Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Tên tổ chức: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank

Tên giao dịch quốc tế: SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Tên viết tắt: SACOMBANK

Hội sở Sacombank

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa,phường 8, Quận 3,TPHCM

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín( Sacombank) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991 khi hợp nhất 4 hợp tác xã tín dụng là: Gò Vấp, Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia tại thành phố Hồ Chí Minh với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng.

Xuất phát điểm là một Ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước, vốn điều lệ của Sacombank tại thời điểm năm 1991 là 3 tỉ đồng, hoạt động chủ yếu tại các quận vùng ven thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên với định hướng là một ngân hàng bán lẻ, Sacombank rất thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, luôn chú trọng đến hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân.. Trải qua hành trình hơn 19 năm phát triển, Sacombank đã đi qua các cột mốc quan trọng từ không đến có và hạt nhân của Tập đoàn Sacombank-Sacombank Group.

16/05/2008, Sacombank là Ngân hàng Việt Nam tiên phong công bố hình thành và hoạt động theo mô hình Tập đoàn tài chính tư nhân với 11 công ty thành viên và 369 phòng giao dịch, gồm các chi nhánh cấp 1,2,3,4 và các phòng giao dịch phân bổ khắp ba miền.

Hiện tại Sacombank có gần 10.000 cán bộ công nhân viên

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank

Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng thành lập trên cơ sở giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/10/2006 và chính thức khai trương hoạt động ngày 15/12/2006, địa điểm trụ sở chính tại 62-64 phố Tôn Đức Thắng- phường Trần Nguyên Hãn – quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng.

Chi nhánh có 4 Phòng nghiệp vụ bao gồm : Phòng Cá Nhân, Phòng Doanh Nghiệp, Phòng Hỗ trợ, Phòng Hành chính – Kế toán; và 5 Phòng giao dịch trực thuộc, bao gồm: PGD Tam Bạc, PGD Văn Cao, PGD Hoa Phượng, PGD Lạc Viên, PGD Thuỷ Nguyên. Tất cả các Phòng nghiệp vụ và PGD đều có các Trưởng/Phó phòng và phụ trách quản lý.

Số cán bộ nhân viên hiện tại có 113 cán bộ nhân viên, trong đó gồm 47 nam và 66 nữ. CBNV có trình độ thạc sỹ là 9.15%; đại học, cao đẳng chiếm 73.15%; trung cấp và lao động phổ thông chiếm 17.7%.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Sacombank chi nhánh Hải Phòng

Chức năng:

Ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng chủ yếu là huy động và cho vay. Có chức năng kinh doanhh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các thành phần kinh tế, các công ty cổ phần, tư nhân, liên doanh với nước ngoài, với các đặc trưng sau:

  • Chi nhánh Hải Phòng là một tổ chức có tư cách pháp nhân, là Chi nhánh cấp 4 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hoạt động theo pháp lệnh của Ngân hàng Nhà Nước
  • Huy động vốn: nhận tiền gửi của khách hàng bằng tiền VNĐ, ngoại tệ và vàng.
  • Sử dụng vốn : cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn kinh doanh bằng đồng VNĐ, ngoại tệ và vàng.
  • Các dịch vụ trung gian : thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh.
  • Kinh doanh ngoại tệ và vàng.
  • Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.

Nhiệm vụ:

  • Làm cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.
  • Làm công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
  • Làm cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
  • Làm nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sacombank

Bộ phận kinh doanh.

Chức năng:

Tiếp thị: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể; Tiếp thị và quản lý khách hàng; Chăm sóc khách hàng; Chức năng khác.

Thẩm định:Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng.

Nhiệm vụ:

  • Tiếp thị: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể; Tiếp thị và quản lý khách hàng; Chăm sóc khách hàng; Chức năng khác: Thực hiện thủ tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ
  • Thẩm định hồ sơ cấp tín dụng.

Phối hợp với cán bộ được giao chức năng tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách hàng để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng.

  • Nghiên cứu hồ sơ phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng.
  • Phân tích, thẩm định, đề suất cấp tín dụng và cơ cấu lại các hồ sơ tín dụng.
  • Báo cáo, đánh giá chất lượng thẩm định tại Phòng giao dịch. Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank

Bộ phận hỗ trợ.

