Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Quốc Bảo dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Quốc Bảo.

2.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty

  • Tên gọi công ty: Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Quốc Bảo.
  • Địa chỉ: Thôn Cái Tắt, Xã An Đồng, Huyện An Dương, Hải Phòng
  • Mã số thuế: 0200832982
  • Giám đốc: Nguyễn Quốc Bảo Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Quốc Bảo được thành lập từ tháng 9/2008 với ngành kinh doanh chủ yếu là bán buôn kim loại và quặng kim loại. Trải qua 9 năm trưởng thành và phát triển, Công ty tự hào trở thành một trong những công ty kinh doanh kim loại và quặng kim loại có uy tín tại Việt Nam.

2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh và ngành nghề kinh doanh chủ yếu

Lĩnh vực kinh doanh

Sản xuất sắt , thép , gang;

Bán buôn sắt , thép;

Bán buôn các loaị vật tư phụ tùng ngành điện , nước..

Kinh doanh bất động sản , quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu;

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên liệu phục vụ cho ngành thép.

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu

Vận chuyển hàng hóa bằng container;

Bán buôn sắt, thép (sắt thép phế liệu);

Bán buôn các loại vật tư phụ tùng ngành điện, nước…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

2.1.4.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý

Hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn từ năm 2008, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty tuân thủ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty theo mô hình trực tuyến chức năng.

Ban giám đốc

Phòng Kinh doanh

Phòng Vận tải

Phòng Tài chính kế toán

Đội xe

2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chính Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty gồm giám đốc và phó giám đốc. Giám đốc là người điều hành hoạt động của Công ty, là đại diện trước pháp luật của Công ty. Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và phụ trách về tài chính của công ty.

Phòng kinh doanh

Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc, chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động về thu mua và tiêu thụ sản phẩm nhằm mở rộng thị trường, đạt mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận.

Phòng vận tải

Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc có nhiệm vụ quản lý và khai thác đội xe container một cách hiệu quả nhất.

Phòng tài chính kế toán

Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực kế toán và tài chính: Thực hiện công tác kế toán tài chính, xây dựng kế hoạch tài chính, phân tích hoạt động kinh tế tài chính, quản lý vốn… Thực hiện chế độ tiền lương, BHXH, BHYT và các chế độ tài chính khác.

2.1.5. Kết quả kinh doanh chủ yếu trong giai đoạn 2014 – 2016

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chủ yếu trong giai đoạn 2014 – 2016

  • Doanh thu thuần
  • Thuế và các khoản phải nộp
  • Lợi nhuận sau thuế
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  • Số lượng lao động
  • TNBQ của Lao động (trđ tháng)

Qua bảng trên cho thấy, trong giai đoạn 2014 – 2015, doanh thu của công ty có xu hướng tăng nhanh nhưng lợi nhuận lại giảm. Vốn chủ sở hữu giảm, nhưng thu nhập bình quân của lao động có xu hướng tăng.

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính

2.2.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng 2.2: Phân tích phần tài sản trên BCĐKT

Về tài sản: Từ năm 2014- 2016 tổng tài sản của doanh nghiệp tăng nhanh, cơ cấu tài sản cũng thay đổi. Tổng tài của DN tăng từ 12,782 triệu đồng năm 2014 lên thành 62,705 triệu đồng năm 2105 (tăng 49,923 triệu đồng tương đương với 390%). Năm 2016 tăng lên thành 87,516 triệu đồng (tăng 24,811 triệu đồng tương đương với 39.57 %). Trong đó:

Tài sản ngắn hạn tăng từ 12,729 triệu đồng năm 2014 (chiếm 99.59% tổng tài sản) lên thành 49,656 triệu đồng năm 2015 (tăng 36,927 triệu đồng tương đương với 290.1%), tuy nhiên tỷ trọng trong tổng tài sản giảm xuống còn 79.19%. Năm 2016 tăng lên thành 77,066 triệu đồng (tăng 27,410 triệu đồng tương đương với 55.2%) làm cho tỷ trọng trong tổng tài sản lại tăng lên thành 88.06%, cụ thể:

