Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.3. Phân tích tình hình vốn tiền gửi tại Chi Nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng
Xác định công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên suốt hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng. Vì vậy Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng đã tập trung thực hiện các biện pháp để đẩy mạnh công tác huy động vốn. Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
Hiện nay công tác huy động vốn, đặc biệt là vốn trung và dài hạn đang là một bài toán khó đối với các ngân hàng thương mại. Điều này đòi hỏi các NHTM phải có biện pháp hiệu quả, có chiến lược huy động vốn đúng đắn, hợp lý để thu hút nguồn vốn, đảm bảo cho đầu ra của ngân hàng. Trên cơ sở nguồn vốn ổn định, cơ cấu vốn hợp lý, giá cả tương đối rẻ, các ngân hàng mới thực hiện được mục tiêu lợ nhuận của mình.
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế là nguồn vốn rẻ nhất, nhưng không có tính ổn định. Đó là nguồn từ kết quả hoạt động kinh doanh, liên doanh, liên kết.. các nguồn này phần lớn vẫn được chu chuyển vào các tổ chức kinh tế thông qua các tài khoản thanh toán tại các ngân hàng, một số nguồn không qua ngân hàng để tạo khả năng thanh toán của những tổ chức đó. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải có chính sách hợp lý để thu hút tối đa nguồn vốn này. Trong thời gian khó khăn này, Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng đã bám sát mục tiêu kinh doanh, chiến lược khách hàng,từng bước mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ,phát triển thêm nhiều dịch vụ mới, mở rộng mạng lưới phục vụ khách hàng…
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
2.3.1. Phân tích quy mô và tốc độ tăng trưởng của huy động vốn Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
Bảng 2.4. Bảng quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động
Qua bảng số liệu 2.4 ta nhận thấy những năm gần đây, công tác huy động của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng đã bước đầu đạt được những thành tích đáng khích lệ. Nguồn vốn phát triển qua từng năm với tốc độ tăng trưởng khá cao. Năm 2016 và 2017 do dư âm biến động của thị trường từ năm 2015, lạm phát tặng, các thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán, vàng, ngoại tệ biến đổi khó lường, sức cạnh tranh giữa các ngân hàng về lãi suất huy động vốn tăng cao, sang năm 2018 tình trạng này lắng dần tuy nhiên vẫn còn gây không ít khó khăn trong công tác huy động vốn. Đến cuối năm 2018 tổng vốn huy động của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng vẫn đạt mức 418.260 triệu đồng tăng 45.791 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng trưởng 12% so với năm 2017 là một kết quả gặt hái đáng khả quan của ngân hàng.
Với mức huy động vốn này Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng đã đủ đảm bảo vốn cho hoạt động của mình dưa trên kế hoạch huy động và nhu cầu cho vay, tài trợ cho nền kinh tế.
Bảng 2.5. Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn
Bên cạnh đó tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch HĐV của Chi nhánh Nam Am từ năm 2016 đến năm 2018 rất khả quan (Bảng 2.5). Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn luôn hoàn thành vượt kế hoạch được giao, đạt mức bình quân 105% qua các năm.
Kết quả này cho thấy công tác phấn đấu hoàn thành kế hoạch được giao của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng qua các năm là khá tốt. Mặc dù trong quá trình hoạt động của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng những năm qua cũng gặp không ít những khó khăn thách thức nhưng Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng luôn đặc biệt coi trọng công tác huy động vốn, xem công tác huy động vốn là một trong hai yếu tố quan trong quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng.
2.3.2. Phân tích cơ cấu vốn huy động Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
2.3.2.1. Cơ cấu vốn theo đối tượng khách hàng
Việc phân tích qui mô và cơ cấu của các nguồn vốn trong tổng nguồn vốn huy động giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về tình hình huy động vốn của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng. Tuy nhiên, mỗi nguồn vốn có những đặc điểm riêng và chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau, sự biến động của chúng cũng tác động khác nhau đến tổng nguồn vốn cũng như chi phí của nó. Do vậy cần phải đi sâu vào phân tích từng nguồn vốn huy động khác nhau.
Bảng 2.6. Bảng cơ cấu huy động theo đối tượng khách hàng
Theo bảng số liệu 2.6 cho thấy: Trong tổng nguồn vốn tiền gửi thì tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ cao nhất khoảng từ 49 ,13%, 56,28%; tỷ trọng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế có xu hướng tăng với tỷ trọng từ 36,03% năm 2016 lên 46,05% vào năm 2018 với mức tăng trưởng khá nhanh.