Chức năng :

Xử lý giao dịch; Quản lý tín dụng; Quản lý công tác kế toán quỹ.

Nhiệm vụ:

  • Xử lý giao dịch: Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến tiền gửi và tiền vay, chuyển tiền, vàng – ngoại tệ, cổ phần , thẻ và các dịch vụ thanh toán quốc tế.
  • Quản lý tín dụng.
  • Hỗ trợ công tác tín dụng: Thực hiện thủ tục đảm bảo tiền vay, tiếp nhận tài sản đảm bảo, quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của Sacombank và nhân sự phụ trách kho hàng cầm cố.

Kiểm soát tín dụng: Kiểm soát lại hồ sơ cấp tín dụng;hoàn chỉnh hồ sơ và lập thủ tục giải ngân, thu phí ( nếu có): hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo, giấy nhận nợ; tiếp nhận bản chính giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm và các giấy tờ có liên quan.

Quản lý nợ.

Quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh theo danh mục ngành nghề kinh doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng,… theo chính sách tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kì và đề suất biện pháp thích hợp đề hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả.

Theo dõi và báo cáo về tình hình thu vốn, lãi của phòng giao dịch và diễn biến của từng món vay.

Kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ gia hạn, nợ quá hạn, đề suất các biện pháp cụ thể để giảm thiểu nợ quá hạn, nợ không thu được lãi.

Đề suất biện pháp thực hiện việc thu các khoản nợ trễ hạn, nợ quá hạn, nợ xấu.

Quản lý công tác kế toán và quỹ

Công tác kế toán

Quản lý chi phí điều hành của Phòng giao dịch.

Thực hiện kiểm soát hoạt động hoạch toán kế toán của phòng giao dịch. _ Tổ chức lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán trong khi chờ chuyển về

Chi nhánh theo quy định.

Công tác kho quỹ.

Quản lý điều hành thanh khoản tại đơn vị theo quy định.

Thực hiện công tác thu chi tiền mặt, vàng, chứng từ có giá theo quy định.

Kiểm đếm, đóng góp đúng tiêu chuẩn tiền mặt tồn quỹ một cách kịp thời.

Thực hiện kiểm kê tồn quỹ theo quy định.

Đảm bảo tuyệt đối an toàn kho quỹ.

Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của phòng giao dịch theo đúng quy định.

2.1.4 Sản phẩm dịch vụ chính của ngân hàng Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank

Sản phẩm huy động có kì hạn: tiền gửi có kì hạn, tiền gửi góp ngày, tiền gửi tương lai, tiền gửi đa năng, tiết kiệm có kì hạn, tiết kiệm Phù Đổng, tiết kiệm trung hạn đắc lợi, tiết kiệm Plus

Sản phẩm huy động dành cho cá nhân đặc thù: tài khoản Âu Cơ, tài khoản Hoa Lợi,

Sản phẩm huy động không kì hạn: tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không kì hạn, tiết kiệm nhà ở, gói tài khoản TGTT Imax

Sản xuất kinh doanh: vay kinh doanh, vay tiểu thương chợ, vay hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, vay tốc phát

Phục vụ đời sống: vay mua nhà, vay mua xe ô tô, vay tiêu dùng – bảo toàn, vay tiêu dùng- bảo tín, vay tiêu dùng cán bộ nhân viên, vay du học, vay chứng minh năng lực tài chính, vay bảo đảm bằng thẻ tiền gửi…

Dịch vụ chuyển tiền: chuyển tiền trong nước, chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài, chuyển tiền nhanh từ Việt Nam ra nước ngoài, dịch vụ chuyển vàng trong nước.

Dịch vụ chi trả kiều hối: dịch vụ nhần tiền chuyển từ nước ngoài về VN qua điện chuyển tiền SWIFT, dịch vụ chi trả kiều hối MONEYGRAM, COINSTAR, dịch vụ chi trả kiều hối qua đối tác của SBR

Dịch vụ khác: dịch vụ cung ứng và phát hành Séc, dịch vụ thu đổi Séc du lịch, dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt, dịch vụ giữ hộ tài liệu quan trọng, dịch vụ giữ hộ vàng, dịch vụ trung gian thanh toán mua bán bất động sản, dịch vụ thấu chi tiền gửi, dịch vụ thanh toán Séc Lào/Campuchia tại Sacombank.