Tiền và các khoản tương đương tiền có sự thay đổi rõ rệt qua các năm. Năm 2014 chỉ tiêu này là 208 triệu đồng chiếm 1.63% trong tài sản ngắn hạn, năm 2015 chỉ tiêu này tăng lên thành 4,375 triệu đồng (tăng 16.4 lần) nên tỷ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn tăng lên thành 69.23%. Sang năm 2016 chỉ tiêu này tăng lên thành 56,630 triệu đồng (tăng 65%) nên tỷ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn tăng lên thành 73.48%. Tiền mặt dự trữ của công ty có xu hướng tăng, đây là lượng tiền được công ty sử dụng để mua hàng hoặc thanh toán một số khoản nợ đến hạn. Tỷ trọng tiền mặt của công ty khá cao giúp công ty cải thiện được khả năng thanh toán nhanh song chi phí sử dụng vốn cao vì vậy công ty cần có chính sách dự trữ tiền mặt phù hợp hơn.

Các khoản phải thu năm 2014 chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản ngắn hạn (82.24%) tương ứng với 10,469 triệu đồng. Tuy nhiên, tháng 01/2015 Công ty đã ký hợp đồng cung cấp sắt vụn cho Công ty Cổ phần thương mại Thái Hưng (Thành phố Thái Nguyên) nên toàn bộ hàng của Công ty sẽ được Thái Hưng thu mua và thanh toán hết. Do đó, trong năm 2015 – 2016 tất cả các khoản công nợ của công ty đều được tất toán. Công ty tránh bị tình trạng bị chiếm dụng vốn đồng thời làm lượng tiền và tương đương tiền tăng, cải thiện khả năng thanh toán của Công ty. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng TS và có xu hướng tăng cả về giá trị và tỷ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2014 chỉ tiêu này là 1,600 triệu đồng chiếm 12.57% trong tài sản ngắn hạn, năm 2015 chỉ tiêu này tăng lên thành 13,961 triệu đồng (tăng 7.7 lần) nên tỷ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn tăng lên đạt 28.12%. Sang năm 2016 chỉ tiêu này tăng lên đạt 19,324 triệu đồng (tăng 38.4%) tuy nhiên tỷ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn lại giảm xuống còn 25.05%. Như vậy, lượng hàng tồn kho tăng lên cả về giá trị và tỷ trọng. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty mở rộng quy mô kinh doanh nên lượng hàng tồn kho tăng nhanh, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cũng như giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Công ty cần có các biện pháp tích cực hơn để giải phóng nhanh hàng tồn kho của mình.

Tài sản ngắn hạn khác của Công ty chiếm một tỷ trọng khá khiêm tốn (từ 1 – 3%) và có xu hướng ngày càng giảm cả về giá trị và tỷ trọng.

Tài sản dài hạn có TSCĐ và TSDH khác nhưng chủ yếu là TSCĐ.

Tài sản cố định của Công ty trong năm 2014 bằng không, Công ty phải đi thuê xe, kho bãi để kinh doanh. Năm 2015 chỉ tiêu này tăng lên thành 12,625 triệu đồng làm cho tỷ trọng trong tổng tài sản dài hạn tăng lên thành 94.88%. Sang năm 2016 chỉ tiêu này giảm xuống đạt 10,193 triệu đồng (giảm 19.27%) làm tỷ trọng trong tổng tài sản dài hạn tăng lên thành 82.23%. Như vậy, tỷ trọng của TSCĐ chiếm tỷ lệ khá cao, nhưng giảm cả về giá trị và tỷ trọng. Nguyên nhân là do công ty không đầu tư thêm tài sản mà lại giá trị lại giảm do khấu hao.

Tài sản dài hạn khác của công ty qua các năm có xu hướng tăng về mặt giá trị nhưng tỷ trọng lại có xu hướng giảm và chủ yếu là các khoản phải thu dài hạn.

Về nguồn vốn : Nguồn vốn của doanh nghiệp gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Tỉ lệ kết cấu trong số nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp thể hiện tích chất hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành lên tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến động tương ứng với sự biến động của nguồn vốn.Vì vậy phân tích tài sản phải đi đôi với nguồn vốn.