Năm 2016 huy động vốn dân cư đạt 121.88 triệu đồng chiếm 56,28% tổng nguồn vốn trong đó tiền gửi có kỳ hạn chiếm 83.141 ứng với 68,22%. Năm 2018 và 2017 tỷ trọng huy động vốn dân cư đều đạt gần 50%/ tổng nguồn vốn huy động.
Bên cạnh việc chú trọng vào tăng trưởng nguồn tiền gửi dân cư, Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng cũng tập trung huy động từ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế đang ngày càng phát triển trên địa bàn. Đây là nguồn tiền gửi với lãi suất thấp, giá trị tiền gửi thường lớn nên doanh số huy động thường tăng giảm mạnh và Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng được hưởng NIM huy động từ nguồn này cao. Mặc dù đây là nguồn tiền gửi mang tính chất không cố định nhưng với Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng những năm qua do tạo lập được nhiều mối quan hệ tốt với nhiều TCKT trên địa bàn, khoảng 50% các TCKT có mặt trên địa bàn là khách hàng của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng, trong đó có rất nhiều khách hàng lớn quy mô hoạt động. Vì vậy trong năm nguồn vốn này có thể biến động tăng giảm mạnh nhưng cuối mỗi năm nguồn vốn này vấn tương đối ổn định chiếm từ 36% – 46% trên tổng nguồn vốn huy động và tăng trưởng khá nhanh từ năm 2016 đến 2018. Đây là một thị phần không chỉ giúp cho Ngân hàng phát triển hoạt động huy động vốn mà còn tạo điều kiện thuận lợi để triển khai bán chéo nhiều loại hình dịch vụ khác của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
2.3.2.2. Cơ cấu vốn huy động phân theo kì hạn
Kỳ hạn của nguồn vốn luôn là một yếu tố quan trọng đánh giá chất lượng nguồn vốn của một ngân hàng. Cơ cấu vốn theo kỳ hạn cho biêt mức độ ổn định của nguồn vốn và khả năng xảy ra rủi ro thanh khoản. Hơn thế nữa, một cơ cấu vốn hợp lí theo kỳ hạn sẽ quyết định đến lãi suất đầu ra của một ngân hàng và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của một ngân hàng. Do đó với mục tiêu phát triển bền vững, Chi nhánh Nam Am luôn chú trọng đến mục tiêu an toàn trong kinh doanh.
Bảng 2.7: Bảng cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn
Dựa vào bảng 2.7 cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn ta có thể nhận thấy
Tiền gửi ngắn hạn qua các năm luôn chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn tiền gửi huy động. Năm 2016 đạt 125.687 triệu đồng, năm 2017 đạt 201.578 triệu đồng, so với năm 2016 đã tăng 75.897 triệu đồng, năm 2018 đạt 268.741 triệu đồng, so với năm 2016 đã tăng 67.163 triệu đồng. Điều đó cho thấy huy động vốn ngắn hạn là nguồn vốn huy động chính chiếm tỷ trọng.
Nguồn vốn huy động ngắn hạn là nguồn vốn có chi phí thấp và thường đem lại lợi nhuận cao. Vì vậy nó cũng là mối quan tâm hàng đầu của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng. Tuy nhiên nguồn vốn này thường không ổn định, dễ xảy ra rủi ro thanh khoản cho ngân hàng điều này cũng gây khó khăn trong việc quản lý vốn. Vì vậy ngân hàng cần tập trung quản lý vốn cần phải có kế hoạch cân đối vốn và sử dụng nguồn vốn cho hợp lý sẽ mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng..
2.3.2.3. Cơ cấu vốn theo loại tiền Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
Bảng 2.8: Bảng cơ cấu vốn huy động theo loại tiền
Nhìn vào tỷ trọng huy động vốn theo loại tiền, có thể nhận thấy:
Tổng nguồn vốn nói chung và nội tệ nói riêng liên tục tăng trưởng qua các năm, lượng tiền VND huy động được rất lớn. Năm 2016 đạt 198.026 triệu đồng, năm 2017 đạt 349.528 triệu đồng, so với năm 2016 đã tăng 151.502 triệu đồng, năm 2018 đạt 395.906 triệu đồng, so với năm 2016 đã tăng 46.378 triệu đồng.
