Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Việt Nam (Sacombank) được hình thành và đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991 khi hợp nhất 4 hợp tác xã tín dụng là: Gò Vấp, Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia tại Thành phố Hồ Chí Minh với các nhiệm vụ cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng. Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Với xuất phát điểm là một Ngân hàng nhỏ ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước, vốn điều lệ của Sacombank tại thời điểm năm 1991 là 3 tỉ đồng và Ngân Hàng hoạt động chủ yếu tại các quận vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh. Đến cuối năm 2012 vốn điều lệ đã tăng lên là 10.740 tỷ đồng.

Với việc khai trương Văn phòng đại diện Nam Ninh tại Trung Quốc vào tháng 1 năm 2008 và Chi nhánh Lào năm 2008, chi nhánh Campuchia năm 2009, Sacombank trở thành Ngân hàng đầu tiên thành lập văn phòng dại diện và Chi nhánh tại nước ngoài. Đây được xem là bước ngoặt trong quá trình mở rộng mạng lưới của Sacombank với mục tiêu tạo ra cầu nối trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tài chính của khu vực Trung Đông.

Là ngân hàng đầu tiên khai thác các mô hình đặc thù dành riêng cho phụ nữ (Chi nhánh mùng 8 tháng 3) và cho cộng đồng nói Tiếng Hoa (Chi nhánh Hoa Việt). Sự thành công của Chi nhánh là minh chứng thuyết phục về khả năng phân khúc thị trường độc đáo và sáng tạo của Sacombank. Hiện tại Sacombank có gần 10.000 cán bộ công nhân viên.

Giới thiệu về Sacombank.

Tên tổ chức: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN.

Tên giao dịch quốc tế: SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK.

Tên viết tắt: SACOMBANK.

Trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Logo:

Vốn điều lệ: 9.179.230.130.000 đồng

Giấy phép thành lập Số 05/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND TP. Hồ Chí Minh.

Giấy phép hoạt động Số 0006/GP-NH ngày 05/12/1991 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Giấy CNĐKKD Số 0301103908 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP. HCM cấp (đăng ký lần đầu ngày 13/01/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 32 ngày 16/11/2010).

Tài khoản Số 4531.00.804 tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.

Mã số thuế: 0301103908.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2.1.2 Sơ lược đặc điểm và quá trình hình thành phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải phòng. Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh Hải Phòng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng thành lập trên cơ sở giấu Chứng nhận đăng ký hoạt động do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hải phòng cấp ngày 27/10/2006 và chính thức khai trương hoạt động ngày 15/12/2006

Địa điểm trụ sở chính: 62-64 phố Tôn Đức Thắng, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân. TP Hải Phòng.

Chi Nhánh có 04 Phòng nghiệp vụ và 05 Phòng giao dịch trực thuộc được mở tại các Quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Huyện Thủy Nguyên. Bao gồm:

  • Tháng 08/2007: Khai trương PGD Tam Bạc (102A Quang Trung – Hồng Bàng).
  • Tháng 07/2008: Khai trương PGD Lạch Tray (286 Lạch Tray – Lê Chân) và ngày 14/09/2011 đổi tên thành PGD Văn Cao.
  • Tháng 04/2010: Khai trương PGD Lạc Viên (176 Đà Nẵng –Ngô Quyền).
  • Tháng 07/2010: Khai trương PGD Hoa Phượng (119-121 Đinh Tiên Hoàng-Hồng Bàng).
  • Tháng 12/2010: Khai trương PGD Thủy Nguyên (151 Đường Bạch Đằng-Thị Trấn Núi Đèo-Thủy Nguyên).

Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Hải Phòng, từ ngày đầu thành lập có 33 nhân sự, đứng đầu là: Ông Hoàng Hải Vương – Giám đốc Chi nhánh và Ông Mai Hùng Dũng – Phó Giám đốc Chi nhánh, với 03 Phòng nghiệp vụ và 01 Bộ phận. Sau 06 năm hình thành và phát triển, số nhân sự của Sacombank Hải Phòng tính đến thời điểm hiện tại có 113 cán bộ nhân viên, trong đó gồm 47 nam và 66 nữ, CBNV có trình độ thạc sỹ là 9,15%, đại học cao đẳng chiếm 73,15%, trung cấp và lao động phổ thông chiếm 17,7%.

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải phòng.Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.1.3.1 Chức năng. 

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Hải Phòng là huy động vốn và sử dụng vốn. Có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các thành phần kinh tế, các công ty cổ phần, tư nhân, liên doanh với nước ngoài.