Từ năm 2014- 2016 tổng NV của doanh nghiệp tăng nhanh, cơ cấu NV cũng thay đổi. Tổng NV của DN từ 12,782 triệu đồng năm 2014 lên thành 62,705 triệu đồng năm 2105 (tăng 49,923 triệu đồng tương đương với 391%). Năm 2016 tăng lên thành 87,516 triệu đồng (tăng 87,516 triệu đồng tương đương với 39.57%). Trong đó:

Nợ phải trả: có xu hướng tăng về giá trị và tỷ trọng trong tổng NV và toàn bộ là nợ ngắn hạn. Năm 2014 chỉ tiêu này là 2,281 triệu đồng chiếm 17.84% trong tổng nguồn vốn, năm 2015 chỉ tiêu này tăng lên thành 59,515 triệu đồng (tăng 25.1 lần) làm tỷ trọng trong tổng nguồn vốn tăng tăng lên thành 94.91% (trong đó 100%). Sang năm 2016 chỉ tiêu này tăng lên thành 83,846 triệu đồng (tăng 40.88%) làm cho tỷ trọng trong tổng nguồn vốn tăng lên đạt 95.81%. Như vậy, các khoản nợ đều là nợ ngắn hạn và phần lớn là phải trả người bán và người mua trả tiền trước. Đây là những khoản vốn do công ty chiếm dụng bên ngoài để sử dụng. Đặc biệt là khoản phải trả cho người bán chiếm tỷ trọng khá lớn trong điều kiện nguồn hàng khan hiếm và mức độ cạnh tranh để có thể thu mua được hàng ngày càng cao khiến Công ty thiếu hụt lượng hàng. Cơ cấu nợ vay tăng lên giúp công ty có thể tận dụng được đòn bẩy tài chính nhưng sự tự chủ về mặt tài chính của công ty có xu hướng giảm.

Vốn chủ sở hữu: có xu hướng giảm về giá trị và tỷ trọng trong tổng NV. Năm 2014 chỉ tiêu này là 10,501 triệu đồng chiếm 82.16% trong tổng nguồn vốn. Năm 2015 chỉ tiêu này giảm xuống còn 3,190 triệu đồng (giảm 70%) nên tỷ trọng giảm xuống còn 5.09% . Sang năm 2016 chỉ tiêu này tăng lên thành 3,671 triệu đồng (tăng 15.08%) nhưng tỷ trọng chỉ còn 4.19%. Vốn chủ sở hữu giảm cả về giá trị và tỷ trọng giúp công ty có thể tận dụng được đòn bẩy tài chính nhưng sự tự chủ về mặt tài chính của công ty có xu hướng giảm.

2.2.1.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

Theo bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy:

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ  Năm 2014 đạt 38,441 triệu đồng, năm 2015 đạt 54,997 triệu đồng (tăng 16,555 triệu đồng tương ứng với 43% so với năm 2014). Năm 2016 đạt 78,810 triệu đồng, tăng so với 2015 số tiền 23,813 triệu đồng tương ứng 43%. Doanh thu bán hàng tăng chứng tỏ đây là một sự cố gắng lỗ lực vượt bậc của công ty, công ty đã không ngừng tìm kiếm nguồn hàng cũng như ký kết hợp đồng dài hạn với Công ty Thái Hưng để có được thị trường đầu ra ổn định.

Giá vốn hàng bán năm 2014 là 32,174 triệu đồng, chiếm 83.7% tổng doanh thu. Nói cách khác, trong năm 2014 để có được 100 đồng doanh thu sẽ mất 83.7 đồng giá vốn hàng bán. Năm 2015 con số này là 53,497 triệu đồng, chiếm 97.27% tổng doanh thu, như vậy trong năm 2015 để có được 100 đồng doanh thu sẽ mất 97.27 đồng giá vốn hàng bán (tăng 14 đồng so với năm 2014). Năm 2016 con số này là 76,927 triệu đồng, chiếm 97.61% tổng doanh thu, Nguyên nhân chính là do cả doanh thu và giá vốn trong kỳ đều tăng nhưng mức độ tăng của giá vốn cao hơn mức độ tăng của doanh thu. Đây là một dấu hiệu chưa tốt đối với công ty vì giá vốn của công ty chiếm tỷ lệ khá cao và lại có xu hướng tăng chứng tỏ công ty chưa kiểm soát tốt chi phí trong kỳ.

