Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

Với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, đất nước chúng ta đã có những bước phát triển nhảy vọt và tạo một dấu ấn sâu đậm với bạn bè trong khu vực và trên toàn thế giới. Để đạt được những điều đó, ta không thể không nhắc đến sự nổ lực hết mình của các ngành Kinh tế, cũng như các thành phần Kinh tế và quan trọng hơn cả là sự tham gia của hệ thống các ngân hàng Thương mại tại Việt Nam. Hệ thống ngân hàng quốc gia phát triển, minh bạch và hoạt động có hiệu quả là tiền đề cho các nguồn lực tài chính luân chuyển, p ân bổ và sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế, có hiệu quả trong vấn đề an sinh xã hội. Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

Cùng với đó, để theo kịp nhịp độ của cả ước, Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế đã đang và sẽ luôn hoạch định cho mục tiêu của đợn vị mình là mở rộng tín dụng đới với mọi thành phần kinh tế. Do đó, hệ thống ngân hàng cần phát triển và hoàn thiện hệ thống dịch vụ để đáp ứng đượ nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác nhất. Bên cạnh đó, để đáp ứng được chủ trương của NHNN về việc hạn chế sử dụng tiền mặt trong lưu thông, các NHTM trên toàn quốc đã chủ động tiếp cận và giới thiệu các phương tiện và dịch vụ phù hợp.

Để nắm bắt với xu thế của thị trường ngành tài chính – Ngân hàng hiện nay là phát triển toàn diện nghiệp vụ Tín dụng sẽ rất cần thiết. Tạo cơ hội cho Việt Nam phát triển trên nhiều lĩnh vực kinh tế – xã hội cũng đặt ra vô vàn thách thức cho nền kinh tế nước nhà. Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam từ lâu đã triển khai hoạt động cho vay thấu chi tài khoản – là việc Ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt quá số tiền nằm trên tài khoản thanh toán tại Ngân hàng trong một hạn mức nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nảy sinh trong trường hợp cấp bách qua tài khoản thẻ. Đối với thị trường Việt Nam, đây là một sản phẩm không phải là mới, tuy nhiên vẫn còn số đông khách hàng chưa tiếp cận sản phận này, mặt dù trên thế giới sản phẩm này đã được sử dụng phổ biến. Tại Việt Nam, hoạt động này vẫn chưa đến gần hơn với từng khách hàng, làm cho sản phẩm cho vay thấu chi tại ngân hàng hoạt động ít hiệu quả hơn. Trong tương lai, việc sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt sẽ trở nên phổ biến và gần gũi với người dân Việt Nam. Vì vậy, các ngân hàng muốn duy trì và phát triển mạnh mẽ hoạt động cho vay thấu chi tài khoản, cần khắc phục những điểm yếu cũng như phát triển những điểm mạnh qua đó nâng cao hơn nữa khả năng đáp ứng nhu cầu ngày một lớn của khách hàng. Việc đưa ra những giải pháp thiết thực để phát triển loại hình này là rất cần thiết, nhằm mang lại lợi ích cho từng cá nhân, ngân hàng và xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, kết hợp với quá trình thực tập tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế, tôi xin viết đề tài: “Phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi n ánh Thừa Thiên Huế”.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

Mục tiêu chung

Nghiên cứu đưa ra giải pháp, kế hoạch về hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế trong tương lai.

Mục tiêu cụ thể

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay, cho vay tiêu dùng và cho vay thấu chi tại các Ngân hàng thương mại.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tại Agribank CN Thừa Thiên Huế, Nhận thức được những điểm yếu về hoạt động cho vay thấu chi tài khoản để nhanh chóng khắc ph ục trong thời gian sớm nhất, đồng thời phát triển những điểm mạnh để phát triển tốt hơn trong tương lai. Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

Đề xuất các giải pháp hữu hiệu về hoạt động cho vay thấu chi tài khoản đến với Ngân hàng Nông Nghiệp chi nhánh Huế, để dễ dàng cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn, cũng như tăng hiệu quả hoạt động vượt trội trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng cho đề tài này là: Hoạt động cho vay thấu chi tài khoản của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu được tổng hợp cho nghiên cứu là số liệu chung của chi nhánh từ năm 2014 đến năm 2016

Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Agibank, CN Thừa Thiên Huế

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Bài nghiên cứu sử dụng những tài liệu từ các nguồn sau:

Tham khảo các tài liệu có liên quan như sách, vở, báo, các website, các khóa luận từ các năm trước, các tài liệu liên quan đến nghiệp vụ cầ n nghiên cứu, các Thông tư của NHNN, các văn bản pháp quy của Bộ Tài Chính… để làm cơ sở cho bài nghiên cứu này.

Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu cho bài nghiên cứu này được thu thập từ các báo cáo, các tài liệu tín dụng, từ các phòng Tín dụng Tỉnh, phòng Tín dụng Hội Sở, phòng Kế toán tỉnh, phòng Dịch vụ Marketing, phòng Tổ chức của Agribank, chi nhánh Thừa Thiên Huế, trong giai đoạn 2014 – 2016.

Phương pháp xử lý số liệu

Từ những số liệu thu thập được, sử dụng công cụ hổ trợ Excel để chọn lọc và xử lý.

Phương pháp phân tích số liệu

Từ những số liệu có được, so sánh sự chênh lệch theo từng năm, đưa ra nhận xét cho từng vấn đề.

5. Kết cấu đề tài Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

Ngoài phần Đặt vấn đề; Kết luận và Kiến nghị, khóa luận gồm 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và cho vay thấu chi của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHO VAY THẤU CHI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1. Khái niện cho vay

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên ắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. (Theo Khoản 14, Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng, Quyết định số 47/2010/QH2012)

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. (Theo Khoản 16, Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng, Quyết định số 47/2010/QH2012)

Hoạt động cho vay là một hoạt động cơ bản của các NHTM. Tuy nhiên, hoạt động nào cũng chứa đựng những rủi ro tiềm tàng trong đó, do vậy các NHTM phải luôn quan tâm tới chất lượng Tín dụng để hạn để tối đa rủi ro xảy ra.

1.1.2. Phân loại cho vay Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

1.1.2.1. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

Cho vay kinh doanh: Là hình thức cho vay trong đó các bên cam kết số tiền vay sử dụng vào mục đích kinh doanh của mình. Nếu bên vay vi phạm sử dụng vào những mục đích khác thì bên cho vay có quyền áp dụng các chế tài thích hợp .

Cho vay tiêu dùng: Bên tham gia vay cam kết sử dụng số tiền vay vào việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng như mua sắm đồ gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc phương tiện đi lại, hay mục đích học tập…

1.1.2.2. Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn:

Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng với thời hạn sử dụng vốn vay do các bên thỏa thuận là một năm. Hình thức này đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động của KH trong hoạt động kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu về tiêu dùng của khách hàng trong một thời hạn ngắn.

Cho vay trung hạn: Có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.

Cho vay dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn sử dụng vốn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 – 30 năm. Đây là loại tín dụng được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.

1.1.2.3. Căn cứ vào tính chất có bảo đảm của khoản vay: Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản (thế chấp): Là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ

Việc cho vay này phải được bảo đảm dưới hình thức ký kết cả hai loại hợp đồng, bao gồm hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay.

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (tín chấp): Là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản cụ thể, xác định của KH vay hoặc của người thứ ba.

1.1.2.4. Căn cứ theo xuất xứ khoản vay

Cho vay trực tiếp: Đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng và xin vay vốn. Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận.

Cho vay gián tiếp: Là hình thức khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc các chứng từ nợ phát sinh còn trong thời hạn thanh toán. Các loại hình cho vay gián tiếp:

Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc thiết bị.

Nghiệp vụ thanh tín (Factoring)

Chiết khấu thương phiếu (Commercial Paper Discounting)

1.1.2.5. Căn cứ theo phương thức hoàn trả Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

Cho vay không có thời hạn: Đây là loại hình cho vay mà NH có thể yêu cầu người đi vay hoặc họ có thể lựa chọn tự nguyện trả bất kì lúc nào, nhưng thời gian phải được báo trước một cách hợp lý, và thời gian này có thể được thỏa thuận trong hợp đồng.

Cho vay có thời hạn: Đây là loại hình cho vay mà thời hạn trả nợ phải được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. Có 3 loại cho vay có hời hạn:

  • Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (cho vay phi).
  • Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (cho vay).
  • Cho vay hoàn trả nợ nhều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể.

1.1.3. Nguyên tắc cho vay

Nguyên tắc hoàn trả: Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng đúng thời gian vay vốn thỏa thuận trong HĐTD. Thời gian vay vốn là khoảng thời gian kể từ khi khách hàng lĩnh tiền vay lần đầu tiên đến khi trả hết nợ gốc và tiền lãi, phí.

