Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Quan điểm và các giải pháp hoàn thiện cải cách hành chính tại Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1. Quan điểm bảo đảm cải cách hành chính tại Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang

3.1.1. Tăng cường cải cách hành chính, quán triệt quan điểm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương

Hiệu quả quản lý nhà nước lĩnh vực công thương là kết quả quản lý, điều hành của bộ máy nhà nước nói chung và bộ máy hành chính nhà nước ngành công thương nói riêng đạt được trong sự tương quan với chi phí bỏ ra, các nguồn lực đầu vào, trong mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội. Hiệu quả quản lý nhà nước lĩnh vực công thương được thể hiện trên các phương diện:

  • Đạt mục tiêu quản lý nhà nước tối đa với mức độ chi phí các nguồn lực nhất định.
  • Đạt mục tiêu nhất định với mức độ chi phí các nguồn lực tối thiểu.
  • Đạt được mục tiêu trong quan hệ với chi phí nguồn lực (tài chính, nhân lực…) và trong quan hệ với hiệu quả chính trị, hiệu quả xã hội.

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước lĩnh vực công thương là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của Sở Công Thương Tuyên Quang, đồng thời góp phần xây dựng nền hành chính trong sạch, có đủ năng lực, sử dụng đúng quyền lực, từng bước hiện đại hoá để quản lý có hiệu lực, hiệu quả công việc của nhà nước, thúc đẩy xã hội phát triển lành mạnh, đúng hướng, phục vụ nhân dân.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước nói chung và hiệu quả quản lý nhà nước lĩnh vực công thương nói riêng:

  • Thứ nhất, Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị:

Xuất phát từ đặc điểm hệ thống chính trị của Việt Nam là “Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội”, vai trò tác động của đảng cầm quyền đối với tổ chức và phương thức hoạt động của bộ máy hành chính cơ bản có sự khác biệt với nhiều nước, mà chủ yếu và trước hết là ở tính độc lập tương đối của chúng. Ví dụ, trong hoạt động lập quy, Chính phủ không chỉ cụ thể hóa quy định trong các đạo luật mà còn phải thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng. Đối với công tác tổ chức, quản lý, phát triển nguồn nhân lực, kể từ khâu quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đề bạt, kỷ luật cho đến chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức đều gắn với công tác đảng. Vì vậy, quá trình cải cách hành chính luôn có mối quan hệ hữu cơ với đổi mới phương thức, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng.

Tương tự như vậy, mối quan hệ giữa bộ máy hành chính nhà nước với các bộ phận khác của hệ thống chính trị như các tổ chức chính trị – xã hội, các cơ quan lập pháp và tư pháp… cũng có nhiều nét đặc thù và đều trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước (ví dụ: vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam). Do vậy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước phải trên cơ sở bảo đảm tính đồng bộ giữa tiến trình cải cách hành chính với cải cách tư pháp và lập pháp trong chỉnh thể đổi mới toàn bộ hệ thống chính trị là đòi hỏi khách quan ở Việt Nam hiện nay.

  • Thứ hai, Năng lực của nền hành chính, gồm: Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Hệ thống các quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, chủ yếu là xác định địa vị pháp lý, chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước; hệ thống văn bản do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành theo thẩm quyền (dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật hành chính, văn bản cá biệt) để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Bên cạnh đó là công tác tổ chức bộ máy của cơ quan hành chính nhà nước và của Sở Công Thương Tuyên Quang, cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tránh được sự chồng chéo, vướng mắc, dễ dàng phối hợp, điều chỉnh công việc trong thực hiện nhiệm vụ, tiết kiệm thời gian; ngược lại nếu cơ cấu bất hợp lý sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động.

Chất lượng nguồn nhân lực luôn là yếu tố quyết định hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Một nền hành chính chuyên nghiệp chỉ có thể hình thành trên cơ sở xây dựng và phát triển nguồn nhân lực tương ứng mang tính chuyên nghiệp.

Ngoài ra, những bảo đảm về mặt tài chính và điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động quản lý nhà nước phụ thuộc một phần vào nhu cầu quản lý, nhưng chủ yếu là trình độ phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn. Việc đầu tư về tài chính, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm cho sự vận hành của bộ máy và hoạt động của chế độ công vụ, công chức vừa là điều kiện, vừa là một trong những tiêu chí chủ yếu đánh giá hiệu quả của nền hành chính.

