Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Quan điểm, giải pháp bảo đảm công tác bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật tại tỉnh Quảng Nam hiện nay dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1. Quan điểm bảo đảm công tác bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật ở tỉnh Quảng Nam

Bảo vệ và phát triển rừng là nhiệm vụ cấp bách trước mắt, vừa lâu dài; phải được quan tâm chỉ đạo thường xuyên như nhiệm vụ trọng tâm của cả hệ thống chính trị. Các ngành, các cấp tập trung triển khai thực hiện quyết liệt,đồng bộ các chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện nghiêm chủ trương đóng cửa rừng, với các giải pháp đồng bộ: chấm dứt khai thác gỗ rừng, kiểm soát chặt chẽ chuyển mục đích sử dụng rừng hiện có sang các mục đính khác; các dự án đã chuyển mục đích sử dụng rừng phải khẩn trương hoàn thành trách nhiệm trồng rừng thay thế; không chuyển mục đích sử dụng rừng ven biển, rừng ngập mặn; chống chặt phá rừng trái pháp luật có hiệu quả; từng bước khôi phục, phát triển diện tích, chất lượng rừng, nhất là phòng hộ đầu nguồn, ven biển.

Quan điểm Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật là những tư tưởng chỉ đạo cơ bản, thể hiện tính toàn diện, có ý nghĩa bao quát, quyết định nội dung và hiệu quả của quá trình chấp hành pháp luật. Đồng thời là cơ sở chỉ đạo, định hướng để đưa ra các biện pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật. Do vậy, để bảo đảm cho sự phát triển bền vững của rừng và ngăn chặn sự phá rừng, khai thác lâm sản trái phép, cần xác định những quan điểm xuyên suốt làm nền tảng cho quá trình Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật trong thời điểm hiện nay.

Đảng và Nhà nước ta luôn có những định hướng, chính sách để bảo vệ và phát triển rừng. Cụ thể hoá đường lối, chính sách phát triển bảo vệ rừng của Đảng và Nhà nước; Quyết định số số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 về Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 của Thủ tướng Chính phủ đã ghi rõ nhiệm vụ về bảo vệ rừng là: “Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng phòng hộ của ngành lâm nghiệp là:

Phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường đô thị, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống” [13, tr.31].

Thực hiện pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh Quảng Nam phải phù hợp với những quan điểm chung về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Đồng thời Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật còn phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng của Đảng và Nhà nước ta.

3.1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Hiến pháp, Bộ luật cao nhất của Nước CHXHCN Việt Nam đã quy định: “Đảng Cộng sản Việt Nam – Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội” [32, tr.2]. Sự lãnh đạo của Đảng đảm bảo giữ vững bản chất của Nhà nước Xã hội chủ nghĩa; các chủ trương, chính sách lớn của Đảng đảm bảo sự phát triển kinh tế – xã hội. Đường lối chính sách của Đảng là tư tưởng chỉ đạo cho việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với thực hiện pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng là một yêu cầu quan trọng, đặc biệt là trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa hiện nay.

  • Các phương thức lãnh đạo của Đảng về Bảo vệ và phát triển rừng thể hiện như sau sau:

Đảng để ra đường lối chính trị, các chủ trương chính sách lớn về Bảo vệ và phát triển rừng; các quyết định, chủ trương ấy được Nhà nước thể chế hoá thành pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng. Tại địa phương, cấp uỷ Đảng các cấp vận dụng, cụ thể hoá đường lối chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng thành các chủ trương đường lối Bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn Bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương.

Đảng thực hiện kiểm tra, lãnh đạo các cơ quan nhà nước hoạt động đúng đường lối, chính sách, nghị quyết về Bảo vệ và phát triển rừng do Đảng đề ra, Đảng lãnh đạo thông qua các tổ chức Đảng tại các cơ quan chấp hành pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng; Đảng lãnh đạo thông qua công tác tổ chức cán bộ, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo và vai trò tiên phong gương mẫu của đảng viên trong việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về Bảo vệ và phát triển rừng.

3.1.2. Bảo đảm nguyên tắc pháp chế trong thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

Bản chất nhà nước ta được quy định tại Điều 2 Hiến pháp 2013 (sửa đổi bổ sung Hiến pháp năm 1992): “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa của nhân dân, vì nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân” [32, tr.2]. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc cơ bản, phản ánh bản chất Nhà nước Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa đòi hỏi Nhà nước Xã hội chủ nghĩa phải được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, vì pháp luật, bảo đảm trật tự pháp luật. Mặt khác, pháp luật Xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân, là pháp luật của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, vì pháp luật là ý chí của nhân dân, vì lợi ích của nhân dân; pháp luật đó cụ thể hoá đường lối lãnh đạo của Đảng để nhân dân thực hiện. Nhà nước ta đề cao vai trò của pháp luật, vì pháp luật; đó chính là vì ý chí, nguyện vọng của nhân dân, bảo vệ lợi ích của nhân dân. Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Nguyên tắc pháp chế có vai trò chỉ đạo, định hướng cho hoạt động xây dựng pháp luật và áp dụng pháp luật. Trong quá trình Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật thì nguyên tắc pháp chế yêu cầu xây dựng một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng hoàn chỉnh, đồng bộ, các văn bản quy phạm pháp luật này phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của xã hội. Mọi cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân phải có ý thức pháp luật cao, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng một cách thiết thực, tự giác, tích cực. Mọi hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến công tác Bảo vệ và phát triển rừng phải được xử thật nghiêm minh, bất kỳ chủ thể vi phạm là ai, ở cương vị nào.

3.1.3. Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật phải phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tiễn và bảo đảm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Miền núi Quảng Nam có vị trí đặc biệt quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng và môi trường sinh thái, đồng thời chứa đựng tiềm năng dồi dào, to lớn về đất đai, tài nguyên khoáng sản và khả năng hợp tác giao lưu phát triển kinh tế.

Cùng với quá trình đổi mới, kinh tế – xã hội miền núi Quảng Nam đã có nhiều phát triển, môi trường được bảo vệ tốt hơn, đời sống của đồng bào các dân tộc không ngừng được cải thiện về cả vật chất lẫn tinh thần.

