Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Viglacera GlassKote dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty qua bảng cân đối kế toán.

2.2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản.

Phân tích khái quát cơ cấu, tình hình tài sản là đánh giá tình hình tăng / giảm và biến động kết cấu của tài sản của doanh nghiệp. Qua phân tích tình hình tài sản sẽ cho thấy tài sản của doanh nghiệp nói chúng, của từng khoản mục tài sản thay đổi như thế nào giữa các năm? Doanh nghiệp có đang đầu tư mở rộng sản xuất hay không? Tình trạng thiết bị của doanh nghiệp như thế nào? Doanh nghiệp có ứ đọng tiền, hàng tồn kho hay không?… Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

Tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản và có xu hướng tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2021, TSNH là 6228,730,279 đồng (chiếm 81% trong tổng tài sản). Năm 2022, TSNH là 9,429,417,424 đồng (chiếm 88% trong tổng tài sản). Năm 2023 TSNH tăng mạnh đạt 17,536,128,534 đồng (chiếm 95% trong tổng tài sản). Tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2021 TSDH của công ty là 1,419,923,799 đồng (chiếm 19% trong tổng tài sản). Năm 2022, TSDH giảm 161 triệu đồng còn 1,258,103,519 đồng (chiếm 12% trong tổng tài sản). Năm 2023, TSDH giảm xuống còn 898,170,939 đồng (chiếm 5% trong tổng tài sản). Cơ cấu tài sản phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.Do đặc điểm kinh doanh của công ty thuộc lĩnh vực sản xuất, phân phối vật liệu xây dựng nên nhu cầu về vốn lưu động và tài sản ngắn hạn cao hơn và tỷ trọng này đang có xu hướng tăng phù hợp với quy mô hoạt động đang được mở rộng của công ty.

Trong tài sản ngắn hạn thì chiếm tỷ trọng chủ yếu là các khoản phải thu và hàng tồn kho.

Các khoản phải thu: Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn thì các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao và đều tăng qua các năm. Năm 2021, các khoản phải thu ngắn hạn đạt 2,880 triệu đồng (chiếm 46% trong TSNH). Năm 2022, các khoản phải thu tăng thêm 1,494 triệu đồng đạt 4,374 triệu đồng. Năm 2023, các khoản phải thu tăng mạnh so với 2022 đạt 8,745 triệu đồng (chiếm 50% TSNH). Các khoản phải thu tăng chủ yếu do phải thu khách hàng tăng và chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các khoản phải thu ngắn hạn. Phải thu khách hàng năm 2021 là 2,720 triệu đồng (chiếm 94% các khoản phải thu). Sang 2022 tăng lên 3,951 triệu đồng (chiếm 90% các khoản phải thu). Năm 2023, chỉ tiêu này tăng thêm 46.2% đạt 8,310 triệu đồng (chiếm 95% các khoản phải thu). Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn chứng tỏ công ty có xu hướng bị chiếm dụng vốn. Tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng khá thấp trong khi các khoản phải thu đặc biệt là phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng rất cao.Công tác thu nợ chưa thực sự có hiệu quả. Công ty cần có các biện pháp đốc thúc, thu hồi nợ từ khách hàng làm giảm các khoản phải thu từ khách hàng.

Hàng tồn kho: cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và có xu hướng tăng trong 3 năm. Năm 2021, hàng tồn kho là 2,256 triệu đồng (chiếm 36% TSNH). Năm 2022, hàng tồn kho tăng lên 3,880 triệu đồng (chiếm 41% TSNH). Năm 2023, hàng tồn kho tăng đột biến đạt 7,788 triệu đồng (chiếm 44% TSNH). Lượng hàng tồn kho lớn là nguồn dự phòng đáp ứng nhu cầu khách hàng khi cần ngay. Tuy nhiến, lượng hàng tồn kho lớn và có xu hướng tăng lại gây ra nguy cơ ứ đọng vốn cho doanh nghiệp. Do đó công ty cần có các biện pháp hữu hiệu giảm giá, chiết khấu…để đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho nhằm giảm bớt lượng hàng tồn kho cho doanh nghiệp.

Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản và có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2021, TSDH đạt 1,419,923,799 đồng (chiếm 19% tổng tài sản). Năm 2022, TSDH giảm xuống còn 1,258,103,519 đồng (chiếm 12% tổng tài sản). Năm 2023, TSDN tiếp tục giảm xuống còn 898,170,939 đồng (chiếm 5% tổng tài sản).

