Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Đình Vũ

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Đình Vũ hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận văn: Biện pháp cải thiện thiện tình hình tài chính Công ty Cổ phần Cảng vụ dầu khí Đình Vũ dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2. Phân tích thực trạng tài chính công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ 

2.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính công ty qua bảng cân đối kế toán

Phân tích đánh giá sử dụng tài sản của công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình vũ

Bảng 2.1 Phân tích tài sản công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình vũ 2016-2017

Qua bảng trên , ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2017 là 620.090.089.908  đồng , tăng  lến với năm 2016 ( tương ứng  0,82% ), tổng tài sản của công ty tăng lên chủ yếu do tài sản dài hạn tăng .

Tài sản ngắn hạn giảm năm 2016 đến năm 2017 xuống còn 104.820.153.876 VNĐ , vì do các khoản phải phải thu ngắn hạn giảm , hàng tồn kho giảm .

Tiền và các khoản tương đương tiền tăng : do tiền mặt và các khoản tương đương tiền tăng năm 2016 – 2017 tiền mặt tăng 8.200.168 đồng và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn thì giảm xuống năm 2017 là 10.017.752.705 VNĐ, các khoản tương đương tiền (khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng tại các ngân hàng ) tăng lên . Vì tiền mặt tại quỹ tăng và công ty giảm tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn xuống chuyển sang gửi các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng tăng lên Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Đình Vũ

Các khoản phải thu ngắn hạn giảm xuống : so sánh năm 2016 – 2017 giảm xuống .Vì trả trước cho người bán ngắn ngắn hạn giảm , Phải thu ngắn hạn khác giảm xuống còn 3.934.273.299 VNĐ .Do doanh nghiệp đã trả trước cho công ty Cổ Phần Đầu tư và xây dựng công trình thủy và công ty cổ phần khu công nghiệp Đình Vũ , phải thu khác giảm

Hàng tồn kho : giảm do nguyên liệu, vật liệu ( xăng, dầu, ga, than ,.. ) giảm xuống 799.920.830 VNĐ . Công cụ , dụng cụ ( máy móc , thiết bị ) cũng giảm mạnh còn 2.762.023.021 VNĐ.

Tài sản dài hạn của công ty năm 2017 là 515.269.936.032 đồng , tăng ( tương ứng 1,35% ) . Như vậy , các dự án đầu tư của công ty đều phát huy hiệu quả , đảm bảo duy trì và phát triển vốn của các cổ đông , công ty luôn thanh toán lãi gốc và lãi vay theo các hợp đồng tín dụng đầy đủ , đúng hạn, tạo niềm tin cho các nhà tài trợ vốn .

Tài sản cố định giảm : Do tài sản cố định hữu hình giảm xuống . Do thiết bị văn phòng , phương tiện vận tải , máy móc và thiết bị , nhà cửa và vật kiến trúc đều giảm xuống

Tài sản dở dang dài hạn tăng : Năm 2016 so với năm 2017 tăng 43.119.201.315 VNĐ, do Công ty đầu tư xây dựng và các dự án . Doanh nghiệp chưa hoàn thành và bàn giao

Phân tích đánh giá sử dụng nguồn vốn của công tyCổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình vũ

Bảng 2.2 phân tích tình hình nguồn vốn của công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình vũ 2016 – 2017

Từ bảng phân tích tình hình nguồn vốn ta thấy : Tổng nguồn vốn của công ty năm 2016 từ 615.038.190.827 đồng , năm 2017 là 620.090.089.908 đồng so sánh tổng nguồn vốn qua hai năm đã tăng lên 5.051.899.081 đồng ( tương ứng 0,82% ) . Do vốn chủ sở hữu tăng lên

Nợ phải trả năm 2017 của công ty là 178.421.773.943 đồng giảm (tương ứng 6,39% ). Nguyên nhân nợ phải trả của công ty đã giảm trong tổng nguồn vốn điều này thể hiện năm 2017 công ty đã giảm đi vay dài hạn và đi vay ngắn hạn nhiều hơn để phục vụ sản xuất kinh doanh.

