Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thếu TNDN tại cục thuế tỉnh Quảng Trị

Các mục tiêu mà Cục Thuế Quảng Trị đề ra bao gồm

Thứ nhất Năm 2017, Cục Thuế tỉnh Quảng Trị tập trung, phấn đấu quyết tâm để hoàn thành vượt mức cao nhất nhiệm vụ thu NSNN được Bộ Tài Chính giao là 2.026 tỷ đồng và HĐND tỉnh giao là 2.126 tỷ đồng. N iệm vụ công tác thuế đặt ra cho Cục thuế tỉnh so với số thu trừ đất dự toán năm 2017 có tốc độ tăng cao hơn số thực hiện năm 2016 là 22,3 %. Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị

Thứ hai Về đăng ký, kê khai, nộp thuế: 100% doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ thuế điện tử, 100% doanh nghiệp đăng ký thuế, khai thuế qua mạng internet; Tỷ lệ tờ khai thuế đã nộp trên tổng số tờ khai thuế phải nộp tối thiểu là 97%; tỷ lệ tờ khai thuế đúng hạn đạt tối thiểu là 95%; tỷ lệ tờ khai thuế được kiểm tra tự động qua phần mềm ứng dụng của cơ quan thuế là 100%; Giảm thời gian kê khai thuế và nộp thuế hơn 50%.

Thứ ba Về tuyên truyền, hỗ trợ NNT: 85% số người nộp thuế hài lòng với các dịch vụ mà cơ quan thuế cung cấp; Hỗ trợ trên 95% những vướng mắc của NNT.

Thứ tư Về thanh tra, kiểm tra thuế: Thanh tra, kiểm tra chính xác hơn 25% doanh nghiệp.

Thứ năm Về quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Giảm nợ thuế xuống dưới 5%. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN

Thứ nhất Cục Thuế xây dựng và hoàn thiện công tác tuyên truyên chính sách pháp luật thuế mới; tổ chức các buổi tập huấn, hướng dẫn về chính sách thuế kết hợp đối thoại doanh nghiệp để giải quyết những vướng mắc và thắc mắc về thuế; cung cấp miễn phí các phần mềm ứng dụng cho doanh nghiệp nhằm giảm chi phí và thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT.

Thứ hai Công tác kê khai và kế toán thuế luôn luôn được đôn đốc và thực hiện theo đúng quy định. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế theo kế hoạch, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp và các hành vi vi phạm. Công tác cải cách, hiện đại hoá ngành Thuế phải được tập trung thực hiện; công tác kê khai q a mạng và nộp thuế điện tử cần phát triển và mở rộng hơn nữa, tập trung thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN; xây dựng cơ chế phối hợp giải quyết theo cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” đối với các loại thủ tục thuế; ứng dụng CNTT vào các hoạt động đã đạt kết quả tốt, hoàn thành khối lượng công việc lớn, chấ lượng, hiệu quả.

Thứ ba Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức ở bộ phận kiểm tra và thanh tra thuế nói riêng và cán bộ, công chức trong toàn ngành thuế tỉnh Quảng Trị nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý thuế một cách toàn diệ và đạt hiệu quả cao nhất. Thực hiện tốt theo chính sách Tổng cục Thuế đã đề ra, đó là: Chất lượng – Hiệu quả – Niềm tin.

Thứ tư Tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện tự giác kê khai đúng, nộp thuế TNDN đủ theo quy định ủa pháp luật.

Thứ năm Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ hiệu quả cho hoạt động của Cục Thuế Quảng Trị nhằm giúp Cục Thuế đạt hiệu quả cao nhất trong các hoạt động, trong đó có hoạt động quản lý thuế TNDN.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

3.2. Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN tại cục thuế tỉnh Quảng Trị Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy thuế theo mô hình chức năng kết hợp với quản lý thuế theo đối tượng vàn nâng cao chất lượng cán bộ

Nâng cao trình độ nghiệp vụ của các cán bộ thuế. Xây dựng bộ máy quản lý hiện đại và phù hợp với yêu cầu thực thi nhiệm vụ của Cục thuế tỉnh Quảng Trị. Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực thi công vụ của cán bộ thuế. Sắp xếp lại cơ cấu sao cho tinh gọn nhưng lại đạt hiệu quả. Đâỷ mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kê khai và nộp thuế, quản lý thông tin của người nộp thuế.

