Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Agribank CN Thừa Thiên Huế.
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Việt Nam
Đường lối đổi mới nền kinh tế chuyển từ cơ chế ập rung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa đã được đề ra tại Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (tháng 12/1986). Ngày 26/03/1988, C ính phủ đã ban hành Nghị định số: 53/HĐBT thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Cho đến nay, Agribank trở thành NHTM lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
Tính đến ngày 31/10/2012 Agribank có:
- Tổng tài sản trên 560.000 tỷ đồng.
- Vốn điều lệ 29.605 tỷ đồng.
- Tổng nguồn vốn trên 513.000 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ trên 469.000 tỷ đồng.
- Đội ngũ cán bộ nhân viên gần 42.000 người với gần 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch.
Agribank là N ân hàng Thương mại có mạng lưới rộng lớn nhất với trên 2.300 chi nhánh và phò g giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, huyện đảo cả nước; gần 40.000 cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, am hiểu, gắn bó địa phương.
Agribank là định chế tài chính có uy tín, có quan hệ với gần 1.000 NH đại lý tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, là NH tiên phong, giữ vị trí chủ đạo hoạt động thanh toán biên mậu với các nước láng giềng Trung Quốc, Lào, Campuchia. Năm 2005, Agribank đã mở Văn phòng đại diện tại Thủ đô Phnômpênh và ký kết thỏa thuận hợp tác với nhiều đối tác Campuchia. Ngày 28/6/2010, Agribank khai trương Chi nhánh Agribank tại Vương quốc Campuchia. Hiện tại, Agribank xúc tiến triển khai sự hiện diện tại CHDCND Lào, với mong muốn ti p tục thi t lập “cầu nối” thị trường tài chính – ngân hàng giữa Việt Nam với các nước láng giềng và tạo tiền đề để Agribank mở rộng mạng lưới vươn ra khu vực và thế giới, hội nhập thành công kinh tế quốc tế.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
Agribank chi nhánh tỉnh TTH được thành lập theo Quyế định số: 198/1998/QĐ-NHNN5 ngày 02/06/1998, của Thống đốc NHNN Việt Nam.
Trụ sở: số 10 đường Hoàng Hoa Thám, p ường Vĩnh Ninh thành phố Huế.
- Thời kỳ đầu: Thừa Thiên Huế có 4 chi nhánh ở 4 huyện (Huyện Hương Phú, Huyện A Lưới, Huyện Hương Điền, Huyện Phú Lộc) và chi nhánh ở thành phố Huế với nguồn vốn ban đầu chỉ có 2.260 triệu đồng, cùng với vốn vay của Ngân hàng Nhà nước là 3.575 triệu đồng.
- Giai đoạn 1991-1996: Agribank CN Thừa Thiên Huế đã hướng hoạt động của NH về thị trường nông thôn, mở rộng mạng lưới doanh nghiệp. NH đã thoát khỏi khó khăn, kinh doanh có lãi, có được niềm tin của KH và được các cấp ủy đánh giá cao.
- Giai đoạn 1997-2002: ở thờ kỳ này mặc dù điều kiện kinh tế khó khăn, nhưng Agribank CN Thừa Thiên Huế đã mở ra hướng phát triển mới và trở thành đơn vị chủ lực cung cấp tín dụng cho sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Giai đoạn 2003 đến nay: Trong giai đoạn này chi nhánh cũng có được bước phát triển mới, sá g tạo cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế thì nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh ngày càng tăng. Năm 2003 cũng là năm đầu tiên sử dụng thẻ ATM tại Agribank CN Thừa Thiên Huế.
Ngay từ khi mới ra đời, NH đã đề ra nhiệm vụ chính trong từng thời kỳ kinh doanh là:
- Cung cấp các dịch vụ nhằm tăng tính tiện ích cho khách hàng.
- Tăng cường công tác Marketing thu hút khách hàng.