Nợ ngắn hạn tăng : Do phải trả người bán ngắn hạn , Người mua trả tiền trước ngắn hạn Khoản phải trả người lao động đều tăng lên ( năm 2016 ,phải trả người bán ngắn hạn 12.572.214.349 đ ,Người mua trả tiền trước ngắn hạn 70.749.608 đ , phải trả người lao động 7.634.891.833 đ ) , ( năm 2017 ,phải trả người bán ngắn hạn 18.318.237.889 đ , Người mua trả tiền trước ngắn hạn 162.552.553 đ , phải trả người lao động 20.635.943.619 đ ) Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Đình Vũ

Nợ dài hạn giảm : Vì khoản vay và nợ dài hạn giảm, năm 2016 so với năm 2017 giảm xuống . Do các khản vay và nợ dài hạn tại các ngân hàng đã được trả ( năm 2016, vay dài hạn 96.064.282.431 đ ,nợ dài hạn 12.269.778.592 đ), (năm 2017, vay dài hạn 84.816.975.961 đ , nợ dài hạn 7.939.268.488 đ)

Vốn chủ sở hữu tăng : Do lợi nhuận chưa phân phối tăng lên từ 14.284.318.067 đ tăng lên đến 31.513.075.574 đ .

C . Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình vũ 2016-2017

Bảng kê phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu thuần : Năm 2017 so với năm 2016 doanh thu thuần tăng 37.060.370.829 đồng tương đương 23,91% ,doanh thu tăng do doanh thu bán hàng tăng cao , đến năm 2017 doanh thu bán hàng tăng lên là 1.133.960.649 VNĐ, Và doanh thu cung cấp dịch vụ cũng tăng không nhỏ so sánh năm 2017 là 190.928.378.820 VNĐ , đó là một thực tế rất thuận lợi trong hoạt động của công ty .

Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp tăng : so sánh năm 2016 – 2017 tăng lên 18.251.951.850 VNĐ tương ứng 16,85% , nguyên nhân do giá vốn của hàng hóa đã bán và giá vốn của dịch vụ đã cung cấp có chiều hướng tăng lên , giá vốn tăng lên do giá nguyên vật liệu tăng lên làm cho giá vốn tăng lên mặt khác do doanh thu tăng lên cũng làm cho giá vốn hàng bán tăng lên .

So sánh giữa doanh thu và giá vốn hàng bán : theo số liệu cả doanh thu và giá vốn đều tăng lên nhưng tốc độ tăng của giá vốn chậm hơn tốc độ tăng doanh thu điều đó cho thấy doanh nghiệp hoạt động tương đối hiệu quả .

Chi phí tài chính : của công ty giảm xuống do các khoản lãi tiền vay , Lỗ chênh lệch tỷ giá và dự phòng giảm giá tổn thất đầu tư đều giảm xuống dẫn đến chi phí tài chính của công ty giảm .

Chi phí bán hàng tăng lên : vì khoản lương nhân viên bán hàng tăng lên năm 2016 đến năm 2017 tăng lên thành 5.085.512.044 VNĐ , chi phí khác cũng tăng nhẹ do đó chiphí bán hàng tăng .

So sánh doanh thu và chi phí bán hàng của công ty , doanh thu tăng lên và chi phí cũng tăng lên , đó là một hiện tượng k tốt đối với doanh nghiệp khi chi phí công ty bỏ ra tăng nhưng doanh thu cũng tăng lên , chứng tỏ công ty đang kinh doanh không đạt thiệu quả

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2016 so 2017 tăng Lợi nhuận tăng cao do chi phí sử dụng ở mức tối ưu , để đạt được lợi nhuận và luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch , các bộ phận của công ty không ngừng cải thiện và thực hiện tốt nhiệm vụ mà bộ phận đó đang đảm nhiệm .

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2017 là 18.228.757.507 đồng , `( tương đương 1297,79% ). Nguyên nhân do năm 2017 là một năm với nhiều thăng trầm của thị trường vận tải cùng sự biến động kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, bằng sự nỗ lực hết mình của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty . Công ty vẫn được duy trì và đạt hiệu quả cao .

Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng với tốc độ khá lớn , điều này chứng tỏ sau khi mở rộng sản xuất thì việc kinh doanh ngày càng có hiệu quả . Doanh nghiệp cần phát huy và nâng cao hơn nữa để doanh nghiệp có thể tối đa hóa lợi nhuận.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh

2.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính đặc trưng của công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình vũ Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Đình Vũ

Bảng 2.4 Tình hình tài chính :

Từ bảng tình hình tài chính trên ta thấy tổng giá trị tài sản năm 2017 so với 2016 tăng 0,82% . Doanh thu thuần năm 2017 cũng tăng lên tương ứng 23,91%

Lãi cơ bản trên cổ phiếu Đối với các Công ty cổ phần chỉ tiêu liên quan đến cổ phiếu có vai trò quan trọng, vì phản ánh được tình trạng tài chính của doanh nghiệp (DN), ảnh hưởng đến nhiều đối tượng liên quan. thể hiện mức sinh lời của cổ phiếu điều tư khi các các cổ đông đầu tư thì sẽ nhận được bao nhiêu lãi

