Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Công ty TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG DOANH được tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, được phép mở tài khoản tại Ngân hàng, có quyền quyết định các vấn đề trong quá trình kinh doanh của công ty theo khuôn khổ Việt Nam.

  • Tên Doanh nghiệp: Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh.
  • Tên tiếng anh: QUANG DOANH TRADING SERVICE AND TRANSPORT COMPANY LIMITED.
  • Địa chỉ/trụ sở chính: Xóm 6 ( nhà ông Đỗ Văn Phong ), xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
  • Hình thức pháp lý: Công ty TNHH
  • Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: 0201778634 do Sở kế hoạch và Đầu Tư thành phố Hải Phòng cấp.
  • Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng chẵn).
  • Ngày thành lập: 14/02/2014
  • Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Đỗ Văn Phong.
  • Chức danh: Giám đốc.

Liên hệ:

Điện thoại: 0225.3836.228

Email: quangdoanhtraserco@gmail.com

Fax: 0225.3836.228

Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh hoạt động trong lĩnh vực vận tải thủy như: vận tải than các loại, vận tải đá vôi, clinker, thạch cao, xi măng, xỉ lò cao… cho các nhà máy xi măng và xuất khẩu.

Là một doanh nghiệp mới thành lập nhưng với sự đầu tư đúng hướng, môi trường làm việc chuyên nghiệp cùng với sự sáng tạo của toàn thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên, tổ chức quản lý sản xuất hợp lý nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang đi vào ổn định và từng bước khẳng định vị trí trên thương trường, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động .

Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý được đào tạo cơ bản năng động, sáng tạo, tự chủ cao trong điều hành sản xuất kinh doanh, đội ngũ kỹ sư khai thác lành nghề giàu kinh nghiệm, đội ngũ công nhân có tay nghề cao, nhiệt tình có trách nhiệm trong công việc. Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải được đầu tư mua sắm mới phục vụ vận tải kịp thời, đạt hiệu quả cao.

Là doanh nghiệp chấp hành tốt các quy định của Nhà nước về công tác quản lý, các nghĩa vụ về thuế, và tích cực tham gia vào công tác từ thiện, xây dựng nông nghiệp nông thôn mới ở địa phương.

Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh mong muốn hợp tác, liên doanh với các đơn vị, các doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải thủy, khai thác chế biến khoáng sản, san lấp mặt bằng và xây dựng các công trình để đẩy mạnh và không ngừng phát triển đáp ứng nhu cầu hội nhập sâu rộng trong công cuộc Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Dịch Vụ Viết Tốt Nghiệp Khóa Luận NgànhTài chính Ngân Hàng

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty trong giai đoạn hiện nay

2.1.2.1. Chức năng Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Với 4 năm đi vào hoạt động Quang Doanh cũng như mọi Công ty kinh doanh thương mại khác, chức năng chính là cung cấp dịch vụ vận chuyển từ nhà cung cấp hoặc kho của Công ty tới tay khách hàng (Công ty xây dựng, công ty thương mại khác…).

Quang Doanh đóng vai trò là cầu nối giữa khách hàng với nhà sản xuất, thực hiện chức năng lưu thông trung chuyển hàng hóa. Đồng thời Quang Doanh đóng vai trò là nhà đầu tư tư vấn sáng suốt cho khách hàng khi có nhu cầu mua hàng cũng như quá trình luân chuyển của Công ty.

Lĩnh vực kinh doanh:

  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (chi tiết: Vận tải hàng hóa bằng ô tô, xe container)
  • Khai thác và thu gom than cứng (chi tiết: Khai thác, thu gom, chế biến than)
  • Bốc xếp hàng hóa
  • Đóng tàu và cầu kiện nổi
  • Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
  • Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
  • Vận tải hành khách đường thủy nội địa
  • Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

1.2.2. Nhiệm vụ Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

  • Kinh doanh đúng các ngành nghề như đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước các thành viên về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về dịch vụ do Công ty thực hiện.
  • Tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn.
  • Tuân thủ chế độ hách toán kế toán, báo cáo thống kê, chế độ kiểm toán.
  • Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định Pháp luật.
  • Chấp hành các quy chế về tuyển dụng, hợp đồng lao động theo quy định của luật lao động, luật hàng hải, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thỏa ước lao động tập thể và các quy chế khác, ưu tiên sử dụng lao động trong nước, bảo đảm quyền lợi, lợi ích của người lao động theo quy định pháp luật lao động.
  • Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, trật tự và an toàn xã hội.
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức

2.1.3.2. Chức năng các bộ phận

Chủ tịch hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Là người chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên; Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên; Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên; Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên; Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Giám đốc điều hành: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể những người lao động về kết quả hoạt động SXKD của toàn Công ty. Điều hành hoạt động của công ty theo kế hoạch đề ra. Lập kế hoạch kinh doanh và marketing. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và CNVC về quản lý toàn bộ tài sản, lao động vật tư tiền vốn, bảo đảm an ninh trật tự an toàn lao động cho toàn công ty, làm tốt công tác đối nội, đối ngoại, không ngừng chăm lo đến đời sống của người lao động.

Phòng tài chính-kế toán: Quản lý công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm phục vụ và đánh giá đúng, trung thực nhất năng lực về tài chính của công ty, nhằm đánh giá, tham mưu trong vấn đề quản lý, kinh doanh cho Ban giám đốc. Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán – thống kê; Quản lý tài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, Điều lệ và quy chế tài chính của Công ty; Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo kế hoạch.

Phòng kinh doanh: là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của Công ty; công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao. Khai thác khách hàng, tìm việc và kí kết hợp đồng kinh tế, phụ trách việc hoàn thiện các thủ tục thanh toán công nợ, cũng như các tài liệu công nợ, nghiệm thu phương án kinh doanh, bàn giao tài liệu…đồng thời phối hợp với phòng kế toán để xác định chính xác số công nợ của khách hàng, có kế hoạch thu nợ và khai thác khách hàng.

Phòng kinh tế, kỹ thuật: Có chức năng tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm. Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế. Kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hóa, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra. Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm. Thiết kế, triển khai thi công sản phẩm ở các khâu sản xuất. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện các mặt hàng, sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Là đơn vị chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ thuật đối với các sản phẩm.

Đội vận chuyển 1, 2; Đội khai thác: Tổ chức thực hiện vận chuyển, vận tải theo các đơn hàng yêu cầu; thực hiện khai thác thu gom và chế tạo then cứng theo hợp đồng.