- Xây dựng các nội quy, quy chế điều hành khoa học, hợp lý, hiệu quả cao …
Agribank xác định nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn. Đồng thời, NH còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một DN lớn với sự nghiệp an sinh xã hội của đất nước như sứ mệnh, mục tiêu mà Agribank đã đề ra: “Mang phồn thịnh đến khách hàng”.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý chi nhánh Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy
Từ khi thành lập cho đến nay, Agribank chi há h Tỉnh Thừa Thiên Huế nổ lực không ngừng trong việc mở rộng mạng lưới với 1 Hội sở tỉnh, 11 chi nhánh loại 3 và 16 phòng giao dịch, nâng tổng số điểm giao dịch lên đến 28, đưa Agribank chi nhánh tỉnh TTH đến gần với khách hàng hơn.
2.1.2.2. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
Ban giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc
Giám đốc (GĐ): là người đứng đầu Chi nhánh, người trực tiếp điều hành cao nhất và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Ngân hàng nhằm đảm bảo cho bộ máy hoạt động một cách nhịp nhàng, an toàn và có hiệu quả.
Phó giám đốc (PGĐ): Dưới quyền GĐ có 2 PGĐ chuyên thực hiện, chỉ đạo, điều hành các nhiệm vụ do GĐ phân công.
Phòng Kế hoạch – Nguồn vốn: Nghiên cứu và đề xuất các chiến lược huy động vốn, chiến lược thu hút KH; xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn.
Phòng Tín dụng: Chuyên thẩm định, đề xuất cho vay các đối tượng khác nhau; thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công ác hẩm định, phòng ngừa rủi ro của Chi nhánh. Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
Phòng Kế toán – Ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán và thanh toán theo quy định của NHNN, Agribank; quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng. Kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định.
Phòng Dịch vụ – Marketing: Tiến hành công tác tiếp thị, tuyên truyền, quảng cáo thương hiệu của Chi nhánh, tìm kiếm khách hàng cũng như đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới nhằm thu hút khách hàng.
Phòng Kinh doanh ngoại ối: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, tư vấn giúp khách hàng tránh kh ỏ những rủi ro trong kinh doanh ngoại hối, cung cấp đa dạng danh mục sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu của KH.
Phòng Kiểm tra – kiểm soát nội bộ: Thực hiện việc kiểm tra – kiểm soát theo định kỳ kế hoạch của đơn vị, phát hiện những thiếu sót cũng như những tiềm ẩn rủi ro, báo cáo kịp thời cho cấp trên để đưa ra hướng khắc phục.
Phòng Điện toán: Quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học. Tiến hành lưu trữ các thông tin liên quan đến hoạt động của Chi nhánh. Cập nhật, xử lý thông tin báo cáo thống kê và cung cấp số liệu thông tin theo quy định.
Phòng Hành chính – Nhân sự: Quản lý công tác hành chính, nhân sự, sắp xếp mạng lưới cán bộ một cách hợp lý. Thực hiện các chế độ lương, thưởng, phụ cấp cho từng cán bộ một cách công bằng.
2.1.3. Các lĩnh vực hoạt động
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các đối tượng nhằm đáp ứng tất cả các nhu cầu vốn trừ những nhu cầu mà pháp luật cấm.
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.
- Phát hành kỳ phiếu để huy động vốn.
- Kinh doanh ngoại tệ, thanh toán chuyển tiền nhanh trong toàn quốc qua hệ thống chuyển tiền điện tử và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT.
Thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác với chất lượng cao như:
- Phát hành thẻ nội địa; thẻ quốc tế VISA, MasterCard; thẻ Lập nghiệp cho học sinh, sinh viên.
- Cung ứng dịch vụ Ngân hàng điện tử gồm Mobile Banking (SMS Banking, VnMart,… ), Internet Banking….
2.1.4. Nguồn lực cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh TTH Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
2.1.4.1. Nguồn vốn
Với Ngân hàng thương mại vốn chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM. Nó quyết định sự tồn tại và phát tri ển của Ngân hàng. Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Các hoạt động về nguồn vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các NHTM.
