Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2030

3.1.1.  Quan điểm phát triển du lịch

Du lịch là ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Du lịch phát triển sẽ thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tính đa ngành và xã hội hoá cao, nên phát triển du lịch là việc làm chung của các ngành, các cấp, với sự phối hợp đồng bộ và phải đặt dưới sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh.

Thực hiện chính sách cơ cấu kinh tế nhiều thành phần tham gia kinh doanh du lịch, khai thác khả năng về vốn, tri thức,… Khuyến khích đầu tư nước ngoài và trong nước. Đầu tư có cân đối, tập trung. Quan tâm phát triển nguồn nhân lực du lịch.

Phát triển du lịch phải mang tính bền vững, tính văn hoá dân tộc, ý thức bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội và phát triển phải phù hợp theo quy hoạch tổng thể ngành.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Du Lịch

3.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2030

3.1.2.1. Mục tiêu tổng thể

Tối ưu hóa sự đóng góp của ngành du lịch vào GDP của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng cách tạo môi trường kinh tế thuận lợi cho sự phát triển của ngành, sao cho vào thập kỷ đầu của thế kỷ 21, du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, tương xứng với tiềm năng du lịch của địa phương.

Hoạt động du lịch phải gắn liền với việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa đặc thù của địa phương, bảo tồn được môi trường nhân văn trong sạch, đồng thời khai thác tốt các di sản văn hóa có giá trị giàu bản sắc dân tộc, các di tích lịch sử, công trình văn hóa, các lễ hội để phục vụ phát triển du lịch. Góp phần tạo điều kiện trong giáo dục truyền thống cho thanh thiếu niên.

Hoạt động du lịch phải gắn liền với những hành động cụ thể về bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững, từ đó đặt ra các kế hoạch và cơ chế quản lý phù hợp với việc tôn tạo khai thác các tài nguyên du lịch.

Qui hoạch phát triển du lịch tỉnh nhằm thu hút đông đảo khách du lịch trong nước và quốc tế, nhưng phải đảm bảo được an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của địa phương. Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Cung cấp thông tin tư liệu, những định hướng chiến lược cơ bản để khuyến khích hỗ trợ cho sự phát triển. Sự phối hợp giữa các ban ngành có tác động tích cực, tạo đà cho sự phát triển du lịch. Du lịch phát triển sẽ hỗ trợ và tạo điều kiện môi trường để các ngành kinh tế – xã hội khác cùng phát triển.

3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

Mục tiêu cụ thể dựa vào những mục tiêu chung làm phương hướng, xây dựng từng khâu từ sự tăng trưởng GDP đóng góp cho tỉnh đến tăng thêm lượng khách đến tham quan du lịch. Đồng thời kéo theo sự phát triển các dịch vụ như: ăn uống, vui chơi, giải trí,…Từ đó, đa dạng hình thức kinh doanh du lịch theo từng địa phương, theo mùa du lịch.

Bảng 3.1. Dự kiến tăng trưởng GDP ngành du lịch thời kỳ 2025 – 2030 (Theo giá so sánh 2004).

Đơn vị: tỷ đồng

Mục tiêu Phương án Năm 2025 Năm 2030
GDP cả tỉnh I 20.726,632 34.106,485
II 21.665,383 36.570,430
GDP khu vực 3 I 9.256,112 16.679,815
II 9.709,632 17.889,367
GDP ngành Du lịch I 958,510 1.680,834
II 1.051,501 1.937,322
Tốc độ tăng trưởng I 10,95% 11,89%
II 12% 13%

Nguồn: Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch Tiền Giang năm 2016.

Bảng 3.2. Dự kiến tăng trưởng GDP  du lịch thời kỳ 2025-2030 ( Theo giá hiện hành )

ĐVT: Tỷ đồng Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Mục tiêu Phương án Năm 2025 Năm 2030
GDP cả tỉnh I 41.888,523 87.960,625
II 43.785,739 94.315,139
GDP khu vực 3 I 18.706,602 43.017,243
II 19.623,166 46.136,677
GDP ngành Du lịch I 1.937,149 4.334,871
II 2.125,084 4.996,353
Tỷ trọng GDP tỉnh I 4,62% 4,93%
II 4,85% 5,30%
GDP khu vực 3 I 10,36% 10,08%
II 10,83% 10,83%

Nguồn: Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch Tiền Giang năm 2016.

Trong hai mốc rất quan trọng trong quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2030, đó là mốc năm 2025 và 2030. Dự kiến tăng trưởng GDP cả giá so sánh 2004 và giá hiện hành theo hai phương án. Điều này cho thấy, khả năng sẽ đạt được các con số đã nêu trên rất khả thi. Qua đánh giá thực trạng du lịch của tỉnh khả năng phát triển còn ở dạng tiềm năng cho nên việc khai thác tốt tiềm năng, tổ chức tốt các hoạt động thì sự đóng góp GDP riêng ngành du lịch vào GDP của tỉnh tăng là tất yếu. Theo đà tăng trưởng trên thì phương án hai (theo giá hiện hành) có thể đạt được năm 2025 chiếm tỷ trọng là 4,85%, năm 2030 chiếm tỷ trọng là 5,30%. Riêng khu vực III ngành du lịch sẽ chiếm tỷ trọng năm 2025 và 2030 là 10,83%. Các con số này cho thấy mục tiêu đặt ra còn nhỏ so với những lợi thế mà tỉnh đầu tư vào các công trình cũng như những dự án khá lớn. Đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật, quy hoạch các khu du lịch với nhiều khu chức năng, phát triển nhiều sản phẩm du lịch. Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Đến Tiền Giang chủ yếu tham quan, giải trí sông nước miệt vườn, du lịch nghỉ biển và một số ít khách vãng lai, thăm viếng. Đặc biệt một vài năm trở lại đây khách đến Tiền Giang tham quan, du lịch tăng cao nhất là vào các dịp lễ, nghỉ cuối tuần.

Với việc đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười, các khu du lịch dọc biển Tân Thành và làng du lịch cù lao Thới Sơn sẽ mở ra hướng phát triển thu hút khách du lịch nội địa tăng nhanh, nhất là dòng khách từ thành phố Hồ Chí Minh đổ xuống khi đường cao tốc và cầu Mỹ Lợi qua quốc lộ 50 hoàn thành.

Biểu đồ 3.1. Dự kiến tăng trưởng khách du lịch – Phương án I, giai đoạn 2025 – 2030

Biểu đồ 3.2. Dự kiến tăng trưởng khách du lịch – Phương án II, giai đoạn 2025 – 2030

Phát triển của ngành du lịch Tiền Giang không tách rời với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, xu thế phát triển du lịch cả nước và khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Do đó, dự báo mức tăng trưởng của ngành du lịch Tiền Giang được dự tính với tốc độ phát triển, dựa trên định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đến 2030. Dự kiến tốc độ tăng GDP của tỉnh từ nay đến năm 2030 tăng từ 9,5% – 10,5%, định hướng này cũng được tính toán phù hợp với chiến lược phát triển du lịch cả nước. Dự kiến tốc độ tăng trưởng GDP du lịch bình quân đến năm 2030 tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 11,89% năm. Tỷ trọng GDP du lịch trong khu vực đến 2030 tỷ trọng nầy là 10,08%.