Nguyên tắc tài sản đảm bảo: Các giá trị tương đương làm đảm bảo có thể là vật tư hàng hoá trong kho, trên đường, TSCĐ của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhập hàng, thậm chí có thể là uy tín của chủ DN… Tài sản đảm bảo giúp bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng.

Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: Tất cả các khoản tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn, có kế hoạch rõ ràng và đạt được hiểu quả theo yêu cầu. Trên cơ sở đó ngân hàng kiểm tra xem xét, nếu thấy đồng vốn vay n ân hàng đem lại hiệu quả kinh tế và trả nợ đúng hạn thì mới quyết định cho vay.

1.1.4. Vai trò của cho vay Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

Hoạt động cho vay là một phần của hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Đây là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng. Lãi thu từ hoạt động tín dụng chiếm phần lớn trong tất cả các nguồn thu, quyết định cho một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, chiếm trên 80% doanh thu tại ngân hàng.

Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận rất lớn cho NH. Bên cạnh đó, vốn cho vay đi vào lưu thông đầu tư vào các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại dịch vụ và các nhu cầu khác cho mọi hành phần kinh tế từ các tổ chức kinh tế đến hộ cá nhân, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.

Hoạt động cho vay góp phần điều hoà cung – cầu d ịch vụ hàng hoá: Doanh nghiệp muốn sản xuất hoặc mở rộng kinh doanh nếu thiếu vố n doanh nghiệp phải vay vốn của Ngân hàng. Người tiêu dùng với một mức thu nhập nhất định sẽ rất khó khăn trong việc mua sắm sản phẩm. Sự phối hợp cân bằng giữa cung và cầu, giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng đã giúp cho hoạt động tín dụng ngân hàng phát triển mạnh.

Hoạt động cho vay góp phần điều tiết và p ân phối các nguồn vốn: Vốn sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền ki h tế vậ động liên tục và biểu hiện qua các hình thức khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất. Ngân hàng thương mại đã góp phần điều tiết lại nguồn vốn.

Hoạt động cho vay góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Nhiều thành phần kinh tế, phần lớn nguồn vốn đi vay từ Ngân hàng để bắt tay vào ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn. Ngân hàng có thể cho vay ưu đãi những ngành nghề cần thiết để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước trong từng giai đoạn cụ thể.

Hoạt động cho vay góp phần giúp các thành phần kinh tế mở rộng ứng dụng công nghệ mới: Thông qua vốn vay của Ngân hàng, doanh nghiệp dùng đồng vốn này để đầu tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại, đổi mới dây truyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm thỏa mãn nhu cầu trong và ngoài nước.

1.2. Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng: Là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu đối với cá nhân và hộ gia đình như: nhà ở, đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại… Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế, du lịch, người đi lao động nước ngoài… cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng.

1.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

1.2.2.1. Đặc điểm về khách hàng

Khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân và hộ gia đình, những người đang có nhu cầu tiêu dùng hoặc những khoản chi tiêu cấp bách nhưng chưa tích lỹ đủ. NH căn cứ vào: mục đích sử dụng vốn hợp pháp và khả năng tài chính của khách hàng để ra quyết định cho vay. Đây là hoạt động cho vay tiêu dùng nên khi cho vay ngân hàng chỉ căn cứ vào mức thu nhập, nguồn trả nợ để quyết định mức cho vay phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng.

Tư cách, phẩm chất của KH vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng. Điều này rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay.

1.2.2.2. Đặc điểm về khoản vay

Cho vay tiêu dùng không khống ch ế mức vay tối thiểu, chỉ dựa vào thu nhập người vay, đối tượng vay, tài sản thế hấp và sự uy tín của khách hàng, do vậy khách hàng rất dễ tiếp cận nguồn vốn này. Việc thẩm định khi cho vay tiêu dùng đòi hỏi cán bộ tín dụng phải nắm bắt thông tin về nơi làm việc của người vay cũng như tính cách, đạo đức của họ để xác định mức độ uy tín. Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

  • Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng càng cao.
  • Về lãi suất, đa phần quy mô các khoản vay thường nhỏ, dẫn đến rủi ro và chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại. Tuy nhiên, KH vẫn chấp nhận do đây là nguồn vốn dễ tiếp cận và dễ dàng trả nợ.
  • Việc sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay của người tiêu dùng thường không đem lại thu nhập, nên nguồn trả nợ được lấy từ lương hoặc thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác. Việc sử dụng tiền vay Ngân hàng sẽ tạo cho người vay một tâm lý tích luỹ, tăng động lực làm việc của khách hàng.
  • Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lại lớn. Thông thường không có một ngân hàng nào cho vay tiêu dùng với 100% nhu cầu vốn, khách hàng phải tích luỹ một tỷ lệ nhất định so với tổng nhu cầu vốn cần đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng.
  • Các khoản CVTD có rủi ro cao vì tình hình tài chính của các cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng công việc hay sức khoẻ của họ. Việc thẩm định và quyết định cho vay đối với các khoản vay tiêu dùng thường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ.
  • Chi phí quản lí khoản vay tiêu dùng lớn do các NH hường phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để điều tra, thu thập các thông tin về người vay tiền trước khi đưa ra các quyết định phê duyệt khoản vay.
  • CVTD là một trong những khoản mục ma g lại lợi nhuận cao cho ngân hàng. Lãi suất CVTD luôn hấp dẫn và số lượng KH vay tiêu dùng thường xuyên nên lợi nhuận NH thu được từ hoạt động này là rất đáng kể so với tổng lợi nhuận của ngân hàng.

1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

1.2.3.1. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Theo phân cách này CVTD được chia làm 2 loại:

  • Cho vay tiêu dùng g án tiếp: Là hình thức cho vay trong đó NH mua lại các khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá cho người tiêu dùng. Hình thức này NH cho vay thông qua các công ty bán lẻ mà không trực tiếp tiếp xúc với KH.

CVTD gián tiếp được thực hiện thông qua các phương thức sau:

  • Tài trợ truy đòi toàn bộ: Theo phương thức này khi bán cho NH các khoản nợ mà người tiêu dù g đã mua chịu hàng hoá, CTBL cam kết sẽ thanh toán cho NH toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán cho NH.
  • Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này trách nhiệm của CTBL đối với khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã thoả thuận giữa ngân hàng và C BL.
  • Tài trợ miễn truy đòi: theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ cho NH, CTBL không còn chịu trách nhiệm cho việc các khoản nợ có được hoàn trả hay không.
  • Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện CVTD gián tiếp theo phương thức miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần. Nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng không trả nợ thì NHTM phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ.
  • Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay. Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

CVTD trực tiếp được thực hiện theo các phương thức sau:

Tín dụng trả theo định kỳ: Ngân hàng cấp cho khách hàng toàn bộ số tiền vay và khách hàng trả nợ cho ngân hàng theo từng kỳ hạn cụ thể. Kỳ hạn hoàn trả có thể khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu của người vay, thường là 1 lần/ tháng.

Thấu chi: Đây là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hạn mức tín dụng, được thực hiện bằng cách cho phép KH được sử dụng dư nợ trong một giới hạn nhất định trên tài khoản và mức dư nợ tối đa bằng với hạn mức tín dụng đã cam kết.

Thẻ tín dụng: Là hình thứ c cấp tín dụng trong đó ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho những người có tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà ngườ có thẻ được phép sử dụng.

1.2.3.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng

Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình.

Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí giáo dục, y tế, giải trí…

1.2.3.3. Căn cứ vào phương thức hoàn trả Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

Cho vay tiêu dùng hoàn trả theo kỳ hạn nợ: Là khoản cho vay ngắn, trung, dài hạn đồng thời hoàn trả theo kỳ hạn nợ được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhằm mục đích mua sắm hàng hóa phục vụ nhu cầu sinh hoạt có thời gian sử dụng vốn dài như mua hoặc sửa chữa nhà ở, mua phương tiện đi lại, người đi lao động nước ngoài…

Cho vay trả một lần: Là các khoản cho vay ngắn hạn của các cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn. Quy mô của những khoản vay tương đối nhỏ và bao gồm cả phí tài khoản với yêu cầu thanh toán trong vòng 30 ngày hoặc trong thời gian tương đối ngắn. Phần lớn các khoản vay loại này được dùng để chi trả cho những chuyến đi nghỉ, tiền viện phí, mua các dụng cụ gia đình, sửa chữa ô tô …

1.2.3.4. Căn cứ vào hình thức đảm bảo

Cho vay tiêu dùng có đảm bảo: Là hình thức cho vay mà người cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bả o lãnh của bên thứ ba.