Bảng 2.4 b các chỉ tiêu về khả năng thanh toán :

Hệ số thanh toán hiện thời năm 2016 so với năm 2017 giảm xuống còn 1,220549824 VNĐ ; Hệ số thanh toán nhanh cũng giảm xuống 1,182542701 VNĐ. Tỷ lệ tăng của các khản nợ thấp hơn so với tỷ lệ tăng của tổng tài sản . Nhưng thực tế lại chứng minh điều ngược lại , các khoản nợ của công ty rất lớn trong khi tài sản của công ty không đáng kể để đảm bảo cho các khoản vay đó.

Bảng 2.4 C Chỉ tiêu về Cơ cấu tài sản :

Hệ số cơ cấu tài sản , tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản ( cơ cấu tài sản ngắn hạn ) giảm đi 0,004 VNĐ tương ứng ( 2,48% ) ; tài sản dài hạn trên tổng tài sản (cơ cấu tài sản dài hạn ) tăng  lên là 0,004 VNĐ  tương ứng 0,52%

Bảng 2.5 Hệ số cơ cấu tài chính

Hệ số nợ và Hệ số vốn chủ sở hữu : năm 2016 trong 100 đồng vốn vốn kinh doanh chiếm 69,01% đồng vốn chủ và 30,99% đồng vốn vay , năm 2017 trong 100 đồng vốn kinh doanh chiếm 71,23% đồng vốn chủ 28,77% đồng vốn vay . Hệ số nợ của công ty giảm đi 2,22% Hệ số vốn chủ sở hữu tăng 2,22% ,Doanh nghiệp tương đối tự chủ về tài chính , do đó không bị ràng buộc hoặc sức ép nhiều từ các khoản nợ vay

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2017 so với năm 2016 giảm ( tương ứng 4,51% )

Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn tăng chủ yếu dựa trên việc tài sản cố định tăng các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng , và các khoản phải thu dài hạn giảm

Bảng 2.6 Chỉ số hoạt động của công ty

Số vòng quay hàng tồn kho là một chỉ tiêu khá quan trọng trong việc đánh giá tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất cho đến khi tiêu thụ sản phẩm . Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ , chỉ tiêu này càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho , tăng khả năng thanh toán .

Năm 2017 số vòng quay hàng tồn kho của công ty là 25,93 vòng tăng lên so với năm 2016 là 9,35 vòng. Việc hàng tồn kho quay được nhiều vòng trong kỳ rất tốt . Khả năng giải quết hàng tồn kho của Công ty trong năm 2017 khá tốt

Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp tăng lên , vốn lưu động ròng càng lớn tức là khe hở kỳ hạn càng lớn .Doanh nghiệp nên dùng vốn dài hạn để đầu tư tài sản dài hạn và vốn ngắn hạn để đầu tư tài sản ngắn hạn .

3. Phân tích khả năng sinh lợi bằng phương pháp Dupont Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Đình Vũ

Phân tích Dupont : là kĩ thuật phân tích bằng cách tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lời của doanh nghiệp như : ROA và ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau từ đó phân tích sự ảnh hưởng , đánh giá tác động của từng yếu tố liên kết quả cuối cùng .

Ta có sơ đồ phân tích Dupont  :

Phân tích tỷ suất sinh lợi trên doanh thu ( ROS)

Dựa vào số liệu ta thấy :

Trong năm 2016 : ROA là 0,21% tức 100 đồng vốn đầu tư vào tài sản thì đem lại cho công ty 0,21 đồng lợi nhuận . tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ( ROA ) của năm 2017 có xu hướng tăng lên, đạt 2,94% tăng 2,73% điều này cho thấy cứ 100 đồng tài sản mà công ty đầu tư vào năm 2017 đã làm tăng 2,73 đồng lợi nhuận —> Công ty đầu tư vốn đạt hiệu quả tốt

Sự biến động này của ROA là do ảnh hưởng của hai nhân tố : Lợi nhuận trên doanh thu & Doanh thu trên tài sản . Vì vậy muốn ROA cao , công ty cần kết hợp nâng cao cả hai nhân tố trên bằng cách tiết kiệm chi phí và tiết kiệm vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất .

Phân tích tỷ số nợ ( DR )

Sơ đồ 5 : tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

Kết quả tính tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

ROE năm 2016 đạt 0,31% tức 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu vào công ty năm 2016 đem lại 0,31đồng lợi nhuận sau thuế

Năm 2017 ,ROE tăng lên 4,13% so với năm 2016 điều này cho thấy cứ 100 đồng vốn của chủ sở hữu năm, 2017 mang lợi nhuận cao hơn năm 2016 là 4,13 đồng . Vậy khả năng tạo lợi nhuận của vốn chủ sở hữu ngày càng tăng

ROE năm 2017 tăng 4,1 % so với năm 2016 do tác động của 2 yếu tố : Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) & tỷ số nợ (DR)

4. NHẬN XÉT Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Đình Vũ

Bảng Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính

Qua việc phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Cảng Dịch Vụ

Dầu Khí Đình Vũ giai đoạn 2016 – 2017 , em xin nhận xét như sau :

4.1 Ưu điểm

Hệ số nợ giảm và Hệ số vốn chủ sở hữu tăng : năm 2016 trong 100 đồng vốn vốn kinh doanh chiếm 69,01% đồng vốn chủ và 30,99% đồng vốn vay , năm 2017 trong 100 đồng vốn kinh doanh chiếm 71,23% đồng vốn chủ 28,77% đồng vốn vay . Hệ số nợ của công ty giảm đi 2,22% Hệ số vốn chủ sở hữu tăng 2,22% , Doanh nghiệp tương đối tự chủ về tài chính , do đó không bị ràng buộc hoặc sức ép nhiều từ các khoản nợ vay

  • khả năng thanh toán năm nay của doanh nghiệp tăng là tốt , do tiền năm nay của doanh nghiệp nghiều , có thể thanh toán mọi lúc Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Đình Vũ
  • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và Lợi Lợi nhuận sau thuế của doanh đều tăng : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2016 so 2017 tăng Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2017 tăng . Công ty vẫn được duy trì và đạt hiệu quả cao .
  • Số vòng quay hàng tồn kho là tốt ,chỉ tiêu này càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho , tăng khả năng thanh toán .

Năm 2017 số vòng quay hàng tồn kho của công ty tăng lên so với năm 2016 là 9,350131472 VNĐ. Việc hàng tồn kho quay được nhiều vòng trong kỳ rất tốt . Khả năng giải quết hàng tồn kho của Công ty trong năm 2017 khá tốt

Hệ số sinh lời của công ty năm nay là tốt

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) tăng lên 2,75%: thể hiện mức sinh lợi của công ty so với tài sản tăng ,vì vậy công ty đã sử dụng tài sản để kiếm lời và khả năng sử dụng tài sản của công ty đạt hiệu quả tốt

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) tăng 8,65% : phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho nhà đầu tư và doanh thu của công ty tăng cao , điều đó cho thấy ROS của công ty đạt hiệu quả .

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu( ROE) tăng lên là 3,82% , thể hiện năng lực sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp để sinh lợi tốt .Tỷ lệ ROE cao càng tốt . vì vậy chứng tỏ rằng công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông.

4.2 Nhược điểm

Nguyên nhân do khủng hoảng kinh tế toàn cầu , nhu cầu xuất nhập khẩu giảm mạnh , lại thêm giá dầu biến động phức tạp , mà chủ yếu là tăng giá rất nhanh cho các doanh nghiệp vận tải rơi vào khó khăn chồng chất .

Hệ số cơ cấu tài sản , tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản (cơ cấu tài sản ngắn hạn ) giảm đi 0,004VNĐ tương ứng (2,48%) ; tài sản dài hạn trên tổng tài sản (cơ cấu tài sản dài hạn) tăng lên là 0,004 VNĐ tương ứng 0,52%

Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty . Các khoản thu ngắn hạn đã giảm xuống điều này là rất tốt công ty sẽ bớt bị chiếm dụng vốn nhưng các khoản phải thu ngắn hạn giảm rất ít và năm 2017 tỉ trọng trong tổng tài sản chiếm 9,13% vẫn còn cao

Chi phí tài chính của công ty giảm năm 2016 là 21.117.285.683 VNĐ giảm xuống năm 2017 là 11.562.853.703 VNĐ. Việc chi phí này giảm đi sẽ khiến cho lợi nhuận doanh nghiệp tăng lên .

Nhìn chung công ty Cổ Phần Cảng Dịch Vụ Dầu Khí Đình Vũ đã thực hiện tốt các chính sách tài chính của mình , sử dụng hiệu quả nguồn vốn , kinh doanh có lãi . Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Đình Vũ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại Cty Đình Vũ

One thought on “Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Đình Vũ

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan tình hình tài chính của Cty Đình Vũ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464