Trong TSDH thì TSCĐ chiếm tỷ trọng chủ yếu. TSCĐ năm 2021 đạt 1,133,433,380 đồng (chiếm 80% TSDH). Năm 2022, TSCĐ giảm còn 995,112,044 đồng (chiếm 79% TSDH). Năm 2023 TSCĐ tiếp tục giảm còn 675,728,720 đồng (chiếm 75% TSDH). TSCĐ giảm chứng tỏ trong giai đoạn này công ty không đầu tư vào máy móc, thiết bị. Năm 2021 TSCĐ của công ty hoàn toàn là TSCĐ hữu hình nhưng sang năm 2022 và 2023 công ty sử dụng thêm TSCĐ thuê tài chính. Thực tế, với một số loại máy móc chuyên dụng thì thuê tài chính sẽ làm giảm chi phí cho công ty, như vậy sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty.

Tóm lại, cơ cấu tài sản của công ty qua các năm lại thay đổi theo xu hướng phù hợp hơn với đặc điểm hoạt động của công ty.Tuy nhiên công ty cần chú ý đến việc cân đối các khoản mục giảm các khoản phải thu, giảm lượng hàng tồn kho và tăng lượng tiền mặt đế đáp ứng nhu cầu thanh toán.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2.2.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

Phân tích khái quát tính hình, cơ cấu nguồn vốn là đánh giá tình hình tăng giảm, kết cấu và biến động kết cấu của nguồn vốn của doanh nghiệp. Qua phân tích tình hình nguồn vốn sẽ cho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung, của từng khoản mục nguồn vốn thay đổi như thế nào giữa các năm? Công nợ của doanh nghiệp tăng/ giảm thay đổi như thế nào? Cơ cấu vốn chủ sở hữu biến động như thế nào?…

Bảng 3: Khái quát về nguồn vốn (Nguồn: Bảng cân đối kế toán)

Cùng với sự gia tăng tổng tài sản qua các năm thì tổng nguồn vốn cũng tăng tương ứng. Năm 2022 so với 2021 tăng 3,038,866,865 đồng (tăng 40%). Năm 2023 so với 2022 tăng mạnh 7,746,778,530 đồng (72%). Sự tăng lên của nguồn vốn là một tín hiệu tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

Trong cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng vốn chủ sở hữu và tình trạng này có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2021, nợ phải trả là 4,467,506,643 đồng (chiếm 58% tổng nguồn vốn). Sang năm 2022, nợ phải trả tăng lên là 7,209,491,522 đồng (chiếm 67% tổng nguồn vốn). Năm 2023, nợ phải trả đột nhiên tăng mạnh đạt 15,376,310,194 đồng (chiếm 83% tổng nguồn vốn). Công ty có khoản nợ phải trả khá cao. Nguyên nhân sự tăng lên của các khoản nợ phải trả chủ yếu là do sự tăng lên của các khoản nợ ngắn hạn.

Nợ phải trả của công ty bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Tuy nhiên chiếm tỷ trọng chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn. Năm 2021, nợ ngắn hạn của công ty là 4,006,771,643 đồng (chiếm 90% nợ phải trả). Năm 2022, nợ ngắn hạn tăng lên 7,050,282,703 đồng (chiếm 98% nợ phải trả). Đến năm 2023, nợ ngắn hạn tăng lên gấp 2 lần đạt 15,245,941,010 đồng (chiếm 99% nợ phải trả). Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu do phải trả người bán tăng lên. Tỷ trọng nợ ngắn hạn khá cao có thể gây lên áp lực trong thanh toán ngắn hạn. Công ty cần có các biện pháp cải thiện, giảm các khoản nợ phải trả, đặc biệt là các khoản nợ ngắn hạn để góp phần điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn công ty hợp lí hơn.

Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng giảm tỷ trọng. Năm 2021, nợ dài hạn là 460,735,000 đồng (chiếm 10% nợ phải trả). Năm 2022, nợ dài hạn giảm xuống còn 159,208,819 đồng (chiếm 2% nợ phải trả). Năm 2023, nợ dài hạn tiếp tục giảm xuống còn 130,369,184 đồng (chiếm 1% nợ phải trả). Năm 2021, nợ dài hạn hoàn toàn là vay dài hạn. Tuy nhiên, đến năm 2022, 2023, nợ dài hạn còn bao gồm thêm các khoản doanh thu chưa thực hiện và các khoản này tăng trong 2 năm. Nợ dài hạn giảm do công ty giảm đầu tư vào máy móc, thiết bị.

Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nợ phải trả và có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2021, vốn chủ sở hữu là 3,181,147,435 đồng (chiếm 42% tổng nguồn vốn). Năm 2022, vốn chủ sở hữu có tăng nhưng không nhiều và số tăng này là không đáng kể so với nợ phải trả đạt 3,478,029,421 đồng (chiếm 33% tổng nguồn vốn). Năm 2023, tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm mạnh.Vốn chủ sở hữu giảm xuống còn 3,057,989,279 đồng (đạt 17 % tổng nguồn vốn). Vốn chủ sở hữu của công ty chủ yếu đến từ nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu là 2,000,000,000 đồng, và con số này được giữ nguyên trong 3 năm. Năm 2023, tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm mạnh là do khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm, giảm 420,049,142 đồng còn 900,238,223 đồng.