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

2.1.4.1. Thuận lợi

  • Doanh nghiệp nằm trong thành phố Hải Phòng – nổi thiếng là thành phố cảng biển bởi Hải Phòng có nhiều sông rạch và cảng biển lớn. Do đó, doanh nghiệp đã khai thác được thế mạnh về vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy của mình.
  • Doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt tình và năng động trong công việc cũng như sự điều hành sáng suốt, nhạy bén của ban giám đốc công ty. Vì có nguồn lực nhiệt huyết như vậy nên Doanh nghiệp ngày càng phát triển và dần dần mở rộng quy mô kinh doanh của mình.

2.1.4.2. Khó khăn

Cùng với sự phát triển của công ty, công ty cũng đang gặp nhiều khó khăn.

Trong thời buổi hiện nay, việc canh tranh khốc liệt giữa các công ty là không thể tránh khỏi. Thành phố Hải Phòng có nhiều công ty lớn về buôn bán và vận chuyển, vì vậy họ lựa chọn được những đơn đặt hàng tốt hơn và lớn hơn. Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh lại mới thành lập và mới đi vào hoạt động được một thời gian nên so với các Công ty có quy mô lớn hoạt động lâu kia thì Quang Doanh chỉ là một công ty có quy mô nhỏ mà thôi. Nên các đơn vận chuyển sẽ ít hơn, theo quan điểm của khách hàng họ sẽ chọn những Công ty lớn có nhiều kinh nghiệm hơn để chọn lựa.

Công ty hiện còn một số tàu chở hàng hóa cũ nên khấu hao máy móc lớn, công suất kém, thường xuyên phải thay đổi, lắp thêm các vật tư làm ảnh hưởng không nhỏ đến doanh số bán hàng của công ty.

Vì là công ty chuyên vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy nên khi gặp phải thời tiết giông bão, mưa to khiến đường xá trơn trượt rất nguy hiểm, sông rạch thì cấm các tàu hoạt động, các phương tiện của công ty đều phải ngưng hoạt động. Điều này gây ra tổn thất không nhỏ về doanh thu cho công ty.

2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH QUANG DOANH

2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại Công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự báo trước khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp, trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu.

Khi tiến hành phân tích thực trạng tài chính tại Công ty cần đánh giá khái quát tình hình qua hệ thống báo cáo tài chính mà chủ yếu là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Những báo cáo này do kế toán soạn thảo vào cuối kỳ kế toán theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Để có nhận xét đúng đắn về tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty trong những năm gần đây, ta lập bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty để không những có thể thấy được cơ cấu tài sản và nguồn vốn mà còn theo dõi được sự thay đổi của các khoản mục.

2.2.1.1.Phân tích tình hình tài chính qua BCĐKT 

2.2.1.1.1.Phân tích tình hình tài sản qua bảng cân đối kế toán

Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2017 tăng 5.811 triệu đồng so với năm 2016 (tăng 15,2%), năm 2018 là 44.401 triệu đồng, tăng 413 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,9% so với năm 2017.

Tài sản ngắn hạn năm 2017 tăng so với năm 2016 là 4.428 triệu đồng (tăng 32,1%), năm 2018 tăng so với năm 2017 là 310 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,7%. Tài sản dài hạn năm 2017 tăng so với năm 2016 là 1.383 triệu đồng (tăng 5,7%), năm 2018 tăng so với năm 2017 là 103 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 0,4%. Số liệu trên cho thấy tổng tài sản của công ty tăng là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tăng. Thông thường việc tài sản ngắn hạn tăng là một biểu hiện tốt. Hơn nữa tài sản ngắn hạn tăng lên chủ yếu là do các khoản phải thu, cụ thể: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Khoản phải thu năm 2017 tăng 3.011 triệu đồng so với năm 2016 (tăng 37,1%), năm 2018 giảm 288 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 2,6% so với năm 2017, như vậy khoản phải thu của công ty đã không đồng đều qua các năm. Các khoản phải thu năm 2017 tăng là do phải thu khách hàng tăng, và tăng 1.382 triệu đồng (tăng 22,9%) so với năm 2016. Các khoản phải thu năm 2018 giảm là do phải thu của khách hàng tăng, và tăng 265 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 3,6%, nhưng trả trước cho người bán lại giảm 37 triệu đồng (giảm 3,8%) và các khoản phải thu khác cũng giảm 516 triệu đồng (giảm 18,7%) so với năm 2017. Điều đó có thể do doanh nghiệp đã cho khách hàng nợ tiền. Phải thu của khách hàng tăng cho thấy công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp chưa thực sự đạt hiệu quả, công ty cần có những biện pháp để tăng khả năng thu hồi nợ.

Thêm nữa vốn bằng tiền của công ty năm 2017 là 3.134 triệu đồng, tăng 191 triệu đồng (tăng 6,5%) so với năm 2016, năm 2018 là 2,424 triệu đồng, giảm tới 710 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 22,6% so với năm 2017. Vốn bằng tiền năm 2018 giảm đi cho thấy doanh nghiệp bị động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì không có khả năng nhanh chóng chi trả các khoản mua vật tư và các yếu tố khác, không đáp ứng kịp thời các nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến công hạn phải trả… Nhưng tỷ lệ lạm phát trong năm 2018 cũng tăng cao hơn so với các năm trước, do vậy việc vốn bằng tiền tăng như vậy đã tốt hay không còn phụ thuộc vào tỷ trọng chiếm trong tổng tài sản của công ty. Nếu vốn bằng tiền tăng quá nhiều cũng chứng tỏ công ty chưa tận dụng hết vốn lưu động vào sản xuất kinh doanh.

Bảng cân đối kế toán còn cho ta thấy hàng tồn kho của doanh nghiệp năm 2017 tăng 648 triệu đồng (tăng 34,9%) so với năm 2016, năm 2018 đã tăng 598 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 23,9% so với năm 2017. Điều này cho thấy công ty chưa làm tốt trong việc giải phóng hàng tồn kho qua các năm, đây là một tín hiệu không được tốt, doanh nghiệp cần phải khắc phục. Giá trị hàng tồn kho chủ yếu là than cứng thu gom và chế biến để xuất bán. Lượng tồn kho cũng nhằm đảm bảo cho nhu cầu dự trữ tiêu thụ trong kế hoạch của Công ty. Xét cả về giá trị và tỷ trọng thì hàng tồn kho đang có nhu cầu tăng lên qua 3 năm.