Huy động vốn: nhận tiền gửi của khách hàng bằng tiền VNĐ, ngoại tệ và vàng.

Sử dụng vốn: cung cấp tín dụng, đầu tư, hùm vốn kinh doanh bằng đồng VNĐ, ngoại tệ và vàng.

Các dịch vụ trung gian: thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh. Kinh doanh ngoại tệ.

Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.

2.1.3.2 Nhiệm vụ.

Làm cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.

Làm công cụ Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

Làm cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường.

Làm nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.

2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ các bộ phận. Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Là một Chi nhánh của Ngân hàng Sacombank tại Hải Phòng dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốc cùng với sự bố trí nhân sự hợp lý, các hoạt động nhịp nhàng, ăn khớp nhau đã tạo nên một mô hình hoạt động khá hiệu quả. Cán bộ, nhân viên Ngân hàng được sắp xếp biên chế vào các bộ phận nghiệp vụ, luôn đảm bảo Ngân hàng hoạt động thông suốt, phân công đúng người, đúng việc, hiệu suất sử dụng lao động cao.

Sơ đồ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH HẢI PHÒNG.

2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của phòng doanh nghiệp.

Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể. Đánh giá về tình hình thị trường và địa bàn định kỳ để phản hồi cho Phòng khách hàng doanh nghiệp và tham mưu cho Ban lãnh đạo Chi nhánh giao, điều phối, hỗ trợ thực hiện chỉ tiêu bán hàng.

Tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế và quản lý chăm sóc khách hàng doanh nghiệp. Xây dựng, thực hiện kế hoạch trực tiếp tiếp thị khách hàng, triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho các sản phẩm dịch vụ hoặc hướng dẫn giới thiệu tư vấn khách hàng về sản phẩm dịch vụ. Triển khai, thực hiện chương trình tập huấn, huấn luyện kỹ năng chăm sóc khách hàng cho đơn vị trực thuộc.Thu thập, tiếp nhận xử lý và phản hồi thông tin về các ý kiến đóng góp khiếu nại thắc mắc của khách hàng.

Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng.

Đôn đốc khách hàng trả vốn lãi đúng kỳ hạn.

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng cá nhân. Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể.

Tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế và quản lý chăm sóc khách hàng cá nhân. Hướng dẫn, giới thiệu tư vấn sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế phù hợp với nhu cầu của khách hàng.Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thanh toán quốc tế do khách hàng xuất trình phải đầy đủ và hợp lệ theo quy định.

Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng.

2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng hỗ trợ kinh doanh.

Xử lý giao dịch. Thực hiện các nghiệp vụ trong giao dịch với khách hàng như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, huy động tiết kiệm dân cư, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi của Ngân hàng và các dịch vụ khác có liên quan đến tài khoản theo yêu cầu của khách hàng.

Tổ chức và thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ. Thu chi tiền mặt, giấy tờ có giá. Tạm ứng quỹ, kiểm đếm, phân loại đóng bó tiền theo quy định.Thực hiện việc giao nhận, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.

Quản lý tín dụng. Kiểm soát, hoàn chỉnh lại hồ sơ cấp tín dụng và phản hồi lại cho Ban lãnh đạo Chi nhánh những vẫn đề chưa đúng quy định. Tham gia cùng với phòng doanh nghiệp, phòng cá nhân, kiểm tra sử dụng vốn định kì và đột xuất sau khi cho vay đối với khách hàng có nợ xấu.

Lưu trữ, bảo quản bản chính hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, giấy nhận nợ, giấy gia hạn nợ và các giấy tờ liên quan khác.

2.2.4 Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh. Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Quản lí,thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể. Phối hợp với cán bộ được giao chức năng tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách hàng để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng. Nghiên cứu hồ sơ vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng.

Tiếp thị, quản lý và chăm sóc khách hàng.

Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng. Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và cơ cấu lại các hồ sơ cấp tín dụng. Báo cáo, đánh giá chất lượng thẩm định tại phòng giao dịch.

2.2.5 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán hành chính.

Quản lí công tác kế toán, nghiệp vụ an toàn kho quỹ tại chi nhánh. Hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh. Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh hàng ngày, tháng, quý, năm của các đơn vị trực thuộc. Lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo quy định.

Giám sát, bảo quản công tác giao nhận, thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá nhằm đảm bảo an toàn kho quỹ.

Bốc xếp,vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá.