Mặc dù đạt được những tiến bộ quan trọng, nhưng đến nay miền núi vẫn là khu vực kinh tế lạc hậu, chậm phát triển, khoảng cách chênh lệch phát triển với miền xuôi có xu hướng ngày càng tăng. Tính bền vững của quá trình phát triển miền núi chưa được bảo đảm bởi còn nhiều hạn chế, yếu kém. Miền núi đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, trước hết là đói nghèo: Các huyện nghèo nhất của tỉnh như huyện Nam Trà My, Phước Sơn, Tây Giang,… Đói nghèo, học vấn thấp, trình độ dân trí, ý thức pháp luật không cao, cuộc sống tự cấp tự túc là chủ yếu, cơ cấu nền kinh tế chậm đổi mới, thiếu các dịch vụ xã hội, bệnh tật, tỷ lệ duy dinh dưỡng và bỏ học cao là những vấn đề xã hội cấp bách cần phải được giải quyết trong quá trình phát triển miền núi ngày nay. Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Mục tiêu phát triển bền vững môi trường miền núi nước ta nói chung và của Quảng Nam nói riêng là đạt tới sự hài hòa, cân đối giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội và bền vững môi trường, đồng thời bảo tồn được bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc.

Như đã phân tích tại Chương 1; để bảo đảm cho sự phát triển bền vững trên địa bàn Quảng Nam với trên 70% diện tích là rừng và đất rừng thì Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật là yêu cầu cần thiết. Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật phải gắn với sự phát triển của nền kinh tế, văn hoá, xã hội và ngược lại. Chỉ có sự phát triển bền vững mới có cơ sở cho thực hiện đầy đủ, đúng đắn pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng. Đồng thời, Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật phải dựa trên đặc điểm thực tiễn về Bảo vệ và phát triển rừng của địa phương. Có như vậy mới bảo đảm hài hoà cả hai mục đích là phòng hộ, môi trường với tăng trưởng kinh tế, góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người làm rừng có cuộc sống ổn định, tiến tới có thể làm giàu từ nghề rừng. Khi đó mới bảo đảm bảo vệ và phát triển bền vững rừng, phát huy được cao nhất các chức năng phòng hộ, môi trường, sinh thái, của rừng.

3.1.4. Thực hiện đồng bộ các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải xây dựng một xã hội được quản lý chủ yếu bằng pháp luật; đòi hỏi sự đồng bộ trong thực hiện pháp luật. Thực hiện các quy định của pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng là một trong những hình thức biểu hiện của thực hiện pháp luật nói chung; vì vậy, các hình thức thực hiện và chấp hành pháp luật đều phải được tôn trọng và bảo đảm thực hiện thì pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng mới thật sự đi vào cuộc sống, mới thật sự trở thành các hành vi thực tế, tự giác của các chủ thể pháp luật. Nếu chỉ chú trọng đến một hoặc vài hình thức thực hiện pháp luật thì pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng sẽ chỉ được thực hiện một cách khập khiễng, méo mó. Vì vậy, tất yếu phải coi trọng và thực hiện đồng bộ các quy định của pháp luật.

Sự đa dạng về chủ thể pháp luật; sự phong phú về các hình thức tham gia các quan hệ pháp luật, đặc điểm sinh học của rừng là đặc điểm riêng của việc Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật hiện hành. Đặc điểm này đòi hỏi pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng phải được thực hiện đồng bộ các quy định về Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 đã quy định rất cụ thể các nội dung BVR từ điều 40 đến điều 44, mục 2, chương III. Các nội dung đó bao gồm bảo vệ hệ sinh thái rừng; bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sinh vật gây hại rừng; kinh doanh, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh thực vật rừng, động vật rừng.

Chính vì vậy, việc tổ chức thực hiện đồng bộ các quy định của pháp luật theo đúng nội dung Bảo vệ và phát triển rừng do pháp luật quy định sẽ làm cho đời sống pháp luật trong lĩnh vực Bảo vệ và phát triển rừng tròn trĩnh, không phiến diện, không méo mó và phát huy được tối đa hiệu quả để Bảo vệ và phát triển rừng. Để Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật được thực hiện một cách đầy đủ và đúng đắn thì phải quán triệt quan điểm coi trọng và thực hiện đầy đủ các nội dung, hình thức thực hiện pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng mà không được bỏ qua một nội dung nào, không được xem nhẹ một hình thức nào.

3.1.5. Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật là trách nhiệm của toàn dân; có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có chức năng thừa hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

Pháp luật Việt Nam đã quy định, Bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm của toàn dân, trực tiếp là các chủ rừng, đồng thời là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng dân cư thôn và của toàn xã hội. Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật phải quán triệt các quan điểm sau về trách nhiệm bảo vệ rừng.

Một là, Bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm trực tiếp của các chủ rừng; phối hợp với cộng đồng dân cư thôn sở tại, có sự hỗ trợ hiệu quả của cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và chính quyền. Các chủ rừng phải tự tổ chức lực lượng Bảo vệ và phát triển rừng. Cộng đồng dân cư thôn là lực lượng tại chỗ quan trọng trong việc Bảo vệ và phát triển rừng.

Hai là, Bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm của chính quyền địa phương và các cơ quan bảo vệ pháp luật. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải tổ chức thực hiện Bảo vệ và phát triển rừng và chịu trách nhiệm nếu để xảy ra các vụ vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương. Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Ba là, phải coi trọng việc xây dựng và củng cố các lực lượng Bảo vệ và phát triển rừng chuyên trách, bán chuyên trách của các chủ rừng và cộng đồng dân cư thôn để có đủ năng lực ứng phó nhanh chóng với những vụ vi phạm pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng và và thiên tai.

Bốn là, Kiểm lâm phải là lực lượng nòng cốt hỗ trợ cho các chủ rừng và các thôn xã, là lực lượng chính trong việc xử lý các vi phạm pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng. Lực lượng vũ trang và các cơ quan bảo vệ pháp luật phải coi Bảo vệ và phát triển rừng là nhiệm vụ chính trị quan trọng, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, đặc biệt đối với rừng phòng hộ biên giới.