Lợi nhuận gộp trong kỳ của công ty có xu hướng tăng cả về giá trị và tỷ trọng. Năm 2014 lợi nhuận gộp của công ty là 6,268 triệu đồng, chiếm 16.3% tổng doanh thu. Nói cách khác, trong năm 2014 cứ 100 đồng doanh thu thu được 16.3 đồng lợi nhuận gộp. Năm 2015 con số này chỉ đạt 1,500 triệu đồng, chiếm 2.73%. Tuy nhiên, năm 2016 con số này đã được cải thiện và đạt 1,882 triệu đồng nhưng chỉ chiếm 2.39% tổng doanh thu. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

Trong năm doanh nghiệp còn có thêm doanh thu hoạt động tài chính nhưng tỷ trọng khá khiêm tốn.

Chi phí bán hàng được hạnh toán gộp vào chi phí quản lý doanh nghiệp thành chi phí quản lý kinh doanh. Nguyên nhân là do đặc thù ngành, khi doanh nghiệp tìm kiếm được nguồn hàng thì trực tiếp thu mua và chuyển thẳng cho khách hàng (Công ty Thái Hưng) do đó công ty không hạch toán riêng chi phí bán hàng mà coi đây là chi phí quản lý kinh doanh. Việc không tách bạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp làm cho Công ty khó đánh giá hiệu quả của từng hoạt động để có các giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Chi phí quả lý kinh doanh trong kỳ của công ty có xu hướng giảm khá nhanh cả về giá trị và tỷ trọng. Năm 2014 chi phí quản lý kinh doanh của công ty là 2,985 triệu đồng, chiếm 7.77% tổng doanh thu (trong năm 2014 để có được 100 đồng doanh thu công ty mất 7.77 đồng chi phí quản lý). Năm 2015 con số này là 753 triệu đồng, chiếm 1.37% tổng doanh thu, năm 2016 con số này là 58 triệu đồng, chiếm 0.07% tổng doanh thu. Như vậy, trong năm 2016 công ty đã quản lý tốt chi phí kinh doanh.

Lợi nhuận trước thuế: Trong kỳ doanh nghiệp có lợi nhuận khác tăng âm, doanh thu tăng trong khi chi phí tăng nhanh hơn nên lợi nhuận trước thuế giảm, tỷ trọng của lợi nhuận trước thuế trong tổng doanh thu cũng giảm. Năm 2014 đạt 2,894 triệu đồng (chiếm 7.53% trong tổng doanh thu). Năm 2015 đạt chỉ đạt 628 triệu và năm 2016 đạt 630 triệu đồng, làm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chỉ đạt 0.8%. Nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bán của công ty khá cao lại có xu hướng tăng nên tỷ suất lợi nhuận giảm mạnh, công ty cần có biện pháp để kiểm soát tố hơn giá vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.

2.2.1.3 Phân tích bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt ộng sản xu t kinh doanh Năm 2014 lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 1,904 triệu đồng, năm 2015 số tiền này là 3,436 triệu đồng, năm 2016 số tiền này là 26,163 triệu đồng. Nguyên là do số tiền thực thu cho hoạt động này cao hơn thực chi, khoản phải thu cao, đây là một dấu hiệu tốt của công ty.

Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

Trong giai đoạn 2014 – 2016, Công ty không phát sinh dòng tiền từ hoạt động đầu tư.

Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt    ộng tài chính

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm. Năm 2014 lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính là âm ( – 1,731 triệu đồng) , năm 2015 số tiền này là – 3,289 triệu đồng, năm 2016 số tiền là – 3,908 triệu đồng. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính giảm là do công ty chia lợi nhuận cho chủ hữu.