2.2.2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

2.2.2.1. Phân tích tổng doanh thu.

Bảng 5:Tổng doanh thu

Doanh thu của công ty đến từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vu, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Tuy nhiên nguồn thu chủ yếu vẫn đến từ doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, các nguồn thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng doanh thu.Năm 2021, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chiếm 99,87% tổng doanh thu. Năm 2022, doanh thu thuần vẫn chiếm tỷ trọng cao gần như tương đương tỷ trọng năm ngoái, chiếm 99.59% tổng doanh thu. Sang năm 2023, doanh thu thuần chiếm tỷ trọng rất cao gần như tuyệt đối đạt 99.99% tổng doanh thu.

Doanh thu thuần hàng năm của công ty đều tăng. Năm 2022 so với 2021 tăng thêm 8,371,500,269 triệu đồng (tương đương 49.6 %). Năm 2023 so với 2022 tăng thêm 5,957,156,654 đồng (tương đương 23.6 %). Điều này khẳng định được mức độ tăng trưởng của doanh nghiệp. Doanh thu thuần tăng là do công ty đang dần đi vào ổn định, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả, có nhiều hợp đồng công trình xây dựng có giá trị lớn được bàn giao, nhận thêm nhiều đơn đặt hàng, thiết kế, tư vấn lắp đặt kính của khách hàng.

Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ lệ rất nhỏ và có xu hướng giảm qua các năm. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2021 là 22,300,583 đồng (chiếm 0.13% tổng doanh thu). Năm 2022 giảm 12,849,281 đồng còn 9,451,365 đồng (chiếm 0.04% tổng doanh thu). Sang 2023 giảm tiếp còn 1,852,462 đồng (chiếm 0.01% tổng doanh thu). Điều này chứng tỏ công ty không chú trọng vào các khoản đầu tư tài chính.

Thu nhập khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ dường như không đáng kể. Năm 2022, thu nhập khác đạt 94,136,364 đồng (chiếm 0.37% tổng doanh thu). Thu nhập khác chủ yếu là từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của công ty.

2.2.2.2. Phân tích chi phí. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

Bảng 6: Tổng chi phí.

Các khoản chi phí bao gồm: Chi phí về hoạt động sản xuất kinh doanh (chi phsi bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán ),chi phí tài chính và chi phí khác. Tuy nhiên, chi phí về hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn chiếm chủ yếu so với chi phí tài chính và chi phí khác.

Cụ thể, giá vốn hàng bán năm 2021 đạt 11,047,361,012 đồng (chiếm 66.01% tổng chi phí). Năm 2022 tăng lên 18,516,588,363 đồng (chiếm 74.15% tổng chi phí) và 2023 tiếp tục tăng đến 24,254,064,961 đồng (chiếm 78.81% tổng chi phí). Giá vốn hàng bán gồm: giá nhập vật liệu từ nhà máy, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí phôi kính, gương, chi phí sơn và phụ gia sơn, chi phí nguyên vật liệu phụ trợ…), chi phí nhân công..Như vậy, cùng với việc tăng doanh thu thì giá vốn hàng bán cũng tăng khá nhiều. Công ty cần có các biện pháp làm giảm giá vốn tăng lợi nhuận cho công ty.

Chi phí bán hàng có xu hướng giảm. Năm 2021, chi phí bán hàng đạt 3,548,541,064 đồng (chiếm 21.2% tổng chi phí). Sang năm 2022 giảm 736,403,816 đồng còn 2,812,137,248 đồng (chiếm 11.26% tổng chi phí). Năm 2023, chi phí bán hàng có tăng nhẹ thêm 61,898,885 triệu đồng đạt 2,874,036,133 đồng (chiếm 9.34% tổng chi phí). Chi phí bán hàng giảm cho thấy công ty đã làm khá tốt trong việc phân phối, bán hàng các chi phí quảng cáo, marketing giảm đi..

Chi phi quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng. Năm 2021, chi phí quản lý doanh nghiệp là 2,006,730,041 đồng (chiếm 11.99% tổng chi phí). Năm 2022 tăng lên 3,463,612,624 đồng (chiếm 13.87% tổng chi phí). Năm 2023 tiếp tục tăng đạt 3,552,753,262 đồng (chiếm 11.54% tổng chi phí).