Để đạt mục tiêu đối với dự báo này ngành du lịch cần có sự đầu tư  đồng bộ các cơ sở hạ tầng, vật chất – kỹ thuật, các khu vui chơi, giải trí, …phục vụ du lịch.

Bảng 3.3. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư du lịch thời kỳ 2021-2030

Đơn vị: tỷ đồng

Giai đoạn Nhu cầu đầu tư
PA I PA II
2021-2025 1.315 1.446
2026-2030 2.014 2.215
Tổng số trong cả thời kỳ 3.329 3.661

Nguồn: Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch Tiền Giang năm 2016.

Nhằm đạt hiệu quả cao trong quy hoạch phát triển cần phải có kế hoạch tập trung đầu tư trọng điểm tránh đầu tư dàn trãi, manh mún chậm phát huy hiệu quả. Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Việc xác định vốn đầu tư ở từng giai đoạn trên cơ sở giá trị tăng thêm và hệ số ICOR (Incremental Capital – Output Rate).

Dự kiến hệ số ICOR sẽ là 2,5 nhu cầu vốn đầu tư là 1.315 tỷ đồng cho giai đoạn 2021-2025 và hệ số ICOR du lịch sẽ là 2 với nhu cầu vốn đầu tư là 2.014 tỷ đồng cho giai đoạn 2026 – 2030.

Việc đầu tư vốn cho giá trị tăng thêm là một việc làm không ngừng. Đây được xác định là mục tiêu luôn hướng tới, cho dù đó là ngành nào. Trong du lịch, không thể thiếu vốn cho một sản phẩm du lịch, khu du lịch,… đang hoạt động hiệu quả, doanh thu không ngàng tăng thì không lý do gì mà không đầu tư. Đồng thời phát huy các lợi thế hiện có, cạnh tranh với thị trường du lịch trong nước cũng như quốc tế. Ngoài việc đó, còn làm tăng thêm giá trị doanh thu cho ngành, tạo sức bật không ngừng tăng trưởng theo từng mục tiêu, giai đoạn mà ngành đã đặt ra.

Trong giai đoạn 2022 – 2025, chỉ tiêu về khách lữ hành, khách lưu trú, khách vận chuyển đều tăng qua các năm. Trong đó, khách lữ hành đặt mục tiêu rất cao, đây là thế mạnh thu hút khách của tỉnh, chứng tỏ qua nhiều năm đánh giá thấy được loại hình này lúc nào cũng thu hút lượng khách rất lớn nhất là khách quốc tế. Các dịch vụ lữ hành đã và đang từng bước nâng cao chất lượng phục vụ, hoàn thiện về cở sở vật chất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao đối với du khách. Do đó, đặt mục tiêu tốc độ tăng bình quân 8,50% và có thể đạt được là điều dễ thấy cho ngành du lịch tỉnh. Tuy nhiên các dịch vụ khác có tốc độ tăng bình quân cao hơn so với khách du lịch lữ hành, cụ thể là khách lưu trú tăng 11,0% năm, khách vận chuyển có tốc độ tăng bình quân 10,27% năm. Tốc độ tăng trưởng này phù hợp với thực tế của ngành du lịch tỉnh, qua thực trạng ta thấy thì doanh thu từ các hoạt động lưu trú và lữ hành lúc nào cũng chiếm ưu thế nhất.

Bảng 3.4. Chỉ tiêu về doanh thu du lịch, giai đoạn 2023 – 2030

Đơn vị: triệu đồng

Mục tiêu Thực hiện
2023 2024 2025 2026
Doanh thu 1.367.425 1.517.158 1.682.929 1.883.366
2027 2028 2029 2030
2.107.675 2.358.699 2.639.620 2.953.726

Nguồn: Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch Tiền Giang năm 2016.

Qua kết quả khảo sát thực tế và thống kê, thì trong năm 2014 mức chi tiêu trung bình mỗi ngày của một khách quốc tế là 7,5 USD (tương đương 117.500 đồng VN) và một khách nội địa là 90.000 đồng và năm 2015 chi tiêu một khách quốc tế khoảng 8 USD (tương đương 126.000 đồng) và một khách nội địa là 100.000 đồng/người. Trong thời gian tới, với việc tăng cường mở rộng các khu du lịch, khu tham quan vui chơi giải trí, chất lượng các dịch vụ được nâng lên thì mức chi tiêu của khách du lịch cũng sẽ tăng lên. Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Trên cơ sở dự báo khách du lịch, số ngày lưu trú trung bình, cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ du lịch tăng lên. Từ đó dự tính mức chi tiêu bình quân của khách là:

Khách quốc tế :

  • Giai đoạn 2021 – 2025 : bình quân 17 USD/người/ngày.
  • Giai đoạn 2026 – 2030 : bình quân 22 USD/người/ngày.

Khách nội địa :

  • Giai đoạn 2021 – 2025 : bình quân 180.000 đ/người/ngày.
  • Giai đoạn 2025 – 2030 : bình quân 250.000 đ/người/ngày.

Đến năm 2030 dự kiến cơ cấu chi tiêu khách cao nhất vẫn là tham quan(28,26%) và ăn uống (56,92%), còn lại lưu trú chỉ đạt 11,30% dịch vụ khác và mua sắm 3,50%. Nhìn chung, để tăng nguồn thu từ các hoạt động du lịch, cần phải có giải pháp kích cầu cho du khách chi tiêu, nhất là chi tiêu vào các khoản dịch vụ vui chơi giải trí và mua sắm. Như vậy, việc đầu tư xây dựng các khu du lịch, khu vui chơi giải trí, các công trình thể thao dưới nước, các cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ  truyền  thống, sản phẩm lưu niệm đặc trưng, … không chỉ  thu  hút khách mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu chi tiêu, hướng vào chi tiêu mua sắm hàng hóa và dịch vụ du lịch ngày càng tăng.

3.2. Định hướng phát triển du lịch Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

3.2.1. Định hướng chung du lịch của Việt Nam

Xu hướng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn cầu, giao lưu mở rộng và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức trên thế giới và khu vực đã và đang tạo những cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với phát triển du lịch Việt Nam. Trước bối cảnh và xu hướng đó, định hướng phát triển Du lịch Việt Nam phải đáp ứng được những yêu cầu mới của thời đại về tính chuyên nghiệp, tính hiện đại, hội nhập và hiệu quả đồng thời bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, yếu tố truyền thống để phát triển bền vững, tương xứng với tiềm năng, lợi thế của đất nước và đáp ứng yêu cầu cạnh tranh quốc tế.

Đánh giá của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (ITDR) về những thành công và hạn chế trong phát triển du lịch thời gian qua có thể rút ra bài học kinh nghiệm định hướng cho giai đoạn tới là: thứ nhất, lấy hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường là mục tiêu phát triển tổng thể; thứ hai, chất lượng sản phẩm và thương hiệu là yếu tố quyết định; thứ ba, doanh nghiệp là động lực chính của quá trình phát triển và thứ tư, phân cấp và liên kết là trọng tâm quản lý.