Qua bảng 2.1, ta thấy tình hình Nguồn vốn của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế tăng lên theo từng năm. Năm 2014, nguồn vốn tại NH là 1.137.825 triệu đồng đến năm 2015, tăng lên 1.594.888 triệu đồng (tăng 457.036 triệu đồng tương ứng 40,17%) đây là một mức tăng khá ấn tượng đối với một ngân hàng thương mại. Năm 2016, nguồn vốn đã tăng nhẹ lên 129.070 triệu đồng (tăng 6.453 triệu đồng tương ứng 0,40%) so với năm 2015. Năm 2015 đến năm 2016 tuy ngân hàng có một sự tăng trưởng nhẹ nhưng đó cũng là một nổ lực không ngừng của đội ngũ Cán bộ – Công nhân viên, bởi vậy đây là năm kinh tế khó khăn của NH. Song với một mức tăng ấn tượng trong 3 năm cho thấy NH đã thực hiện tốt trong hoạt động nguồn vốn của mình.
Để có được một sự tăng trưởng ấn tượng trong nguồn vốn là nhờ sự tăng lên vượt trội của Nguồn tiền gửi tại NH. Năm 2014 tiề gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế là 1.095.256 triệu đồng, năm 2015 tăng lên 1.501.125 triệu đồng. Đến năm 2016 thì giảm nhẹ, đạt 1.457.239 triệu đồng, giảm 43.886 triệu đồng tương ứng giảm 2,92% so với năm 2015. Năm 2015 chỉ có một sự tăng trưởng đáng kể song chưa phải là vượt trội, bởi đây là một năm kinh tế thị trường khó khăn, có nhiều biến động bất thường nên ảnh hưởng đến nhu cầu tiền gửi của KH mở lại CN. Tuy vậy, đó là sự nổ lực và phấn đấu, CN đã áp dụng tốt các biện pháp, sử dụng linh hoạt các công cụ lãi suất nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn từ việc huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân. Năm 2016 là một năm đầy biến động của thị trường Tài chính – Ngân hàng trên địa bàn thành phố Huế. Do đó, đây là một năm tương đối khó khăn trong việc huy động vốn tiền gửi, nên đó cũng là thách thức cho những năm sau này, về việc giữ vững và phấn đấu nhiều hơn nữa để luôn đạt được con số tăng trưởng đều hơn.
Trong 3 năm gần đây, Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế đang phát triển về việc huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân. Song các hoạt động khác trong lĩnh vực Nguồn vốn như: Phát hành giấy tờ có giá, vốn và các quỹ lại tăng trưởng không đều. Tuy nhiên đây là một điều đáng khích lệ đối với NH.
2.1.4.2. Lao động Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
Mỗi NH muốn hoạt động suôn sẻ và phát triển trong mọi lĩnh vực, đều một phần nhờ vào đội ngũ lao động của NH. Agribank chi nhánh TTH cũng vậy, để đánh giá tình hình lao động của chi nhánh, chúng ta nghiên cứu tình hình lao động của NH qua giai đoạn 2014 – 2016 dựa trên 3 tiêu thức được sử dụng để phân chia nguồn lao động:
- Giới tính: Nam/ Nữ.
- Trình độ lao động:
- Tính chất công việc: Trực tiếp/ Gián tiếp.
Bảng 2.2: Tình hình lao động tại Agribank chi nhánh TTH giai đoạn 2014-2016.
Tổng số lao động của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế giảm đều qua các năm. Cụ thể số lao động năm 2015 (86 lao động) giảm 1 người so với năm 2014 tương ứng với 1,16%; năm 2016 giảm 1 người so với 2015, tương ứng giảm 1,18%. Năm 2015, tại Hội Sở Chi nhánh Tỉnh có 85 lao động. Trong đó lao động nữ và lao động nam có trọng số như nhau. Năm 2016 số lượng nhân viên nữ là 44 người chiếm 52,38% tổng số lao động, năm 2015 là 43 người, chiếm 50,59%. Đa phần theo các năm số lao động nữ nhiều hơn số lao động nam do đặc thù công việc ngành ngân hàng cần nhiều giao dịch viên, nhân viên nữ thường mềm mỏng, chu đáo và cẩn thận trong công việc.