2.2.2.3. Phân tích lợi nhuận.

Bảng 7: Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của doanh nghiệp có xu hướng tăng trong năm. Năm 2022 so với 2021, lợi nhuận trước thuế tăng 218,863,729 đồng (đạt 143.8%), lợi nhuận sau thuế tăng 182,702,929 đồng (đạt 160%). Năm 2023 so với 2022, lợi nhuận trước thuế tăng 51,062,495 đồng (đạt 13.8%), lợi nhuận sau thuế tăng 40,849,996 đồng (đạt 13.8%). Năm 2022 lợi nhuận tăng khá nhiều so với 2021 là do trong giai đoạn này, nền kinh tế đang dần phục hồi. thị trường xây dựng đang dần ấm trở lại. Năm 2022 nền kinh tế đã khởi sắc hơn rất nhiều so với khủng khoảng ở 2021. Đây là kết quả nỗ lực mà công ty đã đạt được. Tuy nhiên sang năm 2023 thì lợi nhuận công ty vẫn tăng song tỷ lệ tăng không nhiều. Trong thời gian tới công ty vẫn nên có các biện pháp để tăng lợi nhuận hơn nữa, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.3. Đánh giá rủi ro tài chính. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

2.3.1. Đánh giá rủi ro tài chính thông qua việc thực hiện nguyên tắc cân bằng tài chính.

Bảng 8: Mối quan hệ giữa vốn lưu chuyển và nhu cầu vốn lưu chuyển.

Phân tích vốn lưu chuyển.

Trong cả 3 năm vốn lưu chuyển của công ty đều dương. Điều này chứng tỏ tài sản ngắn hạn được tài sản ngắn hạn và một phần nguồn vốn dài hạn.. Công ty có nguồn tài trợ đem lại sự ổn định và an toàn.

Tuy nhiên,vốn lưu chuyển trong 3 năm có sự biến động. Năm 2021 vốn lưu chuyển là 2,221,958,636 đồng. Năm 2022, vốn lưu chuyển tăng nhẹ thêm 157,176,085 đồng( đạt7.1%). Năm 2023, vốn lưu chuyển giảm mạnh 1,550,340,795 đồng ( đạt 65.2%) xuống còn 828,793,926 đồng. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn trong năm tăng xong nợ ngắn hạn cũng tăng và nhiều hơn tài sản ngắn hạn. Năm 2023, tài sản ngắn hạn tăng 8,106,711,110 đồng (đạt 86%), nợ ngắn hạn tăng 9,657,051,905 đồng (đạt 137%). Vốn lưu chuyển cả ba năm đều lớn hơn 0 cho thấy nguồn vốn dài hạn lớn hơn tài sản dài hạn. Nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản dài hạn được đầu tư vào tài sản ngắn hạn.

Phân tích mối quan hệ giữa vốn lưu chuyển và nhu cầu vốn lưu chuyển.

Nhu cầu vốn lưu chuyển tăng qua các năm. Năm 2021, nhu cầu vốn lưu chuyển là 1,129,315,728 đồng. Năm 2022, nhu cầu vốn lưu chuyển tăng thêm 894,226,457 đồng (79.2%) đạt 2,023,541,735 đồng. Năm 2023, nhu cầu vốn lưu chuyển tiếp tục tăng 998,560,985 đồng (49.3%) đạt 3,022,102,720 đồng.

Trong 2 năm 2021, 2022 vốn lưu chuyển đều lớn hơn nhu cầu vốn lưu chuyển. Điều này chứng tỏ công ty thừa vốn lưu chuyển để đáp ứng nhu cầu vốn lưu chuyển, thể hiện khả năng thanh toán của công ty tương đối tốt. Công ty đủ khả năng để tài trợ cho các khoản nợ ngắn hạn. Cụ thể năm 2021, Vốn lưu chuyển lớn hơn nhu cầu vốn lưu chuyển 1,092,643,358 đồng, cho thấy nguồn vốn lưu chuyển không những đáp ứng được nhu cầu vốn lưu chuyển mà còn thừa 1,092,643,358 đồng. Năm 2022, vốn lưu chuyển vẫn đáp ứng được nhu cầu vốn lưu chuyển xong khoản thừa này giảm đi còn 355,592,986 đồng.Vốn lưu chuyển thừa nhiều so với nhu cầu vốn lưu chuyển cho thấy khả năng thanh toán tức thời tốt song hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Năm 2023, vốn lưu chuyển không đáp ứng được nhu cầu vốn lưu chuyển bởi nhu cầu vốn lưu chuyển năm này tăng lên mà nguồn vốn lưu chuyển đáp ứng lại giảm mạnh.Vốn lưu chuyển thiếu so với nhu cầu vốn lưu chuyển 2,193,308,794 đồng. Công ty đang gặp khó khăn về khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán tức thời thấp. Điều này đòi hỏi công ty cần có các biện pháp giảm các khoản phải thu ngắn hạn đồng thời giảm lượng hàng tồn kho, giảm nợ ngắn hạn để nhanh chóng thoát khỏi tình trạng này.

2.3.2. Phân tích nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

Bảng 9: các chỉ tiều về khả năng thanh toán.