3.2. Nhiệm vụ chủ yếu và các giải pháp đảm bảo công tác bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Xuất phát từ các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo về Bảo vệ và phát triển rừng của Đảng và nhà nước; của cấp uỷ và chính quyền địa phương tỉnh Quảng Nam. Đồng thời bảo đảm sự phù hợp với tình hình thực tiễn khách quan trên địa bàn. Từ nhận thức lý luận và tổng kết thực tiễn bảo vệ rừng địa phương, luận văn đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằm Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh Quảng Nam một cách nghiêm minh và có hiệu quả nhất như sau:

3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và đề cao trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và người dân, đặc biệt là người đứng đầu của từng tổ chức, cơ quan đơn vị trong công tác bảo vệ và phát triển rừng

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng đến từng cấp ủy, chính quyền, mặt trận, các tổ chức đoàn thể, cụm dân cư; vận động nhân dân tích cực tham gia bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng.

Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị -xã hội trong công tác phối hợp tuyên truyền, phổ biến, quán triệt rộng rãi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và mọi người dân về vai trò, vị trí và tầm quan trọng đặc biệt của rừng đối với việc phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái và hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.

Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương phải xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm về công tác quản lý, Bảo vệ và phát triển rừng, xem đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên; gắn việc triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về “tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ” với đánh giá hiệu quả chỉ đạo công tác quản lý, Bảo vệ và phát triển rừng và kết quả ổn định cuộc sống người dân khi triển khai các cơ chế, chính sách về bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương.

Muốn đạt hiệu quả, việc tuyên truyền, phố biến, giáo dục pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng phải được tiến hành thường xuyên, có chất lượng, đặc biệt chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến nội dung, tinh thần của các văn bản pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng mới ban hành, sử dụng đồng bộ các phương pháp, hình thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật để nhanh chóng nâng cao ý thức pháp luật cho mọi tầng lớp nhân dân.

3.2.2. Nâng cao trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp đối với Ủy ban nhân dân các cấp Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Các địa phương phải xác định công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, trong đó chính là vai trò cá nhân của đồng chí Bí thư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; xác định phương châm quản lý địa bàn tốt nhất là cấp xã và nhân dân ở từng thôn, bản.

Triển khai xây dựng và thực hiện nghiêm quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn.

Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng; Phòng cháy chữa cháy rừng; công tác giao đất lâm nghiệp và giao rừng tự nhiên cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư gắn với xác định mốc giới các loại rừng ngoài thực địa và giải quyết dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn.

Phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách và các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội miền núi gắn với công tác bảo vệ và phát triển rừng, để tạo sinh kế bền vững cho người dân miền núi, nâng cao mức sống người dân nhằm giảm áp lực lên rừng tự nhiên.

Chỉ đạo các lực lượng trên địa bàn thực hiện tốt công tác vận động quần chúng nhân dân tham gia tố giác các hành vi vi phạm và phối hợp trong đấu tranh, ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại đến tài nguyên rừng; xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm, không để xảy ra tình trạng chống người thi hành công vụ.

3.2.3.  Triển khai thực hiện hiệu quả quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 – 2020 và các quy hoạch chuyên ngành về quản lý, phát triển tài nguyên rừng theo hướng tái cơ cấu ngành lâm nghiệp

Nâng cao chất lượng và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch và các đề án, dự án bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với quy hoạch Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Triển khai thực hiện quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng theo hướng tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có và tăng diện tích rừng sản xuất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai. Kiểm tra, rà soát lại công tác quy hoạch 03 loại rừng phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương trong tỉnh, tổ chức tham vấn, lấy ý kiến người, chính quyền cấp xã trong công tác quy hoạch, kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng.

Xây dựng các quy hoạch sản phẩm chủ yếu, các đề án, dự án phát triển rừng nhằm thực hiện tốt tái cơ cấu ngành: i) Nâng cao giá trị sử dụng rừng để tăng năng suất và chất lượng rừng. Triển khai chính sách dịch vụ môi trường rừng và cải thiện sinh kế cho người dân bảo vệ rừng; ii) Phát triển các loài lâm sản ngoài gỗ, dược liệu dưới tán rừng; iii) Khuyến khích đầu tư công nghệ chế biến sâu.

Tăng cường kiểm soát các quy hoạch có tác động đến diện tích rừng tự nhiên, kiểm tra, giám sát các dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, trồng rừng thay thế.

Tổ chức sắp xếp lại các tổ chức quản lý rừng trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá lại quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, phân định rõ lâm phận ổn định của các khu rừng phòng hộ, đặc dụng và các vùng nguyên liệu rừng trồng.

Xây dựng thí điểm các mô hình trồng rừng bằng các giống cây trồng mới có năng suất cao; tổ chức đánh giá, đưa vào áp dụng trong công tác phát triển rừng.

Tiếp tục xây dựng các đề án, dự án mới nhằm thực hiện đạt các mục tiêu của Nghị quyết đề ra trong giai đoạn 2016 – 2020 và những năm tiếp theo

Xây dựng Đề án trồng một số loài cây dược liệu và cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng theo Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND và Nghị quyết số 168/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về khuyến khích bảo tồn và phát triển Sâm Ngọc Linh và quy định cho thuê môi trường rừng để trồng Sâm Ngọc Linh.

Phối hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Chính phủ đưa Quảng Nam vào khu vực ưu tiên thực hiện thí điểm Kế hoạch hành động Quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng Carbon rừng (REDD+), giai đoạn 2011 – 2020 (Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ).

Xây dựng Đề án Bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 – 2020 đối với rừng phòng hộ ven biển, rừng ngập mặn theo Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Phối hợp điều tra, xây dựng đề án xác lập Khu Bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi và xây dựng đề án chuyển hạng Khu Bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn Quốc gia.

Hoàn thiện việc xây dựng Quy hoạch phục hồi và phát triển Quế Trà My, quy hoạch các loài cây dược liệu trong năm 2017.