Thứ ba, Sự tham gia, ủng hộ của người dân: Sự tham gia và ủng hộ của người dân đối với quản lý nhà nước không chỉ góp phần đảm bảo việc phát huy dân chủ của Nhà nước ta, đảm bảo quyền của nhân dân trong hoạt động quản lý nhà nước, khẳng định bản chất của Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, mà còn là nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước. Thực tiễn cho thấy, sự tham gia, ủng hộ của người dân đối với cơ quan nhà nước càng lớn thì hoạt động quản lý của bộ máy nhà nước càng dễ dàng đạt được mục tiêu và chỉ khi nào người dân thực sự đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động quản lý nhà nước thì việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa mới thực sự thành công.

Thứ tư, Các nhân tố khác: Các yếu tố văn hóa, lịch sử, tập quán, truyền thống, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ và quá trình hội nhập quốc tế,…

3.1.2. Cải cách hành chính phải hướng đến bảo đảm tốt nhất quyền lợi của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lĩnh vực ngành công thương Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Cải cách hành chính nhằm hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính, cơ chế, chính sách phù hợp với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, trước hết là các thể chế về kinh tế, về tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính; tiếp tục đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, khắc phục tính cục bộ trong việc chuẩn bị, soạn thảo các văn bản; đề cao trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình xây dựng thể chế, phát huy dân chủ, huy động trí tuệ của nhân dân để nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật; xoá bỏ về cơ bản các thủ tục hành chính mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các thủ tục hành chính mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho dân. Do vậy, việc cải cách thủ tục hành chính có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện quan hệ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với người dân, doanh nghiệp, bảo đảm tính công khai minh bạch trong giải quyết công việc của nhân dân, góp phần phòng chống tham nhũng hiệu quả trong cán bộ, công chức.

Công tác cải cách thủ tục hành chính luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, là khâu đột phá trong phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Đặc biệt, công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư và cấp phép kinh doanh có nhiều chuyển biến tích cực, tạo môi trường đầu tư – kinh doanh công khai, minh bạch, bình đẳng và thuận lợi cho doanh nghiệp.

3.1.3.  Cải cách hành chính phải tiến hành đồng bộ, tức là mọi mặt: pháp luật, lãnh đạo của tổ chức Đảng, tổ chức chỉ đạo cải cách của chính quyền, thực hiện cải cách của các cơ quan quản lý, đơn vị sự nghiệp y tê, giám sát kiểm tra việc cải cách…

  • Cải cách hành chính phải đáp ứng yêu cầu hoàn thiện nhanh và đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu quả của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy dân chủ trong đời sống xã hội; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lĩnh vực ngành công thương.
  • Cải cách hành chính nói chung, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính phải bảo đảm tạo thuận lợi nhất cho nhân dân, doanh nghiệp và góp phần tích cực chống quan liêu, phòng và chống tham nhũng, lãng phí.
  • Xây dựng tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc; hoạt động có kỉ luật, kỉ cương và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lí nhà nước.
  • Cải cách hành chính phải đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và tận tụy phục vụ nhân dân.
  • Cải cách hành chính phải hướng tới xây dựng một nền hành chính hiện đại, ứng dụng có hiệu quả thành tựu phát triển của khoa học – công nghệ, nhất là công nghệ thông tin.

3.1.4. Cải cách hành chính phải được đánh giá ở kết quả cuối cùng đạt được đã phục vụ tốt cho cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lĩnh vực ngành công thương

Coi sự hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lĩnh vực ngành công thương chính là thước đo công việc đã thực hiện tốt cải cách hành chính ngành công thương hay chưa? Do đó, cải cách hành chính phải làm triệt để, đồng bộ, tăng tốc, cần tổ chức thi đua và có chỉ tiêu một số thủ tục giải quyết có thời hạn. Triển khai việc đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lĩnh vực ngành, triển khai hệ thống tiếp nhận ý kiến người dân thông qua điện thoại để xử lý những tồn tại, hạn chế

Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện cải cách hành chính phải nhận thức được rằng, khi thấy người dân đến thực hiện thủ tục hành chính phải xếp hàng lâu mình phải cảm thấy bức xúc và từ đó tìm cách giải quyết hồ sơ cho người dân một cách nhanh chóng như giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống trực tuyến hoặc qua đường bưu điện; phải coi việc người dân còn vất vả khi đi làm hồ sơ TTHC là nhiệm vụ chính trị chưa hoàn thành. Đồng thời, phải coi sự hài lòng của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lĩnh vực ngành công thương chính là thước đo công việc của mình.