Trong giai đoạn tới, Du lịch Việt Nam tiếp tục duy trì quan điểm phát triển bền vững với mục tiêu phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn và có đẳng cấp trong khu vực. Để đạt mục tiêu đó, ngành Du lịch cần đặt trọng tâm vào phát triển du lịch có chất lượng, có thương hiệu, có tính chuyên nghiệp và hiện đại trên cơ sở khai thác tối ưu nguồn lực và lợi thế quốc gia, phát huy tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa và vai trò động lực của các doanh nghiệp.

Đối với phát triển sản phẩm và định hướng thị trường cần tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch đặc trưng và chất lượng cao trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, có thế mạnh nổi trội. Ưu tiên phát triển du lịch biển; phát triển du lịch văn hóa làm nền tảng, phát triển du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm; liên kết phát triển sản phẩm khu vực gắn với các hành lang kinh tế.

Xác định thị trường mục tiêu với phân đoạn thị trường theo mục đích du lịch và khả năng thanh toán; ưu tiên thu hút khách du lịch có khả năng chi trả cao, có mục đích du lịch thuần tuý, lưu trú dài ngày. Phát triển thị trường nội địa chú trọng khách nghỉ dưỡng, giải trí, lễ hội, mua sắm. Tập trung thu hút thị trường khách quốc tế gần đến từ Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), Đông Nam Á và Thái bình dương (Singapore, Malaysia, Inđônêxia, Thái Lan, Úc); Tăng cường khai thác thị trường khách cao cấp đến từ Tây Âu (Pháp, Đức, Anh, Hà Lan, Ý, Tây Ban Nha, Scandinavia), Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và Đông Âu (Nga, Ucraina); mở rộng thị trường mới từ Trung Đông.

Phát triển các thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu điểm đến nổi bật để từng bước tạo dựng hình ảnh, thương hiệu cho Du lịch Việt Nam. Trước hết, Nhà nước sẽ tập trung hỗ trợ phát triển các thương hiệu du lịch có tiềm năng như: Saigontourist, Vinpearl Land, Hạ Long, Phú Quốc, Mũi Né, Hội An, Huế, Sapa, Đà Lạt.

Tập trung đẩy mạnh và chuyên nghiệp hóa công tác xúc tiến quảng bá du lịch nhằm vào thị trường mục tiêu theo hướng lấy điểm đến, sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch làm tiêu điểm. Các chương trình, chiến dịch quảng bá được triển khai tập trung vào các nhóm thị trường ưu tiên. Cơ quan xúc tiến du lịch quốc gia có vai trò chủ đạo trong việc hoạch định chương trình xúc tiến quảng bá quốc gia và huy động các tổ chức, doanh nghiệp chủ động tham gia theo cơ chế “cùng mục tiêu, cùng chia sẻ.

Coi trọng phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo để đảm bảo tính chuyên nghiệp, đủ sức cạnh tranh và hội nhập khu vực, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; tập trung đào tạo nhân lực bậc cao, đội ngũ quản lý trở thành lực lượng “máy cái” để thúc đẩy chuyển giao, đào tạo tại chỗ theo yêu cầu công việc. Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Định hướng và tổ chức phát triển du lịch theo vùng lãnh thổ phù hợp với đặc điểm tài nguyên du lịch gắn với vùng kinh tế, vùng văn hoá, vùng địa lý, khí hậu và các hành lang kinh tế. Trong mỗi vùng có các địa bàn trọng điểm du lịch tạo thành các cụm liên kết phát triển mạnh về du lịch. Vùng phát triển du lịch có không gian và quy mô phù hợp, có đặc điểm thuần nhất về tài nguyên, địa lý và hiện trạng phát triển du lịch; tăng cường khai thác yếu tố tương đồng và bổ trợ trong vùng, yếu tố đặc trưng của vùng và liên kết khai thác yếu tố liên vùng để phát triển mạnh sản phẩm đặc thù, tạo các thương hiệu du lịch vùng.

Đầu tư phát triển du lịch có trọng tâm, trọng điểm theo định hướng ưu tiên; tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng cung ứng du lịch, kết cấu hạ tầng, xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch. Các chương trình ưu tiên tập trung đầu tư như:

  • Chương trình đầu tư hạ tầng du lịch;
  • Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch;
  • chương trình xúc tiến quảng bá du lịch,
  • chương trình phát triển sản phẩm và thương hiệu du lịch;
  • đề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển;
  • đề án phát triển du lịch biên giới;
  • đề án phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái;
  • chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành du lịch,
  • Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cả nước, quy hoạch phát triển du lịch theo vùng và khu du lịch quốc gia;
  • chương trình điều tra, đánh giá, phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch và tài khoản vệ tinh du lịch.

3.2.2. Định hướng du lịch của đồng bằng sông Cửu Long

3.2.2.1. Thị trường du lịch

Tập trung khai thác thị trường Đông Nam Á, đặc biệt là Campuchia và thị trường Việt kiều. Duy trì thị trường Đông Bắc Á, Tây Âu, Bắc Mỹ. Phát huy thị trường khách du lịch nội địa truyền thống của vùng là thị trường thành phố Hồ Chí Minh và Đông Nam Bộ.

3.2.2.2. Sản phẩm du lịch Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

 Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của vùng đồng bằng sông Cửu Long: du lịch tham quan sông nước, miệt vườn kết hợp nghỉ tại nhà dân, du lịch văn hóa tìm hiểu văn hóa các dân tộc trong vùng, du lịch sinh thái, tham quan nghiên cứu các hệ sinh thái đa dạng của vùng, du lịch biển đảo cao cấp (tại Phú Quốc, Hà Tiên). Hình thành và phát huy các sản phẩm liên kết của từng khu vực tạo sức cạnh tranh cao cho các chương trình du lịch tổng hợp.

3.2.2.3. Tổ chức không gian du lịch vùng

 Nhằm phát huy thế mạnh từng khu vực, xây dựng sản phẩm đặc thù trên cơ sở phân vùng sinh thái, văn hóa, tạo điều kiện phát triển các sản phẩm liên kết, khai thác lợi thế về cơ sở vật chất của từng địa phương, phân vùng lãnh thổ du lịch đồng bằng sông Cửu Long được chia thành 4 cụm du lịch:

Cụm trung tâm: gồm thành phố Cần Thơ và các tỉnh An Giang, Kiên Giang và Hậu Giang với sản phẩm nổi trội của vùng là du lịch tham quan sông nước, du lịch với mục đích thương mại, du lịch lễ hội và du lịch nghỉ dưỡng biển đảo cao cấp.

Cụm bán đảo Cà Mau: gồm các tỉnh Cà Mau, Bặc Liêu và Sóc Trăng với các sản phẩm du lịch quan trọng là tham quan điểm cực Nam Tổ quốc, du lịc sinh thái tại các khu rừng ngập mặn và du lịch văn hóa, lễ hội gắn với văn hóa dân tộc Khmer tại Sóc Trăng.

Cụm duyên hải phía Đông: gồm các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh với các sản phẩm chủ đạo là du lịch sông nước, miệt vườn, nghỉ tại nhà dân, tham quan làng nghề, di tích lịch sử cách mạng.

