để GV hiểu trách nhiệm của họ trong hoạt động này.
  • Bồi dưỡng kĩ năng tổ chức HĐGDNGLL thông qua các tiết HĐGDNGLL cụ thể.
  • Tổ chức cho GV nghe nói chuyện về tình hình thời sự trong và ngoài nước. Tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa các vấn đề đạo đức, pháp luật, dân số, môi trường, giao thông, sức khỏe sinh sản vị thành niên…học hỏi kinh nghiệm ở trường bạn qua các buổi tổ chức HĐGDNGLL giao lưu với các trường THPT trên địa bàn huyện Trực Ninh gồm: THPT Lê Quý Đôn, THPT Nguyễn Trãi, THPT Đoàn Kết, giao lưu với các trường kết nghĩa như: THPT Hải Hậu A, THPT Nghĩa Hưng A, …nhằm giúp GV có thêm kiến thức và kĩ năng tổ chức hoạt động
  • Cung cấp tài liệu cho GV tự bồi dưỡng về HĐGDNGLL, hướng cho GV thấy sức mạnh của tập thể lớp và vai trò của bộ máy tự quản như: lớp trưởng, lớp phó, bí thư chi đoàn, tổ trưởng, cán sự bộ môn,…

Đối với học sinh:

  • Tổ chức các buổi tập huấn cho đội ngũ cán bộ lớp, hướng dẫn cho các em biết cách xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL cho lớp mình, định hướng cho các em trong việc tìm hiểu các thông tin, tài liệu liên quan đến các nội dung của HĐGDNGLL, tư vấn định hướng cho các em trong việc lựa chọn nội dung, hình thức thể hiện các chủ đề của hoạt động.
  • Cần tuyên truyền về vai trò của HĐGDNGLL đối với việc hình thành và phát triển NL và PC của học sinh. GVCN cần nâng cao nhận thức cho học sinh thông qua việc tạo điều kiện cho các em chủ động tham gia vào các khâu từ chuẩn bị xây dựng kế hoạch đến tổ chức thực hiện. Qua đó, các em có thể tự nâng cao nhận thức của mình về HĐGDNGLL.
  • Sử dụng các hình thức tuyên truyền hấp dẫn, không khô cứng.Các hoạt động vui chơi giải trí như: Rung chuông vàng, giải ô chữ, thi hùng biện, thi sưu tầm tài liệu về HĐGDNGLL,…để qua đó các em nhận thức được tác dụng, vị trí, vai trò của HĐGDNGLL.

Đối với lực lượng ngoài xã hội

Mời các bác cựu chiến binh kể chuyện về truyền thống của anh bộ đội cụ Hồ nhân ngày 22/12, 30/4; mời các CB Đoàn đến tập huấn một số kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, cũng như tuyên truyền cho các em lý tưởng sống của thanh niên, tư vấn nghề nghiệp cho các em. Qua đó họ sẽ nhận thức được vị trí, vai trò, tác dụng của các HĐGDNGLL, từ đó đồng tình và hỗ trợ hoạt động.

3.2.2. Biện pháp 2: Phân cấp trách nhiệm về quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong nhà trường Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Để tổ chức HĐGDNGLL đạt chất lượng và hiệu quả, cần có bộ máy QL được phân cấp rõ ràng gồm các bộ phận khác nhau với quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể. Biệp pháp này giúp cho CBQL có thể chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các bộ phận trong nhà trường một cách khoa học, hợp lí.

3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Hoàn tất ban chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Để năng cao chất lượng QL HĐGDNGLL, vào đầu năm học Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập BCĐ HĐGDNGLL của trường.

Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo

  • BCĐ quán triệt thống nhất các quan điểm nhận thức, xây dựng kế hoạch cho toàn thể giáo viên và các lực lượng tham gia. Đặc biệt phát huy cơ chế chỉ đạo, phối hợp HĐGDNGLL và trách nhiệm của các lực lượng tham gia để tất cả giáo viên, công nhân viên nhà trường và cộng đồng xã hội hiểu rõ và thực hiện tốt kế hoạch nhiệm vụ của mình.
  • Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động hàng tháng, hàng năm và chỉ đạo thực hiện chương trình kế hoạch đó.
  • Tổ chức thực hiện HĐGDNGLL gắn với các sự kiện chính trị lớn trong năm học.
  • Hướng dẫn GVCN, CB Đoàn, tổ chức một cách có hiệu quả hoạt động GDNGLL.
  • Duy trì đều đặn các chế độ giao ban tháng một lần để đánh giá kết quả đã thực hiện và cụ thể hóa kế hoạch chỉ đạo hoạt động chủ điểm của tháng tiếp theo. Kịp thời rút kinh nghiệm những mặt chưa tốt và triển khai phát huy những mặt tích cực đã thực hiện.
  • Giúp Hiệu trưởng KT – ĐG chất lượng, hiệu quả giáo dục của hoạt động.

Thành phần của Ban chỉ đạo

  • Trưởng Ban: Hiệu trưởng
  • Phó ban: Phó hiệu trưởng
  • Các thành viên gồm: Bí thư đoàn trường, Bí thư chi đoàn GV.

Phân công, phân cấp quản lí cụ thể cho các bộ phận trong Ban chỉ đạo

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng:

Phụ trách việc lập kế hoạch tổng thể và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên BCĐ HĐGDNGLL. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất về chương trình, nội dung, cách thức tiến hành hoạt động. Khi có sự phân cấp QL cụ thể sẽ giúp cho việc triển khai các HĐGDNGLL được tiến hành một cách có kế hoạch, thường xuyên, liên lục và có sự thống nhất từ BGH nhà trường, Đoàn thanh niên, GVCN cho đến học sinh.