Điều này cho thấy, Chi nhánh đã có những chính sách huy động nguồn nội tệ hiệu quả, có nhiều dịch vụ đa dạng phong phú, thu hút được sự quan tâm và tạo được niềm tin cho khách hàng đến giao dịch và gửi tiền. Đạt được mục tiêu này là sự cố gắng nỗ lực đẩy mạnh và thu hút huy động vốn của ngân hàng trong tình hình kinh tế Việt Nam và thế giới có nhiều biến động.
Biểu đồ : Tỷ trọng tiền gửi theo loại tiền
Từ biểu đồ ta thấy trong tổng nguồn vốn huy động thì tỷ trọng nguồn vốn nội tệ và ngoại tệ đều có xu hướng tăng nhưng tiền gửi nội tệ có xu hướng tăng nhanh hơn. Điều này rất hợp lý vì phần lớn các tổ chức kinh tế và dân cư chủ yếu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng thông qua sử dụng tiền nội tệ, còn vốn ngoại tệ chủ yếu là thông qua mảng thanh toán quốc tế.
2.3.3. Thu nhập và chi phí của vốn huy động Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
Thu nhập ròng từ huy động vốn được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất thực hiện với khách hàng và giá chuyển vốn nội bộ và quy mô huy động vốn. Cụ thể:
Thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn = ( NIM HĐV * Số dư HĐV BQ)
Chi phí huy động vốn khác
Trong đó: NIMHĐV = LS FTP mua vốn – LSHĐV
Chi phí huy động vốn khác gồm: Chi phí hoa hồng, môi giới
- NIM – Net Interest Margin: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là chỉ số được sử dụng để xác định chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi phải trả của ngân hàng, cho biết hiện các ngân hàng đang thực sự hưởng chênh lệch lãi suất giữa hoạt động huy động và hoạt động đầu tư tín dụng.
- FPT – Fund Transfer Pricing: Giải pháp Điều chuyển vốn là tổng thế các nguyên tắc, cơ chế xử lý tập trung nhằm xác định chi phí cơ hội của việc dịch chuyển luồng vốn giữa các đơn vị kinh doanh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng. Hệ thống này cung cấp cho ngân hàng một giải pháp linh hoạt và hoàn chỉnh th ực hiện việc Định giá Điều chuyển vốn nội bộ theo yêu cầu hiện tại, theo điều kiện hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai. Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
(Những chi phí như tiếp thị, khuyến mãi, truyền thông, quảng cáo tại Agribank được tính vào chi phí quản lý kinh doanh chung toàn chi nhánh không tính vào chi phí cho từng sản phẩm).
Bảng 2.9 : Bảng thu nhập ròng từ huy động vốn
NIM huy động cao là một trong hai nguyên nhân chính đem lại lợi nhuận cao, tuy nhiên nguồn vốn này chỉ chiếm khoảng 30% – 35% tổng nguồn vốn huy động của các năm. Nguồn vốn này phần lớn là nguồn được huy động từ tiền gửi thanh toán của cá nhân, các TCKT và các định chế tài chính. Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng cũng đã chủ động triển khai một số biện pháp thu hút nguồn vốn này tại thị trường mục tiêu là các TCKT đóng trên địa bàn. Tuy nhiên các giải pháp áp dụng chưa đồng bộ mới chỉ dừng lại ở các hình thức khuyến mãi như: miễn phí phát hành thẻ, miễn phí đổ lương, miễn hoặc giảm phí các dịch vụ ngân hàng điện tử và giảm phí chuyển tiền… Có được một TCKT mở tài khoản thanh toán và đổ lương qua tài khoản, ngân hàng vừa có được nguồn vốn từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp vừa có lượng tiền gửi từ các tài khoản của công nhân viên, vừa có thể bán chéo được rất nhiều các dịch vụ ngân hàng khác.
Qua số liệu bảng 2.9 cho thấy: Thu nhập ròng huy động vốn tăng dần qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu thu nhập ròng huy động vốn bình quân chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân, nguyên nhân chính là do NIM huy động vốn biến động và đang có xu hướng giảm dần.
Từ năm 2016 đến năm 2018 NIM HĐV bình quân tăng giảm không ổn định, một phần do tỷ trọng huy động vốn của các kỳ hạn qua các năm có thay đổi, một phần do tình hình cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn ngày càng gay gắt để giữ được lượng khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới chi nhánh đã thực hiện tăng lãi suất huy động trong giới hạn hội sở chính cho phép, chấp nhận hưởng NIM huy động vốn thấp. Đây cũng là một trong những nguyên nhân giúp huy động vốn bình quân những năm qua tăng trưởng tương đối ổn định.