Cụm Đồng Tháp Mười: gồm hai tỉnh Long An và Đồng Tháp với sản phẩm du lịch chủ đạo là du lịch sinh thái tại các khu rừng đặc dụng ngập nước nội địa Đồng Tháp Mười.

3.2.2.4. Các tuyến du lịch vùng      * Tuyến du lịch đường bộ:

  • Tuyến du lịch thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ, từ trục này xuất phát các tuyến nhánh đi các địa phương khác trong vùng.
  • Tuyến du lịch duyên hải theo quốc lộ 80.
  • Tuyến N1 bám dọc theo biên giới Việt Nam – Campuchia.
  • Tuyến du lịch đường hàng không: xuất phát từ vùng hiện có 4 sân bay Cần Thơ, Phú Quốc, Rạch Giá và Cà Mau tới các sân bay khác trong cả nước. Có khả năng kết nối với các tuyến hàng không quốc tế qua các sân bay Cần Thơ và Phú Quốc. Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.
  • Tuyến du lịch đường sông:
  • Tuyến du lịch dọc sông Tiền và sông Hậu.
  • Tuyến kết nội đường sông với thành phố Hồ Chí Minh.

Tuyến du lịch đường biển: các tuyến du lịch đường biển quốc tế kết nối đồng bằng sông Cửu Long với khu vực qua cảng An Thới, Phú Quốc.

3.2.2.5. Định hướng đầu tư:

Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành: khách sạn, các khu du lịch tổng hợp có chất lượng cao, cơ sở vui chơi giải trí và cung cấp các dịch vụ bổ sung đạt tiêu chuẩn quốc tế, các cơ sở đào tạo, tuyên truyền quảng bá du lịch.

Đầu tư cho các ngành dịch vụ có liên quan đến tổ chức hoạt động du lịch. – Đầu tư kết cấu hạ tầng đạt chất lượng cao, đặc biệt là các khu du lịch. Đầu tư các cảng du lịch (Mỹ Tho, Cần Thơ, Châu Đốc, Rạch Giá, Phú Quốc,…), sân bay quốc tế Phú Quốc, Cần Thơ và các sân bay du lịch ở các trọng điểm. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cầu Hàm Luông, mở rộng nâng cấp quốc lộ 1A và các tuyến N1, N2 cùng dự án đường sắt cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ. Đầu tư phát triển các điểm dịch vụ dọc các tuyến du lịch và các đầu mối giai thông.

  • Đầu tư bảo tồn, tôn tạo để làm tăng giá trị tài nguyên và môi trường sinh thái cho các khu khai thác du l
  • Đầu tư phục hồi, phát triển các lễ hội nhằm đa dạng hóa sản phẩm du lịch và nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội của lễ hội.
  • Đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch.
  • Đầu tư cho nghiên cứu ứng dụng công nghệ – khoa học trong quản lý và kinh doanh du lịch.
  • Đầu tư cho nghiên cứu ứng phó với các tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng trong hoạt động khai thác phát triển du lịch.

3.2.3. Định hướng du lịch của tỉnh Tiền Giang Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

3.2.3.1. Định hướng phát triển du lịch theo ngành

Du lịch là ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh. Du lịch phát triển sẽ thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.

Phát triển ngành du lịch theo nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước, vì sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và tỉnh nhà. Cần đảm bảo tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh, phát triển và hoạt động một cách bình đẳng, có hiệu quả, đúng pháp luật.

Có kế hoạch khai thác một cách đúng đắn, hợp lý ưu điểm tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn trong tỉnh, phối hợp liên kết các tuyến điểm của các tỉnh lân cận, nhằm tăng cường chất lượng, trao đổi học tập, tìm kiếm thị trường, tạo nên sản phẩm có chất lượng cao thu hút khách du lịch quốc tế và trong nước đến tham quan nghỉ dưỡng, đồng thời giới thiệu được đời sống văn hóa dân tộc cho khách du lịch quốc tế và giáo dục truyền thống, lịch sử đối với du khách trong nước.

Hoạt động kinh doanh du lịch luôn luôn gắn liền với việc tổ chức quản lý, đảm bảo việc bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Đặc biệt phải nâng cao nhận thức bảo vệ giữ gìn nét văn hóa truyền thống, giữ gìn bản sắc dân tộc và đảm bảo môi trường sinh thái, môi trường xã hội lành mạnh theo phương châm “Quản lý và phát triển du lịch bền vững”.

3.2.3.2. Định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ

Xây dựng cù lao Thới Sơn thành làng du lịch sinh thái sông nước miệt vườn, tạo điểm nhấn phát triển du lịch sinh thái của tỉnh và của cả vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái kết hợp các di tích văn hoá – lịch sử, các lễ hội; xây dựng các cơ sở lưu trú có chất lượng cao; khai thác lợi thế tự nhiên để phát triển du lịch trên cả  3 vùng:

  • + Vùng sinh thái nước ngọt: phát triển du lịch sinh thái sông nước miệt vườn trên các cù lao và vùng dân cư nằm dọc sông Tiền.
  • + Vùng sinh thái ngập mặn: phát triển du lịch biển Tân Thành – Hàng Dương phục vụ nhu cầu tham quan, nghỉ biển.
  • + Vùng sinh thái ngập phèn: phát triển du lịch dã ngoại và về nguồn với khu sinh thái Đồng Tháp Mười.

Định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ tức là vấn đề tổ chức không gian du lịch, dựa trên các giá trị và sự phân bố các nguồn tài nguyên du lịch, kết cấu hạ tầng. Tổ chức không gian du lịch sao cho có mối liên hòan và quan hệ về tài nguyên lân cận để có kế hoạch phát triển và mở tour, tuyến hiệu quả nhất. Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Trên cơ sở định hướng theo không gian lãnh thổ, mà có kế hoạch tạo ra các sản phẩm du lịch đặc thù cho từng khu vực trong tỉnh như các tuyến điểm du lịch, khu vui chơi giải trí, khu trung tâm, khu phụ cận, trung tâm lưu trú giao tiếp và điều phối các hoạt động du lịch trong toàn tỉnh.

Từ định hướng trên, qui hoạch không gian lãnh thổ để phát triển du lịch của tỉnh sẽ được phân làm 3 khu vực, như sau:

  • Khu vực 1: gồm TP Mỹ Tho – huyện Châu Thành – huyện Chợ Gạo và huyện Tân Phước.
  • Khu vực 2: gồm huyện Cai Lậy và huyện Cái Bè.
  • Khu vực 3: khu vực Gò Công gồm : Thị xã Gò Công, huyện Gò Công  Đông và huyện Gò Công tây.

Thành phố Mỹ Tho và cù lao Thới Sơn vẫn là trung tâm hạt nhân: huyện Cái Bè, Tân Phước, thị xã Gò Công, biển Tân Thành là trung tâm phụ. Hình thành 2 tam giác phát triển du lịch: Mỹ Tho – Cái Bè – Tân Phước và Mỹ Tho – Thị xã Gò Công – biển Tân Thành.