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh tình hình đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ nói chung của công ty. Nhận thấy hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty cả 3 năm đều lớn hơn 1chứng tỏ tổng giá trị tài sản của công ty thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của công ty. Năm 2021, khi vay 1 đồng thì có 1.71 đồng tài sản đảm bảo. Năm 2022, khi vay 1 đồng thì có 1.48 đồng tài sản đảm bảo. Năm 2022 giảm so với 2021 là 0.23 đồng. năm 2023 hệ số này tiếp tục giảm còn 1.20 tức là khi vay 1 đồng thì có 1.20 đồng tài sản đảm bảo. Hệ số này giảm dần là do trong 3 năm tổng tài sản của công ty tăng xong nợ phải trả cũng tăng tương ứng và nợ phải trả tăng nhiều hơn mức tăng của tổng tài sản. Năm 2023, tổng tài sản vừa đủ để đáp ứng các khoản nợ phải trả, điều này cho thấy khả năng thanh toán tổng quát của công ty tiềm ẩn nguy cơ rủi ro. Công ty cần có giải pháp để nâng cao hệ số khả năng thanh toán tổng quát, tránh rủi ro.Nhìn vào bẩng số liệu ta thấy tổng tài sản của không ty không ngừng tăng qua 3 năm. Do đó, muốn cải thiện hệ số khả năng thanh toán công ty nên có các biện pháp giảm các khoản nợ phải trả nhất là các khoản nợ ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2021 là 1.55, năm 2022 là 1.34, năm 2023 là 1.15.. Năm 2022 giảm so với 2021 và năm 2023 tiếp tục giảm so với 2022. Công ty có khả năng đảm bảo các khoản nợ ngắn han bằng tài sản ngắn hạn. Năm 2021, 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1.55đồng tài sản ngắn hạn, năm 2022, 1 đồng nợ ngắn hạn chỉ còn được đảm bảo bởi 1.34 đồng tài sản ngắn hạn. Sang 2023, 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1.15 đồng tài sản ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền của công ty. Hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2021 là 0.18, năm 2022 là 1.34, năm 2023 là 0.03. Hệ số này khá thấp trong năm 2021 xong lại tăng nhanh vào năm 2022 và giảm mạnh vào 2023. Trong 3 năm, chỉ có năm 2022 hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty lớn hơn 1. Tức là năm 2022 công ty đảm bảo được nhu cầu thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và tương đương tiền, còn 2 năm 2021 và 2023 thì khả năng này chưa được đảm bảo. Đặc biệt năm 2023 hệ số này giảm mạnh so với 2022 đạt 0.03 thấp hơn nhiều so với 2 năm trước. Nguyên nhần dẫn đến điều này là do năm 2023 lượng tiền và tương đương tiền của công ty giảm mạnh chỉ còn 484 triệu đồng. Công ty cần có giải pháp về vấn đề này như tăng lượng tiền mặt hoặc giảm các khoản nợ ngắn hạn để cải thiện khả năng thanh toán nhanh của công ty. Lượng tiền mặt quá ít cũng sẽ không ứng phó được các trường hợp phát sinh lớn, bất ngờ.

2.3.3. Hệ số tự tài trợ. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

Bảng 10: Hệ số tự tài trợ.

Hệ số nợ cho biết trong 1 đồng vốn kinh doanh của công ty thì có mấy đồng là vay nợ từ bên ngoài.

Năm 2021, cứ 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0.58 đồng phải vay từ bên ngoài. Năm 2022, tăng thêm 0.09 đồng đạt 0.67 đồng. Năm 2023, hệ số nợ của công ty là 0.83 tức trong 1 đồng vốn kinh doanh của công ty có đến 0.83 đồng là vay nợ từ bên ngoài. Hệ số nợ cao cho thấy tình hình tài chính công ty phụ thuộc vào bên ngoài và có xu hướng rủi ro.

Hệ số nợ tăng qua mỗi năm. Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn của công ty tăng, đặc biệt là các khoản tăng của khoản mục phải trả người bán, (các khoản nợ phát sinh do mua nguyên vật liệu, phụ gia, sơn…)Phải trả người bán năm 2022 so với 2021 tăng 2,226,457,774 triệu đồng (tăng 159%). Năm 2023, phải trả người bán tăng 4,992,813,910 đồng (138%) so với 2022. Hệ số nợ cao là sự bất lợi cho các chủ nợ song lại là có lợi cho vốn chủ sở hữu nếu đồng vốn đầu tư có khả năng sinh lợi cao. Tuy nhiên, hệ số nợ cao làm cho công ty bị động về việc sử dụng vốn và làm chi phí sử dụng vốn tăng lên. Hệ số nợ tăng ở mức khá cao tạo áp lực cho công ty và làm giảm khả năng thanh toán.