Bên cạnh đó, Sở Công Thương kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện vô cảm, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp; thực hiện nghiêm việc xin lỗi người dân, doanh nghiệp về hồ sơ trễ hẹn; công khai minh bạch quy trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ giữa nội bộ cơ quan và liên cơ quan thuộc tỉnh; nói không với thái độ vô trách nhiệm, sợ trách nhiệm, đùn đẩy trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan.

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách hành chính tại Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

3.2.1. Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng với công tác cải cách hành chính

  • Đẩy mạnh và thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến về cải cách hành chính trong toàn Đảng bộ Sở Công Thương Tuyên Quang:

Đổi mới phương thức và đa dạng hoá các hình thức phổ biến, quán triệt những văn bản của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính một cách sâu, rộng đến từng tổ chức, cơ quan, đơn vị nhằm giúp cho mọi đối tượng đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức có nhận thức đầy đủ về mục đích, ý nghĩa, vai trò của công tác cải cách hành chính và trách nhiệm chính trị của bản thân trong việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. Đồng thời thông qua nhiều kênh thông tin, các phương tiện thông tin đại chúng như: báo, đài phát thanh, truyền hình, báo cáo viên các cấp… để tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động, sự đồng thuận trong xã hội, qua đó giám sát cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

Tiếp tục học tập tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân.

Cấp uỷ đảng, Lãnh đạo Sở Công Thương cần xác định rõ mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, phải xây dựng, cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch sát, đúng với đặc điểm, tình hình cơ quan, đơn vị.

Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, vai trò tiên phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, trong việc nắm bắt tình hình cơ sở, tham mưu đề xuất giải pháp với cơ quan có thẩm quyền.

  • Lãnh đạo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về cải cách hành chính:

Nâng cao chất lượng công tác tham mưu của các cơ quan tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể hóa những chủ trương chính sách vào quản lý, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương. Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Thực hiện tốt, có hiệu quả quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả trong từng cơ quan, đơn vị, xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm cụ thể; xác định, làm rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong từng cơ quan; tích cực nghiên cứu, mạnh dạn tham mưu đề xuất đẩy mạnh phân cấp, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp công theo hướng tích cực đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ mà luật pháp không hạn chế, mạnh dạn thực hiện xã hội hóa, đa dạng hóa các loại hình sở hữu…

Tiếp tục đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả công tác rà soát thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực thuộc phạm vi công tác của cơ quan, đơn vị, những quy định không phù hợp phải tích cực đề nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ hoặc sửa chữa, tuyệt đối không được tự đặt thêm những quy định, quy trình, thủ tục, hồ sơ… ngoài quy định của Trung ương.

Công khai minh bạch hồ sơ và quy trình giải quyết các thủ tục hành chính của cơ quan; tiếp tục chấn chỉnh, kiện toàn bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; phấn đấu đơn giản về hồ sơ thủ tục, công khai minh bạch, rút ngắn thời gian giải quyết.

Thực hiện tốt công tác giải quyết đơn thư, phản ảnh, khiếu nại của nhân dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính.

Lãnh đạo thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền tự chủ của cơ quan trong quản lý, sử dụng kinh phí; xây dựng và thực hiện đúng quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện có hiệu quả công tác thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí. Lãnh đạo ban chỉ đạo quy chế dân chủ hoạt động có hiệu quả.

Có kế hoạch cụ thể, không ngừng nâng cấp, trang bị hệ thống thiết bị máy vi tính, bảo đảm sự thông suốt về thông tin thông qua mạng thông tin điện tử. Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin vào hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; có biện pháp khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng về công nghệ thông tin; phấn đấu đạt chuẩn theo tiêu chí về ứng dụng công nghệ của Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ đã quy định.

  • Tập trung thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng, nâng cao chất lượng động ngũ cán bộ, đảng viên:

Triển khai thực hiện tốt Luật Công chức, Luật Viên chức. Đổi mới nội dung, phương pháp, lề lối làm việc, tác phong ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động của cơ quan. Thực hiện tốt công tác quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thực hiện có hiệu quả đề án phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Đầu tư nghiên cứu xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn từng chức danh cán bộ, công chức, viên chức phù hợp từng vị trí, cơ cấu việc làm trong từng bộ phận phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc. Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Nâng cao chất lượng phân loại đảng viên hàng năm, đổi mới công tác nhận xét đánh giá cán bộ, công chức, viên chức gắn với việc sử dụng bố trí, quy hoạch, đào tạo, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ hợp lý.