2.3.4. Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
Quy mô của nguồn vốn chưa đủ để đánh giá hiệu quả của công tác huy động vốn. Nếu nguồn vốn huy động tăng nhanh trong khi lượng vốn cho vay và đầu tư thấp sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, vì phải chịu chi phí vốn đối với khoản tiền đã huy động. Nếu huy động vốn ít mà nhu cầu cho vay nhiều thì ngân hàng sẽ không đáp ứng đủ vốn cho khách hàng, khách hàng sẽ tìm đến nguồn vốn khác hoặc ngân hàng khác. Như vậy ngân hàng sẽ bị mất đi các khách hàng quan trọng và sẽ thiếu các đối tác lâu dài, sẽ bị mất uy tín. Do đó, song song với công tác huy động vốn của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng luôn coi trọng công tác sử dụng vốn, luôn cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, giảm thiểu chi phí sử dụng vốn để thu được nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng.
2.3.4.1. Tương quan vốn huy động và cho vay
Bảng 2.10: Tương quan giữa vốn huy động và cho vay
Tương quan giữa huy động vốn và cho vay nhưng kết quả hoạt động về cả hai mảng hoạt động chính là huy động vốn và cho vay của của Chi nhánh Nam Am giai đoạn 2016-2018 nhìn chung đều tăng trưởng, tỷ lệ đáp ứng giữa tiền gửi và tiền vay luôn đảm bảo từ đáp ứng từ 103% – 113% qua các năm. Qua kết quả trên cho thấy lợi thế hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng cao hơn lợi thế cho vay. Năm 2016 tỷ lệ đáp ứng là 103% nhưng năm 2017 tỷ lệ đáp ứng giảm còn 113% tới năm 2018 tỷ lệ đáp ứng lại có xu hướng giảm chút ít những vẫn đảm bảo trên 100%. Điều này cho thấy nguồn vốn huy động tại Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng vẫn luôn đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn.
2.3.4.2. Tương quan vốn huy động ngắn hạn và cho vay ngắn hạn Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
Bảng 2.11: Tương quan giữa vốn huy động ngắn hạn và cho vay ngắn hạn
Qua bảng 2.11 trên cho thấy: Nguồn vốn huy động ngắn hạn của chi nhánh 5 năm qua luôn đáp ứng tốt nhu cầu cho vay ngắn hạn. Tỷ lệ đáp ứng năm 2016 và năm 2017 là huy động vốn ngắn hạn vượt trên 16% cho vay ngắn hạn, năm 2018 tỷ lệ đáp ứng là 22% cho vay ngắn hạn. Đứng ở góc độ một Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng thì tỷ lệ này luôn đảm bảo tính thanh khoản và an toàn tín dụng, chứng tỏ Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng hợp lý nguồn vốn huy động ngắn hạn.
2.3.4.3. Tương quan vốn huy động trung, dài hạn và cho vay trung, dài hạn
Bảng 2.12: Tương quan giữa vốn huy động TDH và cho vay TDH
Qua số liệu bảng 2.12 cho thấy: năm 2016 và 2018 nguồn vốn huy động trung và dài hạn thấp hơn so với nhu cầu vay trung và dài hạn, tỷ lệ đáp ứng đạt 98% và 83%. Năm 2017 huy động vốn đáp ứng đủ và vượt so với nhu cầu vay trung và dài hạn, tỷ lệ đáp ứng là 109%. Đứng trên góc độ tại một Chi nhánh Nam Am (nếu không có sự quản lý điều chuyển vốn và chịu trách nhiệm về rủi ro thanh khoản) thì tình hình sử dụng vốn dài hạn trên là chưa hợp lý. về nguyên tắc thì để bù đắp số vốn thiếu hụt nà y chi nhánh buộc phải chuyển vốn huy động ngắn hạn sang bù đắp cho vay trung và dài hạn. Theo thông tư số 15/2009/TT- NHNN ngày 10/08/2009, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn là 30%. Như vậy thì năm 201 5 chi nhánh đã sử dụng 25% vốn ngắn hạn để bù đắp cho vay trung và dài hạn là phù hợp với qui định này.
2.4. Phân tích đánh giá vốn tiền gửi trong công tác huy động vốn Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn
2.4.1. Thành tích đạt được
Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng nhiều năm liền hoàn thành vượt mức kế hoạch giao về chỉ tiêu huy động vốn cuối kỳ và huy động vốn bình quân và năm 2017 có mức hoàn thành vượt mức kế hoạch là khoảng gần 5% vốn huy động vốn cuối kỳ và huy động vốn bình quân.