Bí thư Đoàn trường:

  • Thường xuyên tổ chức GD nâng cao nhận thức tư tưởng, vận động, thuyết phục, tuyên truyền học sinh tích cực tham gia HĐGDNLL.
  • Kế hoạch HĐGDNGLL phải được xây dựng trên cơ sở kế hoạch nhà trường trong mối quan hệ với các hoạt động khác như hoạt động dạy – học, hoạt động tập thể, hoạt động hướng nghiệp, hoạt động dạy nghề,…
  • Tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động tập thể cho học sinh nhà trường. Có phân phối chương trình cho từng tiết cụ thể với từng chủ đề, từng bài dạy theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT. Đảm bảo ngoài các tiết chào cờ đầu tuần và sinh hoạt cuối tuần còn có 2 tiết tự chọn/tháng.
  • Chủ động tổ chức các phong trào, hoạt động lớn; các hoạt động giáo lưu kết nghĩa, phòng chống ma túy, an toàn giáo thông; theo dõi đánh giá đề xuất thi đua khen thưởng đối với những tập thể và cá nhân có thành tích.

Giáo viên chủ nhiệm:

GVCN giữ vai trò rất chính trong tổ chức, quản lý HĐGDNGLL cho học sinh lớp chủ nhiệm, do đó hoạt động của GVCN có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng HĐGDNGLL của nhà trường.

Trong quá trình tổ chức HĐGDNGLL, GVCN là trụ cột, là người cố vấn tin cậy giúp HS biết vươn lên trong quá trình học tập và rèn luyện tư cách đạo đức. GVCN là cầu nối giữa tập thể HS với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, là người phối hợp tổ chức các lực lượng đó. GVCN là người dẫn dắt đa số các HS tham gia vào các hoạt động. Khi tổ chức lớp, GVCN phải xây dựng lớp thành một tập thể HS biết tự quản, tự điều khiển các hoạt động. Không làm thay HS mà chủ yếu hướng dẫn, từng bước hình thành cho các em năng lực tự quản các hoạt động tập thể, khơi gợi tài năng của các em trong việc thiết kế nội dung và hình thức hoạt động cho phù hợp với đặc điểm tình hình lớp, với yêu cầu nhiệm vụ của từng tuần, từng tháng, học kì và cả năm. Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

GVCN cần phải nắm chắc kế hoạch của nhà trường về tổ chức HĐGDNGLL để lập kế hoạch hoạt động cho lớp mình theo mẫu sau:

GVCN cần thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán sự lớp để các em có khả năng điều khiển HĐGDNGLL. Để bồi dưỡng đội ngũ này, GVCN cần lưu ý:

  • Làm cho các em ý thức được vai trò, nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức HĐGDNGLL.
  • Tổ chức cho các em tự điều khiển hoạt động với sự giúp đỡ và cố vấn của GVCN. Theo dõi, điều chỉnh các kỹ năng hoạt động của HS cho phù hợp với việc tổ chức hoạt động
  • KT – ĐG kết quả hoạt động của các em, khích lệ các em biết vượt qua khó khăn trong quá trình điều khiển hoạt động.

Học sinh:

Học sinh và tập thể học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể của GD. Trong xu thế phát triển GD hiện nay, việc phát huy tính tính cực, tự lực, chủ động sáng tạo của học sinh và tập thể học sinh cần được khuyến khích, phát huy tối đa và đặt lên vị trí hàng đầu.

Vì vậy GVCN cần xây dựng đội ngũ cán bộ lớp, chi đoàn có trí tuệ, có bản lĩnh, đoàn kết và có năng lực tự quản tốt. Xây dựng bộ máy tự quản lớp gồm: lớp trưởng, bí thư chi đoàn, các lớp phó, tổ trưởng, cán sự bộ môn; cần quy định rõ chức năng, nhiệm vụ cho từng thành viên ban cán sự lớp:

Nhiệm vụ của lớp trưởng: tổ chức theo dõi hoạt động tự quản của lớp (dưới sự chỉ đạo, cố vấn của GVCN) như các tiết sinh hoạt tập thể lớp, các buổi, các hoạt động giáo dục; luôn có trách nhiệm QL lớp trong mọi hoạt động tập thể, nhận xét đánh giá kết quả thi đua các mặt của lớp.

Nhiệm vụ của Bí thư chi đoàn: tổ chức điều khiển các hoạt động phong trào của lớp gắn với phong trào của trường; triển khai kế hoạch vào tuần thứ nhất của tháng.

Nhiệm vụ của lớp phó phụ trách học tập: Tổ chức các câu lạc bộ theo chủ đề, tổ chức thi tìm hiểu, giải đáp thắc mắc trong học tập. Đề xuất với GVCN, GV bộ môn về kế hoạch học tập, nội dung học tập, tổ chức trao đổi kinh nghiệm học tập.

Nhiệm vụ của lớp phó phụ trách Văn – Thể – Mĩ: Điều khiển, phân công các hoạt động VHVN, TDTT của lớp. Nhận xét kết quả trước lớp và báo cáo cho lớp trưởng.

Như vậy khi được phân công, phân cấp cụ thể, các hoạt động sẽ được tổ chức khoa học, các bộ phận thực hiện sẽ không bị chồng chéo, giúp việc triển khai hoạt động có hiệu quả.

3.2.3. Biện pháp 3: Quản lý đổi mới lập kế hoạch HĐGDNGLL

3.2.3.1. Mục tiêu biện pháp

Kế hoạch HĐGD NGLL giúp CBQL, GV, HS thấy được một cách khái quát tất cả các HĐGD NGLL theo hướng PTNL và PC cho HS diễn ra trong năm học, học kỳ, tháng, tuần; các nội dung hoạt động và việc phân bổ các nguồn lực cho tổ chức các HĐGD. Kế hoạch HĐGD NGLL nằm trong hệ thống các kế hoạch giáo dục của nhà trường, có tính ổn định tương đối và thống. Kế hoạch HĐGD NG được xây dựng phù hợp với thực tế nhà trường, điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục và mang tính khả thi.