Nâng cao chất lượng công tác tham mưu và xử lý văn bản, nghiệp vụ công tác đảng, công tác văn thư lưu trữ… của các ban tham mưu Đảng ủy; tiến hành rà soát các quy trình, thủ tục về nghiệp vụ công tác đảng, công tác kiểm tra giám sát và văn phòng cấp ủy, xây dựng quy chế, quy trình tổ chức thực hiện theo hướng hiện đại hóa, rút ngắn thời gian, giảm thiểu các thủ tục không cần thiết.

  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy và Ủy ban kiểm tra trong quá trình tổ chức thực hiện:

Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc học tập, quán triệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của từng Chi bộ trực thuộc, đảng viên theo chức trách, nhiệm vụ được giao; kịp thời phát hiện, xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; kịp thời biểu dương, nhân rộng các điển hình về cải cách hành chính.

Thứ nhất, tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện mạnh mẽ hơn mục tiêu, quan điểm, yêu cầu, chủ trương và giải pháp được nêu trong Nghị quyết Trung ương 5 (khóa X) về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa X). Đề cao vai trò, trách nhiệm của Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở Công Thương và người đứng đầu cơ quan đối với công tác cải cách hành chính; trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả công tác cải cách hành chính ở cơ quan. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát của Đảng ủy Sở đối với công tác cải cách hành chính.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính trong Đảng theo Kết luận số 82-KL/TW ngày 16/8/2010 của Bộ Chính trị, phải gắn với thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ” và các nghị quyết Trung ương 6 (khóa XII) về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Thứ ba, tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt, phổ biến về nhiệm vụ cải cách hành chính, làm cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động Sở Công Thương tuyên Quang tiếp tục nhận thức sâu sắc, đầy đủ về tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính đối với quá trình hội nhập và phát triển, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, khai thác tiềm năng, thế mạnh phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội chung của tỉnh.

Lấy mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo chất lượng, hiệu quả của cơ quan, là cơ sở để đánh giá năng lực cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ; gắn công tác cải cách hành chính với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thi đua, khen thưởng và xử lý nghiêm đối với tập thể, cá nhân có vi phạm.

Thứ tư, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện toàn diện, nghiêm túc, có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác cải cách hành chính, trọng tâm là Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 của Chính phủ, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 – 2020 của Thủ tướng Chính phủ, xây dựng nền hành chính dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại, năng động, phục vụ nhân dân, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; giảm mạnh và bãi bỏ những khâu, những thủ tục hành chính bất hợp lý, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.

Thứ năm, Đảng ủy Sở lãnh đạo Sở Công Thương tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ cải cách hành chính; rà soát, đánh giá đúng việc thực hiện cải cách hành chính ở cơ quan hằng năm. Xây dựng và ban hành Quy định trách nhiệm phối hợp, quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc trên tinh thần rút gọn các thủ tục hành chính để giải quyết các công việc cho người dân và doanh nghiệp nhanh hơn.

Nghiên cứu ban hành Quy định về việc đánh giá và xây dựng chỉ số hài lòng đối với người dân và doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ, đồng thời, thường xuyên khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp để có sự điều chỉnh cho phù hợp.

Chỉ đạo các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc thực hiện tốt nhiệm vụ tham mưu cải cách hành chính, đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc trực tiếp chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; phân công cụ thể cán bộ, công chức trực tiếp tham mưu về công tác cải cách hành chính tại cơ quan.

Tiếp tục rà soát, tham mưu hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh liên quan đến lĩnh vực ngành công thương; nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật nhằm tăng cường công tác quản lý và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, thu hút lao động, giải quyết việc làm. Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Thường xuyên rà soát và kịp thời tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung, công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực phù hợp với quy định của pháp luật mới ban hành và thực tiễn của tỉnh. Kịp thời triển khai, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật để công chức, viên chức và nhân dân biết, thực hiện.

Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xem đây là khâu đột phá để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, rào cản, tạo môi trường thuận lợi, minh bạch cho hoạt động của người dân và doanh nghiệp, là biện pháp quan trọng để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư, tăng nguồn lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa, rút ngắn thời gian xử lý các thủ tục hành chính; kịp thời công bố, công khai, minh bạch các thủ tục hành chính theo đúng quy định. Thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, kiểm soát, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đổi mới quy trình giải quyết thủ tục hành chính một cách đơn giản, thuận tiện, hiệu quả, đúng pháp luật. Tăng cường tuyên truyền, đối thoại với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân về thủ tục hành chính.

Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, bố trí công chức, viên chức có kinh nghiệm, chuyên môn, đạo đức tốt làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; bảo đảm 100% hồ sơ hành chính được giải quyết nhanh chóng, chính xác, đúng pháp luật. Xử lý nghiêm những trường hợp giải quyết thủ tục hành chính chậm trễ, bị người dân phản ánh và đánh giá không hài lòng. Nghiêm cấm việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết công việc hành chính ngoài trụ sở cơ

Chấn chỉnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực ngành công thương. Tăng cường trách nhiệm giải trình của người đứng đầu trong thực thi công vụ, giải quyết thủ tục hành chính khi tổ chức đối thoại với người dân và doanh nghiệp. Công khai số điện thoại đường dây nóng, hộp thư điện tử của lãnh Sở ở nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, đơn thư.

Tiếp tục rà soát, đổi mới, tham mưu sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan hành chính Sở Công Thương tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; sắp xếp, tổ chức lại, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tạo động lực và khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tự học tập, nâng cao trình độ, năng lực công tác. Thực hiện tốt chính sách thu hút, đào tạo người có trình độ chuyên môn cao về cơ quan công tác. Thực hiện nghiêm việc chuyển đổi, thay đổi vị trí công tác, việc tinh giản biên chế theo quy định.

Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học – công nghệ, nhất là công nghệ thông tin phục vụ công tác cải cách hành chính; khuyến khích những ý tưởng mới, sáng kiến cải tiến nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tiết kiệm chi phí, đem lại hiệu quả thiết thực. Đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan.

3.2.2. Tăng cường chất lượng cải cách hành chính Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Cải cách thể chế: Nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện chặt chẽ quy trình ban hành văn bản và tiến hành rà soát thường xuyên để kịp thời hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù hợp nhằm kịp thời điều chỉnh các quan hệ kinh tế – xã hội, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước ngành công thương.

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, chính sách, công tác dự báo, phân tích xu hướng và yêu cầu cải cách để tham mưu, đề xuất xây dựng, sửa đổi các chính sách pháp luật công thương, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra. Công tác hoàn thiện thể chế, chính sách phải gắn với nhiệm vụ cải cách nhằm phát huy mọi nguồn lực, giải phóng sức sản xuất, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế. Cải cách thể chế hướng tới tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp đồng thời cũng phải đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước thông qua các cơ chế phối hợp, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm.

Nhiệm vụ cải cách thể chế, xây dựng các văn bản chính sách phải được triển khai đồng bộ, gắn bó mật thiết với yêu cầu cải cách TTHC, tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả của bộ máy hành chính, hiện đại hóa hành chính. Về đề xuất, lập các chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải theo đúng quy trình, đảm bảo tiến độ và tính khả thi…

Cải cách thủ tục hành chính: Thực hiện rà soát và kiến nghị đơn giản hóa các thủ tục hành chính và các quy định có liên quan không còn phù hợp, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống người dân. Xây dựng quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp để tăng tính liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

Tiếp tục triển khai, đẩy mạnh công tác cải cách TTHC để tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Kiểm soát việc ban hành các TTHC mới, thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động TTHC tại các văn bản quy phạm pháp luật; Tiếp tục rà soát, kiến nghị cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính, trên cơ sở đó kiến nghị sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật. Thực hiện tốt việc công bố, công khai các quy trình, TTHC trong lĩnh vực công thương. Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Trọng tâm là phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC trong tổng số TTHC ngành công thương, trong đó xác định cụ thể những TTHC có thể xây dựng cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4. Tập trung nghiên cứu đổi mới cách thức giải quyết TTHC, đảm bảo thực hiện việc giải quyết TTHC đúng thời hạn…

Cải cách bộ máy: Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017, Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 27/11/2017 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội, Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ,… đảm bảo bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả gắn với tinh giản biên chế và các nghị định, thông tư có liên

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để kiện toàn tổ chức bộ đảm bảo sự thống nhất trong triển khai các chức năng, nhiệm vụ theo hướng tinh gọn bộ máy, đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả đáp ứng yêu cầu cải cách theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.