Trực tiếp giữ và quản lí chìa khóa kho tiền theo quy định. Thực hiện, giám sát công tác kiểm kê, tồn quỹ hàng ngày, định kì và đột xuất, lưu trữ, bảo quản, xuất nhập tiền mặt, tài sản quý, hồ sơ tài sản bảo đảm, ấn chỉ quan trọng, giấy tờ có giá trong kho nhằm bảo đảm tuyệt đối an toàn kho quỹ theo đúng quy định.

Quản lí công tác hành chính. Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư. Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh.Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lí, phân phối và các loại tài sản, vật phẩm liên qua đến các hoạt động của chi nhánh. Thực hiện quản lí, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng toàn chi nhánh. Chủ trì việc kiểm kê tài sản của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc. Tham mưu, theo dõi thực hiện chi phí điều hành trên cơ sở kế hoạch đã được duyệt. Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy và đảm bảo tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài giờ làm việc.

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.3.1 Hoạt động huy động vốn.

Hoạt động huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, NHTM được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, được ngân hàng thực hiện dưới nhiều hình thức huy động khác nhau như đã nêu ở phần 1, đi sâu phân tích vào hoạt động huy động tiền gửi ta thấy:

Bảng 2.1: Tình hình tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng.

Tổng số dư tiền gửi năm 2010 đạt 753.000 triệu đồng. Hoạt động huy động vốn năm 2011 giảm sút nhiều so với năm 2010. Trong đó, tổng số dư tiền gửi năm 2011 huy động được 684.000 triệu đồng giảm 69.000 triệu đồng với tỷ lệ giảm 9,16% so với năm 2010 chủ yếu là do chịu ảnh hưởng bởi nền kinh tế vĩ mô, cũng như những biến động của chính sách tiền tệ. Sang đến năm 2012, mặc dù nền kinh tế có những dấu hiệu suy thoái bất lợi nhưng hoạt động huy động tiền gửi của chi nhánh tăng đột biến đạt 1.045.000 triệu đồng tăng 361.000 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 52,78% so với năm 2011. Cụ thể:

Về cơ cấu và tỷ trọng của nguồn vốn huy động theo kì hạn:

Nhóm tiền gửi không kì hạn năm 2010 đạt 196.426,71 triệu đồng chiếm 26,09% tổng số dư tiền gửi. Đến năm 2011, nhóm tiền gửi không kì hạn chỉ đạt 189.263,51 triệu đồng giảm 7.163,20 triệu đồng với tỷ lệ giảm 3,65% so với cùng kì năm 2010, nhưng tỷ trọng trong năm 2011 lại tăng là do tổng số dư tiền gửi giảm 1 lượng lớn so với năm 2010. Sang đến năm 2012, lượng tiền gửi không kì hạn đạt 198.726,06 triệu đồng tăng 9.462,55 triệu đồng với tỷ lệ tăng 5,00% trong đó tỷ trọng của nhóm tiền gửi không kì hạn chỉ chiếm 19,02% giảm so với năm 2011 là do tổng số dư tiền gửi tăng đột biến trong năm 2012. Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Nhóm tiền gửi có kì hạn năm 2010 đạt 556.573,29 triệu đồng chiếm 73,91% tổng số dư tiền gửi. Đến năn 2011, lượng tiền gửi có kỳ hạn chiếm 72,33% tổng số dư tiền gửi, đạt 494.736,49 triệu đồng giảm 61.836,80 triệu đồng với tỷ lệ giảm tương ứng là 11,11%. Sang đến năm 2012, lượng tiền gửi có kỳ hạn tăng chiếm 80,98% tổng số dư tiền gửi tăng 351.537,45 triệu đồng với tỷ lệ tăng 71,06% so với năm 2011.

Về cơ cấu và tỷ trọng của nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ:

Nhóm tiền gửi VNĐ năm 2010 đạt 474.000 triệu đồng chiếm 62,95% tổng số dư tiền gửi. Đến năm 2011 lượng tiền gửi bằng VNĐ giảm 58.000 triệu đồng với mức giảm 12,24% so với năm 2010 còn 416.000 triệu đồng chiếm 60,82% tổng số dư tiền gửi. Sang đến năm 2012 lượng tiền gửi VNĐ tăng lên 494.000 triệu đồng với tỷ lệ tăng 118,75% so với năm 2011 đạt 910.000 triệu đồng chiếm 87,08% tổng số dư tiền gửi 2012.