Tuy nhiên các khoản tài sản ngắn hạn khác lại tăng lên nhanh, năm 2017 tăng 382 triệu đồng (tăng 74,4%) so với năm 2016, năm 2018 tăng với tốc độ nhanh từ 895 triệu đồng lên 1,497 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 67,3% so với năm 2017, chủ yếu là số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh toán. Song tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản ngắn, nên cũng không đáng lo ngại lắm, nhưng công ty cũng cần đi sâu tìm nguyên nhân và đề ra các biện pháp khắc phục.

Bên cạnh đó, thì tài sản dài hạn của Công ty năm 2017 đã tăng lên, từ 24.385 triệu đồng (năm 2016) lên 25.769 triệu đồng (năm 2017), tăng 1.383 triệu đồng (tăng 5,7%), năm 2018 tăng lên, từ 25,769 triệu đồng từ năm 2017 lên 25,872 triệu đồng vào năm 2018, tăng 103 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,4%. Tài sản dài hạn tăng lên là do sự biến đổi của tài sản cố định và tài sản dài hạn khác. Tài sản cố định năm 2017 tăng so với năm 2016 là 1.332 triệu đồng (tăng 5,6%), năm 2018 giảm so với năm 2017 là 40 triệu đồng (giảm 10,04%) và tài sản dài hạn khác năm 2017 tăng so với năm 2016 là 51 triệu đồng (tăng 11,2%), năm 2018 tăng so với năm 2017 là 143 triệu đồng (tăng 28,2%. Năm 2018 tuy tài sản cố định giảm và tài sản dài hạn khác tăng nhưng tài sản cố định vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Điều đó chứng tỏ công ty luôn luôn quan tâm đầu tư cho tài sản cố định trong việc mua sắm mới và bảo dưỡng, sửa chữa máy móc cũ còn thời gian khấu hao.

Tuy nhiên việc phân tích tình hình tài sản theo chiều ngang chỉ cho ta thấy biến động của các chỉ tiêu qua các năm mà chưa thấy được tỷ trọng tăng lên hay giảm đi của các chỉ tiêu chiếm trong tổng tài sản. Do vậy để phân tích kĩ hơn về cơ cấu tài sản ta cần phân tích cơ cấu tài sản theo chiều dọc.

Phân tích cơ cấu tài sản theo chiều dọc giúp hiểu rõ thêm về tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu chiếm trong tổng tài sản kế toán, ta cần phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc, tức là phải lập bảng phân tích như sau:

Qua bảng phân tích trên ta thấy trong tổng tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tài sản dài hạn. Cụ thể như sau: Năm 2016 tài sản ngắn hạn chiếm 36,1%, tài sản dài hạn chiếm 63,9% trong tổng tài sản, năm 2017 tài sản ngắn hạn chiếm 41,4%, tài sản dài hạn chiếm 58,6% trong tổng tài sản, năm 2018 tài sản ngắn hạn tăng lên một ít chiếm 41,7% và tài sản dài hạn chiếm 58,3% trong tổng tài sản. Như vậy tài sản ngắn hạn năm 2018 đã tăng lên so với năm 2017 và năm 2016 nhưng tốc độ tăng tương đối chậm và tài sản dài hạn mặc dù giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Điều này cũng hợp lý với một công ty làm vận tải và dịch vụ thương mại như Công ty khi trong năm vừa qua công ty tăng cường hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa máy móc trang thiết bị, đoàn phương tiện vận tải cũ nhằm nâng cao năng lực hoạt động cho công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Trong tài sản ngắn hạn thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Năm 2016 khoản phải thu chiếm 21,3% trong tổng tài sản, năm 2017 chiếm 25,3% trong tổng tài sản và năm 2018 giảm xuống còn 24,4% trong tổng tài sản. Như vậy ta thấy tỷ trọng các khoản phải thu không đồng đều qua các năm. Năm 2018 các khoản phải thu tuy đã giảm về tỷ trọng nhưng vẫn tăng về số tuyệt đối giữa các năm, nên công ty cũng cần tìm hiểu nguyên nhân để có chính sách nợ hợp lý. Trong các khoản phải thu ngắn hạn thì phải thu khách hàng là chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng đều qua các năm. Trong khi đó doanh nghiệp vẫn lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi nhưng lại giảm dần. Như vậy doanh nghiệp sẽ gặp ít khó khăn nếu như bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu.

Tuy nhiên hàng tồn kho lại tăng cả về mặt tỷ trọng và số tuyệt đối, năm 2016 chiếm 4,9%, năm 2017 chiếm 5,7% và đến năm 2018 tăng lên 7,0% trong tổng tài sản, điều này chứng tỏ lượng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty chưa được sử dụng, chứng tỏ việc quản lý và sử dụng hàng tồn kho của công ty chưa có hiệu quả.

Vốn bằng tiền của công ty chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng tài sản và đã giảm qua các thời điểm. Năm 2016 vốn bằng tiền chiếm 7,7% trong tổng tài sản, năm 2017 vốn bằng tiền chiếm 7,1% trong tổng tài sản và đến năm 2018 vốn bằng tiền đã giảm tới 5,5%. Điều này chứng tỏ công ty đã ngày càng bị động hơn trong sản xuất kinh doanh và không đảm bảo được khả năng thanh toán của mình, nhưng nếu vốn bằng tiền chiếm nhiều và ngày càng tăng thì có thể tiền sẽ bị ứ đọng vì không được đưa vào hoạt động kinh doanh cho công ty.

Với lượng tiền Công ty về cơ bản đảm đảm bảo cho nhu cầu sử dụng và dự trữ cho hoạt động thanh toán của mình và phù hợp với đặc thù của những Công ty trong lĩnh vực vận tải thủy.

Tài sản ngắn hạn tăng về tỷ trọng trong tổng tài sản đã khiến cho tài sản dài hạn, chủ yếu là tài sản cố định giảm nhẹ về tỷ trọng trong tổng tài sản. Năm 2016 tài sản dài hạn chiếm 63,9%, năm 2017 tài sản dài hạn chiếm 58,6% đến năm 2018 giảm xuống còn 58,3%. Tuy nhiên giá trị đầu tư của tài sản cố định vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty và chủ yếu là các phương tiện vận tải, vận chuyển và hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho việc khai thác thu gom than cứng. Mặc dù tăng lên về giá trị qua các năm nhưng tài sản dài hạn lại giảm về tỷ trọng, điều này chứng tỏ công ty trong năm vừa qua đã không mua thêm tài sản cố đị13nh mới mà chỉ đầu tư bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cũ.