Sản phẩm dịch vụ Ngân hàng điện tử: Mobile Banking, Internet Banking, phonebanking, Email Banking & các dịch vụ ngân hàng điện tử khác.

Dịch vụ uỷ thác thanh toán

Sản phẩm Bancasssurane…

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Hải Phòng trong các năm vừa qua Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank

2.1.5.1 Về hoạt động huy động vốn

Bảng 2.1: Huy động vốn theo kì hạn và theo loại tiền của Sacombank Hải phòng

Qua bảng 2.1 huy động vốn theo kì hạn và theo tiền gửi ta nhận thấy nguồn vốn huy động tăng liên tục qua 3 năm,năm sau cao hơn năm trước.Trong đó huy động có kì hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu; huy động bằng VNĐ tăng qua các năm chiếm tỉ trọng lớn; trong khi đó huy động bằng ngoại tề và vàng có xu hướng giảm mạnh,chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số dư tiền gửi. Cụ thể là

Năm 2010 huy động vốn quy VNĐ tính đến thời điểm 31/12/2010 đạt 753 tỷ đồng,đạt 76% KH điều chỉnh,giảm 93 tỷ đồng so với đầu năm(trong đó bao gồm số giảm 81 tỷ do khách hàng tất toán các hợp đồng gửi VNĐ,vay USD).Bao gồm: 196.427 triệu đồng huy động không kì hạn chiếm 26,1%,huy động có kì hạn là 556.573 triệu đồng chiếm 73,9%

Về VNĐ,số dư huy động đạt 474 tỉ đồng chiếm 62,9% tổng số dư tiền gửi,đạt 65,1% KH điều chỉnh, giảm 106 tỷ so với đầu năm. Về ngoại tệ và vàng đạt 279.000 triệu đồng đạt 37,1%

Thị phần huy động của chi nhánh tại địa bàn là 1,83%

Năm 2011 huy động vốn quy VNĐ tính đến thời điểm 31/12/2011 đạt 684 tỷ đồng, đạt 66% KH, giảm 68 tỷ đồng so với đầu năm(trong đó giảm 61 tỷ đồng do khách hàng tất toán các hợp đồng gửi VNĐ,vay USD). Bao gồm: 189.264 triệu đồng huy động không kì hạn chiếm 27,7%, huy động có kì hạn đạt 494.736 triệu đồng chiếm 72,33%

Về VNĐ,số dư huy động đạt 416 tỷ đồng chiếm 60,82% tổng số dư tiền gửi,bằng 55% KH điều chỉnh, giảm 58 tỉ so với đầu năm. Huy động vàng và ngoại tệ đạt 268.000 triệu đồng chiếm 39,2% giảm 11.000 triệu đồng tương ứng với giảm 3,9% so với năm 2010

Thị pần huy động của chi nhánh tại địa bàn là 1,83% Năm 2012 huy động vốn quy VNĐ tính đến thời điểm 31/12/2012 đạt 1.045 tỷ đồng,hoàn thành 123% kế hoạch, tăng 360 tỷ đồng so với đầu năm(trong đó bao gồm tăng 494 tỷ VNĐ, giảm 3,1 triệu USD và giảm 1773 lượng vàng). Bao gồm: 198.726 triệu đồng huy động không kì hạn chiếm 19,02%,huy động có kì hạn đạt 846.274 triệu đồng chiếm 81%

Về VNĐ,số dư huy động đạt 910 tỷ đồng ciếm 87,1% tổng số dư tiền gửi,hoàn thành 134% kế hoạch. Số dư huy động về vàng và ngoại tệ đạt 135.000 triệu đồng chiếm 12,92% giảm 133.000 triệu đồng tương ứng với giảm 49,6% so với năm 2012

Thị phần huy động của chi nhánh tại địa bàn tăng từ 1,83% lên 1,9% trong năm 2012