Thực hiện tinh giản biên chế theo hướng thực chất, đưa ra khỏi bộ máy những cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng yêu cầu công việc được giao. Tổ chức, sắp xếp, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập theo đúng lộ trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tập trung kiện toàn đội ngũ cán bộ đủ đức, đủ tài, đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý, đảm bảo trình độ chuyên môn cao, nâng cao chất lượng, năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức, nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách, theo đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ đổi mới mạnh mẽ, hiệu quả công tác cán bộ; Đổi mới công tác đánh giá cán bộ theo quá trình, đảm bảo tính liên tục, đa chiều, theo nhiều tiêu chí và mức độ hoàn thành công việc được giao.

Nghiên cứu cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung, nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo; Thực hiện nghiêm các quy định trong công tác cán bộ về quản lý công chức, viên chức; Công tác luân phiên, luân chuyển, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác; Về trình tự, thủ tục bổ nhiệm cán bộ, về trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, cấp ủy trong công tác cán bộ, về tiêu chuẩn chức danh cán bộ theo quy định.

Cải cách chế độ công vụ, công chức: Xây dựng, sắp xếp cơ cấu công chức, viên chức theo Đề án vị trí việc làm. Tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá, đào tạo, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức chặt chẽ, đúng quy định. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quá trình thực thi công vụ, không để xảy ra vi phạm phải xử lý kỷ luật. Hành động quyết liệt, nói đi đôi với làm; phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của các đơn vị, cá nhân có liên quan, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của công chức, viên chức trong thực thi công vụ, nhất là trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp… Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

  • Hoàn thành 100% các nhiệm vụ theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan.

Tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Bố trí công chức có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt phụ trách công tác tiếp nhận và trả kết quả. Công bố công khai, minh bạch quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo khác của UBND tỉnh trong cải cách thủ tục hành chính; thực hiện tốt việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, quy định hành chính.

Về hiện đại hóa hành chính: Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan và trong cung cấp dịch vụ công, bảo đảm tính hiệu quả, kịp thời, công khai, minh bạch trong thực thi công vụ, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp. Nâng cao tỷ lệ văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử từ 80% trở lên. Nâng cao tỷ lệ thủ tục hành chính cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ trong năm, tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến mức độ 3, 4. Đảm bảo thực hiện việc duy trì, cải tiến hệ thống ISO 9001:2015 theo quy định.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành của cơ quan; Chú trọng việc xử lý công việc, công tác báo cáo và giải quyết TTHC được thực hiện trên môi trường mạng qua đó nâng cao hiệu quả giải quyết công việc trong hoạt động của cơ quan.

Tập trung thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và hoàn thành cơ bản hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của ngành, ban hành kiến trúc Chính phủ điện tử theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; triển khai hệ thống thông tin GFMIS; Công bố, cập nhật danh mục các dịch vụ hành chính công, điều kiện kinh doanh trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và Sở Công Thương; Phấn đấu 100% TTHC thực hiện các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 và 4 đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và người dân. Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

3.2.3. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 21/3/2016 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; kiên quyết xóa bỏ cơ chế ””xin – cho””, lợi ích nhóm.

Công tác CCHC phải được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của Sở Công Thương. Theo đó, người đứng đầu Sở Công Thương chịu trách nhiệm trong công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính; xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức; cải cách tài chính công; hiện đại hóa nền hành chính tại cơ quan; tổ chức hiệu quả các nhiệm vụ về CCHC được giao tại chương trình, kế hoạch hàng năm của cơ quan. Việc xây dựng kế hoạch phải đảm bảo chất lượng, cần được đầu tư nghiên cứu có tầm chiến lược; xác định rõ kết quả đối với từng nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm của từng phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc và công chức được giao nhiệm vụ; yêu cầu các đơn vị được giao nhiệm vụ trong kế hoạch triển khai kịp thời, đạt kết quả, xác định sản phẩm rõ ràng, cụ thể, thời gian hoàn thành bảo đảm theo quy định, trên cơ sở đó thường xuyên đôn đốc, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện để chấn chỉnh kịp thời hạn chế, thiếu sót.

Đề ra quy định người đứng đầu cần thực hiện đầy đủ, đúng các nội dung, công bố chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; đạt từ 75% đến dưới 85% được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; đạt từ 60% đến dưới 75% được xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; đạt dưới 60% bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.