Ngân hàng là một môi trường làm việc đòi ỏi nguồn nhân lực có trình độ cao mới có thể đáp ứng yêu cầu công việc. Do vậy, xét về trình độ học vấn, tỷ lệ lao động tại Chi nhánh có trình độ Đại học và trên Đạ học luôn chiếm đại đa số (>85% trong tổng số lao động). Năm 2016 số lượng lao động có trình độ Đại học cao đẳng là 76 người, tăng 1 người so với năm 2015, tương ứng 1,33%. Tuy số lượng lao động giảm, nhưng số lượng lao động ở trình độ này lại tăng, đây là một dấu hiệu đáng mừng cho NH. Việc tuyển dụng nhân viên có trình độ chuyên môn cao tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của ngân àng cũng như khả năng ứng dụng nhiều thành tựu khoa học, công nghệ mới cũng đạt hi ệu quả hơn. Bên cạnh đó, số lượng lao động có bằng trung cấp và sơ cấp của Chi nhánh tại Hội Sở đã giảm 1 người và lao động trình độ phổ thông cũng giảm 3 người sau 3 năm. Tuy vậy, số nhân viên có trình độ dưới Đại học vẫn chiếm một tỷ lệ tương đối trong tổng số lao động của Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Đây cũng là một đặc điểm cần lưu ý cho Ban lãnh đạo Ngân hàng khi phân công nhiệm vụ cho các nhân viên của mình.
2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2014 – 2016 Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
2.1.5.1. Hoạt động huy động vốn
Mọi ngân hàng đều hoạt động trên nguyên tắc “Đi vay để cho vay” nên huy động vốn là mảng không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Mỗi ngân hàng đều có chính sách huy động vốn riêng của mình tuỳ thuộc vào nhu cầu và mục đích hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên không phải lúc nào ngân hàng cũng có thể thực hiện được theo đúng như yêu cầu của mình đã đặt ra, bởi lẽ hoạt động ngân hàng có liên quan trực tiếp tới hoạt động nền kinh tế, nó là hước đo “sức khoẻ” của nền kinh tế, mọi sự biến động của tình hình kinh tế xã ội đều ít nhiều tác động đến hoạt động ngân hàng.
Nhằm thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng, Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế đã không ngừng nổ lực phấn đấu để cung cấp những dịch vụ tốt nhất đến với khách hàng. Dưới đây là bảng Tình hình hoạt động huy động vốn ủa NH giai đoạn 2014 – 2016.
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động huy động huy động vốn của Agribank chi nhánh TTH giai đoạn 2014 – 2016
Qua Bảng 2.3, ta thấy tình hình hoạt động huy động vốn tại Agribank CN Thừa Thiên Huế biến động không đều theo từng năm. Năm 2015 tổng nguồn vốn đạt 1.468.698 triệu đồng, tăng thêm 431.041 triệu đồng (tương ứng 41,54%) so với năm 2014. Đây là một mức tăng khá tốt, song đến năm 2016 tổng vốn h y động của NH lại có một sự giảm nhẹ, giảm còn 1.370.375 triệu đồng, giảm 98.323 triệu đồng tương ứng giảm 6,69% so với năm 2015. Nguyên nhân chính là do sự cạnh tranh trong thị trường lãi suất với các NH khác trên địa bàn. Điều này cũng chi phối đến sự lựa chọn NH của phần nhiều khách hàng. Bên cạnh đó cũng mộ phần do 2016 là năm kinh tế Việt Nam có nhiều bất ổn, nổi bật là nhiều DN gặp khó khăn trong HĐKD, thậm chí dẫn đến phá sản,… kéo theo việc thay đổi trong quyết định sử dụng đồng tiền của nhiều người dân.