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ năm 2014 là 173 triệu đồng, năm 2015 giảm xuống còn 147 triệu đồng, năm 2016 tăng lên thành 56,630 triệu đồng, cho thấy khả năng thanh khoản của công ty đã được cải thiện.

Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho CSH Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ TC Lưu chuyển tiền thuần trong năm Tiền và tương đương tiền đầu năm Tiền và tương đương tiền cuối năm

2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

2.2.2.1 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của công ty từ năm 2014 đến năm 2016 sẽ được phản ánh cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2.6: Nhóm các chỉ tiêu sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/DT (ROS): Chỉ tiêu cho biết trong 1 đồng DTT có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Từ năm 2014-2016 công ty có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần ngày càng giảm. Cụ thể là tỷ suất lợi nhuận kế toán sau thuế trên doanh thu thuần trong 3 năm đã giảm từ 7.53% năm 2014 xuống còn 1.14% năm 2015 và 0.8% năm 2016. Nguyên nhân là do công ty đang mở rộng sản xuất, doanh thu tăng nhưng giá vốn hàng bán tăng nên ROS của công ty giảm, công ty cần có biện pháp để kiểm soát chi phí góp phần tăng ROS.

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (ROA): Hiệu quả sử dụng tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Qua bảng trên ta thấy trong giai đoạn 2014-2016 hiệu quả sử dụng của tổng tài sản của công ty giảm, năm 2014 là 0.23 thì năm 2015 là 0.01 và năm 2016 là 0.007. Sự suy giảm của hệ số ROA chứng tỏ hiệu quả hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp giảm. Cụ thể trong năm 2014 thì 1 đồng tài sản bình quân đầu tư trong kỳ thu được 0.23 đồng lợi nhuận sau thuế thì năm 2016 cũng với 1 đồng tài sản bình quân đầu tư doanh nghiệp thu được 0.007 đồng lợi nhuận sau thuế. Đây được coi là tín hiệu không tốt khi công ty vừa mở rộng quy mô.

Hiệu quả sử dụng vốn chủ (ROE): Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong kỳ thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Trong giai đoạn 2014 – 2016 hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm, cụ thể: năm 2014 một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ mang lại 0.21 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2015 mang lại 0.15 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2016 đem lại 0.137 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân của sự suy giảm này là do lợi nhuận sau thuế của công ty giảm nhanh hơn mức độ giảm của vốn chủ sở hữu.

2.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu quản lý tài sản

Các chỉ số hoạt động của công ty từ năm 20014 đến năm 2016 sẽ được phản ánh cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2.7: Nhóm các chỉ số hoạt động

Vòng quay Tổng tài sản Vòng quay tài sản NH Vòng quay vốn chủ sở hữu Vòng quay tài sản DH Vòng quay Hàng tồn kho Vòng quay khoản phải thu.

Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền:

Số vòng quay khoản phải thu càng cao thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh. Tỷ số vòng quay khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp. Qua bảng trên cho thấy chỉ trong năm 2014 doanh nghiệp mới có khoản phải thu và số vòng quay khoản phải thu đạt 3.67 vòng, tương đương với kỳ thu tiên fbinhf quân là 98 ngày. Sang năm 2015, Công ty ký hợp đồng trực tiếp với công ty Thái Hưng nên không có khoản phải thu, thậm chí Công ty Thái Sơn còn ứng trước tiền hàng cho Công ty. Đây là một tín hiệu tốt bởi Công ty đã tận dụng được nguồn vốn từ bên ngoài, giảm chi phí sử dụng vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

Vòng quay hàng tồn kho và kỳ luân chuyển hàng tồn kho:

Trong năm 2014 trong kỳ hàng tồn kho quay được 20.11 vòng mỗi vòng quay mất 17.9 ngày, năm 2015 vòng tồn kho quay được 3.83 vòng và mỗi vòng quay mất 93.9 ngày, đến năm 2016 vòng quay hàng tồn kho tăng lên thành 3.98 vòng trong kỳ và mất 90.4 ngày để quay hết một vòng quay hàng tồn kho. Như vậy ta thấy năm 2016 so với năm 2014 thì hàng tồn kho đã quay được ít vòng hơn và số ngày trong kỳ luân chuyển hàng tồn kho tăng, nguyên nhân chủ yếu là do hàng tồn kho của công ty khá cao, công ty cần có biệm pháp để giảm lượng hàng tồn kho, tăng tốc độ lưu thông của vốn lưu động.