Thúc đẩy phối hợp giữa các bộ phận chức năng. Vạch rõ ranh giới giữa bộ phận kê khai và kế toán thuế; giữa bộ phận kiểm tra và quản lý nợ.

Nâng cao chất lượng cán bộ thuế bằng phương án thực hiện đều đặn chế độ giao ban hàng tuần, hàng tháng để nắm bắt kịp thời, đầy đủ, toàn diện những nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ, nắm bắt thông tin về chế độ chính sách mới. Từ đó có hướng chỉ đạo đúng, kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh, đem lại hiệ quả cao nhất cho công tác đôn đốc đối tượng nộp thuế nộp đúng, nộp đủ và kịp thời vào NSNN. Thực hiện tốt công tác dân chủ, cùng bàn bạc thống nhất các biện pháp quản lý, trên cơ sở phát huy tính sán tạo và kinh nghiệm quản lý của m ỗi cán bộ thuế. Tạo điều kiện cho các cán bộ thuế tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao rình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Đồng thời tham gia các buổi hội thảo cho cán bộ học tập thêm kinh nghiệm quản lý thuế đối với các doanh nghiệp. Nâng cao hiểu biết sâu rộng của cán bộ thuế về tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doa h ghiệp, không thụ động trước tình trạng trốn lậu thuế của các doanh nghiệp nhất là vấn đề chuyển giá và các hình thức gian lận thuế khác mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường sử dụng. Định kỳ hằng năm nên tổ chức sát hạch nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ thuế. Có chế độ khen thưởng hợp lý ho những cán bộ có thành tích xuất sắc đồng thời xử lý nghiêm các cán bộ có sự thông đồng với các đối tượng nộp thuế để hưởng lợi riêng cho cá nhân mình.

3.2.2 Hoàn thiện công tác đăng ký kê khai thuế TNDN Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị

Công tác cấp mã số thuế sẽ t o thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quan hệ mua bán, hợp đồng kinh tế, quản lý chặt chẽ việc sử dụng hoá đơn chứng từ, làm các thủ tục về hành chính kinh tế, xuất nhập khẩu. Mã số thuế không chỉ dùng cho cơ quan thuế mà được thiết lập thống nhất theo địa phương hành chính, phân ngành kinh tế của Tổng cục Thống kê; được sử dụng thống nhất cho các ngành, các cấp, các cơ quan cấp phép hành nghề kinh doa h, do đó sẽ thuận lợi cho việc đối chiếu, cung cấp, sử dụng thông tin lẫn nhau và nhất là khi ứng dụng tin học trong công tác quản lý hành chính, thuế.

Để quản lý tốt ĐTNT, trước hết Cục thuế tiến hành rà soát lại tất cả các đối tượng đã cấp mã số thuế nhưng không còn hoạt động kinh doanh để thông báo cho Cục thuế đóng mã số thuế. Đối chiếu để hiệu chỉnh thống nhất thông tin về đối tượng như: địa chỉ, phương pháp tính, ngành nghề, giấy phép kinh doanh, vốn,…Đồng thời công khai hoá thủ tục đăng ký và quy trình cấp mã số thuế tại cơ quan thuế để ĐTNT biết. Cơ quan thuế phải có một hồ sơ đầy đủ về doanh nghiệp, cần nắm rõ các thông tin về đối tượng nộp thuế như doanh nghiệp lớn hay nhỏ, kinh doanh mặt hàng nào, có nộp thuế đúng hay không,… càng nhiều thông tin càng tốt. Những thông tin này không chỉ giúp cơ quan thuế quản lý tốt mà còn giúp cho các cơ quan chức năng khác kiểm tra nắm bắt khi cần thiết.

Thực hiện cấp mã số thuế cho tất cả các đối tượng n ộp thuế thuộc diện quản lý thuế, thực hiện việc quản lý theo từng đối tượng nộp huế, không lập sổ bộ phân chia theo từng sắc thuế mà lập bộ thuế theo từng mã số đối tượng nộp thuế; một đối tượng nộp thuế có thể nộp nhiều loại thuế khác n au.

