Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng và nhiệm vụ của mình. Thuế đóng vai trò rất quan trọng đối với nguồn ngân sách nhà nước và là nguồn thu chính đối với ngân sách nhà nước nên công tác quản lý thu là công tác quan trọng hàng đầu mà nhà nước ta quan tâm xây dựng và cải cách sao cho phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng. Nền kinh tế ngày càng phát triển và hội nhập toàn cầu, doanh nghiệp ngày càng lớn về số lượng cũng như chất lượng do vậy thuế thu được từ doanh nghiệp là guồn thu thuế chủ yếu trong tổng thu thuế của nước ta, vì vậy quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng đối với công tác quản lý thuế. Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Nhất là đối với nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế thì nguồn lực về thuế càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Năm 2016, ngành Thuế đã thu NSNN đạt 884.399 tỷ đồng, vượt 9,3 % dự toán, có 59/63 địa phương hoàn thành và vượt dự toán đề ra. Tổng thu nội địa tỉnh Quảng Trị xấp xỉ 1.866 tỷ đồng , đạt 111,7% dự toán pháp lệnh, 100,7% dự toán Hội đồng nhân dân và 121,6% cùng kỳ năm 2015. Trong đó số thu do ngành Thuế quản lý cân đối gần 1.781 tỷ đồng, đạt 113,3% dự toán pháp lệnh và bằng 124,1% cùng kỳ năm trước.

Như vậy, Ngành Thuế nói chung và cục thuế tỉnh Quảng Trị nói riêng hệ thống quản lý thu thuế đang từng bước cải cách, hiện đại hóa và chuyển biến mạnh mẽ trong những năm vừa qua. Tuy vậy vẫn còn những bất cập lớn trong hệ thống thu thuế, cơ cấu tổ chức, tình trạ g trố tránh thuế của các doanh nghiệp càng tinh vi và khó phát hiện. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả thu thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng là một đòi hỏi cấp thiết và là nhiệm vụ trọng tâm của cục Thuế hiện nay. Để có cái nhìn tổng quan về công tác quản lý thuế tại địa bàn tỉnh nói riêng từ đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu thuế TNDN, luận văn “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị” có ý nghĩa thiết thực về lý luận và thực tiễn.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Mục tiêu chung:

Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị, qua đó có những giải pháp hợp lý và hiệu quả đối với hệ thống quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị.

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị, đánh giá những thành tựu và những hạn chế cần giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý thuế thu hập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn hiện nay.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Công tác quản lý thuế TNDN đối với các Doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh Quảng Trị trực tiếp quản lý.
  • Phạm vi thời gian: Trong g ai đoạn 2013-2016.

4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Phương pháp tiếp cận

Thông qua các nghiệp vụ và các văn bản luật về quản lý thuế TNDN từ đó có tính bao quát và thâý được về tình hình quản lý thuế TNDN tại cục thuế tỉnh Quảng Trị như công tác đă g ký thuế, khai thuế, thu thuế, kiểm tra và thanh tra thuế, nợ thuế, cưỡng chế thuế, công tác tuyên truyền hỗ trợ thuế,… Qua đó phân tích nguyên nhân và hạn chế về công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị và có giải pháp cụ thể và định hướng cho giai đoạn 2016 -2020.

Phương pháp thu thập dữ liệu

Số liệu thứ cấp: Dữ liệu về đặc điểm tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị. Số liệu liên quan đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị như: số liệu về số lượng doanh nghiệp kê khai thuế và đăng ký thuế, số thuế TNDN thu được trong giai đoạn 2013 – 2016, số liệu về công tác kiểm tra và thanh tra thuế TNDN năm 2013 -2016, số liệu về nợ thuế và công tác tuyên truyền hỗ trợ thuế.

Số liệu sơ cấp: Bảng hỏi về công tác quản lý thuế TNDN tại cục thuế tỉnh Quảng Trị qua việc lấy ý kiến của 50 cán bộ cục thuế tỉnh Quả ng Trị.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Qua số liệu thứ cấp thu thập được từ đó phân tích , tổng hợp và thống kê, so sánh đối xứng dữ liệu. Qua bảng hỏi ta đưa ra các ý li n định ính về công tác quản lý thuế tại cục thuế tỉnh Quảng Trị.

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh Quảng Trị.

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn hiện nay.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1. Lý luận chung về thuế TNDN và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

1.1 Khái niệm, đặc điểm, mục đích và nội dung của thuế TNDN

1.1.1 Khái niệm của thuế TNDN

Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trên phần  hu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế.

1.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu hập chịu thuế của các cơ sở kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả họat động kinh doanh của các doanh nghiệp, được xem là thuế khấu trừ trước thuế TNCN. Mứ c thuế suất khác nhau có thể được áp dụng đối với các nhóm đối tượng hoặc một số loạ i thu nhập khác nhau.

1.1.3 Mục đích của thuế TNDN

Tạo cho Nhà nước một khoản thu gắn với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của toàn nền kinh tế nói chung.

Bao quát và điều tiết được các khoản thu nhập đã, đang và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường.

Thông qua ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Việt Nam.

Tạo sự công bằ ng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần và trong tiến trình hội nhập ở nước ta hiện nay.

1.1.4 Nội dung của thuế TNDN Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ dưới đây có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế TNDN:

Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ gồm: Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; công ty ở nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài ở Việt Nam; tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị – xã hội; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính đơn vị sự nghi ệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp có tổ chức sản xu ất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; hợp tác xã,tổ hợp tác; các tổ chức khác có sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ.

Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hà g hóa, dịch vụ bao gồm: Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh cá thể; cá nhân hành nghề độc lập có hoặc không có văn phòng, địa điểm hành nghề cố định thuộc đối tượng kinh doanh phải đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế: bác sỹ, luật sư, kế toán, kiểm toán, họa sỹ, kiến trúc sư, nhạc sỹ và những người hành nghề độc lập khác; cá nhân cho thuê tài sản như nhà đất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và các loại tài sản khác.

Cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt hoạt động kinh doanh được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài như: cho thuê tài sản, cho vay vốn, chuyển giao công nghệ, hoạt động tư vấn, tiếp thị, quảng cáo.

Công ty ở nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam: Cơ sở thường trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty ở nước ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu hập.

Đối tượng không thuộc diện nộp thuế và thu nhập không chịu thuế

Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn, có thu nhập cao từ sản phẩm chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản.

Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV. Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.

Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng ệ nạn xã hội.

Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doan , liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.

Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

Căn cứ và phương pháp tính thuế

Căn cứ tính thuế

Là thu nhập tính thuế trong kỳ và thu ế suất.

Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế TNDN và quy định của pháp luật quản lý thuế.

Kỳ tính thuế được quy định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.

Phương pháp tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – [ Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định ]

Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = [ Doanh thu – Chi phí được trừ ] + Các khoản thu nhập khác

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập đối với thu nhập phát sinh ở nước ngoài thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp, nhưng tối đã không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có nhiều họat động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ họat động sản xuất kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các họat động kinh doanh. Nếu có họat động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thu của các họat động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của họat động kinh doanh còn thu nhập. Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Thu nhập từ họat động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Nếu chuyển nhượng bị lỗ vì số lỗ này được bù trừ với lãi của họat động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể có bán bất động sản là tài sản cố định thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được bù trừ với thu nhập từ họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc xác định thu nhập chịu thuế đối với một số họat động sản xuất kinh doanh được quy định như sau:

  • Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng tổng số tiền thu theo hợp đồng chuyển nhượng trừ (-) giá mua phần vốn được chuyển nhượng, trừ (-) chi phí liên quan trực tiếp đến chuyển nhượng. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế TNDN.
  • Đối với thu nhập từ chuyển nhượng từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán trừ (-) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng chứng khoán. Trường hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá khô g tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp tiến hành chia tách, hợp nhất, sát nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia tách, hợp nhất, sát nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần thu nhập này phải chịu thuế TNDN.
  • Đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu cho thuê trừ (-) các khoản trích khấu hao cơ bản, chi phí duy tu sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại và các chi phí khác được trừ liên quan đến việc cho thuê tài sản.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng thanh lí tài sản trừ bất động sản bằng số tiền thu được từ chuyển nhượng, thanh lí tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lí và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng thanh lí tài sản.
  • Thu nhập từ họat động bán ngoại tệ bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ () giá vốn của số lượng ngoại tệ bán ra.
  • Chênh lệch do đánh giá lại tài sản, được diều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu, góp vốn và chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của tài sản với giá trị còn lại của tài sản đó ghi trên sổ sách kế toán trước khi đánh giá lại tài sản.
  • Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh sau phân chia lợi nhuận sau thuế, thu nhập được xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng hợp tác kinh doanh trừ (-) tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  • Các khoản thu nhập nhận từ họat động kinh doanh ở nước ngoài là tổng các khoản thu nhập nhận được trước thuế.

Xác định lỗ và chuyển lỗ

Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm (-) về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước được chuyển sang. Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyên lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Lỗ từ họat động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác chế biến khoá g sả sau khi đã thực hiện bù trừ với thu nhập chịu thuế của họat động này hoặc nếu còn lỗ được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của họat động đó, thời gian được chuyên lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Thuế suất 

Suất thuế TNDN thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều luật của luật thuế TNDN.

Thuế suất thuế TNDN là 22% trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20% và thuế suất từ 32% đến 50% quy định tại Khoản 2 Điều 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi thuế. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất thuế TNDN là 22 % sẽ áp dụng thuế suất 20%.

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật kể cả HTX, đơn vị sự nghiệp họat động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất là 20%. Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp của năm trước liền kề.

Thuế suất thuế TNDN đối với họat độ g tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên qúy hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí căn cứ vào điều kiện khai thác, trữ lượng mỏ. Thủ tướng chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng dự án từng cơ sở kinh doanh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ tài hính.

1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế TNDN

Quản lý thuế TNDN là vấn đề được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và có nhiều khái niệm khác nhau nhưng tổng quát nhất là:

Quản lý thuế TNDN là quản lý hành chính nhà nước về thuế TNDN bằng pháp luật; bao gồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế nhằm đảm bảo cho các chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh.

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Thứ nhất, vai trò của thuế là vai trò quan trọng hàng đầu của nhà nước để thực hiện yêu cầu quản lý và điểu tiết vĩ mô mọi họat động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động và thực hiện các cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân.

Thứ hai, từ việc quản lý thuế tốt giúp cho nhà nước có chính sách thuế phù hợp với thực trạng kinh doanh và kết hợp với các chính sách khác, từ đó nhà nước điều chỉnh kịp thời nhằm khuyến khích sản xuất, kích thích tiêu dùng, khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách nhà nước lâu dài, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ.

Thứ ba, với sự phát triển kinh tế thị trường, số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, đồng thời quy mô, hình thức, cách thức hoạt động của các doanh nghiệp cũng đa dạng phức tạp hơn, nên cơ chế quản lý cũ đã không còn phù hợp, đòi hỏi phải chuyển qua cơ chế quản lý mới, cần có cơ chế nộp thuế tự khai, tự nộp với thuế việc đề cao tinh thần tự giác chấp hành pháp luật thuế của các tổ chức cá nhân là rất cần thiết, đặc biệt là trong điều kiện ngành thuế đang thực hi ện cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế.