3.3. Các giải pháp đề xuất chủ yếu để thực hiện chiến lược phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2030

3.3.1. Giải pháp về vốn

Các định hướng đầu tư phát triển du lịch muốn thành công thì cần có biện pháp giải quyết nhu cầu vốn đầu tư. Các nguồn vốn có thể bao gồm: vốn ngân sách, vốn đầu tư trong nước, vốn ODA và vốn với hình thức huy động khác. Hiện nay tỉnh đã quy hoạch chi tiết, dự kiến các nguồn vốn như sau:

3.3.1.1. Từ nguồn ngân sách tỉnh

Tranh thủ nhận được sự hỗ trợ từ nguồn vốn của Trung ương và địa phương, chỉ tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho du lịch, đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền quảng bá và xúc tiến du lịch. Dự kiến ngân sách nhà nước hỗ trợ khoảng 6% số vốn cần thiết.  

3.3.1.2. Thu hút đầu tư

Khuyến khích đầu tư của các doanh nghiệp với nguồn tích luỹ từ nhân dân, để đầu tư phát triển hoạt động kinh doanh du lịch. Tăng cường liên doanh trong nước, mở rộng hợp tác với các tỉnh du lịch trọng điểm, đặc biệt là thành phố Hồ Chí

Minh để xây dựng, nâng cấp khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển khách du lịch,… Dự kiến số vốn thu hút từ đầu tư trong nước đáp ứng khoảng 58% tổng số vốn. Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Tập trung vào các dự án lớn, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài. Tranh thủ từ nguồn vốn ODA để xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, cải thiện môi trường môi sinh,… Dự kiến số vốn thu hút từ đầu tư nước ngoài đáp ứng khoảng 8% tổng số vốn.

Tranh thủ vốn vay với lãi suất ưu đãi, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản phẩm du lịch. Tập trung đầu tư vào các dự án thu hồi vốn nhanh. Dự kiến nguồn vốn tín dụng đáp ứng khoảng 28% số vốn cần thiết. Quan dự kiến nguồn ngân sách của tỉnh từ các nguồn thu hút ta thấy, với nguồn tỷ lệ đưa ra rất khả thi, tuy nhiên cần chú ý các giải pháp sau:

Đối với nguồn ngân sách từ tỉnh: dự kiến là 6% trong tổng nguồn vốn đầu tư là còn ít. Cần tập trung nguồn ngân sách phục vụ cho du lịch trong giai đoạn khá dài đến 2030, nên phải là khoảng 8%. Nguồn ngân sách này không những tập trung xây dựng cở sở hạ tầng, đào tạo nhân lực, tuyên truyền quảng bá mà còn hỗ trợ cho doanh nghiệp gặp rủi ro trong kinh doanh du lịch. Đồng thời cần đầu tư nâng cấp các cơ sở hạ tầng xuống cấp, xây dựng mới các điểm vui chơi, giải trí trọng điểm của tỉnh nhất là khu vực thành phố Mỹ Tho. Ngoài ra, còn đầu tư cải tạo môi trường cảnh quan, an ninh, an toàn trong du lịch, đây là nhiệm vụ hết sức cần thiết để tiến đến một ngành du lịch bền vững.

Đối với vốn thu hút đầu tư: trong vốn này, thu hút nguồn đầu tư nước ngoài khá cao khoảng 8%, đây là nhiệm vụ vô cùng khó. Bởi như đã nêu trong phần thực trạng du lịch Tiền Giang, xét về các thành phần kinh tế tham gia làm du lịch trong những năm gần đây thì thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là hầu như không có, nên cần đưa ra khoảng 5% trong những năm tiếp theo còn 3% nên đưa vào nhóm thu hút từ trong dân, vì đây là lực lượng tham gia mạnh mẽ nhất trong quá trình làm du lịch của tỉnh. Thông qua các hoạt động cá thể, chứng minh rằng đây là lực lượng nồng cốt cùng với các cấp chính quyền tham gia làm du lịch khá hiệu quả. Tuy nhiên, về chất lượng còn hạn chế nhiều mặt, nhưng về cơ bản đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng du lịch khi đến Tiền Giang.

3.3.2. Giải pháp liên doanh, liên kết các công ty du lịch

Việc phối hợp với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long là chiến lược vô cùng quan trọng, khi mà các sản phẩm du lịch của các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long thường trùng lắp với nhau, thì việc tăng cường hợp tác liên kết sẽ thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái bền vững.

Liên kết với các công ty trong và ngoài nước để thu hút vốn đầu tư như đã dự kiến để xây dựng các điểm, khu, tuyến du lịch ngày một đáp ứng nu cầu ngày càng cao của khách du lịch.

  • Chú trọng liên kết với các công ty liên vùng nhất là đồng bằng sông Cửu Long , Sài Gòn tourist nhằm tạo ra hệ thống liên hoàn trong các tuyến du lịch của tỉnh nối với các tỉnh Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
  • Liên kết với các công ty du lịch nước ngoài, đặc biệt là thị trường Campuchia theo các tuyến sông Tiền, tạo ra các tuyến ven sông đến tận nước bạn.

Đây là một trong những tuyến được coi là lợi thế của tỉnh.

3.3.3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực và kiện toàn bộ máy tổ chức Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

3.3.3.1. Đào tạo nguồn nhân lực

Trong các năm qua đã đưa đi đào tạo các trường nghiệp vụ du lịch ở Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh các lớp: nghiệp vụ bàn, bếp, buồng nhưng số lượng còn rất khiêm tốn. Cho nên ngành không những liên kết với các cơ sở đào tạo trong nước mà còn nên liên kết với các trường đại học nước ngoài có kinh nghiệm trong đào tạo nhân lực cho du lịch, từng bước nâng cao nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu cao trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.

Nhìn từ thực trang nguồn nhân lực du lịch Tiền Giang trong những năm qua còn rất ít nguồn nhân lực được đào tạo bài bản, kể cả nguồn ngân sách đầu tư cho công tác này. Năm 2020 công tác huấn luyện đào tạo với số lượng 220 người với kinh phí 176 triệu đồng. Năm 2022 dự kiến huấn luyện đào tạo 287 người với kinh phí 230 triệu đồng. Với số lượng như trên tỉnh cần có các công tác thu hút nguồn nhân lực các tỉnh trong cả nước, với chính sách đãi ngộ, đây là giải pháp ít tốn chi phí nhất.

Từng bước ổn định tổ chức nhân sự theo chiều dọc, không những đầu tư nguồn nhân lực cho tuyến tỉnh mà nên tạo nguồn, bổ sung thường xuyên lao động có chuyên môn, nghiệp vụ tại các huyện, thành phố, thị xã, thậm chí tại các tuyến, điểm, khu du lịch để khai thác tốt các tài nguyên du lịch sắn có. Bên cạnh đó, còn phát huy thế mạnh về tài nguyên, đồng thời để phát triển bền vững cho du lịch.

Huy động, kêu gọi cộng đồng tham gia làm du lịch, chính sách này phát huy các lợi thế về sự am hiểu, mang âm hưởng sắc thái của từng đại phương. Gây sự hứng thú cho khách du lịch, nhất là khách du lịch quốc tế. Trong du lịch không những tham quan cảnh quan mà khách du lịch còn muốn tìm hiểu về văn hóa, con người của từng địa phương vùng đất. Vừa sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ vừa khai thác tiềm năng sẵn có của con người ngay các điểm, khu du lịch.