Cho vay tiêu dùng không có đảm bảo: Là ình thức mà người vay không buộc phải sử dụng tới tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng, đơn vị bảo đảm cho khách hàng vay.

1.3. Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay thấu chi tài khoản của NHTM

1.3.1. Khái niệm cho vay thấu chi

Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho k ách àng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chứ c cung ứng dịch vụ thanh toán. (Theo Khoản 8 Điều

Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN)

1.3.2. Đặc điểm của cho vay thấu chi Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

  • Được thể hiện trên tài khoản thanh toán.
  • Mục đích cho vay chủ yếu đáp ứng các nhu cầu vay tiêu dùng nảy sinh bất chợt, nên NH có thể tùy vào uy tín hoặc chính sách của mình mà cấp cho hạn mức thấu chi có TSĐB hoặc không.
  • Lãi suất thấu chi rất cao, gấp 1,5 lần lãi suất cho vay thông thường.
  • Cho vay thấu chi rủi ro cao, song quy mô khoản vay nhỏ, phân tán nên ít ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH.
  • Nguồn trả nợ chủ yếu từ thu nhập của người vay.

1.3.3. Các hình thức cho vay thấu chi

Thấu chi có tài sản đảm bảo (thế chấp).

Thấu chi không có tài sản đảm bảo (tín chấp).

1.3.4. Lợi ích của cho vay thấu chi

1.3.4.1. Đối với khách hàng

Khi sử dụng hình thức vay thấu chi, KH sẽ hưởng được những lợi ích sau:

  • Người sử dụng được phép chi vượt quá số dư trên tài khoản thanh toán.
  • Khách hàng được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và nó cần thiết cho những trường hợp cấp bách, như nhu cầu về đờ sống, giáo dục, y tế….

1.3.4.2. Đối với ngân hàng Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

CVTC giúp tăng khả năng ạnh tranh của NH với các NH và tổ chức tín dụng khác, thu hút được nhiều đối tượng KH, từ đó có thể mở rộng quan hệ với KH. Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hoá sản phẩm cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay thấu chi, số lượng KH đến với NH ngày càng tăng và hình ảnh của NH sẽ càng đẹp hơn trong mắt KH từ đó uy tín của NH ngày càng được nâng cao.

Cho vay thấu chi cũng là một công cụ Marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn, tạo điều kiện phát triển các hoạt động dịch vụ khác, nhờ vậy nâng cao thu nhập cho ngân hàng.

1.3.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay thấu chi tài khoản của NHTM

1.3.5.1. Số lượng khách hàng đăng ký thấu chi

Nếu số lượng KH thấu chi tăng lên cho thấy NH đang gia tăng thị phần cho vay thấu chi t ên địa bàn hoạt động của mình, phản ảnh được sản phẩm đưa ra có tính ứng dụng và thực tế cao, dẫn đến quan tâm được sự chú ý của KH, và ngược lại.

1.3.5.2. Hạn mức thấu chi

Hạn mức thấu chi là tổng mức thấu chi tối đa mà Ngân hàng cấp cho Chủ thẻ trong một thời gian nhất định.

Hạn mức thấu chi càng tăng so với năm trước có nghĩa là hoạt động cho vay thấu chi của ngân hàng đang được mở rộng. Bởi vì đây là con số mang tính thời kì, phản ánh khái quát hoạt động cho vay thấu chi của NH trong năm tài chính.

1.3.5.3. Dư nợ thấu chi Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

Dư nợ thấu chi là số dư nợ gốc mà KH đã sử dụng trong thời hạn thấu chi.

Khi hoạt động cho vay thấu chi phát triển t ì dư nợ thấu chi thường đạt ở mức cao. Do vậy, dư nợ trong cho vay thấu chi cho ta biết hoạt động cho vay thấu chi có phát triển hay không. Tuy nhiên để có thể đánh g á chính xác việc mở rộng cho vay thấu chi của ngân hàng, ta phải kết hợp chỉ tiêu dư nợ thấu chi với hạn mức thấu chi và số lượng khách hàng sử dụng thấu chi trong cùng một thời gian.

1.3.5.4. Lãi thu từ cho vay thấu chi

Là thu nhập thu từ hoạt động cho vay thấu chi của NH, con số này phản ảnh hiệu quả của nghiệp vụ này đối với NH.

1.3.5.5. Tỷ trọng dư nợ cho vay thấu chi

Đây là chỉ tiêu biểu thị sự tăng trưởng của cho vay thấu chi so với cho vay tiêu dùng. Nếu tỷ trọng càng lớn cho thấy hoạt động cho vay thấu chi càng được mở rộng và chiếm được vị trí cao trong hoạt động cho vay tiêu dùng của NH.