1.2.3 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN

a. Mục tiêu quản lý thuế TNDN

Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý thuế là làm cho pháp luật về thuế được người nộp thuế ở mỗi địa phương thực thi một cách tự giác và nghiêm túc.

b. Nguyên tắc quản lý thuế TNDN

Việc quản lý thuế phải đảm bảo ông khai, minh bạch, bình đẳng, đảm bảo quyền lợi, lợi ích của người nộp thuế.

Hoạt động quản lý thuế TNDN của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đều phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định:

Nguyên tắc thứ nhất, tuân thủ pháp luật. Nguyên tắc này chi phối tất cả các hoạt động của các bên trong quan hệ cả cơ quan thuế bao gồm cả cơ quan Nhà nước và các DN. Nội dung của nguyên tắc này là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đều do pháp luật quy định. Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thể được lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm vi quy đị h của pháp luật về quản lý thuế TNDN. Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Nguyên tắc thứ hai, đảm bảo tính hiệu quả. Các hoạt động quản lý thuế TNDN được thực hiện, các phương pháp quản lý được lựa chọn phải đảm bảo số thu thuế TNDN vào NSNN là lớn nhất theo đúng theo luật thuế quy định. Đồng thời chi phí quản lý để có số thu đó là tiết kiệm nhất. Ví dụ như sự lựa chọn quy trình, thủ tục về thuế phải rõ ràng, đơn giản phù hợp với điều kiện thực tiễn nhất định và trình độ của người nộp thuế sẽ hứa hẹn mang lại nguồn thu cao hơn do tiết kiệm được chi phí vận hành bộ máy thu thuế và chi phí của người nộp thuế so với việc áp dụng một quy trình, thủ tục phức tạp hơn.

Nguyên tắc thứ ba, nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thu . Để đảm bảo hoạt động thu, nộp thuế TNDN đúng pháp luật, Nhà nước nào cũng tăng cường các hoạt động quản lý đối vơi người nộp thuế. Trong điều kiện q ản lý thuế hiện tại, sự tăng cường vai trò của Nhà nước theo hướng tập trung vào kiể m tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN phù hợp với quy định của luậ t thuế TNDN, đồng thời tạo điều kiện cho các DN chủ động lựa chọn các cách thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, tôn trọng tính giác của các DN. Để đảm bảo nguyên tắc này cần có hệ thống văn bản thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chế tài đủ mạnh để trừng phạt các vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe.

Nguyên tắc thứ tư, là công khai minh bạch. Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm pháo luật thuế và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế TNDN phải công bố công khai cho các ĐTNT và các đối tượng liên quan được biết. Nguyên tắc minh bạch luôn luôn đòi hỏi các quy định về quản lý thuế TNDN phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt sao ho chỉ có thể hiểu một cách nhất quán, không hiểu theo nhiều cách khác nhau. Nguyên tắc minh bạch cũng đòi hỏi không quy định những ngoại lệ trong thực t i p áp luật thuế TNDN, theo đó, cơ quan thuế hoặc công chức thuế được quyết định áp dụng những ngoại lệ cho những ĐTNT khác nhau. Thực hiện nguyên tắc công khai minh bạch là để hoạt động quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng được mọi công dân giám sát, là môi trường tốt để phòng chống tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu; qua đó, thúc đẩy hoạt động quản lý thuế TNDN đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

Nguyên tắc thứ năm, quản lý thuế TNDN phải tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện để kinh tế phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các quốc gia trên thế giới. Đồng thời quá trình hội nhập cũng đòi hỏi mỗi quốc gia cần có những thay đổi rõ ràng quy định về quản lý, cũng như các chuẩn mực quản lý phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế. Việc thực hiện các cam kết và thông lệ quốc tế về thuế TNDN tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước hội nhập với hệ thống quản lý thuế thế giới. Tuân thủ thông lệ cũng tạo thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.

1.2.4 Nội dung quản lý thuế TNDN Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và ấn định thuế

Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế theo đúng thời hạn quy định tại điều 22 Luật quản lý thuế cụ thể:

Các tổ chức kinh tế, tổ chức khác có hoạt động sản xu ất kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ:

  • Ngày ghi trên giấy phép thành lập hoạt động, hoặc quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Ngày ghi trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc hoặc quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Ngày ghi trên giấy chứng nhận đăng ký ki h doanh do nhà nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam cấp cho tổ chức, hộ kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giớ i, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam.

Ngày bắt đầu kinh doanh với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh.

  • Ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, tổ chức nộp t ay c o cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh.
  • Ngày ký hợp đồng nhận thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
  • Ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí.

Quản lý kê khai thuế là việc người nộp thuế trình bày các số liệu, hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế, theo Điều 12, thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về kê khai thuế TNDN như sau:

  • Khai thuế TNDN tạm tính theo quý.
  • Khai quyết toán thuế theo năm và khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể và chấm dứt hoạt động.

Người nộp thuế có trách nhiệm với số tiền thuế đã khai vào NSNN, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Người nộp thuế không nộp hồ sơ khai thuế thì bị ấn định thuế. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định NNT nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau:

  • Không đăng ký thuế.
  • Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
  • Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế.
  • Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.
  • Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơ , chứ g từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thờ  hạn quy định.
  • Mua bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường.
  • Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

Cơ quan thuế ấn định thuế căn cứ vào một trong các thông tin sau:

  • Cơ sở dữ liệu của cơ quan t uế thu thập từ: Hồ sơ khai thuế, số thuế đã nộp của các kỳ, lần khai thuế trước; thông tin về các giao dịch kinh tế giữa NNT với các tổ chức, cá nhân có liên quan; thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước cung cấp; thông tin khác do cơ quan thuế thu thập được.
  • Các thông tin v ề: NNT kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng quy mô tại địa phương (hoặc địa phương khác); số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng n  ành n hề, cùng mặt hàng tại địa phương (hoặc địa phương khác).

Tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.

Lập dự toán thu thuế

Dự toán thu thuế là bảng tổng hợp số thu dự kiến về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN trong một thời kỳ nhất định.

Lập dự toán thu thuế là việc xác định các chỉ tiêu của dự toán thu thuế và xây dựng các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đã đề ra. Nói cách khác, lập dự toán thu thuế cũng chính là quá trình dự toán, tính toán và tổ chức động viên nguồn thu thuế cho NSNN.

Miễn thuế, giảm thuế, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của thu thu nhập doanh nghiệp.

Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hu phải hông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì không được xử lý gia hạn nộp thuế. Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế đầy đủ, tro g thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị g a hạn nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản gửi người nộp thuế.

Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt như sau:

Doanh nghiệp bị tuyên bố p á sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.

Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ.

Công tác kiểm tra và thanh tra thuế

Thanh tra, kiểm tra là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp người nộp thuế nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiệ  các hành vi vi phạm của họ. Theo Điều 77 số 78/2006/QH11 thì

Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế

  • Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.
  • Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong trường hợp cần thiết đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Việc xử lý kết quả kiểm tra thuế được quy định như sau:

  • Trường hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan phát hiện vi phạm dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế, gian lận thuế thì người nộp thuế phải nộp đủ thuế, bị xử phạt theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, cơ quan quản lý thuế thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu sau khi giải trình và bổ sung hồ sơ mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan quản lý thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung.
  • Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung t ông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
  • Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nếu cơ quan hải quan phát hiện hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến nghĩa vụ thuế, số tiền thuế được miễn, số tiến thuế được giảm, số tiến thuế được hoàn thì cơ quan hải quan yêu cầu người ộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận. Trường hợp không chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc quá thời hạn mà không giải trình được thì thủ trưởng cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.

Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày ký. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra thuế mà người nộp thuế chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế.

Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra, cán bộ kiểm tra phải thực hiện việc tập hợp hợp và phân tích các thông tin liên quan đến công tác kiểm tra tại cơ quan thuế. Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu được thực hiện tùy thuộc vào phạm vi, quy mô, nội dung kiểm tra. Đối với doanh nghiệp, nội dung kiểm tra tập trung chủ yếu như sau:

  • Kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
  • Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, tài liệu gửi cơ quan thuế với thực tế xuất trình của doanh nghiệp.
  • Kiểm tra việc thực hiện kê khai, tính thuế và nộp thuế.
  • Kiểm tra để xác định đúng đối tượng chịu thuế.
  • Kiểm tra căn cứ tính thuế trên cơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, hệ thống báo cáo, chứng từ, hóa đơn và các tài liệu liên quan nhằm xác định chính xác số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế được miễn giảm, số thuế được hoàn trong kỳ của doanh nghiệp.
  • Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế để xác định xem cơ sở kinh doanh có thực iện ng iêm túc quy định về thời hạn nộp thuế, nộp báo cáo của các luật thuế không, có nợ đọng thuế hay không.

Quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế

Quy trình quản lý nợ thuế được Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ban hành kèm theo quyết định số 1395/QĐ – TCT ngày 14 tháng 10 năm 2011, trong đó có những nội dung sau:

  • Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
  • Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ:
  • Phân công quản lý nợ thuế
  • Phân loại tiền thuế nợ
  • Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ
  • Đối chiếu số liệu
  • Thực hiện đôn đốc thu nộp

Đối với khoản nợ từ 1 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện đôn đốc thu nộp bằng hình thức gọi điện thoại, nhắn tin, gửi thư điện tử cho người nộp thu hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế. Đối với khoản nợ từ ngày 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện:

Lập thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp, trình lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt và gửi thông báo cho người nộp thuế theo mẫu 07/QLT.

Sau khi phát hành thông báo 07/QLT mười (10) ngày làm việc nếu người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ vào NSNN thì phải mời người nộp thuế đến làm việc tại trụ sở cơ quan thuế, sau thời hạn mời làm việc một (1) gày mà người nộp thuế không đến cơ quan thuế hoặc đã đến nhưng không giả trình đầy đủ hoặc không bổ sung thông tin, tài liệu thì tổ chức làm việc trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế.

Sau khi làm việc, lập biên bản ghi nhận kết quả, đồng thời tại biên bản yêu cầu người nộp thuế cam kế thực hiện nộp thuế trong vòng 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế.

Đối với khoản tiền nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn n ộp thuế, người nộp thuế có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn: phòng, đội quản lý nợ lập thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo mẫu 09/TB – CCNT .

Đối với nhóm tiề n thuế đã nộp NSNN đang điều chỉnh không ban hành thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt nộp chậm.

  • Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn kiêm bù trừ. Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị
  • Xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh, khó thu và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ.
  • Đôn đốc tiền thuế nợ đối với các đơn vị xây dựng cơ bản vãng lai, các chi nhánh đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị ủy nhiệm thu.
  • Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ.
  • Lưu trữ tài liệu về quản lý nợ.

Cưỡng chế thi hành thuế không chỉ đôn đốc người nộp thuế nộp đúng, thuế đúng hạn mà còn có tác dụng lớn hơn là răn đe, ngăn ngừa nộp thuế chậm, giúp người nộp thuế, nợ thuế cách giải quyết khó khăn phát sinh. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định cụ thể các trường hợp bị cưỡng chế thi hành q yết định hành chính thuế. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nói chung và biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế TNDN nói riêng bao gồm:

  • Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, ổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản;
  • Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
  • Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt;
  • Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắ m giữ;
  • Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;
  • Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn;
  • Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

Để đảm bảo công bằng giữa NNT, mọi tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế đều bị xử phạt vi ph ạm hành chính theo quy định hiện hành.