Triển khai xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Phấn đấu thực hiện cấp chứng chỉ rừng trồng đến năm 2020 đạt: 10.000 ha. Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

3.2.4. Hoàn thành giao đất lâm nghiệp và giao rừng tự nhiên cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng bảo vệ gắn với xác định mốc giới các loại rừng ngoài thực địa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho người dân

  • Công tác giao đất lâm nghiệp và giao rừng tự nhiên cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

Đối với những diện tích đã giao, cho thuê: Tổ chức rà soát các quyết định đã giao, cho thuê. Những quyết định giao, cho thuê không đúng đối tượng, sử dụng không đúng mục đích thì thu hồi và tổ chức quản lý theo kế hoạch sử dụng đất của điạ phương; những quyết định giao, cho thuê nhưng còn sai lệch về diện tích, vị trí, ranh giới giữa hồ sơ và thực địa thì căn cứ vào kết quả kiểm kê rừng năm 2016 và kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh giai đoạn 2011 – 2020 để lập phương án điều chỉnh cho phù hợp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng quy định hiện hành.

Đối với những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và diện tích đất có rừng trồng chưa giao: các địa phương tổ chức rà soát, lập phương án giao đất theo quy định của Luật Đất đai.

Đối với diện tích rừng tự nhiên chưa giao, cho thuê, hiện Ủy ban nhân dân xã quản lý: các địa phương tổ chức rà soát, lập phương án giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; hoặc cho tổ chức, doanh nghiệp thuê rừng để kinh doanh du lịch, phát triển lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới tán rừng theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 và Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ TN&MT nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy hoạch được duyệt, nâng cao giá trị của rừng,… đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất rừng phải có chủ quản lý; phấn đấu trong năm 2017 cơ bản hoàn thành công tác giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất.

Sử dụng hồ sơ quản lý rừng cho từng chủ rừng từ kết quả kiểm kê rừng làm cơ sở để gắn trách nhiệm cụ thể cho chính quyền cơ sở và các chủ rừng trong thực hiện trách nhiệm quản lý rừng.

  • Xác định mốc giới rừng tự nhiên theo quy hoạch và chủ quản lý

Căn cứ kết quả điều chỉnh, bổ sung quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 – 2020, triển khai thực hiện việc xác định ranh giới ba loại rừng trên bản đồ và thực địa để thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng theo chức năng từng loại rừng.

Các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát ranh giới và hoàn chỉnh hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thành tiến độ thực hiện các phương án cắm mốc ranh giới lâm phận đã được phê duyệt trong năm 2018.

Các địa phương căn cứ quy hoạch 3 loại rừng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; đồng thời giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng phương án cắm mốc ranh giới các loại rừng tự nhiên hiện do Ủy ban nhân dân các xã quản lý trình cấp thẩm quyền phê duyệt và phối hợp cùng các địa phương tổ chức việc cắm mốc ngoài thực địa trong năm 2018 nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý rừng.

3.2.5. Ngăn chặn hiệu quả và đẩy lùi tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng; xóa bỏ các điểm nóng về phá rừng, khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng phương án quản lý, bảo vệ rừng một cách cụ thể, quán triệt phương án quản lý, bảo vệ rừng đến Chi bộ thôn, cụm dân cư, chỉ đạo các lực lượng trên địa bàn tăng cường công tác kiểm tra, truy quét tại các địa bàn trọng điểm để ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Chỉ đạo các ngành chức năng tăng cường công tác quản lý hộ khẩu, tạm trú, nắm chắc thông tin mọi đối tượng từ nơi khác đến làm ăn, sinh sống trên địa bàn thôn, xã; không để người từ địa phương khác đến cư trú trái phép trên địa bàn.

Ủy ban nhân dân huyện rà soát, sắp xếp, chấn chỉnh hoạt động các cơ sở cưa xẻ, chế biến, kinh doanh lâm sản, xưởng mộc trên địa bàn phù hợp với nhu cầu và nguồn nguyên liệu hợp pháp tại địa phương; kiên quyết đình chỉ, chấm dứt hoạt động đối với cơ sở cưa xẻ, chế biến, kinh doanh lâm sản, xưởng mộc vi phạm pháp luật.

Các tổ chức, cá nhân quản lý rừng (chủ rừng) chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ diện tích rừng được giao, thuê hoặc tự đầu tư. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, truy quét không để tài nguyên rừng bị xâm hại; tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định số 44/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về lực lượng bảo rừng chuyên trách của chủ rừng. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các hộ nhận khoán bảo vệ rừng và xác định rõ trách nhiệm pháp lý trong thực hiện các hợp đồng khoán bảo vệ, chăm sóc rừng. Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Công an tỉnh chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ, Công an các địa phương đấu tranh với các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng, tập trung điều tra, xử lý kiên quyết, kịp thời các vụ việc vi phạm, chống người thi hành công vụ; quản lý chặt chẽ hộ khẩu, tạm trú, tăng cường quản lý các phương tiện vận tải đường thủy, đường bộ; chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông xử lý dứt điểm phương tiện giao thông hết niên hạn sử dụng, không đăng ký, đăng kiểm để vận chuyển lâm sản trái phép.

Lực lượng Kiểm lâm thực hiện tốt vai trò tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương về công tác quản lý, Bảo vệ và phát triển rừng; thực hiện nghiêm công tác kiểm tra, kiểm soát lâm sản, truy quét tại các địa bàn trọng điểm để ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Nếu để xảy ra điểm nóng về vi phạm quản lý, bảo vệ rừng ở địa bàn nào thì cấp trưởng của cơ quan Kiểm lâm và Kiểm lâm địa bàn đó phải chịu trách nhiệm chính.

Quản lý chặt chẽ hoạt động nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; giám sát chặt chẽ việc tận thu, tận dụng lâm sản. Các dự án có tác động đến tài nguyên rừng phải thực hiện đúng theo Điều 29, Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; nghiêm cấm tác động vào rừng khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Đề cao vai trò giám sát và tham gia tích cực của người dân, người có uy tín, già làng, trưởng bản trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ rừng; nâng cao trách nhiệm bảo vệ rừng của hộ, nhóm hộ nhận khoán bảo vệ rừng; đồng thời có biện pháp bảo vệ người tố cáo, kiên quyết xử lý các hành vi đe dọa, trù dập người tố cáo.