2.2.1.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn qua bảng cân đối kế toán

Phân tích biến động quy mô nguồn vốn theo chiều ngang.

Tiếp đó để xem xét cụ thể việc phân tích tình hình nguồn vốn ta lập bảng:

Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng nguồn vốn của Công ty năm 2017 tăng so với năm 2016 là 5.811 triệu đồng (tăng 15,2%), năm 2018 tăng so với năm 2017 là 413 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 0,9%, như vậy tổng nguồn vốn của công ty đã tăng lên, nguồn vốn tăng là một số nguyên nhân như: nợ phải trả tăng, vốn chủ sở hữu cũng tăng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Nợ phải trả của công ty năm 2017 tăng lên so với năm 2016 là 5.479 triệu đồng (tăng 22,3%), năm 2018 đã tăng lên so với năm 2017 với số tuyệt đối là 255 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,9%. Nợ phải trả của công ty năm 2018 tăng chủ yếu là do nợ ngắn hạn giảm và nợ dài hạn tăng. Nợ ngắn hạn giảm là do khoản phải trả cho người bán giảm, điều đó chứng tỏ năm 2018 công ty không phải nợ lại người bán một khoản tiền nào. Nợ ngắn hạn giảm còn do thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng tuy nhiên khoản này không ảnh hưởng lớn lắm tới việc tăng lên của nợ ngắn hạn. Khoản chiếm dụng hợp lý của công ty tăng lên chứng tỏ công ty tận dụng được uy tín của mình nên đã giảm được các khoản chi phí lãi vay. Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2017 tăng so với năm 2016 là 332 triệu đồng (tăng 2,4%), năm 2018 tăng so với năm 2017 về số tuyệt đối là 157 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,1%. Vốn chủ sở hữu của công ty tăng chủ yếu do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty tăng mạnh, điều đó cho thấy doanh thu năm 2018 của công ty đã tăng lên và tăng nhanh hơn chi phí, và hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty cũng diễn ra khá sôi động. Bên cạnh đó thì nguồn kinh phí và quỹ khác cũng tăng lên nhanh, năm 2018 tăng 64,9% so với năm 2017, nguồn kinh phí và quỹ khác tăng là do quỹ khen thưởng, phúc lợi tăng. Điều này chứng tỏ công ty luôn luôn quan tâm và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn theo chiều dọc:

Để hiểu rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn ta đi phân tích cơ cấu nguồn vốn theo chiều dọc. Ta có bảng phân tích sau:

Qua số liệu tính toán trên ta thấy nợ phải trả năm 2016 chiếm 64,2% và vốn chủ sở hữu chiếm 35,8% trong tổng nguồn vốn. Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu năm 2017 và năm 2018 gần như không thay đổi. Năm 2017 và năm 2018 nợ phải trả đều chiếm 68,2%, vốn chủ sở hữu chiếm 31,8% trong tổng nguồn vốn. Đây là một biểu hiện tốt cho công ty vì chứng tỏ tình hình tài chính của công ty luôn ổn định. Công ty đã chủ động nhiều hơn trong việc đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh và rủi ro về tài chính của công ty cũng đang giảm đi.

Vốn lưu đồng ròng:

  • VLĐR năm 2016 = 1.874 triệu đồng > 0
  • VLĐR năm 2017 = – 239 triệu đồng < 0
  • VLĐR năm 2018 = 1.226 triệu đồng > 0

Vốn lưu động năm 2016 và 2018 dương đạt giá trị khá cao là 1.874 triệu đồng và 1.226 triệu đồng. Chứng tỏ năm 2016 và 2018 Công ty đã sử dụng một phần vốn dài hạn để tài trợ cho Tài sản ngắn hạn nhằm duy trì sự ổn định trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo an toàn về vốn và thanh khoản. Nhưng năm 2017 vốn lưu động ròng của Công ty nhỏ hơn 0; với giá trị là – 239 triệu đồng. Điều này có nghĩa công ty đang gặp áp lực về vốn vì phải tài trợ cho tài sản dài hạn từ vốn ngắn hạn. Đây là nguyên nhân làm cho áp lực thanh khoản và rủi ro vốn năm 2017 tăng lên so với năm 2016.

2.2.2. Thực trạng quản lý vốn của công ty Quang Doanh

2.2.2.1 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty Quang Doanh Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Về cơ cấu nguồn vốn:

Vốn của công ty được hình thành từ hai nguồn là: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Một cơ cấu vốn hợp lý và hiệu quả phải đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, vừa đảm bảo sự an toàn về mặt tài chính cho doanh nghiệp, đồng thời phát huy tối đa ảnh hưởng tích cực của đòn bẩy tài chính trong kinh doanh, tạo dựng được tính thanh khoản cao trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Từ bảng 2.4 ta thấy quy mô vốn kinh doanh năm 2017 tăng hơn so với năm 2016 là 6.811 triệu đồng. Phân tích chi tiết ta thấy:

  • Trong tổng nguồn vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp hơn nợ phải trả và có xu hướng biến động qua các năm. Năm 2016 VCSH là 13.651 triệu đồng. Năm 2017, VCSH là 13.983 triệu đồng, chiếm 32% tổng vốn kinh doanh, tăng 332 triệu đồng so với năm 2016. Nguyên nhân là do trong năm 2017 công ty có phát hành bổ sung thêm vốn chủ sở hữu làm cho vốn góp của chủ sở hữu tăng lên 339 triệu đồng, tăng giá trị thặng dư vốn cổ phần, đồng thời do năm 2016 công ty hoạt động kinh tốt có lợi nhuận nên đã bổ sung thêm nguồn vốn từ lợi nhuận để lại. Tuy nhiên, tỷ trọng VCSH năm 2017 lại thấp hơn so với năm 2016. Do giá trị tăng của tài sản nhiều hơn mức gia tăng của VCSH. Điều này cho thấy để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh trong năm 2016 công ty chủ yếu vay ngắn hạn và sử dụng nguồn vốn chiếm dụng để phục vụ kinh doanh nhưng đến năm 2017 công ty đã phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn công ty đã mất tự chủ tài chính. Nợ phải trả ngắn hạn năm 2016 là 11.917 triệu đồng, đến năm 2017 là 18.458 tăng 6.540 triệu đồng so với năm 2016. Trong khi đó nợ dài hạn năm 2017 giảm từ 12.608 triệu đồng xuống 11.546 triệu đồng với mức giảm 1.061 triệu đồng. Hệ số tự tài trợ của công ty cũng ở mức rất thấp cho thấy sự bất ổn định về mặt tài chính của công ty hay nói cách khác công ty đang bị phụ thuộc tài chính.
  • Năm 2018 vốn chủ sở hữu là 14.141 triệu đồng chiếm 32,1% trong tổng vốn kinh doanh, tăng 157 triệu đồng so với năm 2017. Nguyên nhân là do trong năm 2018 Công ty tăng thêm vốn chủ sở hữu. Hệ số tự tài trợ của Công ty năm 2018 đã tăng ở mức không đáng kể, cho thấy độ an toàn về mặt tài chính.
  • Nợ phải trả của doanh nghiệp chủ yếu là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn – nguồn vốn chiếm dụng tạm thời chiếm tỷ trọng từ 31,2% đến 42% trên tổng vốn (người mua trả tiền trước, phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả công nhân viên…) đặc biệt là khoản phải trả người bán, khoản nợ ngắn hạn ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn; nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ dần qua các năm trong tổng nợ phải trả chỉ chiếm khoảng từ 33% xuống 26% trên tổng vốn. Chính sách huy động vốn của Công ty chủ yếu là sử dụng vốn vay ngắn hạn.