Nhóm tiền gửi bằng ngoại tệ (quy đổi) năm 2010 đạt 279.000 triệu đồng chiếm 37,05% tổng số dư tiền gửi. Đến năm 2011 do chịu ảnh hưởng bất lợi từ nền kinh tế lượng tiền gửi bằng ngoại tệ (quy đổi) giảm 11.000 triệu đồng với tỷ lệ giảm tương ứng 3,94% còn 268.000 triệu đồng chiếm 39,18% tổng số dư tiền gửi năm 2011. Sang đến năm 2012, lượng tiền gửi bằng ngoại tệ (quy đổi) giảm mạnh do NHNN áp trần lãi suất tiền gửi ngoại tệ khá thấp, cộng với việc duy trì chính sách tỷ giá hối đoái ổn định, nhằm lấy lại niềm tin của giá trị đồng nội tệ để người dân tin tưởng nắm giữ nội tệ thay vì ngoại tệ khiến lượng tiền gửi bằng ngoại tệ (quy đổi) chỉ còn 135.000 triệu đồng chiếm 12,92% trong đó mức giảm cao 133.000 triệu đồng với tỷ lệ giảm tương ứng 49,63%.

Nhìn chung năm 2011 là năm đầy khó khăn, tốc độ tăng trưởng chậm lại, lạm phát tăng cao, chỉ số chứng khoán đi xuống nhanh nhất, bất ổn kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội đã trở thành thách thức lớn khiến hoạt động huy động vốn bị giảm sút. Sang đến năm 2012, do đáp ứng kịp thời từ nhu cầu của khách hàng, đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn cũng những phần quà có trị giá cao đã giúp cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng tăng đột biến làm cho các nhóm tiền gửi cũng tăng theo, duy nhất có nhóm tiền gửi bằng ngoại tệ (quy đổi) do NHNN áp trần lãi suất huy động ngoại tệ thấp và chính sách tỷ giá hối đoái bất ổn làm cho hoạt động của nhóm tiền gửi này giảm xuống mạnh tại thời điểm năm 2012.

2.3.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Hoạt động sử dụng vốn được coi là hoạt động then chốt cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Giúp ngân hàng duy trì kinh doanh, khẳng định uy tín của ngân hàng cũng như chất lượng phục vụ đối với khách hàng, tạo nền tảng cho sợ phát triển dài lâu của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng.

Do chi nhánh luôn tuân thủ việc điều hành tăng trưởng cho vay của ngân hàng trong từng thời kì, nhất là chú ý đến đảm bảo hiệu quả cho vay đối với từng món vay nên tổng dư nợ cho vay năm 2010 cao nhất trong giai đoạn 2010 – 2012 đạt 685.737,5 triệu đồng. Đến năm 2011 dư nợ cho vay đạt 665.060,58 triệu đồng giảm 20.676,92 triệu đồng với tỷ lệ giảm 3,02% so với năm 2010, chủ yếu là do công tác huy động vốn giảm làm ảnh hưởng đến kế hoạch tăng trưởng tín dụng của chi nhánh. Sang năm 2012, tổng dư nợ cho vay tiếp tục giảm mạnh chủ yếu là do ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế nên công tác tăng trưởng tín dụng của ngân hàng liên tục bị giảm làm cho dư nợ cho vay chỉ đạt 620.880,94 triệu đồng giảm 44.179,64 triệu đồng với tỷ lệ giảm tương ứng 6,64% so với cùng kì năm 2011. Cụ thể:

Năm 2010, dư nợ cho vay ngắn hạn luôn đạt mức cao nhất 405.208,14 triệu đồng chiếm 59,09% tổng dư nợ cho vay. Đến năm 2011, cùng với công tác điều hành thanh khoản của ngân hàng vào thời điểm cuối năm gặp nhiều khó khăn cũng như việc cơ cấu lại khách hàng và danh mục cho vay theo định hướng của ngân hàng và khu vực, Chi nhánh cũng bị ảnh hưởng nhiều bởi sụt giảm quy mô cấp tín dụng đối với nhóm khách hàng sử dụng phương pháp cho vay cầm cố hàng hóa. Cùng đó, số dư cho vay ngắn hạn bị ảnh hưởng phần lớn bởi khoản huy động có kì hạn giảm mạnh làm cho dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 5.91% tổng dư nợ cho vay nhưng chỉ đạt 358.515,98 triệu đồng giảm 46.692,16 triệu đồng với tỷ lệ giảm tương ứng 11,52%. Sang năm 2012, Cho vay ngắn hạn tiếp tục giảm mạnh chỉ đạt 343.058,85 triệu đồng chiếm 55,25% tổng dư nợ cho vay với lượng giảm 15.458,13 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 4,31%.