3.2.3.2. Nội dung biện pháp Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

Kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng PTNL và PC cho HS bao gồm kế hoạch chung của nhà trường do Hiệu trưởng kết hợp với Hiệu phó, Bí thư Đoàn Thanh niên xây dựng. Các kế hoạch của Đoàn Thanh niên,của Tổ trưởng chuyên môn, của GV chủ nhiệm lớp thống nhất với kế hoạch HĐGD NGLL phải dựa trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường.

Nội dung kế hoạch HĐGD NGLL thể hiện rõ mục tiêu giáo dục, nội dung, hình thức, các điều kiện và nguồn lực thực hiện. Các kế hoạch của tổ chức, các kế hoạch của cá nhân phải có sự thống nhất chung với kế hoạch của nhà trường và được Hiệu trưởng phê duyệt.

3.2.3.3. Cách thức thực hiện

Phân tích bối cảnh và nhận diện các vấn đề về HĐGD NGLL , điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức. Dựa vào kỹ thuật SWOT để phân tích.

Xác định chiến lược, mục đích trọng tâm và các mục tiêu cụ thể của hoạt động HĐGD NGLL theo hướng PTNL và PC cho HS phù hợp với bối cảnh và tình hình mới.

Theo dõi tiến trình của kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng PTNL và PC cho HS, xem xét giải quyết những vấn đề nảy sinh.

Đối với từng hoạt động cụ thể, cá nhân, bộ phận được phân công phụ trách sẽ xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức chuẩn bị và triển khai thực hiện sau khi đã được duyệt kế hoạch.

Dựa trên kế hoạch chung của nhà trường, Bí thư Đoàn TN xây dựng kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng PTNL và PC cho HS triển khai đến các chi đoàn, đúng yêu cầu và hình thức theo hướng dẫn của nghành dọc và của nhà trường. Kế hoạch được trao đổi và phải được nhà trường ký duyệt.

Việc lập kế hoạch thực hiện HĐGD NGLL phải cụ thể, rõ ràng, có quy chế quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn của các đối tượng,…gắn liền tiến trình công việc với các mốc thời gian.

Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động của nhà trường là rất quan trọng vì nhờ đó mà nhà trường sẽ thực hiện kế hoạch theo tiến độ cụ thể đã đề ra qua đó giúp cho BGH nhà trường dễ dàng quản lý các hoạt động. Quản lý tốt việc thực hiện HĐGDNGLL của CB Đoàn, GVCN sẽ có vai trò quan trọng giúp hoạt động diễn ra hiệu quả. Các cán bộ tiểu ban và cán bộ Đoàn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch, triển khai hoạt động, giúp đỡ GVCN thực hiện tốt các hoạt động này. Đây là lực lượng quan trọng góp phần đưa những hoạt động trở thành thực tế sinh động, lôi cuốn học sinh tham gia. Quản lý tốt lực lượng này sẽ tạo động lực để đội ngũ GVCN và học sinh tích cực tham gia.

3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý chỉ đạo đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức, nội dung HĐGDNGLL Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

3.2.4.1. Mục tiêu biện pháp

Đổi mới phương pháp, nôi dung và hình thức tổ chức HĐGD NGLL theo hướng PTNL và PC cho HS nhằm thu hút HS tham gia, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS khi tham gia HĐGD NGLL nói riêng và các hoạt động nói chung. Đối với HĐGD NGLL theo hướng PTNL và PC cho HS, HS tự đưa ra chủ đề, tự tìm hiểu các yêu cầu cần đạt, tự khám phá nội dung, tự hoạt động, tự kiểm tra và đánh giá… Các hình thức tổ chức HĐGD NGLL phải có tính đa dạng, phù hợp với nội dung từng hoạt động.

Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức HĐGD NGLL theo hướng phát triển PTNL HS để HĐGD NGLL để nhiều HS cùng tham gia. Các hoạt động phải mang tính tập thể nhưng cũng đồng thời giúp HS phát huy năng lực cá nhân. Đây là cơ hội để GV nhận ra những điểm cần phát huy cũng như những điểm cần khắc phục để đưa ra biện pháp giáo dục phù hợp để HS ngày càng cố gắng, ngày càng tiến bộ.

3.2.4.2. Nội dung biện pháp

HĐGD NGLL theo hướng PTNL và PC cho HS là HĐGD “mềm” vì tính đa dạng, phong phú của nội dung hoạt động. Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục NGLL luôn thay đổi để vừa đảm bảo mục tiêu hoạt động đồng thời khai thác và phát huy tốt nhất các nguồn lực thực hiện. Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương, cá nhân và bộ phận phụ trách, bộ phận quản lý HĐGD NGLL cân đối, lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động sao cho đảm bảo tính khả thi và đạt hiệu quả giáo dục cao.