Qua 3 năm, hệ số tự tài trợ đang có xu hướng giảm xuống ở mức khá thấp. Cụ thể, năm 2021, hệ số tự tài trợ là 0.42 thể hiện trong 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0.42 đồng được tài trợ bở vốn chủ sở hữu. Sang năm 2022, hệ số này giảm xuống còn 0.33 và đến 2023, hệ số này tụt xuống còn 0.17 tức là trong 1 đồng vốn kinh doanh thì chỉ còn 0.17 đồng được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

Hệ số vốn chủ sở hữu trong 3 năm đều thấp hơn hệ số nợ và ngày càng có xu hướng giảm. Điều này thể hiện mức độ độc lập tài chính công ty ở mức thấp và có xu hướng ngày càng mất tự chủ về tài chính. Nguồn vốn kinh doanh của công ty phụ thuộc nhiều vào bên ngoài, chịu sự ràng buộc vào các khoản nợ bên ngoài. Công ty nên có các biện pháp cải thiện vấn đề này, tăng vốn chủ sở hữu, giữ các khoản nợ ngắn hạn ở mức cân bằng đặc biệt là các khoản phải trả người bán.

2.4. Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện khả năng sinh lời của vốn và ảnh hưởng đến sự sống còn của công ty. Năm 2021, hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn đạt 0.035, tức là bình quân 1 đồng tổng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra 0.035 đồng lợi nhuận trước thuế. Năm 2022, hiệu quả sử dụng tổng vốn tăng lên 0.08 và năm 2023 vẫn giữ nguyên ở mức 0.08. Nhìn chung, hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp ở mức thấp.

Năm 2021, hiệu quả sử dụng vốn vay là 0.26. Con số này cho biết bình quân công ty sử dụng 1 đồng vốn vay vào quá trình kinh doanh tạo ra được 0.26 đồng lợi nhuận trước thuế. Chỉ tiêu này tăng cao vào năm 2022, đạt 0.52 tức là năm 2022 bình quân 1 đồng vốn vay của công ty tạo ra 0.52 đồng lợi nhuận trước thuế, chứng tỏ năm này mức sinh lời của 1 đồng vốn vay đạt mức cao. Tuy nhiên, sang 2023, hiệu quả sử dụng vốn vay giảm xuống còn 0.20, lúc này bình quân 1 đồng vốn vay chỉ tạo ra 0.20 đồng lợi nhuận trước thuế. Nguyên nhân là do năm 2023, vay và nợ ngắn hạn tăng cao, nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ, lợi nhuận trước thuế tăng xong mức tăng nhỏ hơn mức tăng của nợ ngắn hạn.

Hiệu quả sử dụng vốn chủ cho biết bình quân 1 đồng vốn của chủ sở hữu tham gia vào sản xuất kinh doanh có bao nhiêu đồng lợi nhuân sau thuê. Năm 2021, hiệu quả sử dụng vốn chủ đạt 0.03 cho thấy bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào sản xuất tạo ra 0.03 đồng lợi nhuận trước thuế. Năm 2022, chỉ tiêu này tăng thêm 0.04 so với 2021 đạt 0.07, tức bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào sản xuất tạo ra 0.09 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2023 tiếp tục tăng so với 2022 đạt 0.075. Hiệu quả sử dụng vốn chủ tăng qua các năm chứng tỏ sức sinh lời của vốn chủ sở hữu tương đối tốt.

Nhìn chung, hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của công ty vẫn ở mức thấp. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn vay khá khả quan. Hiệu quả sử dụng vốn chủ đạt thấp xong lại có xu hướng tăng dần qua các năm. Đây là một biểu hiện tích cực của công ty cần tiếp tục phát huy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.

2.5. Nhóm các chỉ tiêu về khả năng hoạt động. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho cho biết số ngày hàng tồn kho quay 1 vòng. Trong 3 năm 2021, 2022, 2023, vòng quay hàng tồn kho có sự biến động. Năm 2021, vòng quay hàng tồn kho là 4.54 vòng, năm 2022 tăng lên 6.05 vòng, năm 2023 lại giảm xuống 4.16 vòng. Có thể nói, năm 2022, công tác xử lý dự trữ hàng tồn kho của công ty tốt hơn 2021 và 2023. Do đó số vòng quay hàng tồn kho năm 2022 đạt cao nhất đồng nghĩa với thời gian hàng tồn kho bình quân là ngắn nhất trong 3 năm đạt 59,51 ngày. Năm 2023, thời hạn hàng tồn kho bình quân đạt cao nhất là 86.59 ngày. Cho thấy năm 2023, lượng dự trữ hàng tồn kho khá cao, hàng tồn kho chậm lưu chuyển. Nếu thời hạn hàng tồn kho tăng thì rủi ro tài chính cũng tăng, khả năng sinh lời giảm. Do đó, công ty cần có các giải pháp thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, mở rộng quy mô sản xuất, không để hàng hóa bị ứ đọng làm giảm tốc độ chu chuyển vốn của công ty.

Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiên bình quân đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu thuần bình quân 1 ngày. Hệ số này ở công ty TNHH Viglacera GlassKote là tương đối cao và có xu hướng tăng dần qua từng năm. Năm 2022, kỳ thu tiền bình quân đạt thấp nhất (51.64 ngày) phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu là 51.64 ngày. Tuy nhiên năm 2023 con số này đột nhiên tăng mạnh đạt 75.7 ngày, phản ánh số ngày để thu được các khoản phải thu tăng lên 75.7 ngày cho thấy năm 2023 công ty đã làm không tốt trong khâu thu hồi vốn, vốn bị ứ đọng. Nguyên nhân là do năm này các khoản phải thu khách hàng tăng mạnh, thể hiện khoản vốn bị chiếm dụng khá lớn. Công ty nên có các giải pháp để cải thiện tình hình này,đẩy nhanh vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán, thu hồi các khoản thanh toán từ khách hàng, giảm khoản vốn bị chiếm dụng, thu hồi vốn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Vòng quay vốn lưu động

Có thể nói, vốn lưu động là yếu tố không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất. Cùng một lúc vốn lưu động được phân bổ trên khắp các giai đoạn và tồn tại dưới nhiều hình thức của quá trình sản xuất kinh doanh. Việc quản lý vốn lưu động có hiệu quả hay không có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả kinh doanh của công ty.Phân tích vòng quay vốn lưu động sẽ cho ta biết rõ hơn về điều đó.

Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động cho biết 1 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn (hay còn gọi là tài sản lưu động) ta thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Nó phản ánh hiệu quả sử sụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Viglacera GlassKote. Từ số liệu bảng tính cho thấy: vòng quay vốn lưu động của công ty có sự biến động trong 3 năm. Năm cao nhất là năm 2022 đạt 3.23 vòng, thể hiện vốn từ 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra 3.23 đồng doanh thu thuần. Nhìn chung công ty TNHH Viglacera GlassKote có tài sản ngắn hạn lớn, doanh thu của công ty lớn, kinh doanh có hiệu quả.

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Chỉ tiêu này đánh giá tổng quát nhất về năng lực công ty. Nó cho biết 1 đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.

Từ số liêụ trên bảng tính toán cho thấy hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty TNHH Viglacera GlassKote có sự biến động nhẹ. Năm 2022, hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty khá khả quan đạt 2.76, cao nhất trong 3 năm. Tuy nhiên chỉ tiêu này lại giảm vào năm 2023đạt 2.14, nghĩa là 1 đồng vốn đầu tư đem lại 2.14 đồng doanh thu. Do đó, công ty cần quan tâm hơn nữa đến việc nâng cao hiệu quả 1 đồng vốn đầu tư để hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể tăng dần trong những năm tiếp theo.

2.6. Khả năng sinh lời. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong kì có bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Từ bảng só liệu ta thấy tỷ suất lợi nhuận doanh thu của công ty TNHH Viglacera GlassKote có sự biến động trong 3 năm. Năm 2021, Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là 0.68% tức trong 100 đồng doanh thu công ty thu được thì có 0.68 đồng lợi nhuận. Năm 2022, tỷ suất lợi nhuận doanh thu tăng khá nhiều đạt 1.18 nhưng sang năm 2023 lại giảm xuống 1.08, cho thấy năm 2022 công ty kinh doanh có hiệu quả nhất trong 3 năm. Tuy nhiên, tỷ số này của công ty vẫn ở mức thấp. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn ở mức nhỏ so với tình hình doanh thu ngày càng lớn. Doanh thu chưa phải là chỉ tiêu cuối cùng để đánh giá hệu quả hoạt động kinh doanh bởi doanh thu cần so sánh với chi phí. Giá vốn hàng bán chiếm một tỉ lệ lớn trong doanh thu thuần do đó làm cho lợi nhuận của công ty chỉ đạt mức thấp. Để cải thiện tình hình thu nhập này công ty cần có các biện pháp hạ thấp chi phí, tăng doanh thu trong thời gian tới.

Khả năng sinh lời tổng tài sản (ROA)

Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời trong 100 đồng tổng tài sản. Chỉ số ROA của công ty trong 3 năm dương cho thấy vốn đầu tư của công ty có hiệu quả. Năm 2021, khả năng sinh lời tổng tài sản của công ty đạt 3.52% tức là trong đồng tổng tài sản có 3.52 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Năm 2022, khả năng sinh lời tổng tại sản tăng lên đạt 8.11%. Lúc này, trong 100 đồng tổng tài sản có 8.11 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Năm 2023, chỉ số ROA tiếp tục tăng đạt 8.21%.

Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sơ hữu, cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế.

Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu của công ty trong cả 3 năm có xu hướng tăng. Năm 2021, khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu đạt 4% tức là trong 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kì tạo ra 4 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2022, chỉ tiêu này tăng lên 9% và năm 2023 tiếp tục tăng đạt 10%. Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu của công ty trong 3 năm đều ở mức tương đối khả quan. Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu cao hơn khả năng sinh lời tổng tài sản.Tuy tỷ trọng vốn chủ sở hữu của công ty vẫn ở mức thấp so với tổng nguồn vốn song khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu lại tương đối cao. Điều này cho thấy vốn chủ sở hữu công ty đầu tư có hiệu quả.