3.3.3.2. Kiện toàn bộ máy tổ chức

Triển khai quy họach tổng thể phát triển du lịch thời kỳ 2016 – 2030 và chương trình phát triển du lịch qua các giai đoạn thực hiện đã được UBND tỉnh phê duyệt. Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tiền Giang đã tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện chương trình phát triển du lịch của tỉnh, phát huy ưu thế về du lịch sinh thái vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng biển gắn với phát triển du lịch văn hoá – lịch sử, tăng cường công tác quản lý Nhà nước về du lịch nhằm tạo tiền đề vật chất, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch.

Triển khai Nghị định 39/2010/NĐ-CP của Chính phủ về cơ sở lưu trú, Nghị định 27/2011/NĐ-CP ngày 5/6/2011 của Chính phủ và Thông tư số 04/2011/TTTCDL ngày 24/12/2011 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định 27/2011/NĐ-CP  của Chính phủ về kinh doanh lữ hành và hướng dẫn viên du lịch cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh lữ hành trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

  • Triển khai Nghị định 50/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch.
  • Ban hành các Quy chế về hoạt động du lịch trong tỉnh, từng bước củng cố, ổn định góp phần phát triển tiềm năng du lịch phù hợp quy họach phát triển tổng thể của ngành.
  • Phối hợp với các ban ngành như: công an, quân đội, chính quyền địa phương, nơi có các điểm, khu, tuyến du lịch hoạt động nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trong du lịch.

Củng cố đoàn kiểm tra liên ngành, tiếp tục thực hiện Chỉ thị 07/2010/CTTTg ngày 30/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ, đã phối hợp các ban ngành có liên quan kiểm tra các khu, điểm du lịch như : Khu  du lịch Thới Sơn, Chùa Vĩnh Tràng, Khu du lịch biển Tân Thành, khu du lịch Cái Bè,…góp phần chấn chỉnh trong công tác lữ hành, mua bán hàng rong, giữ gìn vệ sinh môi trường ngày càng lành mạnh hơn.

3.3.4. Giải pháp phát triển du lịch bền vững

3.3.4.1. Nhóm giải pháp về kinh tế

Trong thời gian qua, việc phát triển du lịch chỉ mới quan tâm đến số lượng mà chưa chú ý nhiều đến chất lượng nguồn khách, thể hiện qua sự biến động liên tục của nguồn khách qua các năm. Bên cạnh đó, phát triển thị trường khách quốc tế ổn định đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngành du lịch tỉnh trong những năm tiếp theo.

Cùng với khách du lịch, sản phẩm du lịch cũng là yếu tố rất quan trọng quyết định sự phát triển và hiệu quả kinh doanh du lịch. Cần được nhanh chóng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch trong thời gian đến. Đồng thời tạo ra nét đặc trưng riêng về du lịch Tiền Giang, không trùng lắp với các sản phẩm du lịch của các tỉnh bạn trong vùng.

Tăng cường giữ chân khách ở lại với Tiền Giang lâu hơn, vì trước đây do các cơ sở lưu trú không đủ đáp ứng cả về số lượng lẫn chất lượng nên khách không ở lại lâu thường trong ngày là về. Từ đó mà ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh như công suất thuê phòng giảm, đạt hiệu quả không cao, bình quân chi tiêu khách tăng không đáng kể, các dịch vụ kinh doanh ăn uống giảm doanh thu… Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Cần chú trọng xây dựng cở sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật như: nhà hàng, khách sạn đạt chuẩn 4 – 5 sao, các khu vui chơi, giải trí và các dịch vụ bổ trợ, tạo cho du khách không khí thoải mái khi đi du lịch trên các địa bàn của tỉnh, tránh các tình trạng lôi kéo, ép khách mua hàng,…Từ đó, khách du lịch trở lại Tiền Giang cao hơn, không những thế mà còn là hình ảnh tiếp thị quan trọng cho các du khách khác chưa có dịp đến Tiền Giang. Do đó, ngành du lịch cần sự phối hợp nhịp nhàng giữa

các ban ngành của các địa phương để thực hiện các mục tiêu mà ngành du lịch đặt ra trong các năm tiếp theo. Qua đó, mà góp phần phát triển du lịch của tỉnh một cách bền vững và lâu dài hơn.

Vì đây là ngành làm cho con người thoải mái hơn, giảm áp lực công việc hàng ngày, nên càng phục vụ cho khách hài lòng bấy nhiêu thì khả năng tái lao động của người đi du lịch càng cao bấy nhiêu. Không những khách ngoài tỉnh và khách quốc tế mà cả khách du lịch trong tỉnh cũng hưởng lợi ích từ việc ngành du lịch mang lại. Góp phần rất lớn cho sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh cũng như các địa phương khác trong cả nước.  

3.3.4.2. Nhóm giải pháp về môi trường

Môi trường du lịch là sự tổng hòa của rất nhiều thành phần như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái vật chất khác, trong đó có cảnh quan môi trường. Đối với hoạt động du lịch, yếu tố cảnh quan môi trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

Căn cứ vào những yếu tố tạo thành và tác động lên cảnh quan môi trường, có thể xác định các phương thức bảo vệ cảnh quan tại các khu, tuyến, điểm du lịch  ở Tiền Giang như sau:

Giữ nguyên trạng: đây là phương thức đòi hỏi ngăn ngừa tất cả các tác động làm biến đổi cảnh quan; hạn chế các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của cảnh quan, và nếu sự tác động vẫn diễn ra thì phải đảm bảo khả năng phục hồi được một cách tự nhiên. Việc giữ nguyên trạng đòi hỏi cơ chế quản lý chặt chẽ và chi phí lớn, đặc biệt đối với những cảnh quan chịu sự tác động mạnh của các yếu tố thiên nhiên. Giải pháp này đối với ngành du lịch tỉnh chủ yếu chỉ bảo vệ được các di tích lịch sử – văn hóa là chủ yếu. Còn về các địa điểm du lịch nghiêng về cảnh quan thiên nhiên có thể bảo vệ được nhưng không triệt để.

Biến đổi ở mức độ cho phép: đây là phương thức bảo vệ mà theo đó, các hoạt động, bao gồm cả hoạt động du lịch và hoạt động khác tại nơi có cảnh quan phải được quản lý, điều tiết để những tác động lên môi trường mặc dù gây ra những thay đổi nhưng không làm suy giảm giá trị của cảnh quan chung. Đây là giải pháp phù hợp nhất trong các giải pháp bảo vệ môi trường trong du lịch, có thể giải pháp này là một trong những giải pháp được áp dụng cho nhiều tỉnh, nhiều vùng. Bởi vì, các loại môi trường du lịch có thể cho phép biến đổi ở mức độ cho phép, miễn là không ảnh hưởng đến các hoạt động tiếp theo, thế hệ trong tương lai. Từ đó, từng bước khắc phục, tôn tạo ở mức độ vừa phải trong quá trình khai thác phát triển du lịch.