Xây dựng kết nối thông tin về ĐTNT vớ cơ quan Kho bạc thông qua mã số thuế để quản lý số thuế đã nộp vào NSNN. Nâng cấp hệ thống đăng ký cấp mã số thuế, từ đó thực hiện dịch vụ thông tin cho ĐTNT tìm hiểu chính sách chế độ nhằm tăng độ tin cậy giữa cơ quan thuế với ĐTNT.

Phân cấp quản lý đối tượng nộp thuế theo hướng tập trung lên cục thuế quản lý các cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ hoá đơn, kế toán và thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các chi cục thuế chỉ quản lý ộ cá thể thu theo phương pháp trực tiếp hoặc chế độ thu thuế khoán. Phân quyền quản lý toàn diện, tránh sự chồng chéo trong công tác quản lý thuế gây ảnh hưởng đến ho t động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Công tác đăng ký, kê khai đối với các doanh nghiệp có sự biến động không đồng đều cả về mặt thời gian lẫn từng loại hình doanh nghiệp. Vì vâỵ cần tăng cường chỉ đạo, lãnh đạo trong việc điều hành, kiểm tra giám sát thực thi công vụ của cán bộ thuế trong việc đôn đốc kê khai nộp thuế, kiểm tra giấy tờ khai thuế Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị

Đẩy mạnh công tác kiểm tra việc kê khai thuế cả các tổ chức cá nhân đảm bảo 100% người nộp thuế nộp tờ khai thuế đúng hạn, phát hiện ngay các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để có biện pháp chấn chỉnh xử lý nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế.

Thường xuyên kiểm tra hồ sơ khai thuế theo tháng để thu thuế theo giá bán, doanh thu, chi phí thực tế, chống thất thu do kê khai không đúng giá bán.

Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại nhằm đảm bảo lưu giữ đầy đủ các dữ liệu về người nộp thuế, thực hiện cấp mã số thuế, kê khai thuế, hỗ trợ người nộp thuế và kết nối thông tin với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý thu. Hệ thống thông tin chuẩn hóa về đối tượng nộp thuế gồm: thông tin về đặc điểm, vị trí, quy mô, tổ chức và cơ cấu doanh nghiệp; kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, hạch toán kế toán, tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế , thông tin vi phạm pháp luật nói chung và vi phạm pháp luật thuế nói riêng và các thông tin kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp.

3.2.3 Thực hiện quản lý thuế theo đối tượng NNT

Mỗi đối tượng có một đặc trưng khác nhau cũng n ư cần một kế hoạch quản lý riêng cho từng nhóm đối tượng.

Việc phân nhóm đối tượng nộp thuế để đưa ra chiến lược quản lý thuế chuyên sâu, phù hợp với từng nhóm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, giảm thiểu chi phí tuân thủ cũng như phòng ngừa, hạn chế các rủi ro gây nên tình trạng gian lận, trốn thuế.

Phương pháp tiếp cận thông thường để phân nhóm đối tượng NNT là phân biệt theo quy mô thông qua việc phân chia tổng NNT thành các nhóm lớn, vừa và nhỏ (căn cứ vào doanh thu, số thuế thực nộp, giá trị tài sản, số nhân viên hoặc thậm chí số thuế nợ…) các yếu tố này không nhất thiết phải có mối tương quan hoàn hảo với nhau. Thông thường dựa vào vốn đầu tư và mức doanh thu hàng năm để phân nhóm NNT. Các đối tượng NNT được phân nhóm thành NNT lớn, vừa và nhỏ, mỗi nhóm NNT sẽ có các đặc tính khác nhau cũng như sẽ cần một chiến lược quản lý thuế chuyên sâu khác nhau. Cơ quan thuế phải hiểu được nhu cầu, hành vi, nguyên nhân tuân thủ và không tuân thủ của người nộp thuế trên cơ sở đó xác định chiến lược hợp lý để cải thiện việc tuân thủ dưới hình thức hỗ trợ, cưỡng chế, thay đổi luật hay kết hợp các hình thức này để nhằm đạt được tỷ lệ tuân thủ cao nhất có thể trong phạm vi nguồn lực của cơ quan thuế. Sau đó cơ quan thuế có kế hoạch dài hạn đẩy mạnh các hoạt động tạo điều kiện thuận lợi hơn cho NNT trong việc tuân thủ nhằm tối đa hoá số thuế thu được với nguồn lực có sẵn.