2.1.5.2 Về hoạt động tín dụng Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank

Hoạt động tín dụng trong các năm vẫn được xác định là hạt động trọng tâm,thi trường doanh nghiệp vừa và nhỏ là chủ yếu,chú trọng đến các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu và các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh lâu dài…Vì vậy ngân hàng đã tạo ra nguồn thu nhập vững chắc từ hoạt động tín dụng chiếm trên 70% tổng doanh thu

Trong quá trình hoạt động ngân hàng luôn thực hiện đúng quy trình thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay để góp phần nâng cao chất lượng tín dụng. Hoạt động cho vay của Sacombank chi nhánh Hải phòng được thể hiện cụ thể qua những số liệu sau:

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn vay

Qua bảng 2.2 ta thấy tổng số dư cho vay qua 3 năm có xu hướng giảm: năm 2010 đạt 685738 triệu đồng; năm 2011 đạt 665.061 triệu đồng, giảm 20.677 triệu đồng tương ứng với giảm 3,02% so với năm 2010; năm 2012 đạt 620.881 triệu đồng, giảm 44.180 triệu đồng tương ứng với giảm 6,64% so với năm 2011; cho vay bằng VNĐ chiếm tỷ trọng chủ yêu trong cơ cấu các khoản vay. Cụ thể là:

Dư nợ cho vay quy VNĐ đến 31/12/2010 là gần 686 tỷ đồng, tăng 15 tỷ đồng so với đầu năm (tăng trưởng 30%,hoàn thành 87,2% KH) với cơ cấu danh mục cho vay dần theo định hướng của khu vực và toàn hàng. Thị phàn cho vay của chi nhánh tăng từ mức 1,23% toàn địa bàn lên 1,3%. Chi nhánh luôn tuân thủ việc điều hành tăng trưởng tín dụng của ngân hàng trong từng thời kì. Chất lượng tín dụng được bảo đảm

Dư nợ cho vay quy VNĐ đến 31/12/2011 là gần 665 tỷ đồng,giảm 20 tỷ đồng so với đầu năm (tăng trưởng 30%,hoàn thành 77% KH). Năm 2011 cho vay ngắn hạn đạt 358.516 triệu đồng, giảm 46.692 triệu đồng tương ứng với giảm 11,52% so với năm 2010; cho vay trung hạn đạt 205.519 triệu đồng, tăng 33.605 triệu đồng tương ứng với tăng 19,55% so với năm 2010; cho vay dài hạn đạt 101.025 triệu đồng, giảm 7.590 triệu đồng tương ứng với giảm 6,99% so với năm 2010.

Dư nợ cho vay quy VNĐ đến 31/12/2012 là gần 621 tỷ đồng,giảm 45 tỷ đồng so với đầu năm(hoàn thành 75% KH).Năm 2012 cho vay ngắn hạn là 343.058 triệu đồng, giảm 15.458 triệu đồng tương ứng với giảm 4,31% so với năm 2011; cho vay trung hạn là 177.275 triệu đồng, giảm 28.244 triệu đồng tương ứng với giảm 13,74% so với năm 2011; cho vay dài hạn là 100.548 triệu đồng, giảm 478 triệu đồng tương ứng với giảm 0,47% so với năm 2011 Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank

Bảng 2.3: Cơ cấu nợ của Sacombank Hải Phòng

Nhìn chung tình hình cho vay có nhiều biến động nguyên nhân là do năm 2011 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam chậm lại, mức độ lạm phát tăng cao, đồng tiền mất giá so với nhiều nước trong khu vực, chỉ số chứng khoán cũng “đi xuống” nhanh nhất trong các nước, bất ổn kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội đã trở thành thách thức lớn. Sự bất ổn của nền kinh tế như hiện tượng tăng giá đồng loạt đối với những mặt hàng thiết yếu như điện, nước, nhiên liệu, khủng hoảng kinh tế của tập đoàn kinh tế nhà nước, chính sách tiền tệ, giá vàng, lãi suất, tỉ giá đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các doanh nghiệp và ảnh hưởng đến lĩnh vực tài chính tiền tệ