Sự biến động của nguồn vốn huy động trong 3 năm được phân ra cụ thể theo các chỉ tiêu như sau:
Theo loại tiền:
Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế là một trong những ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi là VND trên tổng số Vốn huy động lớn nhất trên địa bàn (trên 90%). Năm 2015, con số này tăng ấn tượng, đạt 1.422.212 triệu đồng, tăng 418.331 triệu đồng, tương ứng 41,67% so với năm 2014. Đến năm 2016 tuy có 1 sự giảm nhẹ về tổng số tiền gửi VND tại NH, cụ thể giảm 79.306 triệu đồng (tương ứng giảm 5,58%) so với năm 2015. Tuy nhiên tỷ trọng này lại tăng lên, bởi vì Agribank là một ngân hàng không mạnh về vốn huy động bằng ngoại tệ và vàng. Do vậy, KH có xu hướng tìm đến những NH mạnh trong mảng này để gửi tiền. Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
Theo tính chất nguồn vốn:
Nếu phân theo tính chất nguồn vốn, Tiền gửi cá nhân chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng số vốn huy động (trên 80%). Tiền gửi cá nhân là một thế mạnh của Agribank chi nhánh TTH, Ngân hàng đẩy mạnh xúc tiến những sản phẩm mới cho đối tượng KHCN như: Tiết kiệm học đường, Tiết kiệm gửi góp theo/ không theo định kỳ, Tiết kiệm linh hoạt, Huy động tiết kiệm dự thưởng, … giúp nguồn huy động từ tiền gửi cá nhân có phần tăng trưởng. Năm 2015 tăng 346.735 triệu đồng, tương ứng 35,92% so với năm 2014, song đến năm 2016, con số này có giảm nhẹ, giảm 15.637 triệu đồng, tương ứng giảm 1,19% so với năm 2015. Do đây là một năm khó khăn chung của nền kinh tế. Vì đây là một con số không tốt, nên NH sẽ lấy đó làm động lực cho việc huy động vốn từ KHCN trong những năm sau.
Ngoài ra, tiền gửi từ DN và các TCKT khác cũng góp một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động của NH. Năm 2014, tiền gửi từ DN và các TCKT là 72.457 triệu đồng (chiếm tỷ trọng là 6,98%); và đã tăng lên đến 156.736 triệu đồng năm 2015. Tuy nhiên năm 2016 do nhiều DN gặp nhiều khó khăn làm lợi nhuận của họ giảm nên lượng tiền gửi cũng giảm dẫn đến kết quả vốn uy động từ tiền gửi DN và các tổ chức kinh tế trong năm 2016 chỉ đạt 74.050 triệu đồng, giảm 52,75% so với năm 2015.
Theo kỳ hạn:
Agribank với sự tín nhiệm cao của H, nên tỷ trọng giữa các loại tiền gửi không có sự chênh lệch nhiều. Tuy nhiên, chiếm tỷ trọng cao nhất là tiền gửi kỳ hạn dưới tháng, năm 2016 đạt 684.583 triệu đồ ng, chiếm gần 50% trong tổng số vốn huy động. Đây là một gói tiết kiệm được ưa thích tại Agribank, bởi mức lãi suất vừa phải, và KH có thể kiểm soát phần vốn của mình trong thời gian ngắn hạn. Con số này tăng dần đều theo từng năm, cho thấy NH hoạt động tốt trong lĩnh vực huy động mảng dịch vụ này.
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi trên 12 tháng cũng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổ ng số vốn huy động của NH. Đối với tiền gửi không kỳ hạn, số lượng tiền gửi tăng mạnh từ năm 2014 đến 2015, tăng 288.008 triệu đồng, tương ứng 171,42%, như g lại giảm 251.676 triệu đồng, tương ứng giảm 55,19% so với năm 2015. Do tính không ổn định của TG không kỳ hạn mà tỷ trọng trong tổng vốn huy động của chi nhánh vẫn còn thấp; tuy nhiên đây là loại tiền gửi có chi phí huy động vốn thấp sẽ giảm chi phí đầu vào đáng kể của NH. Do đó cần chú trọng hơn nữa trong công tác huy động vốn bằng TG không kỳ hạn để giảm được chi phí, góp phần gia tăng lợi nhuận.
Tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng vẫn tăng đều đặn từ năm 2014 – 2016, đây là một điều đáng mừng. Bởi NH luôn giữ được lượng khách trung thành và tin cậy NH trong những năm qua.
Kết luận: Qua quá trình phân tích, ta thấy Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế đã làm tốt công tác huy động vốn của mình trong 3 năm qua. Nhờ vào đội ngũ CB – CNV đã làm tốt trong công tác huy động vốn, luôn phấn đấu, nổ lực duy trì những con số mà NH đã đạt được trước đây. Hơn thế nữa, với những chính sách ưu đãi cho KH đã giúp NH cải thiện được số vốn huy động đáng kể.
2.1.5.2. Hoạt động cho vay Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
Đi kèm với việc kinh tế ngày càng phát triể , doanh số cho vay của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế cũng ngày càng tăng nhanh và loại hình cho vay càng trở nên vô cùng đa dạng. Cho vay của các Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế đã chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay trung và dài hạn. Dưới đây là bảng tình hình hoạt động cho vay của Agribank chi nhánh TTH.
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động cho vay của Agribank chi nhánh TTH giai đoạn 2014 – 2016
Từ bảng 2.4 ta thấy tình tình hoạt động cho vay của Agribank CN Huế tương đối ổn định, các chỉ tiêu tăng dần đều theo từng năm, cụ thể như sau:
Doanh số cho vay:
Năm 2015, doanh số cho vay của NH đạt gần 3.000 tỷ, tăng 656.410 triệu đồng (tương ứng 29,32%) so với năm 2014. Lý do là lãi suất cho vay do NHNN điều chỉnh ở mức độ ổn định, phù hợp với nền kinh tế vĩ mô. Năm 2016 là một năm khó khăn với nền kinh tế biến động khó lường và việc cạnh tranh mạnh mẽ với các NH đối thủ, nhưng với sự nổ lực của đội ngũ CB – CNV cũng như nhiều chính sách ưu đãi, NH đã thu hút được ngày càng nhiều KH đến với chi nhánh, đưa doanh số cho vay đạt 3.458 tỷ đồng, tăng 19,4% so với năm trước.
Doanh số thu nợ:
Qua 3 năm 2014 – 2016, doanh số thu nợ của NH tăng hơn 1.000 tỷ đồng. Đây là một con số rất đáng mừng đối với một NHTM. Năm 2016, con số này là 2.895.769 triệu đồng, tăng 417.343 triệu đồng tương ứng 16,84% so với năm 2015. Điều này cho thấy NH đã thực hiện phù hợp và hiệu quả công tác quản lý cũng như chính sách sử dụng vốn của mình.
Dư nợ cho vay:
Dư nợ cho vay của chi nhánh năm 2016 là 971.399 triệu đồng, tăng gần 500 tỷ dồng so với năm 2014. Đây là con số đáng ghi nhận đối với NH. Dư nợ cho vay tăng lên là do NH đã tạo được uy tín đối với các KH doanh nghiệp trong tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó số lượng KHDN cũng ngày tăng thêm. Bên cạnh đó, NH cũng áp dụng những sản phẩm cho vay hấp dẫn đối với KH cá nhân, nên đã thu hút được một lượng lớn KH sử sụng các sản phẩm cho vay của NH.
Kết luận: Trong 3 năm qua, Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế đã có những thành công nhất định trong lĩnh vực huy động vốn của mình. Phải kể đến đó là hoạt động tín dụng công nghiệp năm 2016 vô cùng khó khăn, do sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi hạn hán, thiên tai, sự cố môi trường biển… Song Agribank vẫn đạt mục tiêu, chất lượng đề ra, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư tín dụng và cung cấp các dịch vụ tài chính cho khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Do đó, Agribank vẫn đang dẫn đầu hệ thống về huy động vốn và quy mô tín dụng trên toàn hệ thống.