Các hành vi được coi là vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thông thường bao gồm:

  • Vi phạm các thủ tục thuế.
  • Chậm nộp tiền thuế.
  • Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, trốn thuế, gian lận thuế.

Theo đó, cơ quan quản lý thuế sẽ xem xét để giải quyết từng tình huống cụ thể trên đây. Chương XII của Luật quản lý thuế năm 2006 cũng đã quy định cụ thể các vấn đề liên quan đến xử lý vi phạm đối với các trường hợp này.

Quản lý thông tin về người nộp thuế, Tuyên truyền hỗ trợ NNT.

Thông tin về người nộp thuế là yếu tố quan trọng trong quản lý thuế theo mô hình chức năng. Để quản lý thông tin về người nộp thuế hiệu quả, cơ quan thuế cần phối hợp với các cơ quan chức năng khác để nắm bắt thông tin tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của các doanh nghiệp, cần phải xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, quản lý tính đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng thời hạn của quá trình cung cấp các thông tin từ các đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mà cơ quan đang quản lý.

Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một trong những chức năng quản lý thuế chủ yếu, có vai trò quan trọng trong việc thay đổi phươ g thức quản lý và hiện đại hóa công tác thuế. Để nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyên truyền hỗ trợ NNT cần đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền và nâng cao hiệu quả hỗ trợ NNT.

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý thuế.

Dựa vào kết quả nghiên cứu ác tài liệu về quản lý thuế TNDN và đối chứng với thực tiễn hoạt động quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong những năm gần đây, một số chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để đánh giá kết quả công tác quản lý thuế TNDN như sau

Tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế TNDN.

Ngoài ra, bên các chỉ tiêu đánh giá bằng số tương đối trên đây, tác giả còn sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối để đánh giá tình hình quản lý thuế liên quan đến các hoạt động quản lý của cơ quan quản lýthhuế như: đánh giá công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; công tác hoàn thuế; miễn giảm thuế TNDN; công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNDN, vv.

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

a. Từ chính sách thuế

Việc thay đổi và bổ sung chính sách thuế để sao cho phù hợp với tình hình kinh tế trong và ngoài nước khiến cho các DN không bắt kịp về nội dung lẫn thời gian cập nhật. Vì vậy chí h sách thuế hiện nay đang tồn tại rất nhiều bất cập và gây ra khó khăn cho DN.

Luật thuế TNDN ban hành với mục tiêu điều tiết các khoản thu nhập của doanh nghiệp, thu hút đầu tư, tạo môi trường bình đẳng về nghĩa vụ thuế tuy nhiên chính sách thuế NDN vẫn lồng ghép một phần chính sách xã hội, cụ thể. Tại Khoản 4 Điều 5 Luật thuế TNDN quy định về miễn thuế cho các khoản: Thu nhập từ họat động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% trở lên số lao động bình quân trong năm là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Thu nhập từ họat động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm IV/AIDS. Khoản tài trọ nhận được để sử dụng cho họat động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác ở nước ta.

b. Nhân tố ảnh hưởng từ cơ quan thuế

Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thuế

Ngành thuế đang được cải cách và hiệ đại hóa, đòi hỏi trình độ chuyên môn cũng như trình độ tin học của cán bộ công chức thuế ngày càng phải được nâng cao.

Năng lực, trình độ, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức ngành thuế phải đáp ứng được yêu cầu quản lý phù hợp với nền kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho quản lý thu thuế đạt hiệu quả cao.

Cán bộ thuế phải được đào tạo bồi dưỡng thường xuyên để đáp ứng yêu cầu của tình hình về chính sách thuế, ng i ệp vụ quản lý các khoản thu, sắc thuế, hiện đại hóa quản lý thu bằng ứng dụng công nghệ thông tin. Cán bộ thuế phải có khả năng tuyên truyền giáo dục, tư vấn đối với đối tượng thành thạo. Thái độ và phong cách ứng xử của cán bộ thuế tận tụy, công tâm, khách quan giữa quyền lợi của nhà nước và quyền lợi của người nộp thuế. Cán bộ thuế phải là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các doanh nghiệp trong việc thực hiện các luật thuế. Phẩm chất cán bộ thuế tốt và phải được rèn luyện, tu dưỡng thường xuyên để không bắt tay với các doanh nghiệp vi phạm luật thuế.

Cơ sở vật chất hệ thống phần mềm kỹ thuật phục vụ cho quản lý thuế

Bên cạnh nhân tố con người, yếu tố cơ sở vật chất cũng đóng vai trò hết sức quan trọng t ong việc đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý thuế, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp hoạt động quản lý thuế đạt mục tiêu giảm thời gian, tiết kiệm chi phí, đảm bảo hiệu quả trong giao dịch. Họat động này cần thực hiện với nội dung sau: Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Xây dựng và cập nhật hệ thống số liệu lịch sử về doanh nghiệp một cách đầy đủ. Hệ thống quản lý được nối mạng toàn quốc và có sự đối chiếu thông tin một cách tự động.

Xây dựng phần mềm phân tích phục vụ công tác, kiểm tra như: phân loại đối tượng, kiểm tra phân tích kê khai, phân tích báo cáo tài chính, đối chiếu hóa đơn.