Vòng quay vốn ngắn hạn trong kỳ :

Trong giai đoạn 2014 – 2016, do sự tăng lên của vốn lưu động nhanh hơn mức độ tăng của doanh thu thuần nên vòng quay vốn ngắn hạn có xu giảm. Năm 2014 vốn ngắn hạn quay được 3.02 vòng, năm 2015 quay được 1.11 vòng còn năm 2016 quay được 1.02 vòng.Tốc độ vòng quay vốn ngắn hạn giảm đi chủ yếu là do tiền và trương đương tiền tăng, vì vậy công ty cần có biện pháp đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động.

Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn:

Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn có xu hướng giảm. Năm 2014 vốn dài hạn quay được là 727.15 vòng, năm 2015 là 4.36 vòng và năm 2016 đã cải thiện đôi chút,đạt 7.73 vòng. Vòng quay vốn dài hạn giảm là do doanh thu trong kỳ tăng nhưng tăng chậm hơn tốc độ tăng của vốn dài hạn bình quân. Công ty cần cố gắng hơn trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn.

Vòng quay toàn bộ vốn:

Chỉ tiêu cho biết một đơn vị vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp. Tỷ số càng lớn càng thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh hơn, tạo điều kiện hạn chế vốn dự trữ, bị chiếm dụng,….Hiệu suất sử dụng vốn của công ty có xu hướng giảm từ 3.01 vòng năm 2014 xuống còn 0.88 vòng năm 2015 và 0.9 vòng trong năm 2016. Qua bảng trên cho thấy cùng một đồng vốn bỏ ra nhưng năm 2014 tạo ra 3.01 đồng doanh thu thuần còn năm 2015 tạo ra 0,88 đồng doanh thu thuần và năm 2016 là 0.9 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân của sự thay đổi là do tổng vốn bình quân tăng lên và doanh thu thuần cũng tăng nhưng mức độ tăng của doanh thu thấp hơn mức độ tăng của vốn lên hiệu suất sử dụng tài sản giảm.

2.2.3 Phân tích rủi ro tài chính Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

2.2.3.1 Phân tích nhóm các chỉ số khả năng thanh toán

Nhóm các chỉ tiêu này rất được nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, người cho vay, nhà cung cấp…Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp là xem xét tình hình thanh toán giúp các nhà phân tích đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính cũng như việc chấp hành kỷ luật thanh toán.

Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty từ năm 2014 đến năm 2016 sẽ được phản ánh cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2.8: Nhóm các chỉ tiêu khả năng thanh toán

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu đã phân tích trên cho thấy:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Ta thấy hệ số thanh toán tổng quát của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 có xu hướng giảm dần, cụ thể: năm 2014 là 5.6 lần, nghĩa là một đồng vốn vay được đảm bảo bằng 5.6 đồng tài sản. Hệ số này giảm xuống còn 1.05 lần vào năm 2015 và 1.04 lần vào năm 2016. Điều đó cho thấy khả năng thanh toán của công ty ngày càng giảm. Hệ số thay đổi theo các năm là do sự biến động của tổng tài sản và nợ phải trả, năm 2016 tổng tài sản và nợ phải trả có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng của nợ phải trả nhanh hơn tốc độ tăng của tổng tài sản nên chỉ số khả năng thanh toán tổng quát giảm.

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Qua 3 năm ta thấy chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty đã được cải thiện. Năm 2014 là 5.58 lần, năm 2015 là 0.83 lần và năm 2016 là 0.92 lần. Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cao hay thấp còn phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp và kỳ hạn thanh toán các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ. Tuy nhiên chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty thấp hơn chỉ số của ngành (1,51) nên công ty cần quan tâm tới chỉ số này.

Khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh trong giai đoạn 2014 – 2016 giảm. Năm 2014 là 0.09 lần, năm 2015 là 0,58 lần và năm 2016 là 0,68 lần. Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty ở mức thấp hơn 1 và thấp hơn chỉ số trung bình ngành (0,98) nên công ty khó có thể đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn kịp thời.

Tóm lại: Các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty khá thấp, các chỉ số này đóng góp vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư vào công ty đặc biệt là vốn đầu tư từ ngân hàng thương mại.

2.2.3.2 Khả năng quản lý vốn Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

Phân tích cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp nếu chỉ dừng ở việc phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn sẽ không thể hiện được chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn và tình hình đầu tư của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 như sau:

Bảng 2.9: Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn và tình hình đầu tư

Hệ số vốn chủ (Hc) cho biết trong tổng nguồn vốn kinh doanh thì mức độ tham gia của vốn chủ như thế nào. Qua bảng trên cho thấy trong năm 2014 Công ty có hệ số vốn chủ khá cao (đạt 82%). Chứng tỏ doanh nghiệp luôn tự chủ về mặt tài chính không bị phụ thuộc nhiều từ bên ngoài. Tuy nhiên, sang năm 2015 chỉ đạt 0.05 lần và 2016 với con số là 0.04 lần. Hệ số vốn chủ của Công ty giảm mạnh là do nguồn vốn chủ của doanh nghiệp không thay đổi qua các năm trong khi tổng nguồn vốn tăng do đó mức độ phụ thuộc vào tài chính của Công khá cao đặc biệt là các bạn hàng.

Hệ số nợ (Hv): Ta thấy hệ số nợ của Công ty năm 2014 là 0,18 nghĩa là cứ 1 đồng đầu tư cho tài sản thì có 0,18 đồng nợ. Năm 2015 và 2016 tương ứng là 0,95 và 0.96 lần. Sự biến động của hệ số nợ là do sự biến động của nợ phải trả và nguồn vốn của doanh nghiệp. Chỉ số cho thấy hệ số nợ của doanh nghiệp khá cao nên mức độ tự chủ về mặt tài chính thấp.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn cho thấy sự quan trọng của tài sản dài hạn trong tổng vốn và hoạt động của công ty, tỷ suất đầu tư vào TSDH năm 2014 là 0.004 (và chủ yếu là tài sản dài hạn khác); năm 2015 đạt 0.208 lần và năm 2016 là 0,12 lần. Do đặc thù của ngành và lĩnh vực hoạt động của công ty nên tỷ suất đầu tư vào TSDH của công ty chiếm một phần khá thấp trong tổng tài sản.Tài sản dài hạn của công ty đầu tư vào phương tiện vận tải.

Tỉ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn (trên 80%). Trong thời gian tới Công ty cần cân đối lại cơ cấu tài sản hơn để phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và tránh rủi ro tài chính trong tương lai.

2.2.4 Phân tích phối hợp hiệu quả và rủi ro Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

2.2.4.1 Đẳng thức Dupont 1

Bảng 2.10 : Phương trình Dupont 1 và Dupont 2

Đẳng thức cho thấy ROA phụ thuộc vào 2 nhân tố là thu nhập của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu là bao nhiêu và một đồng tài sản thì tạo ra mấy đồng doanh thu.

Trung bình trong năm 2014 cứ một đồng giá trị tài sản trung bình đầu tư trong kỳ tạo ra 0.04 đồng doanh thu và tạo ra 0.23 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2015 thì với một đồng tài sản bình quân đầu tư tạo ra 0.011 đồng doanh thu và 0.01 đồng lợi nhuận sau thuế. Sang năm 2016 thì một đồng tài sản bình quân tạo ra được 0.01 đồng doanh thu và 0.007 đồng lợi nhuận sau thuế.

Để tăng ROA thì doanh nghiệp cần tăng ROS và tăng vòng quay tổng tài sản.