Đánh giá tình hình tài chính công ty TNHH Viglacera GlassKote.

Sau khi phân tích khái quát tình hình tài chính công ty TNHH Viglacera GlassKote, kết hợp với việc xem xét chức năng, nhiệm vụ công ty ta thấy có một số điểm cần lưu ý sau:

Trong 3 năm vừa qua, công ty TNHH Viglacera GlassKote đã có nhiều cố gắng nhằm tăng tổng tài sản công ty, giảm các khoản vay dài hạn từ đó giảm tỷ trọng nợ dài hạn trong nợ phải trả. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

Doanh thu tăng nhanh qua các năm. Năm 2022 tăng 52.5%so với 2021, năm 2023 tăng 17.5 so với 2022. Doanh thu đến chủ yếu từ nguồn thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Hai năm gần đây, lượng sản phẩm kính của công ty bán ra tăng mạnh do công ty đã có những nỗ lực giới thiệu sản phẩm của mình rộng rãi ra thị trường, sản xuất, gia công các loại kính màu trang trí nội thất, phân phối, lắp đặt các loại cửa nhôm kính , các sản phẩm kính nội thất….Công ty đã có những hợp đồng hợp tác lớn với các nhà đầu tư, các đối tác xây dựng nhắm cung cấp một lượng lớn sản phẩm kính cho các công trình. Sản phẩm của công ty ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thị trường cả hai miền Nam- Bắc.

Tuy không tăng mạnh như doanh thu song lợi nhuận của công ty cũng có sự tăng lên trong 3 năm phân tích. Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhìn một cách tổng quan thì công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả.

Những hạn chế còn tồn tại.

Vốn lưu chuyển của công ty TNHH Viglacera GlassKote đang giảm dần do tổng tài sản ngắn hạn không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Đặc biết năm 2023, vốn lưu chuyển không đáp ứng đủ nhu cầu vốn lưu chuyển, nguồn vốn lưu chuyển còn thiếu rất nhiều so với nhu cầu vốn lưu chuyển chứng tỏ năm này nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, công ty phải dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn không đủ để đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán bị mất cân bằng.

Cơ cấu nguồn vốn của công ty đang có xu hướng mất an toàn. Hệ số nợ cao.Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty ngày càng thấp và đang có xu hướng giảm tỷ trọng. Nợ phải trả lớn, đặc biệt là nợ ngắn hạn khiến cho hệ số nợ của công ty ngày một tăng, khả năng tự tài trợ giảm dần khiến khả năng tự chủ tài chính cũng giảm theo.

Giá vốn hàng bán của công ty rất cao và có xu hướng tăng nhanh qua các năm khiến cho lợi nhuận gộp giảm xuống mặc dù doanh thu của công ty rất cao. Công ty nên có các biện pháp giảm giá vốn để tăng lợi nhuận trong tương lai.

Lượng hàng tồn kho dự trữ của công ty khá lớn và tăng nhiều qua các năm, đặc biệt là năm 2023. Hàng tồn kho lớn làm cho số vòng quay hàng tồn kho giảm, số ngày bình quân một vòng quay tăng lên, công ty bị ứ đọng vốn. Do dó, các biện pháp giúp đấy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn là việc làm cần thiết trong thời gian tới của công ty.

Khả năng thanh toán tức thời của công ty thấp, đặc biệt là năm 2023-đạt 0.03. Đó là do các khoản nợ ngắn hạn của công ty tăng nhanh trong khi lượng tiền mặt có xu hướng giảm xuống. Nợ ngắn hạn chủ yếu là các khoản phải trả người bán tăng nhiều. Như vậy, công ty cần có giải pháp về vấn đề này trong thời gian tới, tăng lượng tiền mặt đồng thời giảm các khoản phải trả ngườ bán, đẻ đảm bảo khả năng thanh toán tức thời của công ty.

Các khoản phải thu khách hàng cao và chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phải thu. Vòng quay khoản phải thu có xu hướng giảm.

Tóm lại, tuy còn nhiều hạn chế và khó khăn nhưng nhìn chung công ty TNHH Viglacera GlassKote hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lợi nhuận, và lợi nhuận có xu hướng tăng qua 3 năm. Mặc dù những hạn chế trên làm hạn chế khả năng sản xuất kinh doanh của công ty nhưng công ty vẫn đang từng bước có những khắc phục, để đạt được mục tiêu tăng trưởng cao nhất. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Biện pháp cải thiện TC tại Cty Viglacera GlassKote

One thought on “Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính Cty Viglacera GlassKote

  1. Pingback: Khóa luận: Khái quát về tài chính tại Cty Viglacera GlassKote

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464