Đánh giá hiệu quả việc thực hiện quy chế phối hợp giữa các ngành, chính quyền các địa phương về công tác quản lý, bảo vệ rừng trong thời gian qua để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoặc ký kết quy chế phối hợp mới phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong giai đoạn hiện nay. Tăng cường phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm, Bộ đội Biên phòng và chính quyền địa phương, trong đó lực lượng Biên phòng đóng quân trên địa bàn là nòng cốt trong công tác quản lý, bảo vệ rừng; đấu tranh, ngăn chặn hoạt động phá rừng, khai thác rừng, buôn lậu và vận chuyển trái phép lâm sản khu vực rừng biên giới, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh biên giới Quốc gia, bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương phải chịu trách nhiệm chính khi để xảy ra vi phạm về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn mình quản lý hoặc để cho các tổ chức, cá nhân cấp dưới vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

3.2.6. Tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án, cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với các chính sách hỗ trợ người dân miền núi ổn định cuộc sống

Triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách mới ban hành về bảo vệ và phát triển rừng: Nghị định số 147/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 -2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 17/8/2016 của Tỉnh uỷ Quảng Nam về phát triển kinh tế – xã hội miền núi gắn với định hướng thực hiện một số dự án lớn tại vùng Tây tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến năm 2025; Nghị quyết số 202/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về Cơ chế khuyến khích bảo tồn và phát triển một số cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 – 2020; Đề án nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 – 2020…

Tăng cường đầu tư ngân sách của Nhà nước đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo các quy hoạch, kế hoạch, đề án và dự án đã được phê duyệt.

Tiếp tục xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh để thúc đẩy phát triển dược liệu, lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng, trồng rừng thâm canh giống mới, gỗ lớn theo hướng huy động các nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế, vốn vay, vốn tự có của các doanh nghiệp, chủ rừng.

Duy trì hợp tác, phối hợp với các Trường Đại học, Viện, Trung tâm nghiên cứu trong nước và các Tổ chức quốc tế để tranh thủ các nguồn vốn đầu tư trong các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực, nghiên cứu chuyển giao các loại giống cây trồng lâm nghiệp, dược liệu, lâm sản ngoài gỗ và công tác bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện sinh kế, phát triển cộng đồng trên địa bàn tỉnh. Triển khai ký kết hợp tác bảo vệ rừng vùng biên giới tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông (Lào) nhằm tăng cường trao đổi thông tin, bảo đảm công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và quản lý lâm sản hiệu quả, chặt chẽ.

3.2.7. Kiện toàn sắp xếp tổ chức bộ máy ngành Kiểm lâm, các Ban quản lý rừng để nâng cao năng lực tham mưu, thực hiện tốt chức năng quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng

  • Kiện toàn tổ chức bộ máy Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Triển khai thực hiện sắp xếp lại các Hạt Kiểm lâm, các Ban quản lý rừng trực thuộc Chi cục Kiểm lâm theo Quyết định số 3488/QĐ-UBND ngày 07/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam sớm đi vào hoạt động ổn định để thống nhất một đầu mối quản lý lâm nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành trong quản lý Nhà nước về lâm nghiệp.

Rà soát bố trí lại hệ thống các Trạm Kiểm lâm, Trạm Quản lý bảo vệ rừng cho phù hợp với thực tế; xem xét thành lập mới các Trạm Kiểm lâm có sào chắn tại các cửa khẩu, các trạm chốt chặn ở những địa bàn xung yếu; đồng thời xem xét chuyển dần các Trạm Kiểm lâm có sào chắn trên các tuyến đường giao thông hiện nay sang Trạm Kiểm lâm cửa rừng để thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng.

  • Công tác cán bộ

Ưu tiên bố trí đủ lực lượng Kiểm lâm tại các địa bàn có diện tích rừng tự nhiên lớn, có tầm quan trọng đặc biệt đối với mục tiêu phòng hộ, đặc dụng; đảm bảo 100% các xã có rừng được bố trí Kiểm lâm địa bàn để tham mưu cho chính quyền cơ sở trong công tác quản lý Nhà nước về lâm nghiệp, theo dõi chặt chẽ diễn biến rừng; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các vụ vi phạm.

Bổ sung biên chế công chức Kiểm lâm phù hợp với quy mô tổ chức và diện tích rừng hiện có theo quy định tại Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ; chuyển sang ngạch công chức Kiểm lâm đối với công chức của Chi cục Lâm nghiệp (trước đây) và lãnh đạo các Ban quản lý rừng để nhất thể hóa Hạt trưởng kiêm Giám đốc Ban quản lý rừng nhằm đảm bảo thực thi nhiệm vụ của công chức Kiểm lâm.

Hằng năm xây dựng và thực hiện Đề án tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ, gắn với ưu tiên tuyển dụng cán bộ trẻ, có năng lực, có sức khỏe tốt, tâm huyết với ngành để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đề ra; thường xuyên điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Kiểm lâm. Xử lý nghiêm các trường hợp tiêu cực xảy ra trong lực lượng quản lý, bảo vệ rừng.

Trong khi chưa bố trí đủ biên chế cho Kiểm lâm theo quy định thì tiếp tục duy trì hợp đồng số lao động để tăng cường nguồn nhân lực tham gia công tác quản lý, bảo vệ rừng; cho phép Chi cục Kiểm lâm được tuyển dụng 100% số biên chế đã thực hiện tinh giản theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và nghỉ hưu theo chế độ.

  • Xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị bảo vệ rừng

Có kế hoạch bố trí kinh phí và tranh thủ sự đầu tư của các chương trình, dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh để đầu tư trang thiết bị, phương tiện và xây dựng cơ sở vật chất theo định hướng:

  • Ưu tiên cho các Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý rừng, các Trạm Kiểm lâm, Trạm Quản lý bảo vệ rừng chưa có trụ sở làm việc, phương tiện hoạt động hoặc đã xuống cấp. Tăng cường trang thiết bị cho Kiểm lâm gồm các phương tiện hoạt động phù hợp với địa bàn rừng núi, hệ thống thông tin liên lạc, thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng.
  • Xây dựng các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo vệ rừng (đường băng cản lửa, chòi canh, hồ chứa nước, đường tuần tra…) ở các khu rừng đặc dụng, phòng hộ, các vùng trọng điểm đã được xác định về phá rừng và cháy rừng.

3.2.8. Các giải pháp phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Việc xử lý hành vi vi phạm là biện pháp bảo đảm, có tác dụng răn đe phòng ngừa và trừng trị đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật. Để bảo đảm cho việc Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật thì phải thực hiện tốt áp dụng pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng và phải thực hiện giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng.

Kiểm tra công tác Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật là việc kiểm tra xem các chủ thể pháp luật thực hiện như thế nào các nội dung Bảo vệ và phát triển rừng được quy định tại Luật bảo vệ và phát triển rừng và các ngành luật khác có liên quan. Khi phát hiện có vi phạm thì cơ quan Kiểm lâm hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm theo các trình tự pháp luật quy định.

Để đạt hiệu quả, công tác kiểm tra, thanh tra đòi hỏi phải tiến hành thường xuyên liên tục theo kế hoạch kết hợp với kiểm tra đột xuất, theo chuyên đề hoặc từng vụ việc, kết hợp giữa kiểm tra, thanh tra chuyên ngành với phối hợp liên ngành nhằm phát hiện, ngăn ngừa, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm; Tổng kết nhân rộng các điển hình tốt; đảm bảo các hành vi vi phạm đều phải bị xử lý nghiêm minh, những người có thành tích cần được khen thưởng kịp thời.

Đối với các cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng pháp luật trong lĩnh vực Bảo vệ và phát triển rừng thì cần thực hiện đúng thẩm quyền, đúng trách nhiệm trong kiểm tra và xử lý vi phạm. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ và phát triển rừng; thực hiện nghiêm túc các quy chế phối hợp với các ngành trong khối nội chính. Thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ công chức vi phạm các quy định về kiểm tra, xử lý, sách nhiễu, gây khó khăn phiền hà cho công dân.

Khi áp dụng pháp luật để xử lý vi phạm cần quán triệt và thực hiện nghiêm túc các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước trong việc Bảo vệ và phát triển rừng (Chỉ thị 12, Chỉ thị 08 của Thủ tướng Chính phủ), tuân thủ quy định pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm phải bảo đảm sự chặt chẽ về hồ sơ xử lý. Xử lý đúng người, đúng hành vi, đúng tính chất, mức độ vi phạm. Kiên quyết khởi tố vụ án hình sự đối với những vụ có dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật. Đồng thời tăng cường giám sát việc xử lý các hành vi vi phạm, đảm bảo bảo xử lý nghiêm minh đúng pháp luật, đúng thẩm quyền, thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong khối nội chính như Cơ quan công an điều tra, cơ quan Kiểm sát, Toà án trong xử lý. Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

3.2.9. Nhóm các giải pháp cụ thể khác để bảo đảm công tác bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật ở tỉnh Quảng Nam

Ngoài tám giải pháp trọng tâm, cần thiết đã nêu, để Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có hiệu quả nhất, luận văn đề xuất một số biện pháp bảo đảm điều kiện khác như sau:

Một là, triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách về bảo vệ rừng, cụ thể là Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Luật Lâm nghiệp năm 2017 khi có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP, Chương trình 30a, Nghị định 119/2016/NĐ-CP, Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg,… và các chính sách hưởng lợi từ rừng để khuyến khích người dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng để góp phần giảm nghèo bền vững cho người dân vùng khó khăn miền núi; huy động các nguồn lực tham gia quản lý bảo vệ rừng. Xuất phát từ những tồn tại, bất cập của các quy định pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng,

để pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng giữ được giá trị, vai trò trong đời sống thực tiễn, từ đó tạo nên sức hấp dẫn, lôi cuốn các chủ thể pháp luật tự giác tìm hiểu và thực hiện pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng, cần phải thực hiện:

Đẩy mạnh rà soát, xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng; xoá bỏ các thủ tục hành chính phiền hà, không hiệu quả. Các phong tục và luật tục tốt của các điạ phương cần được xem xét để xây dựng các quy ước bảo vệ và phát triển rừng [13, tr.42].

Từ cấp tỉnh đến cấp huyện trên địa bàn Quảng Nam cần tiến hành rà soát, hệ thống lại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Bảo vệ và phát triển rừng đã ban hành; loại bỏ hoặc kiến nghị với cấp trên về những quy định không còn phù hợp, những văn bản không còn phù hợp. Tiếp tục cụ thể hoá chủ trương, chính sách và các quy định của pháp luật phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương mình, có tính khả thi và không được trái với văn bản cấp trên.

Hai là, tăng cường xã hội hoá công tác Bảo vệ và phát triển rừng. Xã hội hoá Bảo vệ và phát triển rừng là một chủ trương, chiến lược quan trọng của Nhà nước để giữ gìn vốn rừng. Vì vậy, hoạt động Bảo vệ và phát triển rừng cần được xã hội hoá một cách sâu rộng, nhằm Bảo vệ và phát triển rừng một cách hiệu quả, giữ gìn và phát huy vốn rừng, ngăn chặn được tình trạng phá rừng, gắn lợi ích của người dân với rừng, ngăn chặn tình trạng “ lâm tặc” hành hung cán bộ kiểm lâm, chống người thi hành công vụ.

  • Một số biện pháp cơ bản để thực hiện xã hội hoá Bảo vệ và phát triển rừng là:

Hoàn thiện và thực hiện chính sách giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp, tạo động lực kinh tế để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia bảo vệ rừng; Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Tạo điều kiện cho chủ rừng thực hiện quyền sử dụng đất, sử dụng và sở hữu rừng theo quy định của phát luật. Tiếp tục thử nghiệm và nhân rộng các mô hình quản lý rừng cộng đồng. Hoàn thiện quy chế quản lý rừng và hưởng lợi đa thành phần. Hoàn thiện và thực hiện cơ chế chính sách giao, cho thuê rừng sản xuất và rừng phòng hộ là rừng tự nhiên.