Qua bảng 2.3 ta thấy nhìn chung dư nợ vay của chi nhánh nợ đủ tiêu chuẩn chiếm tỉ trọng lớn trên 90% trong suốt giai đoạn.Tuy nhiên nợ cần chú ý,nợ dưới tiêu chuẩn,nợ nghi ngờ lại có xu hướng tăng lên,đặc biệt năm 2012 xuất hiện các món nợ có khả năng mất vốn. Cụ thể là:

  • Năm 2010 tỉ lệ nợ xấu là 0,05%. Chi nhánh luôn đặt vấn đề ngăn chặn và kiểm soát nợ quá hạn là một trong những mối quan tâm hàng đầu trước khi xử lí nợ quá hạn. Phân ban ngăn chặn và xử lí nợ quá hạn của chi nhánh hoạt động hiệu quả. Chi nhánh đã xử lí thành công hai món nợ quá hạn nhóm 5
  • Năm 2011 tỉ lệ nợ xấu là 5,31%. Chi nhánh luôn đặt vấn đề ngăn chặn và kiểm soát nợ quá hạn là một trong những mối quan tâm hàng đầu trước khi xử lí nợ quá hạn. Tuy nhiên, do phát sinh nợ quá hạn của công ty CP Thép

Đình Vũ (kinh doanh sắt thép, tài trợ theo hình thức đồng tài trợ) đây là lĩnh vực gặp rất nhiều khó khăn trong thời gian gian qua. Chi Nhánh luôn có những giải pháp trong công tác xử lí nợ quá hạn,đảm bảo luôn bám sát,theo dõi chặt chẽ và từng bước khắc phục, thu hồi nợ vay hạn chế tối đa tổn thất cho ngân hàng. Trong năm 2011 dư nợ cần chú ý là 34.586 triệu đồng, tăng 34.412 triệu đồng tương ứng với tăng 198,23 lần, nợ dưới tiêu chuẩn là 710 triệu đồng tăng 602 triệu đồng tăng 5,57 lần so với năm 2010

Năm 2012 tỉ lệ nợ xấu là 4,73%, trong đó nợ có khả năng mất vốn là 0,42%. Chi nhánh luôn đặt vấn đề ngăn chặn và kiểm soát nợ quá hạn là một trong những mối quan tâm hàng đầu trước khi xử lí nợ quá hạn. Tuy nhiên,do phát sinh nợ quá hạn của công ty CP Thép Đình Vũ (kinh doanh sắt thép,tài trợ theo hình thức đồng tài trợ) từ năm 2011. Do tình hình kinh tế biến động xấu,các doanh nghiệp/cá nhân mất khả năng chi trả,vỡ nợ,phá sản của địa bàn Thủy Nguyên làm phát sinh nợ quá hạn của chi nhánh tăng nhanh trong suốt năm 2012. Chi Nhánh luôn có những giải pháp trong công tác xử lí nợ quá hạn,đảm bảo luôn bám sát,theo dõi chặt chẽ và từng bước khắc phục, thu hồi nợ vay hạn chế tối đa tổn thất cho ngân hàng. Năm 2012 dư nợ cần chú ý là 7.637 triệu đồng,giảm 26.949 tương ứng với giảm 79,92% so với năm 2011; dư nợ dưới tiêu chuẩn là 8.602 triệu đồng, tăng 7.892 triệu đồng tương ứng với tăng 11,12 lần so với năm 2011; dư nợ nghi ngờ tăng 10.470 triệu đồng tương ứng với tăng 331 lần so với năm 2010; nợ có khả năng mất vốn là 2.637 triệu đồng