2.1.5.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank CN Thừa Thiên Huế qua báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của NH và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính. Vì lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất của của mỗi NHTM, nên việc cung cấp các thông tin về tình hình kinh doanh của từng hoạt động, sự lãi, lỗ c ủa NH có tác dụng quan trọng trong việc ra các quyết định quản trị, cũng như những k hoạch cho hoạt động trong tương lai của NH.
Bảng 2.5: Kết quả HĐKD của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016
Về thu nhập:
Tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế có sự biến động trong ba năm. Năm 2015 với thu nhập 162.340 triệu đồng tăng 9.005 triệu đồng tương ứng với 5,87% so với năm 2014. Sang năm 2016, thu nhập đạt 187.186 tăng 24.846 tương ứng với 15,30%.
Thu nhập chủ yếu xuất phát từ thu lãi cho vay với phần trăm chiếm đến 98,07% trong năm 2015 và 75,89% năm 2016 trong thu lãi tín dụng. Do vậy không sai khi nói rằng cho vay là hoạt động mang lại nhiều thu nhập nhất cho ngân hàng. Cụ thể, năm 2015 mức thu lãi cho vay đạt 134.472 triệu đồ g tăng 7.115 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng với mức tăng 5,59%. Năm 2016, mức thu lãi cho vay tăng 5.64% so với năm 2015 đạt mức 142.055 triệu đồng. Việc thu lãi cho vay chiếm tỉ trọng lớn làm cho việc thu lãi tín dụng đóng vai trò quan trọng việc tạo nguồn thu nhập cho ngân hàng. Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
Về chi phí:
Chi phí kinh doanh thể iệ n những hao phí liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh. Việc xem xét chi phí để đưa ra những đánh giá liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn như thế nào. Từ đó đề ra các biện pháp nhằm giảm thiểu chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận. Tại Agribank chi nhánh TTH chi phí được thể hiện qua 3 năm như sau:
Năm 2015 đạt 126.633 triệu đồng, giảm 18.971 tương ứng giảm 13,03% so với năm 2014. Sang năm 2016, chi phí có sự tăng nhẹ lên mức 149.360 triệu đồng, tương ứng tăng 27.727 triệu đồng so với năm 2015.
Chí phí có sự biến động phụ thuộc rất nhiều vào ba nhóm chi phí chính đó là chi phí hoạt động tín dụng, chi phí cho nhân viên và chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng. Đây là ba nhóm chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Trong năm 2015, chi phí hoạt động tín dụng và chi phí cho nhân viên gia tăng tuy nhiên sự giảm thiểu trong chi phí dự phòng, bảo hiểm tiền gửi khiến cho tổng chi phí có sự sụt giảm. Năm 2016 chứng kiến sự gia tăng trong tổng chi phí. Sự tăng chi phí chủ yếu là do tăng về chi phí tín dụng với mức tăng 13.138 triệu đồng và tăng chi phí trong dự phòng và bảo đảm tiền gửi với mức tăng 13.610 triệu đồng. Sự gia tăng chi phí có thể bắt nguồn từ việc tăng số lượng giao dịch diễn ra trong ký. Việc này cần xem xét với số lượng khách hàng và doanh thu tăng hay không khi chi phí tăng để kết luận rằng việc tăng chi phí là hợp lí.