Muốn tăng ROS thì doanh nghiệp cần tăng doanh thu và lợi nhuận sau thuế nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế phải lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu để ROS tăng lên. Trong giai đoạn 2014-2016 ta thấy rằng ROS của doanh nghiệp giảm từ 5.65 xuống còn 0.64. Điều đó cho thấy ROS giảm đã làm cho ROA của doanh nghiệp giảm. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

Để tăng ROA doanh nghiệp còn có thể tăng vòng quay tổng tài sản bằng cách tăng doanh thu và đầu tư thêm nhiều tài sản mở rộng quy mô sản xuất trong kỳ nhưng tốc độ tăng của doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng của tài sản bình quân đầu tư trong kỳ. Doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu được trên một đồng vốn đầu tư bình quân trong kỳ giảm chứng tỏ vòng quay tổng vốn của doanh nghiệp giảm và làm cho ROA giảm lên.

2.2.4.2 Đẳng thức Dupont 2

Phương trình ROE cho thấy ROE phụ thuộc vào ROA và hệ số nợ theo tỉ lệ thuận.

Năm 2014 một đồng vốn chủ đầu tư thu được21 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2015 thu được 0.15 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2016 thu được 0.14 đồng lợi nhuận sau thuế.

Hệ số nợ càng cao thì ROE càng tăng vì chủ sở hữu chỉ bỏ ít vốn nên tỷ suất sinh lời của vốn chủ cao nhưng lại mang lại nhiều rủi ro tài chính và khó khăn trong các hoạt động thu hút vốn đầu tư.

Để tăng ROE doanh nghiệp cần tăng ROA và tăng hệ số nợ.

Để tăng ROA ta có thể thực hiện như đã được trình bày như phương trình Dupont 1.

Để tăng hệ số nợ thì doanh nghiệp cần giảm vốn chủ sở hữu và tăng nguồn vốn vay. Tuy nhiên đây là biện pháp mang nhiều rủi ro tiềm ẩn cho doanh nghiệp vì hiện nay hệ số nợ vay quá lớn đã làm doanh nghiệp phụ thuộc tài chính từ bên ngoài và gây nhiều khó khăn cho quá trình kinh doanh.

2.2.4.3 Sơ đồ Dupont

Sơ đồ 2: Sơ đồ Dupont (năm 2016)

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE

2.2.4.4 Đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy tài chính (DFL) Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

DFL là sự thay đổi tính bằng % của lợi nhuận vốn chủ sở hữu (EPS) khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) thay đổi 1%

Ta có công thức tính DFL như sau:

Trong đó: EBIT: lợi nhuận trước thuế và lãi vay

I: lãi vay

EBT: Lợi nhuận trước thuế

Bảng 2.11: Đòn bẩy tài chính, đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tổng hợp

Việc vay nợ làm phát sinh đòn cân nợ của công ty. Mức vay nợ càng lớn thì đòn cân nợ càng lớn và rủi ro tài chính càng cao. Để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến đòn cân nợ, cần phân tích độ bẩy tài chính. Tuy nhiên trong giai đoạn 2014 – 2016 Công ty không có khoản nợ vay nào nên không phát sinh lãi vay do đó DFL = 1, Công ty không tận dụng được đòn bẩy tài chính.

Đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động của công ty trong năm 2015 là -1.88. Điều này có nghĩa là mỗi thay đổi 1% trong doanh thu sẽ thay đổi -1.88% trong EBIT. Năm 2016 là 0.008, điều này có nghĩa là mỗi thay đổi 1% trong doanh thu sẽ thay đổi 0.008% trong EBIT. Như vậy ta thấy DOL của công ty có xu hướng tăng dần, nguyên nhân chính là do EBIT của công ty giảm trong khi doanh thu tăng.

Đòn bẩy tổng hợp

Đòn bẩy tổng hợp: Do công ty không tận dụng được đòn bảy tài chính nên đòn bẩy tổng hợp của Công ty đúng bằng đòn bẩy hoạt động. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY    

===>>> Khóa luận: Biện pháp cải thiện tài chính của Cty Quốc Bảo

One thought on “Khóa luận: Thực trạng tài chính của Cty TNHH Quốc Bảo

  1. Pingback: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Cty Quốc Bảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464