Tôn tạo cảnh quan: là hoạt động thay đổi cảnh quan theo hướng nâng cao giá trị của cảnh quan. Những hoạt động tôn tạo cảnh quan rất đa dạng như trồng cây, trồng hoa, tạo thảm cỏ, xây dựng, lắp đặt công trình hoặc kiến tạo cảnh quan nhân tạo như hồ nước, sông,… Đây là phương thức cần được tiến hành thận trọng, có sự tính toán kỹ lưỡng để tạo ra giá trị thẩm mỹ cao nhất mà không làm tổn hại những giá trị đã có. Giải pháp này, thường được áp dụng trong các điểm, khu du lịch của Tiền Giang. Tuy nhiên, muốn thực hiện được điều này đòi hỏi các ngành chức năng thường xuyên giám sát, thanh kiểm tra trong các hoạt động du lịch của từng tổ chức hay cá nhân làm kinh doanh du lịch. Đặc biệt công tác này có sự phối hợp giữa các cấp chính quyền và cộng đồng người dân cư trú tại các điểm, khu du lịch rất cao. Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Các phương thức bảo vệ cảnh quan như đã đề cập chỉ có thể áp dụng khi xác định được phạm vi bảo vệ của cảnh quan môi trường. Phạm vi này có thể trùng với phạm vi của khu, tuyến, điềm du lịch, nhưng thông thường là rộng hơn. Trong phạm vi bảo vệ của cảnh quan, với mỗi một khu, tuyến, diềm du lich cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng để xác định phương thức bảo vệ phù hợp. Đặc biệt, đối với mỗi khu, tuyến, điểm du lịch đều phải có một đồ án kiến trúc cảnh quan tổng thể, trong đó xác định phối cảnh chung, những yếu tố cần bảo tồn, những yếu tố có thể thay đổi, kiểu dáng kiến trúc công trình, mức độ xây dựng, màu sắc, chất liệu sử dụng phù hợp để giữ gìn được giá trị của cảnh quan. Trong một số trường hợp, yêu cầu bảo vệ cảnh quan có thể sẽ làm hạn chế ở một mức độ nhất định quyền của những tổ chức, cá nhân sống trong hoặc lân cận các khu, tuyến, điểm du lịch, chẳng hạn như hạn chế chiều cao công trình, hạn chế một số loại hình hoạt động làm xấu cảnh quan, sử dựng kiểu kiến trúc được ấn định, sử dụng màu sắc phù hợp…

Các biện pháp bảo vệ cảnh quan môi trường như đã đề cập cần phải được thể hiện thành những cơ chế pháp lý cụ thể. Hiện nay, Luật Bảo vệ môi trường 2015 đã có những nội dung đề cập đến bảo vệ cảnh quan môi trường. Điều 45 về bảo vệ môi trường trong hoạt động du lich quy định “không được xâm hại cảnh quan”. Luật Bảo vệ môi trường cũng đã dành riêng một điều (Điều 31) quy định về bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên.

Bên cạnh Luật Bảo vệ môi trường, Luật Di sản văn hóa cũng đã xác lập một cơ chế pháp lý quan trọng cho việc bảo vệ cảnh quan với việc coi danh lam thắng cảnh là một loại di sản văn hóa vật thể và có những cơ chế pháp lý để bảo vệ. Khoản 4 Điều 4 Luật Di sản văn hóa quy định “danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điềm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học”. Danh lam thắng cảnh, cùng với các di tích khác, được xếp hạng cấp tỉnh, cấp quốc gia và cấp quốc gia đặc biệt. Danh lam thắng cảnh đã xếp hạng được thiết lập các khu vực bảo vệ 1, bảo vệ 2 trong đó khu vực bảo vệ 1 phải được bảo tồn nguyên trạng và khu vực bảo vệ 2 “có thể xây dựng những công trình phục vụ cho việc phát huy giá trị của di tích nhưng không làm ảnh hưởng tới kiến trúc, cảnh quan thiên nhiên và môi trường – sinh thái”. Các quy định của Luật Di sản văn hóa cho thấy vấn dề cảnh quan môi trường được bảo vệ ở hai khía cạnh. Thứ nhất, bản thân cảnh quan đó là một loại hình di sản văn hóa được bảo vệ và thứ hai, cảnh quan thiên nhiên xung quanh khu vực di tích cũng được bảo vệ bởi các quy định của Luật. Tuy nhiên, nếu như danh lam thắng cảnh được thể hiện ở ba giá trị là lịch sử, thẩm mỹ và khoa học thì việc xếp hạng di tích lại chỉ căn cứ vào “giá tri lịch sử, văn hóa, khoa học”, không căn cứ vào giá trị thẩm mỹ. Điều này có nghĩa là giá trị thẩm mỹ không phải 1 yếu tố quyết định để xếp hạng danh lam thắng cảnh và do vậy không phải là yếu tố để quyết định mức độ được bảo vệ của danh lam thắng cảnh. Bên cạnh đó, việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên khu vực xung quanh di tích cũng chỉ thông qua cơ chế cho phép hay không cho phép xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ 2, không có những nguyên tắc hay cơ chế bảo vệ cụ thể như căn cứ để cho phép, hay quy trình cho phép.

Trong Luật Du lịch, yêu cầu bảo vệ môi trường được đặt ra là “xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh và văn minh” – điều này có nghĩa là yêu cầu bảo vệ cảnh quan đã được đặt ra, song với tư cách là một đạo luật chuyên ngành du lịch, Luật chưa và không thể đề cập đến những cơ chế cụ thể cho vấn dề bảo vệ cảnh quan môi trường.

Một cơ chế hữu hiệu cho việc bảo vệ cảnh quan môi trường cần được hình thành đồng bộ từ tất cả các văn bản liên quan, bao gồm cả Luật Bảo vệ môi trường, Luật Di sản văn hóa, Luật Du lich và Luật Xây dựng. Cảnh quan cần được bảo vệ với tư cách là một di sản văn hóa theo quy định của Luật Di sản văn hóa, bảo vệ với tư cách là một thành phần môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và điều quan trọng là, khi một địa điểm đã được công nhận là khu, tuyến, điểm du lịch theo quy định của Luật Du lịch thì các hoạt động của các tổ chức, cá nhân liên quan, nhất là hoạt động xây dựng, cần tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ cảnh quan để giữ gìn sự hấp dẫn về mặt du lịch. Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Nhận thức về cảnh quan môi trường như một thành tố độc lập hình thành môi trường xung quanh cho hoạt động du lịch là cơ sở để có những biện pháp bảo vệ hữu hiệu cho một thành phần môi trường hết sức quan trọng đối với hoạt động du lịch. Chỉ với nhận thức đó, chúng ta mới có thể có được những giải pháp bảo vệ môi trường đầy đủ hơn, tổng thể hơn và môi trường du lịch mới có thể được bảo vệ một cách hữu hiệu hơn.

3.3.4.3. Nhóm giải pháp về xã hội

Cần lập quy hoạch phát triển tổng thể, đồng thời lập kế hoạch phát triển một cách cụ thể đối với từng cụm, điểm du lịch một cách khoa học và có những đánh giá đầy đủ đối với các tác động về mặt văn hóa – xã hội cũng như môi trường. Đặc biệt cần lắng nghe ý kiến của cộng đồng địa phương cũng như các cá nhân, tổ chức trong việc xây dựng và quá trình triển khai thực hiện các quy hoạch nhằm giảm tối đa các tác động tiêu cực và đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững.