Về Lợi nhuận:
Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong việc thể hiện sự ăng trưởng và phát triển của một đơn vị kinh doanh. Đây chính là động lực t ôi thúc họ hoạt động tích cực hơn nữa để khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Đối với Agribank chi nhánh TTH trong ba năm vừa qua, lợi nhuậ cũ g có sự tăng trưởng qua các năm. Năm 2015 mức lợi nhuận đạt 35.707 triệu đồng, tăng 27.976 triệu đồng, tương ứng tăng 361,87% so với năm 2014. Bước qua năm 2016, lợi nhuận tăng 2.119 triệu đồng, tương ứng tăng 5,93% so với năm 2015 và đạt mức lợi nhuận 37.826 triệu đồng. Mức lợi nhuận gia tăng cho thấy Hội sở hoạt động có hiệu quả trong thời gian qua. Đây là dấu hiệu đáng mừng và là động lực cho toàn thể nhân viên cùng đoàn kết phát triển ngân hàng.
2.1.6. Đánh giá chung Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
2.1.6.1. Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng
Thuận lợi:
- Khi nói đến Agribank, người dân sẽ nghĩ đến ngay là sự uy tín và sự an toàn đối với tất cả các dịch vụ mà NH đưa ra. Với lợi thế là một trong những NH ra đời sớm nhất tro g thị trường Tài chính – Ngân hàng, Agribank với số vốn điều lệ lớn nhất và những kinh nghiệm dày dặn đã đem đến cho KH sự tin tưởng tuyệt đối khi KH thực hiện bất kỳ nghiệp vụ nào tại NH.
- Một lợi thế rất lớn là NH có vị trí ngay trung tâm thành phố, là một thuận lợi rất lớn trong việc nắm bắt thông tin kinh tế, chính trị, xã hội. Hơn thế nữa, trụ sở nằm tại vị thế thuận lợi, tạo điều kiện cho việc huy động vốn và mở rộng các sản phẩm kinh doanh. Chưa kể đến hệ thống Agribank có 27 chi nhánh và phòng giao dịch đặt tại 9 huyện của tỉnh Thừa Thiên Huế, giúp NH đến gần hơn với khách hàng.
- Mọi hoạt động của chi nhánh luôn được sự giám sát chặt chẽ và hỗ trợ hiệu quả của hệ thống Agribank Việt Nam, cũng như các ban ngành các cấp ủy tại Thành phố Huế, luôn sẵn sàng hợp tác và tạo điều kiện cho mọi hoạt động của chi nhánh được diễn ra thuận lợi.
- Với một bộ phận lãnh đạo giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, cùng với đội ngũ nhân viên yêu nghề và trình độ nghiệp vụ sâu rộng, hường xuyên được đưa đi đào tạo nghiệp vụ là một lợi thế lớn của NH để phát triển mạnh mẻ hơn.
- Tập thể CB – CNV của Ngân hàng với sự tận tâm và năng động trong công việc, luôn nhận được sự quan tâm, động viên, khuyế kích của Ban lãnh đạo đúng lúc. Từ đó, đã phát huy được tình thần trách nhiệm, sự đoàn kết trong tập thể các cán bộ của NH.
Khó khăn:
- Sự cạnh tranh gay gắt với ác NH khác trên địa bàn là một khó khăn rất lớn của NH. Để cạnh tranh với hơn 20 NH lớn nhỏ đang muốn tồn tại và phát triển trên địa bàn, đòi hỏi phải nổ lực phấn đấu không ngừng trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực tín dụng và huy động vốn.
- Sự cạnh tranh về lãi suất là một áp lực không hề nhỏ đối với NH, điều này đang ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh hằng ngày của NH. Cùng với đó, chính sách thắc chặt tiền tệ của NHNN bằng việc giảm lãi suất gây khó khăn cho NH trong việc huy động vốn và cho vay.
- Người dân vẫn còn tâm lý muốn giữ tiền trong nhà, họ ngại sử dụng những tiện ích của NH, cũng như không muốn khám phá những nghiệp vụ mới. Cũng có những KH muốn trải nghiệm những cái mới, họ muốn đến những NH mới xuất hiên trên thị trường với lãi suất ưu đãi hơn, Agribank với sự tồn tại lâu đời không thu hút họ quay trở lại. Khóa luận: Khái quát cho vay thấu chi tại Ngân hàng Agribank
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Cho vay thấu chi tài khoản tại Ngân hàng Agribank