Các phương pháp thực hiện HĐGD NGLL theo hướng PTNL và PC cho HS đem lại hiệu quả như: phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp trao đổ. Các hình thức HĐGD NGLL đa dạng như: hình thức trên lớp học, hình thức ngoài sân trường, hình thức đi thăm quan, hình thức hội thi, hình thức trải nghiệm…

3.2.4.3. Cách thức thực hiện

Bộ máy quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL và PC cho HS (trong đó gồm có HT, HP) định hướng cho CB, GV. Hình thức và phương pháp tổ chức các HĐGD NGLL theo tuần, theo tháng, theo học kỳ và trong cả năm học. Tiếp đó là việc tổ chức tập huấn cho GV chủ nhiệm lớp kỹ năng tổ chức các HĐGD NGLL. Cùng với đó là tổ chức đi dự giờ, thăm lớp để chỉ đạo, rút kinh nghiệm các HĐGD NGLL. Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

Việc đổi mới nội dung và hình thức các chủ đề là yếu tố thu hút các lực lượng tham gia đặc biệt là các em học sinh. Nội dung bao gồm: Hoạt động chính trị – xã hội và nhân văn, hoạt động văn hóa nghệ thuật, hoạt động học tập; hoạt động lao động, khoa học, kỹ thuật, hướng nghiệp; hoạt động thể thao và hoạt động vui chơi giải trí. Các hoạt động này có thể tổ chức thành một hoạt động lớn quy mô toàn trường như hội diễn văn nghệ, hội khỏe Phù Đổng, hội trại, câu lạc bộ, sân chơi trí tuệ … tuy nhiên cũng có thể lồng ghép trong một hoạt động chủ đạo nào đó.

Một số nội dung và hình thức tổ chức HĐGDNGLL:

  • Giáo dục lý tưởng sống, lý tưởng cách mạng cho học sinh thông qua diễn đàn thanh niên, nói chuyện thời sự. Có thể mời các gương người tốt việc tốt, có thể mời các nhà lãnh đạo đến nói chuyện tập trung, có thể tổ chức cho học sinh thi viết theo chủ đề hoặc tổ chức để các em bày tỏ suy nghĩ của mình thế nào là người có lý tưởng sống tốt và làm thế nào để trở thành con người sống có lý tưởng…
  • Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc qua các ca khúc cách mạng, qua các làn điệu dân ca, qua việc biểu diễn các trang phục truyền thống… Có thể thực hiện hội diễn văn nghệ với những chủ đề trên hoặc tổ chức diễn đàn thể hiện quan điểm, hành động thể hiện tình yêu quê hương đất nước của bản thân mình qua các hoạt động cụ thể.
  • Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường qua việc thực hiện thi đua giữ gìn vệ sinh môi trường trong nhà trường, chăm sóc cây xanh, trình diễn thời trang với chủ đề này…
  • Giáo dục tình yêu quê hương đất nước thông qua các cuộc thi tìm hiểu: “Nghĩa tình biên giới hải đảo” tìm hiểu về vị trí chiến lược của biển, đảo Việt Nam…
  • Giáo dục học sinh biết giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc bằng cách tổ chức các hoạt động như: thi hát các làn điệu dân ca dân tộc; thi nấu ăn, thi đấu các môn thể thao dân tộc như kéo co, đẩy gậy…
  • Giáo dục tính kỷ luật, tinh thần tương trợ, đoàn kết, tính năng động sáng tạo qua các hoạt động tham quan, hội trại…
  • Củng cố, mở rộng kiến thức qua các sân chơi trí tuệ, CLB phù hợp với nội dung nhận thức và nội dung kiến thức học tập trong các giờ học văn hóa của các em.
  • Giáo dục truyền thống hiếu học, truyền thống “Tôn sư trọng đạo” thông qua việc giao lưu với các thế hệ học trò nhà trường, các thầy cô giáo cũ, qua sáng tác thơ, nhạc, viết về những kỷ niệm khó quên của tuổi học trò.
  • Giáo dục lối sống lành mạnh, kỹ năng mềm, kỹ năng xử lý tình huống qua các chủ đề thanh niên với tình bạn, tình yêu bằng các hình thức như tọa đàm với chủ đề “Thì thầm bạn gái”, “Yêu tuổi học trò – nên và không nên”…
  • Giáo dục tinh thần tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách, qua các hoạt động từ thiện như quyên góp quần áo, sách vở, đồ dùng học tập cho học sinh vùng lũ lụt, vùng khó khăn…

Có rất nhiều các hình thức tổ chức hoạt động GDNGLL để thực hiện, đa dạng hóa nội dung giáo dục. Các nhà quản lý, các lực lượng tổ chức cần đa dạng hóa hình thức, phong phú về nội dung để tăng tính hấp dẫn cho học sinh.

Quản lý về nội dung và hình thức các hoạt động GDNGLL cần linh hoạt, cần lựa chọn phối hợp phù hợp giữa nội dung và hình thức, để có được điều này cần căn cứ vào đặc điểm, tính chất công việc, điều kiện, hoàn cảnh, con người và thời gian cụ thể của các lực lượng tham gia hoạt động.

3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp

Nhà trường cần tranh thủ sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, các tổ chức quần chúng vào các hoạt động của học sinh. Các lực lượng này bao gồm: Mặt trận tổ quốc, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, hội phụ nữ, hội khuyến học, hội cựu chiến binh, các đơn vị kết nghĩa…

Việc phối hợp giữa các lực tham gia vào HĐGDNGLL là việc làm rất cần thiết. Mục tiêu của biện pháp này là phát huy tối đa nguồn lực hiện có của nhà trường và huy động tốt nhất các lực lượng ngoài xã hội nhằm đạt được sự thống nhất về mục tiêu, nội dung, hình thức và các điều kiện phục vụ tốt nhất cho việc tổ chức HĐGDNGLL. Việc phối hợp tốt các lực lượng tham gia vào HĐGDNGLL là tạo môi trường giáo dục tốt nhất cho HS. Đặc biệt các lực lượng ngoài nhà trường sẽ là lực lực lượng nòng cốt trong việc tổ chức các hoạt động tại địa phương trong thời gian các em nghỉ hè.

3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

Sự nghiệp GD&ĐT là sự nghiệp của toàn dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói với các nhà trường: “Phải liên hệ mật thiết với gia đình học trò bởi vì giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn. Giáo dục trong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không cao”.