3.2.4 Tăng cường công tác thanh tra và kiểm tra xử lý vi phạm theo pháp luật về thuế Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị

Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ ngành. Để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu của quản lý theo mô hình chức năng, công tác kiểm tra nội bộ phải thay đổi về nội dung, phạm vi và cách thức kiểm tra từ đó có chương trình cụ thể để kiểm tra việc quản lý thu thuế qua các khâu của quy trình quản lý thuế:

  • Về phạm vi kiểm tra: Thực hiện trên tất cả các khâu, lĩnh vực của công tác quản lý thuế trên địa bàn trong đó tập trung vào kiểm tra việc thực hiện quy trình của các phòng chức năng ở văn phòng Cục, nơi quản lý phần lớn nguồn thu trên địa bàn.
  • Nội dung kiểm tra: Luôn bám sát nội dung quy trình, bản mô tả công việc của từng phòng chức năng, cần phân rõ trách nhiệm của từng bộ phận trong quá trình kiểm soát thuế.
  • Phương pháp kiểm tra: Có thể kiểm tra theo chương trình, kế hoạch hàng kỳ, kiểm tra đột xuất theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Cục thuế.
  • Để nâng cao hiệu quả kiểm tra nội bộ, trong thời gian tới cần quan tâm hoàn thiện hệ thống kiểm tra nội bộ theo hai nội dung: Kiểm tra có tính chất trực tuyến (cấp trên kiểm tra cấp dưới). Kiểm tra giữa các bộ phận ngang cấp (kiểm tra chéo).

Tăng cường kiểm tra, thanh tra DN nộp thuế. Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế.

Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế. Kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, kiểm tra sự tuân th ủ pháp luật về thuế của doanh nghiệp (Điều 77 Luật Quản lý thuế). Trên cơ sở đó lập kế hoạch và quyết định có cần thiết phải kiểm tra tại doanh nghiệp hay khô g, lựa chọn hình thức kiểm tra, thanh tra hay điều tra. Tùy theo từng loại hình kinh doanh và đặc thù doanh nghiệp mà có nội dung kiểm tra cho phù hợp.

Xây dựng và hoàn thiện cơ chế thanh tra theo mức độ rủi ro về thuế. Cần phải chuyển từ cơ chế thanh tra truyền thống là nhằm vào tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện hành sang cơ chế thanh tra, kiểm tra theo mức độ các vi phạm về thuế TNDN trên nguyên tắc có dấu hiệu vi phạm mới tiến hành thanh tra, ưu tiên thanh tra những đối tượng có rủi ro lớn. Việc chuyển đổi được thực hiện qua các nội dung sau:

Chuyển hoạt động thanh kiểm tra chủ yếu tiến hành tại cơ sở kinh doanh sang thanh tra, kiểm tra chủ yếu tại cơ quan thuế.

Tổ chức thực hiện thanh tra đối với doanh nghiệp trên cơ sở phân tích rủi ro để thực hiện các chương trình thanh tra theo chuyên đề, theo nhóm đối tượng, ngành nghề trên nhiều địa bàn theo một kế hoạch thống nhất.

Chuyển từ việc phạm vi thanh tra chủ yếu là oàn diện sang thanh tra theo từng vấn đề; áp dụng các biện pháp thanh tra phù hợp v ới trình độ quản lý của doanh nghiệp (thanh tra trên máy tính…).

Tăng cường số lượng cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế, khoảng 25-30% trên tổng cán bộ ngành, cán bộ giỏi về nghiệp vụ chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan các ngành địa phương và tăng công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm tra, thanh tra.