Về cơ cấu tài sản:

Nhằm đánh giá tính hợp lý trong việc sử dụng nguồn vốn ta cần phân tích cơ cấu tài sản của công ty, tỷ trọng đầu tư vào từng bộ phận tài sản. Đây là cơ sở để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua việc điều hành cơ cấu đầu tư.

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được cấu thành bởi bốn loại tài sản: tiền và tương đương tiền; phải thu; hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

Về cơ cấu vốn của Công ty trong giai đoạn 2016 – 2017, tỷ trọng vốn ngắn hạn và vốn dài hạn gần ở mức 40:60, tỷ trọng vốn dài hạn có cao hơn tuy nhiên lại đang có xu hướng giảm nhẹ.

Chính sách của công ty mở rộng năng lực kinh doanh, đầu tư vào các trang thiết bị, do đó mà trong suốt giai đoạn năm 2016 – 2017 nguồn vốn dài hạn đã được bổ sung đáng kể vào năm 2017 nhằm tài trợ cho các tài sản có tính ổn định và sử dụng lâu dài. Cụ thể năm 2016 vốn dài hạn 24.385 triệu đồng, năm 2017 vốn dài hạn đạt giá trị 25.768 triệu đồng tăng so với năm 2016 là tăng 2,4 lần. Năm 2018 giá trị vốn dài hạn là 102 triệu đồng tăng so với năm 2016 là 13,3%.

Tỷ trọng vốn ngắn hạn lớn chủ yếu nằm ở giá trị hàng tồn kho (4,9% năm 2016, 21,3% năm 2017); các khoản phải thu ngắn hạn (21,2% năm 2016, 25% năm 2017); khoản mục tiền và tương đương tiền (7,7% năm 2016, 7% năm 2017). Tuy nhiên, ngoài sử dụng toàn bộ phần nguồn vốn ngắn hạn công ty vẫn còn dùng thêm khá lớn lượng vốn dài hạn nhằm tài trợ cho các khoản mục này. Các khoản mục này nhằm đảm bảo cho chu kỳ kinh doanh của công ty ổn định và chủ động.

2.2.3.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn

Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ta xem xét việc tài trợ nhu cầu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không giữa nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Cụ thể là tài sản dài hạn của công ty có được đầu tư vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn không, đồng thời tài sản ngắn hạn có đủ đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn không.

Nhìn vào bảng số liệu cho thấy, công ty Quang Doanh chủ yếu đầu tư vốn vào tài sản dài hạn hạn, chiếm tỷ trọng rất lớn trong 3 năm từ 2016 đến 2018 đều trên 80%. Trong khi đó tài sản ngắn hạn chỉ chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn, tỷ trọng đầu tư dao động từ 14% đến 28% và có xu hướng tăng dần. Do đặc thù ngành nghề kinh doanh nên tỷ trọng tài sản của công ty là hoàn toàn phù hợp. Công ty chủ yếu kinh doanh vận tải. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Nhìn chung, tài sản dài hạn được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn dài hạn (chủ yếu là từ vốn vay); tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn và một phần bằng nguồn vốn dài hạn, trong năm 2016 công ty đã có sự bổ sung vốn chủ sở hữu với giá trị tăng là 339 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phần đã góp phần mở rộng vốn dài hạn cho công ty. Đây cũng được xem là một bước tiến khá táo bạo của công ty Quang Doanh trong việc tăng vốn dài hạn nhằm tăng khả năng tự chủ tài chính trong kinh doanh và dự phòng tài chính cho các chiến lược kinh doanh dài hạn. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản qua các năm đều lớn hơn tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn trên tổng nguồn vốn (cả 3 năm từ 2015 đến 2017 tỷ trọng tài sản ngắn hạn đều lớn hơn khá nhiều so với tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn trên tổng nguồn vốn) điều này chứng tỏ tài sản lưu động đủ đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho công ty. Tài sản ngắn hạn có xu hướng chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng giá trị tài sản. Điều này cho thấy cơ cấu vốn thay đổi theo hướng hợp lý hơn qua các năm và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Như vậy, tình hình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp khá hợp lý, theo đúng nguyên tắc tài chính.

Để thực hiện quá trình hoạt động kinh doanh công ty cần phải xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên. Đây là lượng vốn ngắn hạn của công ty dùng để tài trợ cho một phần tài sản lưu động bao gồm hàng tồn kho và khoản phải thu. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của công ty Quang Doanh qua 3 năm như sau:

Để đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty người ta xác định chỉ tiêu vốn lưu động ròng (= Các khoản phải thu + Hàng tồn kho – Nợ ngắn hạn). Khi vốn lưu động ròng có giá trị âm thì nhhu cầu vốn lưu động của công ty sẽ dương và ngược lại.

Bảng trên cho thấy các nguồn vốn ngắn hạn của công ty đang có cơ cấu giảm dần nên không đủ đáp ứng cho khoản phải thu và hàng tồn kho. Trong 2 năm 2016, 2017 và 2018 nhu cầu vốn lưu động thường xuyên đều âm chứng tỏ các khoản mục của tài sản lưu động ngoài việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ ra công ty còn cần phải dùng đến vốn dài hạn. Điều này vi phạm nguyên tắc tương thích về mặt thời gian. Với việc sử dụng vốn dài hạn để tài trợ cho khoản mục tài sản lưu động trong đó bao gồm ngân quỹ, khoản phải thu và hàng tồn kho có thể giúp công ty ổn định về hoạt động kinh doanh nhưng lại gây ra lãng phí vốn cho công ty và ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, là lượng vốn chiếm chủ yếu trong vốn dài hạn.