Trong khi cho vay trung hạn năm 2010 đạt 171.914,49 triệu đồng chiếm 25,07% tổng dư nợ cho vay. Năm 2011, cho vay trung hạn đạt 205.519,41 triệu đồng chiếm 30,90% tổng dư nợ cho vay và có xu hướng ngược lại dư nợ cho vay tăng 33.604,92 triệu đồng một con số tăng đáng kể cùng với tỷ lệ tăng 19,25% so với cùng kì do năm 2011 là năm gặp nhiều khó khăn của nền kinh tế thị trường. Nhóm khách hàng truyền thống có uy tín và hoạt động kinh doanh tốt của ngân hàng đã nắm bắt được lợi thế về giảm lãi suất trung và dài hạn đối với ngành hàng nên đã chuyển từ cho vay ngắn hạn sang trung và dài hạn để đảm bảo hoạt động kinh doanh của mình diễn ra bình thường trong khi nền kinh tế đang gặp nhiều bất ổn. Sang năm 2012, cho vay trung hạn đạt 177.275,37 triệu đồng chiếm 28,55% tổng dư nợ cho vay, giảm 28.244,04 triệu đồng với tỷ lệ giảm 13,74% so với cùng kì năm 2011.

Năm 2010, cho vay dài hạn chỉ đạt 108.614,87 triệu đồng chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng dư nợ cho vay là 15,84%. Năm 2011, số dư cho vay dài hạn đạt 101.025,19 triệu đồng chiếm 15,19% tổng dư nợ cho vay, giảm 7.589,68 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 6,99% so với cùng kì năm 2010. Sang năm 2012, cho vay dài hạn tiếp tục giảm chỉ còn 100.547,72 triều đồng, chiếm tỷ trọng 16,19% tổng dư nợ cho vay, với mức giảm không cao 477,47 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 0,47%.

Để thấy rõ hơn về hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng ta cùng xem qua biểu đồ sau.

Biểu đồ 1: Biểu đồ phản ánh hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng.

Nhìn chung do tình hình kinh tế biến động xấu, các doanh nghiệp/ cá nhân mất khả năng chi trả, vỡ nợ và phá sản nhiều nên công tác tăng trưởng tín dụng bị sụt giảm. Một phần do hoạt động của Chi nhánh cơ cấu lại hệ khách hàng và danh mục cho vay theo định hướng của ngân hàng theo hướng giảm quy mô cấp tín dụng đối với nhóm khách hàng lớn tài sản đảm bảo là hàng hóa tồn kho cũng làm giảm tỷ trọng cho vay của ngân hàng.

2.3.3 Các hoạt động dịch vụ. Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Bảng 2.3: Tình hình các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng.

Do NH thực hiện chính sách cơ cấu khách hàng và danh mục cho vay nên nhóm khách hàng nhập khẩu sắt thép chuyển phần lớn các giao dịch sang các NH khác, doanh số thanh toán quốc tế trong năm 2011 chỉ đạt 22.444 ngàn USD giảm 3.367 ngàn USD với tỷ lệ giảm 13,04% so với cùng kì năm 2010.Tuy nhiên, đến năm 2012 NH đã tiếp cận và đa đạng hóa các khách hàng nhập khẩu các mặt hàng nhằm đa dạng hóa danh mục khách hàng và đã tiếp cận thành công các khách hàng xuất khẩu trong các lĩnh vực khai thác tài nguyên, xuất khẩu lao động và cung ứng dịch vụ du lịch giúp số hồ sơ thông qua NH tăng lên rõ rệt, góp phần vào việc bù đắp thiếu hụt do việc cơ cấu lại khách hàng nhập khẩu của NH.. nên đã giảm thiểu được doanh số thanh toán quốc tế giảm 944 ngàn USD với tỷ lệ giảm 4,21% chỉ bằng 1/3 so với năm 2011.

Hoạt động bảo lãnh trong năm 2010 đã được đẩy mạnh đạt 57.400 triệu đồng, nhất là sự khởi sắc trong nghiệp vụ bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thanh toán. Bên cạnh đó, các khách hàng trong lĩnh vực bảo lãnh thuế nhập khẩu ô tô và xây dựng góp phần lớn vào chỉ tiêu thu nhập Chi nhánh. Đến năm 2011 hoạt động bảo lãnh chỉ đạt 41.280 triệu đồng thụt giảm 16.120 triệu đồng với tỷ lệ giảm cao nhất 28,08% so với năm 2010. Sang đến 2012 do bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế, nhiều doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, các dự án cũng ngừng triển khai do đó làm ảnh hướng đến doanh số bảo lãnh chỉ đạt 30.530 triệu đồng giảm 10.750 triệu đồng với tỷ lệ giảm 26,04% so với cùng kì năm 2011.