3.2.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến pháp luật thuế, đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền

Lựa chọn, bố trí nhân sự và nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Trong công tác này, đòi hỏi người cán bộ phải nắm vững vàng các kiến thức về thuế, về kinh tế, các quy định của pháp luật thuế và phải xử lý đúng đắn các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn, đồng thời trong quá trình làm việc đòi hỏi phải có sự kiên trì, khéo léo nhất định. Do vậy, cần phải lựa chọn, sắp xếp, bố trí các cán bộ có đầy đủ năng lực, tố chất nói trên cho công tác này. Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị

Hiện đại hoá trang thiết bị kỹ thuật làm việc: Việc tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế có thể thực hiện trên nhiều kênh, nhiều nguồn thông tin khác nhau, cán bộ thuế phải khai thác tất cả các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác của mình đồng thời trong quá trình thực hiện cần phải có sự lưu trữ, kiểm tra để nâng cao tinh thần, t ách nhiệm của cán bộ thuế. Chính vì vậy, đối với công tác này cần phải được trang bị hệ thống thiết bị đầy đủ, phù hợp mới có thể nâng cao được hiệu quả và chất lượng công tác được.

Xây dựng phong phú các hình thức tuyên truyền. Hỗ trợ chính sách thuế có các hình thức: hỗ trợ trực tiếp, hỗ trợ theo nhóm đối tượng, hỗ trợ qua thư điện tử, hỗ trợ bằng hộp thư trả lời tự động. Mỗi hình thức hỗ trợ phải phù hợp với những điều kiện hoàn cảnh nhất định. Ưu tiên áp dụng hỗ trợ qua thư điện tử và hộp thư trả lời tự động.

Thường xuyên phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các đoàn thể chính trị – xã hội, các ban ngành có liên quan… để thực hiện giải đáp, tư vấn các vấn đề pháp luật có liên quan đến lĩnh vực thuế. Từ đó, nâng cao nhận thức của NNT về nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.

Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của quần chúng nhân dân đối với chính sách thuế của Đảng và Nhà nước. Biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với những người dân đã cung cấp thông tin, giúp đỡ cán bộ thuế phát hiện các trườ g hợp vi phạm pháp luật thuế.

Tổ chức các buổi giới thiệu, thảo luận, toạ đàm về những văn bản mới có liên quan đến lĩnh vực thuế. Qua đó, lắng nghe và ghi nhận những ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của đối tượng nộp thuế để phản ảnh với cấp trên, từ đó có kế hoạch tổ chức giải đáp hoặc nghiên cứu sửa đổi chính sách thuế cho phù hợp với tình hình thực tế của DN.

Kịp thời khen thưởng, biểu dương các đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế, có số thu lớn, các cơ quan liên quan đã tích cực phối hợp với ngành thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các luật thuế tốt hơn.

3.2.6 Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý thuế Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý thuế phù hợp với chuẩn mực quốc tế, đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế. Phân tích, dự báo thu NSNN, công tác chỉ đạo, điều hành hợp lý. Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tổ chức, cá nhân nộp thuế cần phải đạt những yêu cầu đầy đủ các thông tin đáp ứng yêu cầu về quản lý thuế và được cập nhật, xử lý kịp thời, lưu trữ từ các nguồn thông tin một cách đầy đủ chính xác và kịp th i.

3.3 Kiến nghị

Đối với Nhà nước

Nhanh chóng ban hành Luật quản lý thuế nhằm qui định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế, đối tượng nộp thuế và các tổ chức kinh tế xã hội khác. Nghiên cứu ban hành, hoàn thiện chính sách quản lý tiền tệ, trong đó qui định chế độ thanh toán qua Kho bạc nhà nước, qua Ngân hàng và các tổ chức Tín dụng tạo môi trường thuận lợi cho công tác quản lý các nguồn thu nhập trong các tầng lớp dân cư, tăng hiệu quả cho công tác quản lý thu thuế, hạn chế các tác động tiêu cực trong đời sống xã hội do việc thanh toán dùng tiền mặt. Đổi mới phương pháp lập kế hoạch.

Đối với chính quyền địa phương

Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, có nhiều chính sách thu hút đầu tư từ nhiều nguồn lực khác nhau để nâng cao năng lực sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp, tăng thu nhập cho các tầng lớp dân cư, qua đó tạo nguồn thu bền vững lâu dài và ổn định cho ngân sách địa phương. Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị

Chỉ đạo các Ban ngành phối kết hợp cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế nhằm tạo sức mạnh to lớn trong công tác thu ngân sách, xây dựng quy chế phối kết hợp giữa cơ quan thuế và các các cơ quan khác: Tài chính, Kho bạc, Hải quan, Sở Kế hoạch – đầu tư.