Tuy nhiên xét trong bối cảnh của công ty Quang Doanh thì điều này có thể chấp nhận được trong ngắn hạn. Bởi lẽ, do là công ty mới nên chiến lược ngắn hạn của công ty là phải duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh đồng thời tạo ra sự chủ động, tự chủ về vốn nhằm mục tiêu xâm nhập thị trường và tăng trưởng doanh thu trong gian đoạn trước mắt. Tuy nhiên xét về lâu dài thì công ty cần điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn để sao cho tận dụng được các nguồn vốn ngắn hạn có chi phí thấp hơn trên thị trường hơn là sử dụng vốn chủ sở hữu.

2.2.3. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty

2.2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Lĩnh vực kinh doanh của công ty Quang Doanh là kinh doanh vừa thương mại và vừa vận tải vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu vốn. Do vậy nhu cầu về vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh là rất lớn. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu quan trọng làm căn cứ đánh giá, tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty.

Để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong thời gian qua, ta xem xét phân tích dưới đây:

Qua bảng trên ta thấy vốn lưu động của công ty khá ổn định qua ba năm 2016 và 2017, 2018 đều chiếm tỷ lệ từ 36,1% đến 42,1% trên tổng tài sản.

Cơ cấu vốn đầu tư vào Tài sản ngắn hạn năm 2016:

Có thể thấy chiếm tỷ trọng lớn thứ nhất trong tổng vốn lưu động là tiền và các khoản tương đương tiền, chiếm tới hơn 7 % trên tổng tài sản. Điều này cho thấy công ty đã có sự chuẩn bị khá tốt cho hoạt động kinh doanh của mình. Do là một công ty thương mại nên nguy cơ ban đầu và quan trọng nhất vẫn luôn là vốn, đặc biệt là nguồn vốn có tính thanh khoản cao nhằm đáp ứng cho các giao dịch và sẵn sàng cho các hoạt động đầu tư của công ty. Đây được xem là chiến lược ngắn hạn khá tốt của công ty Quang Doanh.

Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn thứ hai là khoản phải thu chiếm hơn 25% trong tổng tài sản. Do mới tham gia thị trường nên công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh khá khốc liệt trong ngành. Để dần chiếm lĩnh thị trường và tiếp cận với khách hàng công ty cũng đã có chính sách tín dụng thương mại khá hợp lý (công ty thực hiện chính sách bán hàng và thanh toán khá linh hoạt đối với từng khách hàng cụ thể, do lượng khách hàng ban đầu còn ít và công ty có khả năng kiểm soát được hoạt động thu hồi công nợ). Trong khoản mục khoản phải thu có giá trị hơn 11 tỷ đồng thì chiếm chủ yếu là khoản phải thu khách hàng với giá trị hơn 11 tỷ đồng. Và cũng nhờ chính sách bán hàng hợp lý đã thúc đẩy mức tăng doanh thu cho công ty năm 2017 đạt tới giá trị hơn 133 tỷ đồng, tăng rất nhanh so với năm 2016.

Khoản mục hàng tồn kho chiếm 6% trên tổng tài sản. Nhằm dự trữ cho khâu vận tải hàng hóa vào những kế hoạch vật tư xăng dầu nên công ty đã đầu tư khá ít vào lượng hàng hóa đầu vào. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Qua bảng số liệu thể hiện cơ cấu vốn đầu tư vào TSLĐ năm 2018, ta thấy hàng tồn kho năm 2018 là 3.103 triệu đồng, chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tài sản ngắn hạn, với tỷ lệ gần 8% trên tổng tài sản. So với năm 2017, khoản mục này tăng gấp 2 lần từ 2.505 triệu đồng lên 3.103 triệu đồng. Điều này cho thấy chính sách dự trữ hàng tồn kho của công ty là khá mạo hiểm.

Năm 2018, khoản mục tiền và tương đương tiền có giá trị khoảng 2,4 tỷ đồng, giảm so với năm 2017. Khoản mục này vẫn đạt tỷ trọng cao nhằm tiếp tục duy trì khả năng thanh toán nhanh cho công ty trong giai đoạn đầu của quá trình kinh doanh và tránh rủi ro thanh khoản. Các khoản phải thu giảm nhẹ những vẫn đạt giá trị hơn 10 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng hơn 24% trên tổng tài sản. Trong đó khoản phải thu ngắn hạn khách hàng đạt hơn 7 tỷ đồng tăng hơn 264 triệu đồng so với năm 2017. Điều này cho thấy tình hình quản lý nợ phải thu của Công ty trong năm 2018 chưa tốt. Nhưng do tốc độ tăng của doanh thu năm 2018 khá cao so với mức tăng của khoản phải thu khách hàng nên cũng không làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Quang Doanh.

Để thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty, ta xem xét bảng số liệu dưới đây:

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Căn cứ vào số vòng quay vốn lưu động và số ngày của một vòng quay ta có thể đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này cho ta biết việc sử dụng vốn có tiết kiệm, hiệu quả hợp lý hay không.

Qua bảng 2.7 ta thấy vòng quay vốn lưu động tăng lên, từ mức 4,04 vòng vào cuối năm 2017 giảm -0,35 vòng vào năm 2018. Ngược lại với vòng quay thì số ngày của một vòng quay vốn lưu động lại có xu hướng giảm qua hai năm 2017, 2018 (từ 89,11 ngày xuống còn 7,02 ngày) với mức giảm tới 82,9 ngày. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty được cải thiện qua các năm. Số lượng vốn lưu động được giải phóng nhanh hơn, tốc độ lưu chuyển của các thành phần trong vốn lưu động có sự cải thiện, làm cho tổng số vốn lưu động đưa vào trong kinh doanh giảm đi, đồng thời số vốn đưa vào trong hoạt động kinh doanh của Công ty hàng năm phát huy được hiệu quả nên tạo ra doanh thu hàng năm ngày càng tăng.