2.1.5.4 Về hoạt động dịch vụ Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động dịch vụ của Sacom bank Hải phòng

Do ngân hàng thực hiện chính sách cơ cấu khách hàng và danh mục cho vay nên nhóm khách hàng nhập khẩu sắt thép chuyển phần lớn các giao dịch sang các ngân hàng khác, doanh số thanh toán quốc tế trong năm 2011 chỉ đạt 22.444 ngàn USD giảm 3.367 ngàn USD với tỷ lệ giảm 13,04% so với cùng kì năm 2010.Tuy nhiên, đến năm 2012 ngân hàng đã tiếp cận và đa đạng hóa các khách hàng nhập khẩu các mặt hàng nhằm đa dạng hóa danh mục khách hàng và đã tiếp cận thành công các khách hàng xuất khẩu trong các lĩnh vực khai thác tài nguyên, xuất khẩu lao động và cung ứng dịch vụ du lịch giúp số hồ sơ thông qua ngân hàng tăng lên rõ rệt, góp phần vào việc bù đắp thiếu hụt do việc cơ cấu lại khách hàng nhập khẩu của ngân hàng.. nên đã giảm thiểu được doanh số thanh toán quốc tế giảm 944 ngàn USD với tỷ lệ giảm 4,21% chỉ bằng 1/3 so với năm 2011.

Hoạt động bảo lãnh trong năm 2010 đã được đẩy mạnh đạt 57.400 triệu đồng, nhất là sự khởi sắc trong nghiệp vụ bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thanh toán. Bên cạnh đó, các khách hàng trong lĩnh vực bảo lãnh thuế nhập khẩu ô tô và xây dựng góp phần lớn vào chỉ tiêu thu nhập Chi nhánh. Đến năm 2011 hoạt động bảo lãnh chỉ đạt 41.280 triệu đồng giảm 16.120 triệu đồng với tỷ lệ giảm cao nhất 28,08% so với năm 2010. Sang đến 2012 do bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế, nhiều doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, các dự án cũng ngừng triển khai do đó làm ảnh hướng đến doanh số bảo lãnh chỉ đạt 30.530 triệu đồng giảm 10.750 triệu đồng với tỷ lệ giảm 26,04% so với cùng kì năm 2011.

Trái ngược với hoạt động thanh toán quốc tế và hoạt động bảo lãnh, dịch vụ chuyển tiền trong nước tăng đột biến. Một phần do mạng lưới hoạt động của Sacombank ngày càng mở rộng cùng sự liên kết với các ngân hàng bạn đã tạo điều kiện cho Chi nhánh tăng nhanh cả về số lượng khách hàng chuyển tiền và cả về doanh số chuyển tiền. Đáng kể là năm 2011 chuyển tiền đi đạt 103.850 triệu đồng tăng 96.170 triệu đồng với tỷ lệ tăng 1252,21% so với năm 2010, chuyền tiền đến đạt 394.210 triệu đồng tăng 387.825 triệu đồng với tỷ lệ tăng cao 6.074% so với năm 2011.

2.1.5.5 Về kết quả kinh doanh

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của Sacombank Hải phòng

Doanh thu

Có thể nhận thấy, doanh thu của Chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm (năm 2011 tăng 4.145 triệu đồng tương ứng tăng 9,42%; năm 2012 tăng 3.800 triệu đồng tương ứng tăng 7,89%). Đây là một kết quả tương đối khả quan của ngân hàng trong tình trạng kinh tế còn nhiều khó khăn do khủng hoảng như giai đoạn vừa qua.

Chi phí

Nhìn vào bảng 2.5, ta cũng thấy rằng chi phí của Ngân hàng trong giai đoạn 2010 – 2012 cũng có xu hướng tăng: năm 2011, chi phí của ngân hàng là 19.467 triệu đồng, tăng 5.106 triệu đồng so với năm 2010. Đến năm 2012, chi phí của ngân hàng tăng 6.095 triệu đồng, đạt mức 25.562 triệu đồng.

Lợi nhuận

Tuy doanh thu của ngân hàng tăng trưởng qua các năm, nhưng lợi nhuận ngân hàng đạt được lại giảm. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí

Điều này cho thấy, chất lượng kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn vừa qua đã đạt kết quả không cao. Chi nhánh cần có những biện pháp tích cực hơn để có thể gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất để có thể thu được lợi nhuận như mong muốn Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Thực trạng tài trợ dự án tại Ngân hàng Sacombank

One thought on “Khóa luận: Khái quát hoạt động tín dụng tại Sacombank

  1. Pingback: Khóa luận: Tài trợ dự án đầu tư tại ngân hàng Sacombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464