Kết nối với hệ thống thông tin trong nội bộ ngành và các ngành kinh tế có liên quan cũng như với các doanh nghiệp để cung cấp thô g tin hỗ trọ lẫn nhau.

c. Từ phía người nộp thuế

Ý thức của người nộp thuế: thể hiện các hành vi chấp hành pháp luật thuế của NNT như sự nhận thức, tinh thần trách nhiệ m, tự giác của người nộp thuế với nghĩa vụ của mình. Điều này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý của cơ quan thuế, công tác tổ chức thu thuế góp phần nâng cao hiệu quả thu thuế, tiết kiệm chi phí về thời gian và tiền bạc. Nếu ý thức người nộp thuế tốt thì NNT sẽ tự giác với tinh thần trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của mình, hạn chế sai sót trong khâu kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đúng kỳ hạn, cơ quan thuế không cần phải thực hiện các biện pháp như cưỡng chế thuế, hiệu quả công tác quản lý thuế sẽ được tăng lên.

Trình độ kế toán thuế và hiểu biết về chính sách thuế của người nộp thuế: Nhiều khi người nộp thuế có mong muốn thực hiện đúng nghĩa vụ của mình nhưng do trình độ của kế toán doanh n hiệp vừa và nhỏ có hạn, sự hiểu biết về chính sách thuế còn hạn chế nên xảy ra sai sót không đáng có nghĩa vụ nộp thuế của mình như nộp chậm tờ kê khai thuế, chậm nộp thuế và các hành vi vi phạm pháp luật thuế TNDN.

Ngoài các nhân tố trên, công tác quản lý thu thuế còn chịu tác động của các yếu tố môi t ường bên ngoài như:

Môi trường kinh tế: Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế được xem xét trên các chỉ tiêu chung của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, thị trường lao động, hàng hóa và vốn.

Môi trường xã hội: Các yếu tố thuộc môi trường xã hội như là yếu tố về tập quán, truyền thống, trình độ dân trí của cộng đồng dân cư, các giá trị xã hội, mật độ dân cư.

Kỹ thuật công nghệ: Phản ánh trình độ phát triển của khoa học công nghệ và áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào cuộc sống.

1.2.7 Kinh nghiệm về quản lý thuế TNDN đối với các DN và bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho cục thuế Quảng Trị. Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

1.2.7.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của một số địa phương trong nước.

Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh.

Với số lượng các DN thành lập, hoạt động và giải thể hàng năm nhiều nhất trong cả nước trong khi định biên công chức thuế ngày càng giảm, nhằm quản lý thuế có hiệu quả, tránh thất thu ngân sách cho Nhà nước , Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện thành công như sau:

  • Ứng dụng hiệu quả công nghệ tin học vào công tác quản lý thuế. Cục thuế TP Hồ Chí Minh đã triển khai chương trình “tin học hóa”, thực hiện kết nối mạng từ Cục tới Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính, tớ UBND thành phố, tạo khả năng xử lý thông tin nhanh chóng, giúp cho vệc quản lý chính xác, khoa học và hiệu quả. Cán bộ của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh làm chủ các phương tiện kỹ thuật hiện đại, sử dụng thành thạo máy vi tính, khuyến khích cán bộ viết các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý thuế, từng bước đưa nghiệp vụ công tác quản lý thuế theo hướng hiện đại.
  • Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý thuế, xây dựng được một đội ngũ cán bộ thuế giỏi chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm trong công việc, tạo được một bộ máy gọn nhẹ mà vẫn giám sát có hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, bảo đảm các yêu cầu khoa học, đúng pháp luật, tránh phiền hà, chống thất thu.
  • Đa dạng hóa công tác tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp mới thành lập như: Nâng cao công tác tuyên truyền hỗ trợ cho đội ngũ tư vấn thuế bằng cách thường xuyên mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu hoặc kiểm tra kiến thức định kỳ theo từng chuyên đề, từng lĩnh vực khác nhau về thuế, kế toán hoặc định kỳ giúp nâng cao kiến thức chuyên môn cho cán bộ tuyên truyền, tư vấn thuế vì nếu cán bộ tuyên truyền yếu thì những sai sót gây ra sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thậm chí có thể dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp.

Đồng thời tổ chức các buổi sinh hoạt, thảo luận về chính sách thu giữa các nhân viên công tác tại bộ phận tuyên truyền hỗ trợ nhằm trao đổi, học tập kinh nghiệm lẫn nhau và cũng để thống nhất với nhau về các nội dung tư vấn, hỗ trợ. Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Ngoài ra mỗi nhân viên tư vấn thuế cần biết sử dụng thành thạo các chương trình ứng dụng tin học của ngành để hỗ trợ công tác và phục vụ người dân tốt hơn. Khi triển khai ứng dụng bất kỳ chương trình nào, điều cần thiế là ập huấn ngay và chi tiết đến nhân viên bộ phận hướng dẫn để tránh gặp lúng túng, vụng về khi hướng dẫn doanh nghiệp.

Cục Thuế đã triển khai thực hiện các chương trình đào tạo và bồi dưỡng những kỹ năng giao tiếp cho công chức viên chức thuế; Công khai bảng tên người được phân công làm tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp, lắp đặt máy ghi hình quan sát, thực hiện kiểm tra công vụ đột xuất hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trực tiếp tại bộ phận hướng dẫn; thiết lập hòm thư góp ý, đường dây nóng tiếp nhận đơn thư, ý kiến phản ánh của người dân nhằm phát hiện và xử lý những trường hợp công chức viên chức thuế gây nhũng nhiễu, có thái độ không đúng khi tiếp xúc với doanh nghiệp.

Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội.

Qua công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN Cục Thuế thành phố Hà Nội xác định việc sai phạm về thuế thường xảy ra tại các DN. Vì vậy Cục Thuế đã tập trung mạnh vào nội dung thanh tra, kiểm tra thuế và đã có một số kinh nghiệm như sau:

Thứ nhất, công tác chỉ đ o điều hành phải thường xuyên, sát sao và gắn với việc giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra.