Năm 2017, vòng quay hàng tồn kho giảm khá mạnh. Năm 2017 vòng quay hàng tồn kho đạt giá trị 22 vòng đến năm 2017 giảm xuống còn 5 vòng; trong khi đó vòng quay các khoản phải thu lại có chiều hướng giảm (năm 2017 là 53 vòng, năm 2018 là 0,54 vòng) dẫn đến kỳ thu tiền giảm bớt được 3,91 ngày (năm 2017 kỳ thu tiền bình quân là 58,8 ngày; năm 2018 kỳ thu tiền bình quân chỉ còn 39,6 ngày). Năm 2018, do công ty đầu tư thêm lượng hàng tồn kho khá lớn để dự trữ cho hoạt động tiêu thụ, bán hàng; nhưng lại thu hồi được các khoản nợ từ khách hàng còn tồn đọng và chính sách bán hàng có sự điều chỉnh nên đã giải quyết được số lượng vốn lưu động ứ đọng. Điều này làm cho vốn lưu động luân chuyển nhanh hơn so với năm trước và đã tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động luân chuyển còn nhanh hơn nữa nếu trong năm Công ty giải quyết tốt được công tác thu hồi nợ, giảm bớt được số vốn trả trước cho người bán.

2.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong kết cấu vốn kinh doanh của công ty. Quy mô vốn của vốn cố định sẽ quyết định trình độ trang bị tài sản cố định của công ty; nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.

Với hoạt động của công ty là kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ vận tải,… nên cơ cấu tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng trên 50% tổng tài sản và chủ yếu là phương tiện vận tải để chuyên chở hàng hóa, sản phẩm.

Năm 2016 công ty chủ yếu đầu tư tài sản cố định là các phương tiện vận tải để chuyên chở giao hàng có giá trị nguyên giá 29.951 triệu đồng. Sang đến năm 2017 công ty đã đầu tư thêm hệ thống kho để các phương tiện vận tải. Giá trị đầu tư năm 2017 khoảng 3.725  triệu đồng, nguồn đầu tư được lấy từ vốn vay Máy móc thiết bị của công ty chủ yếu là các chuyên dụng phục vụ cho hoạt động hoạt động vận tải hàng hóa đường bộ.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Năm 2017, hiệu quả sử dụng vốn cố định là 2,82 lần, năm 2018 hệ số này là 2,99 lần tăng hơn so với năm 2017 là 5,9lần. Như vậy, năm 2017, cứ 1 đồng vốn cố định hàng năm bình quân tạo ra 2,82 đồng doanh thu thì đến năm 2018 tạo ra được 2,99 đồng doanh thu, tăng thêm 5,9 đồng so với năm 2017. Năm 2018, cứ 1 đồng vốn cố định bình quân đưa vào kinh doanh thì tạo ra được 9,15 đồng doanh thu thuần, tăng hơn năm 2017 là 3,58 đồng. Xét về xu hướng biến động, cả hai chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ và suất sử dụng vốn cố định đều có chiều hướng tăng trong năm 2018, điều này cho thấy năng lực khai thác tài sản cố định và chất lượng vốn cố định của công ty đã được cải thiện đáng kể. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Hiệu quả sử dụng vốn cố định có xu hướng tăng lên qua hai năm. Đồng thời tỷ suất sinh lời trên vốn cố định cũng được cải thiện. Năm 2017 cứ 100 đồng vốn cố định đưa vào kinh doanh thì tạo ra được 4,44 đồng lợi nhuận sau thuế cho công ty. Năm 2018 mức sinh lời trên một đồng vốn cố định tăng lên là 37 đồng, tăng 15 đồng so với năm 2017. Nguyên nhân do vốn cố định đầu tư ngày càng tăng qua các năm đồng thời công ty đã kiểm soát khá tốt các chi phí kinh doanh nên với mức tăng của doanh thu cũng làm cho lợi nhuận sau thuế tăng lên đáng kể. Điều này cho thấy số vốn cố định đầu tư của công ty Quang Doanh đạt hiệu quả khá cao. Công ty cần tiếp tục duy trì và phát huy khả năng khai thác vốn cố định trong hoạt động kinh doanh của mình trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

2.2.3.3 Hiệu quả sử dụng tổng thể vốn kinh doanh

Để phân tích và đánh giá tổng thể hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của công ty ta sẽ đánh giá kết quả đạt được trên cơ sở so sánh với tổng vốn kinh doanh của công ty đã bỏ ra trong chu kỳ kinh doanh của mình.

Qua bảng số 2.13 cho thấy các chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Quang Doanh năm 2017 đều tăng cao hơn so với năm 2016.

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (hay còn gọi là Vòng quay vốn kinh doanh) năm 2017 đạt 1,86 vòng, tăng 0,25 vòng so với năm 2016. Chỉ tiêu này cho thấy trong năm 2017 cứ một đồng vốn đưa vào kinh doanh tạo ra 1,86 đồng doanh thu thuần, nhiều hơn năm 2016 là 0,25 đồng. Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2017 tốt hơn so với năm 2016. Nguyên nhân do doanh thu tăng mạnh trong năm 2017, tổng vốn kinh doanh cũng tăng lên so với năm 2016 ; đồng thời tốc độ tăng trưởng của doanh thu cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của vốn kinh doanh nên chỉ tiêu vòng quay tổng vốn được cải thiện hơn.

Hệ số doanh lợi trên tổng vốn phản ánh một đồng vốn đầu tư bình quân sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất này của công ty năm 2017 đã tăng rõ rệt, 100 đồng vốn bình quân đưa vào kinh doanh tạo ra 9,66 đồng lợi nhuận sau thuế; tăng hơn so với năm 2016. Năm 2016 cứ 100 đồng vốn đưa vào kinh doanh chỉ tạo ra được 5,99 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2017 mức sinh lời này đã tăng thêm được 3,67 đồng lợi nhuận sau thuế. Doanh thu tăng, nhưng việc tăng chi phí mua vào, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp có mức tăng chậm hơn là nguyên nhân giúp cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng cao hơn năm trước. Đồng thời tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn so với tốc độ tăng của doanh thu nên trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn kinh doanh. Tỷ số này cũng được cải thiện từ mức 4,81% vào năm 2016 lên 7,18% vào năm 2017 (tăng 2,97%). Điều này giúp cho khả năng sinh lời trên tổng vốn năm 2017 được cải thiện hơn năm 2016. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2017 đạt giá trị 13,22% tăng khá lớn (3,72%) so với năm 2016. Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu cũng được cải thiện vào năm 2017. Nguyên nhân vốn chủ sở hữu có xu hướng ổn định qua 2 năm những lợi nhuận sau thuế của công ty lại có sự tăng đáng kể nên làm tăng tỷ suất sinh lời của lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ. Như vậy, có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty năm 2017 đã cao hơn so với các năm 2016. Để phân tích kỹ hơn nguyên nhân làm cho tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu giảm, ta dựa vào phương trình Dupont.