Với đặc thù là tỉnh có nhiều tiềm năng về du lịch, Quảng Nam cần xây dựng cơ sở pháp lý và thực hiện việc giao, cho thuê rừng đặc dụng, rừng phòng hộ cho các thành phần kinh tế để kết hợp Bảo vệ và phát triển rừng với các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.

Quá trình thực hiện xã hội hoá Bảo vệ và phát triển rừng ở Quảng Nam cần tính đến việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các chủ rừng, cán bộ cơ sở, nhất là lực lượng quần chúng Bảo vệ và phát triển rừng để quản lý rừng, quản lý đất lâm nghiệp có hiệu quả, tiếp tục xây dựng phương án nhân rộng mô hình giao rừng, khoán Bảo vệ và phát triển rừng cho cộng đồng dân cư miền núi, ưu tiên giao đất, giao và khoán rừng để quản lý, bảo vệ và hưởng lợi lâu dài.

  • Ba là, ứng dụng khoa học công nghệ trong việc Bảo vệ và phát triển rừng.

Ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật hiện hành là một xu thế tất yếu theo sự phát triển của thời đại. Hiệu quả của biện pháp này là rõ rệt; trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, muốn thực hiện biện pháp này cần phải:

Hàng năm, tăng dần tỷ lệ kinh phí cho trang bị và tập huấn, hướng dẫn sử dụng khoa học công nghệ trong áp dụng pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng như trong tổng hợp, thông tin, báo cáo tình hình. Trang bị phương tiện đáp ứng yêu cầu công tác hiện trường cho các hạt kiểm lâm trên địa bàn toàn tỉnh, trước mắt tập trung cho hạt kiểm lâm ở các huyện trọng điểm. Thay thế các phương tiện kỹ thuật đã cũ, lạc hậu v.v…

Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào phòng cháy, chữa cháy rừng, xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình, quy phạm kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng. Lắp đặt và khai thác trạm thu ảnh viễn thám phục vụ cho công tác dự báo, cảnh báo cháy rừng và theo dõi diễn biến rừng. Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

  • Bốn là, tăng cường học tập kinh nghiệm của các tỉnh bạn và hợp tác quốc về BV&PTR.

Để thực hiện có hiệu quả công tác Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật hiện hành trên địa bàn Quảng Nam, tất yếu phải có sự học tập kinh nghiệm của các tỉnh bạn trong toàn quốc và thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác Bảo vệ và phát triển rừng một cách phù hợp với thực tiễn Quảng Nam.

Đối với việc học tập kinh nghiệm Bảo vệ và phát triển rừng, cơ quan Kiểm lâm phải là cơ quan chủ trì trong việc theo dõi, tổng hợp các thông tin liên quan đến công tác Bảo vệ và phát triển rừng ở các địa phương khác để xây dựng kế hoạch hoặc chủ động hoặc báo cáo cấp trên thực hiện việc nghiên cứu, học tập và vận dụng vào thực tiễn Quảng Nam sao cho phù hợp, có hiệu quả.

Đối với hợp tác quốc tế về công tác Bảo vệ và phát triển rừng, cần tăng cường vận động, thu hút và sử dụng các nguồn vốn quốc tế phục vụ cho việc Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Thực hiện các phương thức quản lý sử dụng các nguồn vốn quốc tế để Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật một cách có hiệu quả nhất.

Do đặc thù về điều kiện tự nhiên và xã hội, để thực hiện có hiệu quả pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng, cơ quan Kiểm lâm và các cơ quan áp dụng pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Quảng Nam cần thực hiện sự phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền của nước bạn Lào ở vùng biên giới cũng như các tổ chức quốc tế về Bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ động vật hoang dã, bảo vệ thiên nhiên trong đấu tranh phòng ngừa, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng. Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Tiểu kết chương 3

Trên cơ sở quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì nhân dân; đồng thời xuất phát từ nhận thức lý luận về Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật, qua sự đánh giá thực trạng công tác Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật tại tỉnh Quảng Nam; luận văn đã phân tích, sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để tìm ra nguyên nhân của các kết quả tích cực và các hạn chế trong công tác Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Từ đó, luận văn đưa ra những quan điểm và giải pháp đảm bảo công tác Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật trong thời gian tới để nhằm mục đích bảo vệ và phát triển vốn rừng, phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng về Bảo vệ và phát triển rừng, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, giữ vững quốc phòng an ninh.

Để đảm bảo công tác Bảo vệ và phát triển rừng tại tỉnh Quảng Nam, luận văn đề nghị tập trung thực hiện một số giải pháp cơ bản gồm: Các giải pháp bảo đảm sự lãnh đạo thường xuyên của các cấp uỷ đảng trong hoạt động Bảo vệ và phát triển rừng; các giải pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng; các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả phối hợp tổ chức Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật của lực lượng Kiểm lâm và các cơ quan nhà nước có chức năng; các giải pháp phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng; Bảo vệ và phát triển rừng gắn với sự phát triển bền vững nền kinh tế xã hội và nhóm nhiều giải pháp liên quan khác nhằm nâng cao hiệu quả cao nhất trong công tác Bảo vệ và phát triển rừng tại tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.

Tin tưởng rằng, các giải pháp này sẽ góp phần bảo đảm cho công tác Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật được thực hiện một cách đầy đủ và đúng đắn trên địa bàn, bảo đảm để pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả, hiệu lực trong thực tiễn.

KẾT LUẬN Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Quán triệt các quan điểm, chủ trương của Đảng về xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. Từ những nhận thức về lý luận về Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật hiện hành. Qua đánh giá kết quả công tác Bảo vệ và phát triển rừng tại tỉnh Quảng Nam, luận văn đã rút ra hạn chế, nguyên nhân, đưa ra các quan điểm và giải pháp bảo đảm nâng cao hiệu quả công tác Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật hiện hành trên địa bàn của tỉnh.

Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước do Đảng ta khởi xướng đã đạt được những thành tựu vô cùng to lớn trên tất cả các lĩnh vực kinh tế – văn hoá – xã hội; trong đó có những thành tựu trong công tác Bảo vệ và phát triển rừng; rừng và tài nguyên rừng ngày càng được bảo vệ tốt hơn, diện tích rừng tăng nhanh. Đa dạng sinh học, môi trường sinh thái được bảo vệ đã có những tác động tích cực tới tăng trưởng và phát triển kinh tế, góp phần nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân nhất là nhân dân các dân tộc vùng cao. Đặc biệt nhất là nhận thức về tầm quan trọng của công tác Bảo vệ và phát triển rừng để gìn giữ nguồn tài nguyên quý giá của đất nước trong toàn xã hội, trong nhân dân, trong mọi cấp, mọi ngành đã được nâng lên đáng kể, đó là nguyên nhân quan trọng nhất để có được những thành quả trong công tác Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đồng thời, với việc đổi mới nghề rừng, xã hội hoá nghề rừng theo quan điểm, chủ trương của Đảng, cùng với công cuộc cải cách nền hành chính quốc gia theo định hướng xây dựng nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa, công tác Bảo vệ và phát triển rừng ngày càng đạt hiệu quả cao; góp phần bảo vệ, gìn giữ rừng và tài nguyên rừng, gìn giữ đa dạng sinh học không những cho thế hệ chúng ta mà còn cho thế hệ mai sau của đất nước.

Lý luận và thực tiễn những năm đổi mới của đất đang yêu cầu phải tăng cường thực hiện trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống để đáp ứng được những thay đổi nhanh chóng của đất nước đang từng ngày từng giờ thay da đổi thịt, đáp ứng được với sự thay đổi như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, cách mạng sinh học và ứng dụng, của xu hướng toàn cầu hoá, của xu thế hội nhập quốc tế, yêu cầu đó là một tất yếu khách quan.

Bảo vệ và phát triển rừng là một tất yếu khách quan cấp bách trong phạm vi cả nước nói chung và ở tỉnh Quảng Nam nói riêng, bởi lẽ nhà nước cần khắc phục những bất cập và thiếu sót, tồn tại trong công tác Bảo vệ và phát triển rừng. Hơn nữa, trên thực tế tuy đã được bảo vệ tốt hơn nhưng rừng vẫn đang tiếp tục bị tàn phá, bị khai thác lạm dụng quá mức, bị khai thác trái phép, tuy màu xanh, độ che phủ của rừng có tăng nhưng trữ lượng tài nguyên rừng còn lại quá thấp và đang ở mức báo động đối với môi trường sống ở trên khắp đất nước trong đó có tỉnh Quảng Nam. Vai trò của rừng và những tồn tại trong công tác Bảo vệ và phát triển rừng, những yêu cầu đặt ra phải Bảo vệ và phát triển rừng trong xu thế thời đại đòi hỏi phải khắc phục sớm nhất những tồn tại trong công tác Bảo vệ và phát triển rừng. Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

Với mong muốn bước đầu tìm hiểu, góp phần giải quyết những vấn đề đang tồn tại để ngày càng thực hiện tốt hơn hoạt động Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật hiện hành từ thực tiễn tại tỉnh Quảng Nam. Đồng thời, cũng là điều kiện để nâng cao nhận thức của bản thân để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ chuyên môn của mình sau này; trong giới hạn của một luận văn cao học, luận văn đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu, khái quát cơ bản lý luận trong công tác Bảo vệ và phát triển rừng. Tìm hiểu tình hình thực tiễn của hoạt động này tại địa phương tỉnh Quảng Nam, phát hiện những bất cập, hạn chế, tồn tại và từ đó đề ra các quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác Bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với chủ trương, đường lối đổi mới của Đảng, chính sách của Nhà nước, Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2016 – 2021.

Quan điểm cơ bản để nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh Quảng Nam là dựa trên cơ sở Nhà nước có một hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ và được tổ chức thực hiện nghiêm túc trong toàn xã hội; dựa trên cơ sở cải cách nền hành chính, các cơ quan thực hiện pháp luật về Bảo vệ và phát triển rừng được xác định và phân công, phân cấp cụ thể, rõ ràng. Bảo đảm sự phát triển bền vững nói chung và phát triển bền vững ở miền núi nói riêng. Hội nhập, tranh thủ nguồn vốn, học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài, ứng dụng những thành tựu khoa học thế giới vào trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng; học tập kinh nghiệm trong công tác Bảo vệ và phát triển rừng của các địa phương bạn trong cả nước…

Để thực hiện những quan điểm đó tại địa phương tỉnh Quảng Nam, ngoài 5 quan điểm, luận văn đề nghị tập trung thực hiện 8 giải pháp, trong đó có 4 giải pháp trọng tâm và một số biện pháp khác để Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật Việt Nam hiện hành được triển khai thực hiện nghiêm minh và có hiệu quả.

Thực tiễn luôn luôn sinh động và biến đổi nhanh chóng, hơn nữa trong khuôn khổ một luận văn cao học, bị hạn chế về thời gian nghiên cứu, hạn chế về khả năng tìm hiểu về lý luận, hạn chế về nắm bắt thực tiễn nên chắc chắn luận văn không trách khỏi những thiếu sót cần được tiếp tục nghiên cứu bổ sung sau này.

Tuy nhiên với mục tiêu đặt ra là trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu lý luận và phân tích đánh giá thực trạng công tác Bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh Quảng Nam, luận văn đã đề xuất những quan điểm, những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác Bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Quảng Nam hiện nay. Hy vọng rằng những kết quả nghiên cứu trên đây sẽ có đóng góp nhỏ bé cho quá trình nâng cao hiệu lực, hiệu quả Bảo vệ và phát triển rừng, góp phần bảo vệ và phát triển những giá trị to lớn của rừng Quảng Nam./. Luận văn: Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:  

===>>> Luận văn: Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật Việt Nam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464