Cần xác định các tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn) là một tài sản vô cùng quý giá của tỉnh. Cho nên khai thác du lịch từ các loại tài nguyên này, cần phải giữ gìn, tôn tạo không ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn của nó. Đồng thời không gây ảnh hưởng đến cộng đồng, cũng như tính giáo dục cho các thế hệ mai sau trong các di tích lịch sử – văn hóa. Bên cạnh đó, bảo tồn tính đa dạng sinh học, về mặt sinh thái, không làm đảo lộn đến đời sống cư dân đang sống ở các khu, điểm du lịch.

Xác định du lịch là ngành tham quan, học tập, nghiên cứu, giao lưu, học hỏi, trao đổi đời sống đời thường của các cộng đồng dân cư. Cho nên khai thác tốt các tài nguyên du lịch của tỉnh góp phần giúp cho người dân đoàn kết hơn, yêu quê hương Tiền Giang nói riêng và nước Việt Nam nói chung. Cho thấy đây là ngành không những có giá trị về mặt kinh tế mà nó còn có giá trị về mặt nhân văn sâu sắc. Điều này cho thấy, ngành du lịch nên tạo ra các hoạt động cộng đồng tại các điểm, khu du lịch, đây là hoạt dộng vừa mang lại nét mới cho du lịch vừa góp phần nâng cao tính hợp tác không những trong du lịch mà nó còn tác động đến các ngành nghề khác.

3.3.5. Các giải pháp quảng bá – tiếp thị, thu hút khách du lịch quốc tế

Ngành du lịch Tiền Giang đã tăng cường quảng bá các ấn phẩm du lịch qua các hãng lữ hành trong và ngoài nước tại Việt Nam và nước ngoài. Nâng chất lượng hình thức và nội dung quảng bá tuyên truyền tại chỗ và trực tiếp cho khách du lịch quốc tế và trong nước.

Chương trình, chiến dịch xúc tiếp quảng bá phải được xây dựng và thực hiện trên cở sở kết quả nghiên cứu thị trường và gắn chặt với chiến lược sản phẩm – thị trường và chiến lược phát triển thương hiệu. Nội dung xúc tiến quảng bá chuyển sang tập trung vào điểm đến, sản phẩm và thương hiệu du lịch theo từng thị trường mục tiêu.

Kê hoạch xúc tiến quảng bá nên lập cho giai đoạn 5 năm và kế hoạch hàng năm; việc tổ chức thực hiện có đánh giá, kế thừa và duy trì liên tục theo thị trường; thông tin xúc tiến quảng bá phải đảm bảo tin cậy, thống nhất tạo dựng hình ảnh đến vùng, địa phương, doanh nghiệp và sản phẩm.

Xây dựng Website ngành Thương mại Du lịch Tiền Giang để quảng bá các hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch Tiền Giang. Đồng thời liên liên nhiều thông tin trên Website của Tổng cục Du lịch và nhiều trang thông tin du lịch khác trong cả nước.

  • Tổ chức cho các doanh nghiệp du lịch trong tỉnh tham gia Liên hoan du lịch thông qua các hội trợ về du lịch tại các địa phương trên cả nước, nhất là thành phố Hồ Chí Minh.
  • Quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo, đài của địa phương và trung ương.

KẾT LUẬN Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

Cùng với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Tiền Giang sỡ hữu một tiềm năng du lịch hết sức phong phú, với các sản phẩm đậm đặc bản sắc Nam bộ, gắn bó mật thiết với sông nước, sinh thái miệt vườn, đờn ca tài tử, làng nghề truyền thống… . Do vị trí địa lí thuận lợi, nằm cách thành phố Hồ Chí Minh hơn 1 giờ chạy xe, Tiền Giang còn thuận lợi  hơn trong  thu hút du khách. Tuy nhiên, thời gian qua, ngành công nghiệp  không khói  tại địa phương vẫn chưa tương xứng tiềm năng.

Với tiềm năng phong phú, đa dạng và nhu cầu du lịch ngày càng cao, tỉnh Tiền Giang đang phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái sông nước miệt vườn kết hợp du lịch văn hóa trên cả 3 vùng sinh thái. Đó là vùng sinh thái nước ngọt, sinh thái ngập mặn và vùng sinh thái ngập phèn.

Với lợi thế về tài nguyên thiên nhiên và bề dầy về lịch sử văn hóa, tỉnh Tiền Giang đang trở thành điểm đến đầy hấp dẫn của du khách. Việc khai thác hợp lý du lịch sinh thái sông nước miệt vườn kết hợp tham quan di tích lịch sử văn hóa sẽ tạo điều kiện cho du lịch Tiền Giang phát triển một cách bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách trong thời kỳ hội nhập.

Tiền Giang hiện nay đang là điểm sáng về du lịch của khu vực đồng  bằng sông Cửu Long với lượng khách bình quân đón từ 50 – 70 đoàn/ngày. Vấn đề đặt ra không phải do lượng khách tăng khả quan mà chỉ chú trọng đến cái lợi trước mắt, để phục vụ tốt du lịch, yêu cầu cấp thiết là cần có định hướng để xây dựng chiến lược phát triển lâu dài, trong đó cần chú trọng đảm bảo môi trường văn hóa du lịch, bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên… Du lịch đã và đang được “công nghiệp hóa”, có tiềm năng lớn và có tính hấp dẫn mạnh mẽ đối với nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước, phát triển du lịch là cơ hội mang lại lợi ích kinh tế lớn cho các nhà đầu tư, cho địa phương và cho cả cộng đồng cư dân tại chỗ. Tuy nhiên ở một mặt khác, phát triển du lịch cũng đã và đang cho thấy những ảnh hưởng, đôi khi rất nghiêm trọng đối với tài nguyên, môi trường tại chỗ và xung quanh khu du lịch.

Thời gian tới, Tiền Giang xác định mục tiêu phát triển du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của địa phương, vận dụng ưu thế môi trường thiên nhiên, cơ sở vật chất hiện có để nâng sức cạnh tranh thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, thiết kế nhiều chương trình du lịch đặc thù gần gũi thiên nhiên, quy hoạch lại khu miệt vườn du lịch, xây dựng các nhà nghỉ theo mô hình nhà nông thôn truyền thống, tạo điều kiện để khách được hòa mình vào cuộc sống sinh hoạt của người dân; đa dạng hóa các mặt hàng lưu niệm, đặc sản và nghề truyền thống. Bên cạnh đó, ngành du lịch tỉnh đang đẩy mạnh phát huy vai trò cộng đồng trong khai thác, bảo tồn tài nguyên, môi trường du lịch, nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường tính phối hợp liên ngành, liên vùng để mang lại hiệu quả trong kinh doanh du lịch sinh thái sông nước, miệt vườn, một loại hình du lịch mang tính cộng đồng cao, nhằm phục vụ khách được tốt nhất.

Việc phát triển bền vững văn hóa du lịch kết hợp với công tác an toàn giao thông đường thủy trong du lịch không chỉ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch, tìm kiếm và xây dựng sản phẩm mới, độc đáo của du lịch địa phương mà còn tạo sự an toàn, thoải mái cho du khách khi đến với Tiền Giang. Luận văn: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Luận văn: Tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464