Trái ngược với hoạt động thanh toán quốc tế và hoạt động bảo lãnh, dịch vụ chuyển tiền trong nước tăng đột biến. Một phần do mạng lưới hoạt động của NH Sacombank ngày càng mở rộng cùng sự liên kết với các ngân hàng bạn đã tạo điều kiện cho Chi nhánh tăng nhanh cả về số lượng khách hàng chuyển tiền và cả về doanh số chuyển tiền. Đáng kể là năm 2011 chuyển tiền đi đạt 103.850 triệu đồng tăng 96.170 triệu đồng với tỷ lệ tăng 1252,21% so với năm 2010, chuyền tiền đến đạt 394.210 triệu đồng tăng 387.825 triệu đồng với tỷ lệ tăng cao 6.074% so với năm 2011.

2.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng.

Nhìn một cách tổng quát, lợi nhuận trước dự phòng rủi ro của chi nhánh năm 2010 là 29.632 triệu đồng, sang đến năm 2011 đạt 28.671 triệu đồng chỉ tiêu này giảm 961 triệu đồng, tương ứng với tốc độ giảm 3,24%. Và xu hướng này còn tiếp diễn đến năm 2012 chỉ đạt 26.376 triệu đồng tiếp tục giảm thêm 2.295 triệu đồng với tốc độ giảm 8% so với cùng kì năm trước.

Như vậy lợi nhuận trước dự phòng rủi ro đang có xu hướng giảm dần, điều này chỉ ra rằng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong những năm gần đây đang xấu đi, kết quả kinh doanh chưa cao.

Do nguồn thu từ nghiệp vụ truyền thống của chi nhánh vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, và cũng là nguồn thu chính đóng góp vào tổng lợi nhuận. Cụ thể năm 2010 tổng doanh thu đạt 43.993 triệu đồng, sang năm 2011 đạt 48.138 triệu đồng tăng 4.145 triệu đồng so với 2010 tương ứng với tốc độ tăng là 9,42%, đến năm 2012 đạt 51.938 triệu đồng tăng thêm 3.800 triệu động với tốc độ 7,89%. Có được kết quả này là nhờ sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh trong việc tích cực tiếp cận khách hàng, làm tốt công tác cho vay, đáp ứng kịp thời các dịch vụ phục vụ khách hàng.

Nhìn chung các khoản chi phí này đều tăng mạnh trong giai đoạn 2010 – 2012. Cụ thể tổng chi phí năm 2010 các khoản chi phí đạt 14.361 triệu đồng, năm 2011 đạt 19.467 triệu đồng tăng 5.106 triệu đồng với tỷ lệ tăng 35,55% so với cùng kì năm 2010. Tiếp đến năm 2012 thì tổng chi phí tiếp tăng đạt 25.562 triệu đồng tăng 6.095 triệu đồng với tỷ lệ tăng 31,31% so với năm 2011.

Kết luận: Như vậy mặc dù tổng thu nhập của chi nhánh có xu hướng tăng lên, tuy nhiên tổng chi phí cũng tăng nhưng với lượng tăng nhiều hơn, do đó làm cho Lợi nhuận trước dự phòng rủi ro giảm đi.Vậy nguyên nhân chính ảnh hưởng làm cho lợi nhuận giảm là nhóm nguyên nhân có ảnh hưởng ngược chiều, trong đó hoạt động huy động tiền gửi liên tục tăng trong khi số dư cho vay ngày càng giảm mạnh. Điều đó cho thấy ngân hàng huy động được tiền, phải trả lãi tiền gửi trong khi không cho vay được làm chi phí trả lãi tăng trong khi thu nhập lãi giảm hoặc tăng chậm hơn chi phí trả lãi làm cho chi phí tăng nhanh hơn thu nhập và khiến cho lợi nhuận trước dự phòng rùi ro giảm. Chi nhánh cần có biện pháp quản lý tốt hơn các chi phí này để đem lại lợi nhuận cao hơn. Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại Sacombank

One thought on “Khóa luận: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

  1. Pingback: Khóa luận: Cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464