Tư tưởng trên nhấn mạnh: phải coi trọng sự phối hợp với nhà trường, gia đình, xã hội, từ đó tạo ra các sức mạnh tổng hợp. Vì vậy, phải làm tốt công tác phối hợp với các lực lượng ngoài xã hội để hỗ trợ tổ chức các hoạt động giáo dục.

Đối với các lực lượng trong nhà trường:

Nhà trường cần biết tuyên truyền để các lực lượng giáo dục hiểu được vai trò của HĐGDNGLL ảnh hưởng đến phát triển NL, PC của học sinh. Nhà trường và các lực lượng GVCN, GVBM, CB Đoàn, HS cần thống nhất được nội dung chương trình, yêu cầu của các hoạt động, cơ chế phối hợp hành động để phát huy được tiềm năng sức mạnh, trí tuệ của tập thể.

Đối với các lực lượng ngoài nhà trường:

  • Phối hợp với lực lượng công an: đảm bảo an ninh trật tự xung quanh trường, đảm bảo tổ chức các hoạt động an toàn hiệu quả; tổ chức tuyên truyền, giáo dục luật giao thông đường bộ cho thầy trò nhà trường; tổ chức các hoạt động phòng chống ma túy…
  • Phối hợp với trung tâm y tế: tổ chức giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho học sinh.
  • Phối hợp với hội Cựu chiến binh tổ chức giáo dục truyền thống cách mạng ở địa phương.
  • Phối hợp với tổ chức Đoàn địa phương để tổ chức các phong trào Đoàn, tổ chức các hoạt động công ích, hoạt động xã hội.
  • Phối hợp với đơn vị kết nghĩa tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, giáo dục lí tưởng sống cho thế hệ trẻ.
  • Phối hợp với các trường chuyên nghiệp, các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo nguồn lực thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp

Cùng với yếu tố con người, CSVC và trang thiết bị có ảnh hưởng rất lớn đến HĐGDNGLL. Các thiết bị phục vụ cho HĐGDNGLL hết sức đa dạng, vì nó liên quan đến nhiều loại hình hoạt động khác nhau. Bất kỳ hoạt động nào muốn thực hiện được cũng cần đến CSVC, trang thiết bị cần thiết thì mới đạt kết quả như mong muốn.

Mục tiêu của biện pháp này là làm thế nào để huy động được sự đóng góp về tài lực, vật lực nhằm tăng cường nguồn CSVC trong nhà trường, làm thế nào để sử dụng hợp lí, có hiệu quả nguồn CSVC hiện có của nhà trường?

3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

QL việc xây dựng, mua sắm và sử dụng CSVC phục vụ cho hoạt động:

  • Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị đảm bảo phục vụ tốt cho HĐGDNGLL. Đồng thời cũng phải có những giải pháp QL hữu hiệu, sử CSVC của nhà trường phải đúng công năng thiết kế, đúng mục đích. Trang thiết bị phải được sử dụng đúng tiêu chuẩn, định mức và đúng mục đích. Phâncông QL, sử dụng trang thiết bị cho các bộ phận chuyên quản, cho các cá nhân. Có sổ sách theo dõi và kiểm kê CSVC, trang thiết bị đảm bảo theo quy định.
  • Hiệu trưởng cùng với kế toán xác định nguồn ngân sách có thể dành cho HĐGDNGLL; Xây dựng kế hoạch dài hạn về tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho HĐGDNGLL.
  • Hàng năm, BGH nhà trường lập kế hoạch với những đề xuất cụ thể, chi tiết về việc sử dụng các nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác của trường cho việc tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho HĐGDNGLL.
  • Có kế hoạch kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng CSVC phục vụ cho HĐGDNGLL của các lực lượng tham gia theo các thời điểm.
  • Xây dựng quy chế hoạt động của nhà trường về công tác QL CSVC, phân công phân nhiệm cụ thể. Tổ chức việc kiểm kê lại số lượng, đánh giá chất lượng của các trang thiết bị hiện có. Có như vậy mới quản lí tốt CSVC, trang thiết bị đồng thời gắn trách nhiệm của CB Đoàn, GVCN và người phụ trách bảo quản thu dọn trang thiết bị khỏi hỏng hóc, mất mát.

QL các điều kiện đảm bảo nguồn lực thực hiện chương trình hoạt động GDNGLL.

  • Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, vận động sự hỗ trợ mọi nguồn lực của các cấp, các ngành ở địa phương để tăng cường CSVC, kinh phí phục vụ cho hoạt động.
  • Tổ chức tốt việc tự làm các đồ dùng dạy học của GV và HS đảm bảo tính tiện ích, hiệu quả sử dụng cao và tiết kiệm được kinh phí.

Để việc QL CSVC và các điều kiện đảm bảo nguồn lực thực hiện chương trình HĐGDNGLL đạt hiệu quả cao thì BGH nhà trường phải biết tranh thủ được mọi sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo, của chính quyền địa phương, của các doanh nghiệp trong việc đầu tư CSVC phục vụ cho hoạt động. Thường xuyên kết hợp hài hòa giữa xây dựng, tu sửa và bảo vệ. Giao quyền tự quản CSVC của nhà trường cho các thành viên, cho các lớp. Có như vậy, CSVC của nhà trường mới được bảo quản, được phát triển và có chất lượng tốt.