Việc tuân thủ sự chỉ đạo điều hành và định hướng triển khai công tác thanh, kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế theo ngành nghề, lĩnh vực có rủi ro cao về thuế. Đồng thời, phải có sự linh hoạt trong đề xuất bổ sung nhiệm vụ thanh tra theo diễn biến rủi ro và khai thác tăng thu thực tế của DN theo từng ngành nghề, lĩnh vực ít bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế. Thường xuyên báo cáo đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời những vướng mắc về chính sách, chế độ trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

Đối với những trường hợp quan trọng liên quan đến số thu lớn, các giao dịch mới phát sinh hoặc phức tạp chưa có quy định cụ thể Cục Thuế đã tổ chức trao đổi lấy ý kiến của các bộ phận chuyên môn trong cơ quan, lãnh đạo cấp trên và các bên liên quan để tìm ra phương án giải quyết phù hợp.

Thứ hai, coi trọng công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế và triển khai phân tích sâu các dấu hiệu rủi ro tại trụ sở cơ quan thuế.

Sau khi sàng lọc rủi ro từ cao xuống thấp, danh sách người nộp thu phân tích rủi ro được công khai, lấy ý kiến phản hồi từ bộ phận kiểm tra thuế, các Chi cục Thuế và Bộ phận Kê khai Kế toán thuế nhằm thu thập thêm thông tin, sàng lọc kỹ đối tượng thanh tra. Khi đã lựa chọn kế hoạch thanh tra, các đơn vị sẽ tiếp tục sử dụng dữ liệu tính điểm rủi ro để lựa chọn doanh nghiệp thuộc kế hoạch kiể m tra. Việc xây dựng kế hoạch được kết hợp giữa công nghệ thông tin với kinh nghiệm quản lý của cán bộ và thực hiện tập trung qua nhiều bước giúp hạn chế tối đa việc lự a chọn DN vào kế hoạch kiểm tra, thanh tra.

Đối với công tác thanh tra, sau khi nhận kế hoạch được giao các phòng ban thanh tra đã triển khai phân tích bước 1 để rà soát toàn bộ kế hoạch thanh tra dựa trên các tiêu chí chủ yếu như doanh thu, số lỗ phát sinh, số tiề hoàn thuế, ngành nghề kinh doanh,số năm chưa được thanh tra, kiểm tra để tiếp tục định hướng trong công tác xây dựng và điều chỉnh kế hoạch.

Thứ ba, tăng cường, chủ động phối hợp với các cơ quan điều tra. Xác định đây là việc làm thường xuyên và liên tục nên trong thời gian qua, Cục thuế TP. Hà Nội đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, đặc biệt là với công an trong việc xác minh điều tra các DN cố tình không kê khai, điều chỉnh các hóa đơn có dấu hiệu bất hợp pháp theo thông báo đối chiếu chéo hóa đơn của cơ quan thuế.

Thứ tư, tăng cường công tác g ám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế.

Việc làm này cần được thực hiện từ trước khi ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra cho tới khi kết thúc, lưu hồ sơ, nhập báo cáo kết quả thực hiện và đôn đốc thu nộp sau thanh tra, kiểm tra thông qua hệ thống các biểu mẫu được chuẩn hóa.

Thứ năm, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thanh tra, kiểm tra.

Việc ứng dụng công hệ thông tin có ý nghĩa quan trọng giúp cho cán bộ thuế không mất nhiều thời gian chiết xuất dữ liệu về hồ sơ kế khai thuế của người nộp thuế mà tập trung vào đánh giá rủi ro. Đồng thời, xây dựng công cụ hỗ trợ cho công tác kiểm tra có hiệu quả như: phân loại nhóm DN có dấu hiệu rủi ro, nhóm DN trọng điểm, nhóm ngành nghề cần đi sâu phân tích. Khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thuế các thông tin liên quan đến các khoản, mục nhiều khả năng xảy ra rủi ro…thứ sáu, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thanh tra, kiểm tra.

Xác định con người là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của công tác quản lý thuế nói chung và các tác thanh tra, kiểm tra thuế nói riêng, do vậy việc nâng cao kỹ năng thanh tra, kiểm tra thuế, văn hóa công sở và cập nhật các kiến thức, nghiệp vụ, cơ chế chính sách mới cần phải tiến hành thương xuyên thực hiện. Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc.

Xác định công tác quản lý nợ đọng thuế và cưỡng chế nợ thuế là khâu cuối cùng trong hệ thống quản lý thuế, là một trong những chức năng chính và cơ bản của mô hình quản lý thuế theo chức năng trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế. Chức năng quản lý nợ đóng vai trò quan trọng, đảm bảo đối tượng nộp hu nộp các khoản nợ thuế khi đến hạn phải nộp và nộp tờ khai đúng hạn. Đảm bảo công bằng xã hội khi các cơ sở kinh doanh cùng phát sinh nghĩa vụ thuế thì phải nộp vào ngân sách nhà nước đúng hạn.

Đảm bảo các chính sách thuế được thực hiệ đú g và triệt để. Quản lý nợ đọng thuế và kết quả đem lại từ việc đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế là một phần thước đo để đánh giá và nâng cao hiệu quả của công tác khác, đặc biệt là công tác thanh tra, kiểm tra thuế, Vì vậy Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã thực hiện như sau:

Thứ nhất, về công tác cán bộ: bố trí sắp xếp cán bộ hợp lý, khoa học đối với những cán bộ có trình độ chuyên môn, có thâm niên nghề nghiệp, có kinh nghiệm công tác thì có thể phân công quản lý các đối tượng nợ thuế có mức tuân thủ pháp luật thấp, luôn chây ỳ, nợ thuế dây dưa; Đối với những cán bộ trẻ, chưa có thâm niên, ít kinh nghiệm có thể được phân công quản lý các đối tượng nợ thuế có tính tuân thủ pháp luật cao.