Đối với Cơ quan thuế

Kiến nghị với Tổng cục t uế n anh chóng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy mới theo mô hình tổ chức chức năng thống nhất toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng cơ chế tự khai – tự nộp thuế.

Xây dựng và ki ện toàn và tinh lọc đội ngũ cán bộ công chức có trình độ, năng lực đáp ứng với công cuộc đổi mới, đặc biệt chú trọng về trình độ tin học và ngoại ngữ.

Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục chính sách, xây dựng hình thức phong phú, đa dạng như: đưa thông tin lên mạng internet, điện dây nóng, tổ chức Hội nghị đối thoại trực tiếp hằm giải đáp kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp, trong đó chú trọng các phương tiện thông tin đại chúng, truyền hình, truyền thanh, báo chí, xây dựng trang Web ngành.

Tổ chức hiệu quả các biện pháp quản lý thu thuế như: quản lý đối tượng nộp thuế, đối tượng tính thuế và tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, đẩy mạnh và kiện toàn các quy trình nghiệp vụ trong quản lý thuế nhằm hạn chế thất thu cho ngân sách.

PHẦN III: KẾT LUẬN

Thuế đóng vai trò hết sức quan trọng và có thể nói là nguồn thu chủ yếu của nguồn thu ngân sách nhà nước. Vậy nên việc quản lý thuế nói chung và thu thu nhập doanh nghiệp nói riêng là công tác hàng đầu của cơ quan thuế. Tỉnh Quảng Trị nói chung hay Cục thuế tỉnh Quảng Trị nói riêng luôn hết sức ph ấn đấu để hoàn thành và vượt chỉ tiêu mà Hội đồng nhân dân tỉnh và Tổng cục thuế đã đề ra.

Qua nghiên cứu cụ thể, mặc dầu tình trạng quản lý thu ế TNDN có dấu hiệu cải thiện về mặt chất lượng và số lượng như: Số thu thuế TNDN ngày càng tăng, số DN vi phạm về trốn tránh thuế hay việc chậm trễ trong việc khai thuế và đăng kí thuế có xu hướng giảm. Từ đó vừa chống thất thu cho nhà nước v ừa tạo cơ hội phát triển công bằng cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Tuy nhiên vẫ còn một số bất cập tồn tại như: Độ tinh vi trong hành vi vi phạm luật thuế của DN ngày càng đa dạng và phức tạp, khó quản lý. Năng lực cán bộ thuế còn hạn chế trong việc quản lý và xử lý vi phạm của DN. Hệ thống thuế còn rườm rà và nhiều phòng ban. Công tác quản lý còn nhiều thiếu sót và chưa bắt kịp với xu thế của thế giới

Với hy vọng có thể đưa ra các luận cứ để hoàn thiện cơ chế quản lý thuế nói chung và của tỉnh Quảng Trị nói riêng, khóa luận đã khái quát công tác quản lý thuế TNDN của tỉnh Quảng Trị từ đó rút ra được nguyên nhân và giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý thuế một cách hiệu quả. Luận văn tốt nghiệp trên đây với việc lựa chọn đề tài: “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị” không chỉ có ý nghĩa là để nâng cao hiểu biết của bản thân, mà hơn thế nữa là tạo cho chính em điều kiện được nghiên cứu, phân tích, đánh giá để đưa ra kết luận cho một vấn đề thực tiễn có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội – vấn đề quản lý thuế TNDN. Bản luận văn này được hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân cùng với những kiến thức thu được trong những năm học tập ở Khoa Tài Chính Ngân Hàng, Đại học kinh tế Huế. Ngoài ra, đạt được kết quả này còn phải kể đến sự giúp đỡ tận tình, chu đáo và có hiệu quả của cô giáo TS. Trần Thị Bích Ngọc và các cô chú anh chị cán bộ phòng Kiểm tra thuế – Cục thuế tỉnh Quảng Trị. Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó. Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Trị

One thought on “Khóa luận: Giải pháp tăng cường quản lý thuế DN tại Quảng Trị

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng quản lý thuế DN tại cục thuế Quảng Trị

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464