Huy động vốn từ các đối tượng khách hàng dân cư, các TCKT đều có mức tăng trưởng tương đối ổn định. Huy động vốn dân cư chiếm tỷ trọng qua các năm từ 65% đến 68%, huy động vốn từ các TCKT chiếm tỷ trọng từ 32% đến 35%, còn huy động vốn từ các định chế tài chính rất thấp gần như không đáng kể.
Thu nhập ròng từ huy động vốn tăng dần qua các năm góp phần chính vào kết quả cải thiện lợi nhuận kinh doanh của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng, năm 2017 thu nhập ròng huy động vốn đạt 3.312triệu đồng đến năm 2018 thu nhập ròng huy động vốn đạt 4.551 triệu đồng. Điều này đã góp phần cải thiện lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng từ trạng thái thua lỗ năm 2017 thành có lãi, có lợi nhuận vào năm 2018 mặc dù tỷ lệ nợ xấu có sự gia tăng. Đây cũng là một kết quả đáng khích lệ cho những cố gắng nỗ lực những năm qua trong công tác huy động vốn của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
Để có được kết quả trên của Chi nhánh Nam Am có nhiều nguyên nhân, sau đây là một số nguyên nhân chính sau:
Ban lãnh đạo đã rất chú trọng đến công tác huy động vốn, đưa ra những định hướng mục tiêu và những giải pháp huy động vốn phù hợp. Thực hiện tốt công tác dự báo biến động nguồn vốn, biến động lãi suất nên đưa ra những chính sách lãi suất chủ động, linh hoạt nên nguồn vốn huy động của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng đều tăng một cách tương đối vững chắc với hiệu quả cao góp phần quan trọng làm tăng lợi nhuận ngân hàng.
Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng luôn chú trọng công tác tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao. Cán bộ nhân viên PGD luôn có ý thức nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng tác nghiệp, phong cách giao dịch nâng cao chất lượng phục vụ đem lại sự hài lòng cao nhất tới khách hàng. Các phòng ban luôn có sự phối hợp nhịp nhàng, nhờ đó mà khách hàng đến với Ngân hàng được phục vụ kịp thời, nhanh chóng và chính xác.
Bên cạnh đó, Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng cũng không ngừng đổi mới công nghệ, xây dựng các biện pháp cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xây dựng các sản phẩm dịch vụ có tính tự động hóa cao, giảm thiểu thủ tục, rút gọn thời gian giao dịch với khách hàng, thực hiện bảo mật thông tin khách hàng.
Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng đã thực hiện tốt chính sách khách hàng, thực hiện phân khúc khách hàng từ đó có những cơ chế chính sách lãi suất ưu đãi, chính sách chăm sóc đối với từng đối tượng khách hàng khác nhau.
Thực hiện tốt chính sách sản phẩm như: Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ như: tiết kiệm trả lãi trước, trả lãi cuối kỳ, trả lại định kỳ hàng tháng, quí, năm,tiết kiệm rút gốc linh hoạt, phát hành chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm dự thưởng, tiển gửi tích lũy, tiền gửi kết hợp với quyền lợi bảo hiểm nhằm khai thác tốt nguồn vốn trên thị trường với chi phí hợp lý nhất.
2.4.2. Tồn tại và hạn chế Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
Qua quá trình nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hiệu quả công tác huy động vốn tại Chi nhánh Nam Am từ năm 2016 đến năm 2018 em đã đúc rút ra được một số kết quả nghiên cứu sau: Bên cạnh những thành tích mà Ngân hàng đã được trong công tác huy động vốn thì vẫn còn tồn tại một số những hạn chế như sau:
- Quy mô huy động vốn ngày càng tăng nhưng thị phần vốn huy động chưa cao, chứng tỏ Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng mặc dù đã tập trung nhân lực, nguồn lực và kết hợp nhiều giải pháp nhưng năm năm vừa qua vẫn chưa có những bước tăng tốc đột phá trong công tác huy độn vốn. Khoảng cách về tỷ lệ thị phần huy động vốn so với các Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng và chi nhánh của các ngân hàng khác trên cùng địa bàn vẫn còn nhỏ hơn, thị phần huy động vốn chưa tương xứng với tiềm năng của địa bàn. Tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định qua các năm nhưng chưa cao và chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa bàn. Nguyên nhân chủ yếu là do Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng là kết quả của sự tách, nhập thay đổi từ các ngân hàng nên tròn quá trình chuyển đổi có những ảnh những nhất định. Tuy nhiên sau khoảng thời gian đó ngân hàng cũng đã có thể khẳng định vị thế của mình trên địa bàn có nhiều đối thủ cạnh tranh, và mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay.