1.3.5.6. Dư nợ thấu chi quá hạn

Dư nợ thấu chi quá hạn là số tiền dư nợ thấu chi mà KH chưa thanh toán cho NH khi đã quá thời hạn thấu chi.

1.4. Điều kiện kỹ thuật liên quan đến cho vay thấu chi Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

1.4.1. Công nghệ Ngân hàng

1.4.1.1 Máy ATM (Automated Teller Machine)

Máy rút tiền tự động là một thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích và giúp khách hàng kiể m tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ.

Tuy nhiên, theo Khoản 2, Điều 34, Thông tư số 39 của NHNN cấp ngày 30/12/2016, Khách hàng vay thấu chi tại các NHTM chỉ được thanh toán trên tài khoản thanh toán (không được rút tiền mặt tạ các trụ điểm ATM). Nên trong tương lai công nghệ máy ATM sẽ không còn được sử dụng để phục vụ trực tiếp cho hình thức vay theo hạn mức thấu chi.

1.4.1.2. Thẻ

Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Chúng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp.

Đối với hoạt động cho vay thấu chi, thẻ là một phương tiện không thể thiếu. Khi NH ghi báo Có tài khoản thông qua tài khoản thẻ, thì KH được quyền sử dụng thẻ để thực hiện thấu chi tron hạn mức cho phép. KH có thể thực hiện nghiệp vụ này tại máy ATM hoặc tha h toán hóa đơn thông qua các thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ.

Với ba công nghệ kể trên, KH có thể sử dụng dịch vụ của NH cho việc chi tiêu hằng ngày một cách dễ dàng. Điều này sẽ góp phần hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán của người dân.

1.4.1.3. Máy POS (Point of Sale) Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

Máy POS là máy chấp nhận thanh toán thẻ. Máy cà thẻ POS và máy rút tiền tự động ATM đều có một điểm chung là giao dịch được qua thẻ ATM.

Máy POS có những tính năng như có thể thanh toán tại các cửa hàng trung tâm thương mại, siêu thị, thanh toán các khoản dịch vụ như điện nước, điện thoại, bảo hiểm, thực hiện giao dịch như kiểm tra số dư…

Máy POS được sử dụng khá phổ biến nhưng không ít người vẫn chưa hiểu hết về lợi ích mà nó mang lại.

  • Máy có ưu điểm gọn nhẹ chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ, có thể dễ dàng lắp đặt nhiều nơi.
  • Máy POS tạo thêm sự đẳng cấp và chuyên nghiệp trong quá trình làm việc, tạo được sự thoái mái cho nhân viên khi làm việc và củng cố sự tin tưởng tuyệt đối cho khách hàng vì máy POS làm việc có độ chính xác rất cao.
  • Việc thanh toán qua thẻ mang lại lợi ích cho khách hàng do việc thanh toán không dùng tiền mặt, khách hàng không phải sử dụng số tiền mặt lớn trong giao dịch tránh được sự rủi ro.
  • Máy tính tiền POS thực h ện thao tác thanh toán trong rất nhanh chóng, đơn giản, chính xác chỉ trong vài giây, máy POS có thể xử lý số lượng lớn công việc mà không để xảy ra tình trạng quá tải.
  • So với phương thức sử dụng tiền mặt, việc sử dụng máy POS an toàn và bảo mật hơn so với các phương thức khác.

1.4.2. Một số hợp đồng cần thiết trong cho vay thấu chi

Hợp đồng sử dụng thẻ: Là hợp đồng giữa Tổ chức Phát hành thẻ và chủ thẻ thoả thuận các điều kiện và điều khoản về việc sử dụng thẻ.

Hợp đồng thanh toán thẻ: Là hợp đồng giữa Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ, Đơn vị chấp nhận thẻ, Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ và các bên liên quan khác thoả thuận các điều khoản về việc thanh toán thẻ.

Hợp đồng dịch vụ chi lương: HĐ ký kết giữa NH và đơn vị chi lương qua thẻ

Hợp đồng lao động: Là hợp đồng ký kết giữa KH thấu chi và đơn vị sử dụng lao động.

KH thấu chi cung cấp HĐLĐ cho NH khi làm hồ sơ đề nghị cung cấp HMTC. Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank

One thought on “Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp phát triển cho vay thấu chi tại NH Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464