3.2.7. Biện pháp 7: Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

3.2.7.1. Mục tiêu của biện pháp

Thực tế cho thấy, không kiểm tra sẽ không đánh giá đúng thực trạng, cũng không có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy và hỗ trợ các đối tượng tham gia hoàn thành nhiệm vụ. Như vậy, kiểm tra đánh giá là một trong những chức năng quản lý quan trọng trong quá trình quản lý. Qua đó nhà quản lý nắm được toàn bộ công việc đang diễn ra trong tổ chức của mình, từ đó điều chỉnh kế hoạch hoạt động hoặc đôn đốc nhắc nhở, hoặc động viên khích lệ để các thành viên trong tổ chức tham gia hoạt động tích cực hiệu quả hơn.

Nhà quản lý cần thực hiện thường xuyên, đánh giá chính xác ưu, nhược điểm, khen thưởng động viên, phê bình và kỷ luật kịp thời tập thể, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Tổ chức rút kinh nghiệm để những hoạt động diễn ra đạt kết quả cao hơn.

3.2.7.2. Nội dung và cách thực hiện

Qua kết quả khảo sát thực trạng cho thấy công tác kiểm tra đánh giá chưa đem lại hiệu quả cao. Vì vậy cần xây dựng tiêu chí cụ thể về kiểm tra, đánh giá kết quả, đảm bảo công bằng, khách quan dựa trên ý thức tham gia và hiệu quả của các hoạt động. Mỗi một hoạt động đều có những tiêu chí chung và những tiêu chí đặc thù.

Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm về nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá. Khi xây dựng chương trình kiểm tra đánh giá cần có ý kiến chỉ đạo của Hiệu trưởng nhà trường. Ban chỉ đạo có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch việc thực hiện đúng chương trình của các lực lượng tham gia. Khi kiểm tra phải có kết luận và biên bản kiểm tra để lưu giữ hồ sơ.

Kiểm tra về nhận thức, quan điểm giáo dục, nhiệm vụ, nội dung hoạt động GDNGLL, kiểm tra các bước từ khâu chuẩn bị tới khâu đánh giá kết quả trên kế hoạch và trong quá trình thực hiện của các lực lượng tham gia, đặc biệt là GVCN. Hình thức kiểm tra đa dạng có thể dự giờ theo kế hoạch hoặc đột xuất, kiểm tra giáo án, kiểm tra bằng phiếu điều tra…

Cần đề ra và thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với thực tiễn HĐGDNGLL, dựa trên cơ sở tiêu chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT. Phải lấy kết quả tham gia HĐGDNGLL để xem xét đánh giá năng lực của CB Đoàn, GVCN lớp sau mỗi năm học.

Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động của học sinh và tập thể lớp dựa trên tiêu chí: mức độ nhận thức các vấn đề mà nội dung hoạt động cần chuyển tải, ý thức trách nhiệm khi tham gia và hiệu quả hoạt động. Số lượng học sinh tham gia hoạt động, các sản phẩm của hoạt động, ý thức làm việc theo nhóm… GVCN có thể xem xét đánh giá xếp loại hạnh kiểm HS, xét điều kiện lên lớp, điều kiện dự thi THPT Quốc gia, khen thưởng đối với học sinh.

3.3.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

Trên đây là những biện pháp đề xuất nhằm tăng cường quản lý các hoạt động GDNGLL ở trường THPT Trực Ninh B. Các biện pháp này được nhìn trong một chỉnh thể thống nhất bởi chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Nếu chỉ thực hiện riêng một biện pháp nào đó thì hiệu quả quản lý sẽ không cao. Các biện pháp đưa ra xếp theo thứ tự từ nhận thức đến hành động để phù hợp với quá trình nhận thức cũng như khả năng thực hiện hoạt động.

Muốn có hoạt động tốt, trước hết các lực lượng giáo dục phải có nhận thức đầy đủ, đúng đắn về vai trò, tác dụng của HĐGDNGLL đến việc hình thành và phát triển phẩm chất năng lực của học sinh. Trong HĐGDNGLL, việc tổ chức nâng cao nhận thức cho những người thực hiện. Nếu không nhận thức đúng về vị trí, vai trò, tác dụng của nó thì dù có kế hoạch tốt, cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ cũng không thể có hoạt động tốt được.

Từ nhận thức đầy đủ về HĐGDNGLL, người thực hiện có tâm thế tham gia vào hoạt động. Lúc này cần phải có sự phân cấp trách nhiệm về quản lí một cách khoa học để mọi thành viên trong nhà trường đều có thể đóng góp sức mình cho HĐGDNGLL.

Tiếp theo là QL việc thực hiện kế hoạch chương trình hoạt động GDNGLL của tiểu ban, CB Đoàn, GVCN. Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động sẽ thực hiện kế hoạch theo tiến độ cụ thể đã đề ra.

Việc QL tốt nội dung và hình thức tổ chức HĐGDNGLL có ý nghĩa hết sức quan trọng, vì nếu nội dung phong phú và hấp dẫn, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh sẽ thu hút được đông đảo học sinh tham gia.

Quản lý việc phối hợp, huy động các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia thực hiện HĐGDNGLL là việc làm rất cần thiết. Vì vậy, cần thiết phải có sự QL việc phối hợp và huy động các nguồn lực này ngay từ khâu lên kế hoạch đầu năm cho đến suốt quá trình thực hiện.

Để tổ chức tốt hoạt động cần phải có CSVC và các điều kiện đảm bảo nguồn lực thực hiện chương trình HĐGDNGLL. Nếu không có CSVC và các nguồn lực hỗ trợ thì khó có thể thực hiện được hoạt động có hiệu quả.

Thực tế cho thấy nhất thiết phải có khâu KT – ĐG kết quả, rút kinh nghiệm để hoạt động sau thành công hơn. Việc kiểm tra cần đánh giá phải căn cứ vào kế hoạch đề ra, yêu cầu về mục tiêu GD cần đạt được của hoạt động và đánh giá cần dựa vào quy trình đánh giá thì kết quả sẽ khách quan hơn.