Thứ hai, công tác chuyên môn:

Tập trung mạnh mẽ lực lượng của Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế vào việc đôn đốc thu nợ đối với doanh nghiệp nợ thuế lớn trên 90 ngày. Tổ chức ban hành các thông báo tiền thuế nợ nhiều lần và mời đơn vị lên làm việc để đối chiếu số nợ, lập biên bản xác nhận nợ và yêu cầu doanh nghiệp làm cam kết thực hiện trả nợ.

Đối với Phòng Kê khai kế toán thuế phối hợp chặt chẽ với phòng Quản lý Nợ và Cưỡng chế nợ thuế theo sát tình hình kê khai thuế của các doanh nghiệp đôn đốc kịp thời các khoản thuế phát sinh phải nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hạn chế sô nợ mới phát sinh, lập danh sách các doanh nghiệp đã nộp thuế nhưng ghi sai mục lục NSNN dẫn tới các khoản nợ ảo, lập tờ trình trình Lãnh đạo Cục đề nghị điều chỉnh nợ. Chịu trách nhiệm chính trong việc đối chiếu, điều chỉnh số nợ (nếu có sự sai sót);

Đối với các Phòng kiểm tra, thanh tra phối hợp phối hợp chặt chẽ với phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế trong việc đối chiếu nợ xác định số chênh lệch, phân tích nguyên nhân lập hồ sơ chuyển bộ phận Kê khai kế toán thuế điều chỉnh kịp thời.

Đối với bộ phận Ấn chỉ, Phòng đã phối hợp thông qua việc lập danh sách các doanh nghiệp có số thuế nợ gửi bộ phận Ấn chỉ, khi doanh nghiệp lên m a hoá đơn bộ phận Ấn chỉ sẽ yêu cầu đơn vị làm việc với Phòng Quản lý n ợ và Cưỡng chế nợ thuế về kế hoạch nộp các khoản nợ rồi mới bán hoá đơn.

Phối hợp với Phòng Thanh tra thuế, Phòng Kiểm tra thuế áp dụng biện pháp cưỡng chế bằng hình thức đề nghị ngân hàng phong toả tài khoản: L ập danh sách các doanh nghiệp có số nợ đọng lớn, kéo dài quá thời hạn nộp thuế rên 90 ngày chuyển bộ phận Kiểm tra, Thanh tra để thực hiện kiểm tra, thanh tra ngay đối với những doanh nghiệp này; Tổ chức triển khai đi thực tế các Chi cục trong việc ướng dẫn báo cáo, rà soát các khoản nợ và có thể kết hợp cùng với cán bộ quả lý ợ Chi cục trong việc đôn đốc các doanh nghiệp có nợ thuế lớn (thuộc Chi cục quản lý).

1.2.7.2 Bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Cục Thuế tỉnh Quảng Trị. Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

Dựa trên những phân tích, đánh giá về kinh nghiệm trong quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thuế Hà Nội, Cục Thuế Vĩnh Phúc, tác giả rút ra những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Cục Thuế Quảng Trị. Cụ thể:

  • Hoàn thiện cơ chế quản lý với mục tiêu đề cao trách nhiệm của người nộp thuế trong việc chủ động xác định đúng số thuế phải nộp, thực hiện đúng thời hạn cũng như xác định các ưu đãi thuế, quyền lợi về thuế của mình.
  • Tăng cường sử dụng, ứng dụng công nghệ tin học vào tất cả các khâu của quy trình quản lý thuế TNDN, triển khai các giải pháp nhằm tăng cường triển khai mạnh mẽ cơ chế tự khai – tự nộp trong chính sách quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN.
  • Thay đổi phương thức quản lý của cơ quan thuế, chuyển từ quản lý truyền thống mang tính thủ cô g sa g phương thức quản lý hiện đại dựa trên cơ sở dữ liệu thông tin tổng hợp và quản lý rủi ro.
  • Đẩy mạnh và đa dạng hóa công tác tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao trình độ hiểu biết của doanh nghiệp về thực hiện nghĩa vụ thuế, giúp các doanh nghiệp nắm vững chính sách, quy trình, thủ tục thu nộp thuế, trên cơ sở đó thực hiện việc nộp thuế đúng, đủ, kịp thời vào NSNN như:
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, cụ thể xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế và triển khai phân tích sâu các dấu hiệu rủi ro tại trụ sở cơ quan thuế, chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an trong việc xác minh điều tra các doanh nghiệp cố tình gian lận thuế.
  • Tăng cường các giải pháp thu tiền nợ thuế như giao chỉ tiêu thu nợ và chỉ đạo cán bộ quản lý nợ thuế đối chiếu xác định chính xác số tiền thuế nợ của từng người nộp thuế; phân loại các khoản nợ thuế; theo dõi, nắm bắt diễn biến, tình trạng nợ để xây dựng kế hoạch, biện pháp thu nợ chi tiết đến từng đối tượng nợ thuế; thường xuyên theo dõi, giám sát chặt chẽ công tác quản lý nợ và cưỡng ch nợ thuế, kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm đối với các trường hợp chậm nộp, chây ỳ nợ thuế. Tiến hành thu thập, xác minh thông tin người nợ thuế một cách linh hoạt, phù hợp với từng đặc điểm doanh nghiệp để có thông tin chính xác. Tăng cường kiểm tra các hồ sơ khai thuế sai, nếu phát hiện không đúng, yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh kịp thời tránh tình trạng khi phát hành thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp không chính xác…; thực hiện phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế, như: Thanh tra, Kiểm tra và Kê khai kế toán thuế nhằm xác định đầy đủ, chính xác số tiền thuế còn nợ để kịp thời đôn đốc thu nợ thuế. Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Thực trạng quản lý thuế DN tại cục thuế Quảng Trị

One thought on “Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464