- Ban lãnh đạo ngân hàng là những cán bộ lãnh đạo trẻ đã rất chú trọng đến công tác huy động vốn, nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho chi nhánh, những định hướng huy động vốn đôi khi còn chưa phù hợp. Những năm qua NIM huy động vốn của ngân hàng không cao hơn NIM huy động vốn bình quân của các ngân hàng khác và hiện đang có xu hướng giảm dần. Nguyên nhân một phần là do cơ cấu huy động vốn chưa thực sự hợp lý; ngân hàng chưa có giải pháp đồng bộ, hiệu quả để thu hút các TCKT, các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học…
- Công tác nâng cao chất lượng sản phẩm và các tiện ích đi kèm vẫn luôn được ngân hàng quan tâm nhưng vẫn chưa đem lại hiệu quả cao là vì: Mặc dù danh mục sản phẩm dịch vụ huy động vốn của ngân hàng khá đa dạng, phong phú và phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, tuy nhiên Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng vẫn chưa có cách thức thích hợp các sản phẩm dịch vụ riêng lẻ thành các gói sản phẩm đặc thù dành riêng cho từng phân khúc khách hàng. Nguyên nhân là do Ban lãnh đạo và nhân viên ngân hàng chưa thực sự uan tâm đến nhu cầu và nắm bắt tâm lý của từng đối tượng khách hàng, hàng năm chưa thực hiện công tác khảo sát lấy ý kiến khách hàng khi xây dựng và triển khai các sản phẩm tiền gửi.
- Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng chưa chủ động thực hiện linh hoạt chính sách khách hàng, còn phụ thuộc nhiều vào những chính sách qui định chung của hội sở chính mặc dù chính sách ấy chưa thực sự phù hợp khi áp dụng tại Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng. Công tác chăm sóc khách hàng sau bán hàng chi nhánh gần như mới chỉ thực hiện công tác chăm sóc định kỳ, theo chương trình của hội sở chính như sinh nhật, ngày lễ, tết…Cán bộ quản lý khách hàng chưa chủ động tiếp cận, xây dựng mối quan hệ thân thiết để năm bắt toàn bộ nhu cầu của khách hàng từ đó tư vấn và bán chéo các sản phẩm, dich vụ của chi nhánh.
- Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng triển khai thực hiện chưa thực sự hiệu quả các kênh truyên thông để xây dựng và quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Agribank trên địa bàn. Vì vậy khi nói đến Agribank còn rất nhiều người dân chưa biết đến. Nguyên nhân là do Ban lãnh đạo ngân hàng chưa thực sự quan tâm và đánh giá đúng tầm quan trọng của việc xây dựng và quảng bá hình ảnh, thương hiệu của chi nhánh qua việc sử dụng các kênh truyền thông hiện đại. Ngân hàng chưa có phòng marketing hoạt động độc lập nên việc nghiên cứu, phân tích thị trường, phân đoạn khách hàng chưa được thực hiện chuyên nghiệp, thiếu tính sáng tạo mới chỉ dừng ở những hình thức như khuyến mại, chưa chú trọng tới việc khếch trương, quảng bá hình ảnh Agribank.
- Nguồn nhân lực của Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng đa phần là cán bộ trẻ, có trình độ năng lực, có tinh thần nhiệt huyết trong công việc nhưng lại thiếu kinh nghiệm trong xử lý nghiệp vụ và kỹ năng mềm còn hạn chế, chưa chuẩn hóa trong phong cách phục vụ, thiếu sự thân thiện đối với khách hàng. Nguyên nhân là do Ngân hàng đã chú trọng đến vấn đề tuyển dụng và đào tạo về trình độ nghiệp vụ, năng lực chuyên môn nhưng lại chưa chú trọng đào tạo các kỹ năng mềm cho toàn thể cán bộ nhân viên. Tuy nhiên trên thực tế thì cán bộ ngân hàng, đặc biệt là đội ngũ bán hàng lại rất cần phải nâng cao những kỹ năng như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp, kỹ năng thuyết phục khách hàng, kỹ năng đàm phán, kỹ năng giải quyết xử lý khiếu nại… Khóa luận: Thực trạng tình hình gửi tiền tại ngân hàng Agribank
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao vốn tiền gửi của tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Agribank