Tóm lại các biện pháp trên có sự kết hợp chặt chẽ, tương tác lẫn nhau. Mỗi biện pháp có thế mạnh, có vị trí cần thiết trong quá trình QL HĐGDNGLL. Muốn đạt được hiệu quả cao nhất thì không thể xem nhẹ biện pháp nào, không thể thực hiện riêng biệt, tách rời các biện pháp nêu trên mà cần thực hiện một cách đồng bộ. Vì chúng có sự gắn kết, quan hệ ràng buộc mật thiết với nhau, tạo điều kiện hỗ trợ bổ sung cho nhau trong quá trình QL.

3.3. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

3.3.1. Mục đích, nội dung và đối tượng khảo nghiệm

Mục đích khảo nghiệm

Thông qua việc khảo nghiệm đánh giá mức độ cần thiết, tính khả thi của các biện pháp QL HĐGDNGLL qua ý kiến của các đối tượng được khảo sát. Qua đó khẳng định tính đúng đắn của các biện pháp trong thực tiễn.

Nội dung khảo nghiệm

Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp QL HĐGDNGLL được đề xuất ở chương 3.

Đối tượng khảo nghiệm

Khảo nghiệm bằng cách phát phiếu khảo sát 73 đối tượng là CBQL, CB Đoàn, GVCN trường THPT Trực Ninh B trong năm học 2015 – 2016

Phương pháp khảo nghiệm:

  • Điều tra bằng phiếu hỏi.
  • Phỏng vấn để khẳng định thêm về kết quả khảo nghiệm.
  • Quy định các mức độ cần thiết, tính khả thi của các biện pháp theo thang điểm sau:

3.3.2. Kết quả khảo nghiệm Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp QL HĐGDNGLL

Kết quả khảo nghiệm ở Bảng 3.1, Bảng 3.2 cho thấy các biện pháp QL HĐGDNGLL do tác giả đề xuất có tính cấp thiết và tính khả thi được đánh giá khá cao.Về mức độ cần thiết của các biện pháp, 100% ý kiến cho rằng các biện pháp này là cần thiết và rất cần thiết. Trong đó, biện pháp thứ nhất, thứ hai, thứ tư được đánh giá là có tính cấp thiết nhất. Trong 7 biện pháp thì biện pháp nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS và các lực lượng ngoài xã hội về HĐGDNGLL được cho là biện pháp quan trọng nhất. Việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và HS là việc cần quan tâm hàng đầu. Bởi vì, nếu nhận thức đúng được vai trò của HĐGDNGLL thì sẽ huy động tốt các lực lượng tham gia giáo dục hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

Biện pháp Quản lý chỉ đạo đổi mới phương pháp, đa dạng hóa , nội dung hình thức HĐGDNGLL được cho là biện pháp quan trong thứ hai. Hầu hết các ý kiến đánh giá cho rằng QL tốt nội dung và hình thức tổ chức phù hợp với đặc điểm nhà trường thì sẽ thu hút được đông đảo học sinh tham gia.

Biện pháp quản lý đổi mới lập kế hoạch QL HĐGDNGLL được đánh giá xếp vị trí thứ 3. Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động c là rất quan trọng vì nhờ đó mà nhà trường sẽ thực hiện kế hoạch theo tiến độ cụ thể đã đề ra qua đó giúp cho BGH nhà trường dễ dàng quản lý các hoạt động. Quản lý tốt việc thực hiện HĐGDNGLL của CB Đoàn, GVCN…

Biện pháp QL công tác kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình HĐGDNGLL được đánh giá xếp vị trí thứ 4, biện pháp p hân cấp trách nhiệm về QL HĐGDNGLL được xếp ở vị trí thứ 5, biện pháp QL việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia thực hiện HĐGDNGLL được xếp ở vị trí thứ 6, cuối cùng là biện pháp QL CSVC và các điều kiện đảm bảo nguồn lực thực hiện chương trình hoạt động GDNGLL.

Qua kết quả khảo sát cho thấy đa số các ý kiến đánh giá với tỉ lệ từ 71,1% đến 93% đều cho rằng rất khả thi. Các biện pháp thứ nhất, thứ ba, thứ tư, thứ bảy được đánh giá là có tính khả thi nhất. Tuy nhiên các biện pháp thứ hai, thứ năm, thứ sáu, cũng chưa đạt được sự đồng thuận tối đa, thậm chí có ý kiến cho là không khả thi như biện pháp QL CSVC và các điều kiện đảm bảo nguồn lực thực hiện HĐGDNGLL có tới 7 ý kiến cho rằng không khả thi, đây cũng là biện pháp xếp ở vị trí cuối cùng về khả thi, điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế trường THPT Trực Ninh B tỉnh Nam Định bởi việc đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị, CSVC nhiều khi đã được lên kế hoạch nhưng do điều kiện kinh phí eo hẹp nên chưa thực hiện được.

Qua đây có thể kết luận rằng 7 biện pháp QL HĐGDNGLL được tác giả đề xuất có tính cấp thiết và tính khả thi cao.

3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý HĐGDNGLL Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

Bảng 3.3. Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QL HĐGDNGLL

Đánh giá về mối tương quan giữa các biện pháp QL HĐGDNGLL qua bảng số liệu bảng 3.3 cho thấy giữa mức độ cần thiết và tính khả thi có mối quan hệ với nhau, các biện pháp có sự tương ứng về chỉ số giữa hai cấp độ đó là mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp này.

Nhìn chung mỗi biện pháp có thế mạnh riêng, các biện pháp này luôn có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ, tác động qua lại với nhau. Chính vì vậy khi tổ chức HĐGDNGLL trong nhà trường phải biết kết hợp đồng bộ và phối hợp chặt chẽ giữa các biện pháp để phát huy hiệu quả quản lý. Từ đó nâng cao chất lượng HĐGDNGLL, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.