Phương trình Dupont năm 2017:

Phương trình Dupont cho thấy: Bình quân cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017 thì thu được 0,1322 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2016 thu được 0,095 đồng lợi nhuận sau thuế.

  • Năm 2017 bình quân một đồng vốn đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu được 1,86 đồng doanh thu thuần, so với năm 2016 thì doanh thu thu thuần được trên một đồng vốn là nhiều hơn 0,25 đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế trên một đồng doanh thu thuần năm 2017 cao hơn so với năm 2016 là 1,21 đồng. Do đó làm cho tỷ suất sinh lợi trên doanh thu tăng từ 2,98% lên 4,19%.
  • Do cơ cấu nguồn vốn Công ty Quang Doanh sử dụng chủ yếu là nguồn vốn chủ sở hữu nên làm cho hệ số vốn vay thấp, điều này cho thấy công ty chưa phát huy được tác dụng của đòn bẩy tài chính nên đây cũng là nguyên nhân làm cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu tăng nhẹ vào năm 2017 (từ mức 9,5% lên 13,22%) trong khi mức tăng trưởng của doanh thu thuần là khá lớn.

Từ phương trình Dupont triển khai cho tỷ lệ sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết: tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào tỷ suất doanh thu trên tổng vốn và hệ số vốn vay. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, Công ty cần gia tăng tỷ suất doanh lợi trên tổng vốn trong điều kiện giả sử ta cố định hệ số vốn vay.

Theo sơ đồ Dupont 2.1 ta nhận thấy: Để tăng tỷ suất doanh lợi tổng vốn cần tăng doanh lợi doanh thu và vòng quay tổng vốn. Công ty muốn tăng tỷ suất doanh lợi doanh thu cần sử dụng chi phí một cách tiết kiệm và có hiệu quả. Trong tổng chi phí của công ty năm 2017, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí, ngoài ra có chi phí quản lý doanh nghiệp cũng khá lớn. Công ty cần đưa ra biện pháp để giảm giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp. Đặc biệt chi phí quản lý doanh nghiệp, qua khảo sát tình hình thực tế của doanh nghiệp thấy chi phí quản lý, một số chi phí bán hàng như quảng cáo, tiếp thị của Công ty còn sử dụng chưa thực sự hiệu quả.

Ngoài ra để tăng vòng quay tổng vốn, Công ty cần đưa ra biện pháp để sử dụng vốn cố định, vốn lưu động hợp lý và có hiệu quả. Cụ thể, để tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty cần thúc đẩy khả năng tạo ra doanh thu đồng thời quản lý tài sản cố định một cách hợp lý, thực hiện trích lập khấu hao đầy đủ và thực hiện chế độ bảo dưỡng, bảo hành trang thiết bị theo quy định.

Để tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp cần đưa ra biện pháp để đẩy mạnh tốc độ vòng quay của hàng tồn kho, giảm bớt thời gian lưu kho và có chính sách đặt hàng hợp lý tránh bị đọng vốn; đồng thời giảm các khoản phải thu ngắn hạn, đặc biệt là khoản phải thu khách hàng và khoản trả trước cho người bán.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VT VÀ DV THƯƠNG MẠI QUANG DOANH

2.3.1. Những kết quả đạt được Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

Tình hình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp khá hợp lý, tuân thủ khá hợp lý nguyên tắc tài chính. Tài sản dài hạn của công ty được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn chủ sở hữu.

Chấp hành đúng chế độ chính sách của Nhà nước. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước; đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao.

Vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng khá cao đồng thời công ty cũng tận dụng được một lượng vốn có chi phí vốn thấp vào hoạt động kinh doanh của mình.

Công tác huy động vốn bằng cách tăng vốn chủ sở hữu của công ty là một hoạt động tương đối tốt trong giai đoạn hiện tại.

Vốn lưu động ròng của công ty đạt giá trị dương qua các năm, cơ cấu vốn khá hợp lý, vốn được sử dụng đúng nguồn; hệ số tự tài trợ ở mức tương đối cao so với bình quân ngành.

2.3.2. Những tồn tạị và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

2.3.2.1. Những tồn tại

Hình thức huy động vốn của công ty chưa đa dạng, cơ cấu nguồn vốn tập trung vào các thành phần như: vốn chủ sở hữu, vay nợ ngắn hạn, chiếm dụng ngắn hạn từ nhà cung cấp và vay dài hạn;

Mặc dù doanh thu của công ty Quang Doanh tăng trưởng khá nhanh, tuy nhiên vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường; các chi phí trong giai đoạn đầu thành lập công ty vẫn chưa kiểm soát tốt nên đã ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị vốn kinh doanh, làm cho hiệu quả sử dụng vốn chưa cao,

Sử dụng chi phí quản lý còn chưa hợp lý;

Khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn, làm cho vòng quay vốn lưu động giảm, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn khá nhiều;

Hàng tồn kho có xu hướng gia tăng mạnh, làm ảnh hưởng trực tiếp đến vòng quay vốn lưu động, đòi hỏi công ty phải có chính sách giải phóng hàng tồn kho một cách hiệu quả,

Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty đã có sự cải thiện qua hai năm song vẫn còn ở thấp hơn một chút so với trung bình ngành, đòi hỏi công ty cần có các biện pháp nhằm khai thác tốt hơn vốn cố định trong hoạt động kinh doanh nói chung.

2.3.2.2. Nguyên nhân

Quản lý chi phí chưa hiệu quả, đặc biệt là các chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí trực tiếp,…

Quá trình lập kế hoạch kinh doanh, xác định nhu cầu vốn lưu động còn chưa hiệu quả, Công ty chưa khai thác được các lợi thế của các nguồn vốn chiếm dụng và giải phóng lượng vốn bị ứ đọng trong khoản phải thu và hàng tồn kho nên hiệu quả kinh doanh của công ty chưa cao.

Công tác quản lý thu hồi khoản phải thu từ khách hàng còn chưa quyết liệt nên khiến cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn thấp.

Trên đây là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty còn thấp. Trong tương lai, công ty cần định hướng lại và đưa ra các giải pháp giải quyết những tồn tại trên. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao vốn kinh doanh của doanh nghiệp

2 thoughts on “Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn của công ty Quang Doanh

  1. Pingback: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464