Kết luận chương 3

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế QL HĐGDNGLL ở trường THPT Trực Ninh B tỉnh Nam Định, tác giả đã xây dựng bảy biện pháp QL hoạt động này, nhằm khắc phục những hạn chế, tồn tại mà nhà trường đang vướng mắc. Các biện pháp đã được tiến hành khảo nghiệm và khẳng định về mức độ cần thiết và tính khả thi để nhà trường có thể vận dụng vào thực tiễn.

Các biện pháp đề xuất trên đây không phải hoàn toàn mới, có những biện pháp nằm trong kế hoạch của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT nhưng vấn đề chính là đã được thử nghiệm và vận dụng sáng tạo trong tình hình thực tế ở trường THPT Trực Ninh B tỉnh Nam Định. Thực tế khảo nghiệm nêu trên chỉ là những bước khởi đầu của kết quả áp dụng những biện pháp QL HĐGDNGLL ở trường THPT Trực Ninh B tỉnh Nam Định, chắc chắn cần phải có thời gian để triển khai và phát triển trong những năm học tiếp theo.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Hoạt động GDNGLL là một bộ phận của quá trình GD toàn diện trong nhà trường THPT nói chung và trường THPT Trực Ninh B tỉnh Nam Định nói riêng, là con đường quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách học sinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ các môn học trên lớp, là sự tiếp nối, bổ sung, hỗ trợ hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành tình cảm, niềm tin ở HS. HĐGDNGLL còn giúp các em mở rộng kiến thức, phát huy tính chủ động, sáng tạo; Phát triển một số năng lực cá nhân, từ đó có ý thức về quyền và trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; Có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục để trở thành con người có nhân cách toàn diện, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra. Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

Đề tài đã làm sáng tỏ một số vấn đề lí luận về QL, QL nhà trường nói chung, QL HĐGDNGLL nói riêng.

Đề tài đã khảo sát thực trạng thực hiện HĐGDNGLL và QL HĐGDNGLL ở trường THPT Trực Ninh B tỉnh Nam Định, đánh giá những mặt mạnh, mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.

Đề tài đề xuất 7 biện pháp QL HĐGDNGLL ở trường THPT Trực Ninh B tỉnh Nam Định nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này.

  • Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên, học sinh và các lực lượng ngoài xã hội về HĐGDNGLL
  • Biện pháp 2: Phân cấp trách nhiệm về quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong nhà trường
  • Biện pháp 3: Quản lý việc đổi mới lập kế hoạch HĐNGLL
  • Biện pháp 4: Quản lý chỉ đạo đổi mới phương pháp, đa dạng hóa, nội dung hình thức HĐGDNGLL
  • Biện pháp 5: Quản lý việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
  • Biện pháp 6: Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo nguồn lực thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
  • Biện pháp 7: Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Sau khi tiến hành khảo nghiệm, kết quả khảo nghiệm đã cho thấy tính khả thi của các biện pháp và vai trò tích cực của các biện pháp này trong việc góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách cho HS, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường.

2. Các khuyến nghị về chính sách Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

Cần thiết kế nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu của cấp học THPT, đảm bảo phù hợp với đối tượng học sinh từng vùng miền. Thống nhất trong chỉ đạo thực hiện QL và tổ chức HĐGDNGLL trong các nhà trường, xây dựng cơ chế bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ GV, đào tạo GV cho HĐGDNGLL ngay từ trong các trường Đại học sư phạm .

Bổ sung thêm sách tài liệu tham khảo về HĐGDNGLL để giúp GV và HS có thêm nhiều nội dung, hình thức tổ chức tốt hoạt động này.

Thường xuyên tổ chức hội nghị đánh giá kết quả HĐGDNGLL, có chế độ khen thưởng kịp thời đối với các cá nhân tập thể thực hiện tốt. Tổ chức giới thiệu các tấm gương điển hình tiên tiến trong việc thực hiện HĐGDNGLL, nhân rộng mô hình tiên tiến.

Khuyến khích các sáng kiến kinh nghiệm viết về lĩnh vực HĐGDNGLL.

Tăng cường kiểm tra giám sát các nhà trường trong việc chỉ đạo, tổ chức QL HĐGDNGLL.

Huy động tối đa sử dụng các nguồn lực hiện có, tạo động cơ thúc đẩy người dạy và người học tích cực trong các lĩnh vực hoạt động của mình.

Đảm bảo đầy đủ CSVC cũng như các phương tiện cho hoạt động giáo dục. Ưu tiên kinh phí cho HĐGDNGLL. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát phù hợp, đánh giá công bằng, quan tâm đến công tác thi đua khen thưởng.

Tổ chức tập huấn bồi dưỡng thường xuyên các lực lượng tham gia như đội ngũ GV, CB lớp, CB Đoàn nhằm nâng cao các kỹ năng tổ chức HĐGDNGLL. Rèn luyện tính tự quản, tự giác, tự chịu trách nhiệm về các hành vi của học sinh. Từ đó các em tích cực tham gia hoạt động để năng cao hiểu biết cho bản thân, rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho công việc trong tương lai như kỹ năng ứng xử, giao tiếp, kỹ năng điều khiển, lãnh đạo nhóm… Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Luận văn: Giáo dục ngoài giờ lên lớp ở THPT Trực Ninh B

One thought on “Luận văn: Giải pháp quản lý giáo dục ở THPT Trực Ninh B

  1. Pingback: Luận văn: Thực trạng giáo dục ngoài giờ tại THPT Trực Ninh B

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464