Nâng cao nhận thức về sự chỉ đạo quyết liệt của người đứng đầu là mấu chốt, có vai trò quan trọng tạo nên thành công trong quá trình CCHC. Vì vậy, khi người đứng đầu các cấp, các ngành nêu cao tinh thần, trách nhiệm trong chỉ đạo, điều hành công tác CCHC, đã tạo nên những chuyển biến tích cực, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân, doanh nghiệp và các nhà đầu tư khi giải quyết các TTHC tại các cơ quan công quyền. Do đó cần phải thực hiện tốt các nội dung: Phải báo cáo định kỳ kết quả thực hiện quy định công khai kết quả giải quyết TTHC, công khai xin lỗi trong giải quyết TTHC; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính Nhà nước; nâng cao văn hóa giao tiếp khi thực thi công vụ; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, chấp hành nghiêm giờ làm việc.

Lãnh đạo Sở Công Thương cần có sự chỉ đạo sát sao, đôn đốc các đơn vị thuộc, trực thuộc thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ chuyên môn, nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các phòng có liên quan trong giải quyết TTHC, giải quyết hồ sơ công việc. Đồng thời, quy định rõ trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết hồ sơ công việc, có hình thức khen thưởng, kỷ luật và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân khi thực thi công vụ. Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Một số nội dung nâng cao trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu về công tác cải cách hành chính:

Thứ nhất, Lãnh đạo việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức hợp lý để thực hiện tốt công tác CCHC tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. Ngoài ra, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc cấp phó và công chức thuộc quyền quản lý giải quyết công việc được giao; không đùn đẩy công việc thuộc thẩm quyền quản lý, trách nhiệm của mình và của cơ quan, đơn vị sang cho người khác, cho cơ quan cấp trên hoặc cơ quan khác.

Thứ hai, Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên nếu để cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý có những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây cản trở, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy trình về giải quyết thủ tục hành chính.

Thứ ba, Trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về công tác chấm điểm chỉ số CCHC hằng năm của cơ quan theo kế hoạch, hướng dẫn. Chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi, giám sát hoạt động của công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; kiểm tra công việc của công chức viên chức trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức thuộc ngành đến liên hệ công tác. Thực hiện đầy đủ các quy định về công bố, công khai, minh bạch thủ tục hành chính và giải quyết phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định. Chịu trách nhiệm các văn bản ký ban hành liên quan đến lĩnh vực CCHC.

Thứ tư, Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra công tác CCHC; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin, số liệu chính xác về CCHC; theo dõi, kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện công tác CCHC.

3.2.4. Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và người dân về cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả công tác giám sát cải cách chành chính trong lĩnh vực công thương

Nhằm nâng cao nhận thức về cải cách hành chính cần đảm bảo nhu cầu thông tin về cải cách hành chính đến với người dân, cán bộ, công chức, viên chức, phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập và giao dịch. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, truyền thông, các thông tin về cải cách hành chính đòi hỏi phải được cung cấp chính xác, kịp thời, đầy đủ và đa dạng, theo nhiều chiều, nhiều tuyến tới người dân và xã hội. Hơn nữa, Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, do vậy việc công khai, minh bạch thông tin về các chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với người dân và cộng đồng quốc tế là rất quan trọng, như chính sách phát triển kinh tế, thương mại, thu hút đầu tư… trong đó đặc biệt chú ý đến các chính sách về cải cách hành chính. Do đó Sở Công Thương Tuyên Quang tích cực tăng cường tuyên truyền về công tác cải cách hành chính đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh để nâng cao nhận thức về công tác cải cách hành chính, đặc biệt là Thay đổi căn bản tư duy, thái độ, đổi mới lề lối làm việc của cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tiếp nhận, thụ lý, giải quyết thủ tục hành chính trên tinh thần “lấy sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp là tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc”, đây cũng là một nhiệm vụ cần thiết có ý nghĩa quyết định đến thành công của công cuộc cải cách hành chính tại Sở Công Thương Tuyên Quang.

  • Một số nội dung về công tác tuyên truyền: Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Thứ nhất, Tuyên truyền nâng cao tính chuyên nghiệp, tinh thần, thái độ phục vụ, văn hóa giao tiếp; chất lượng, hiệu quả giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan; đảm bảo quyền giám sát của nhân dân, doanh nghiệp đối với trách nhiệm của cơ quan giải quyết TTHC; góp phần nâng cao sự hài lòng của nhân dân, doanh nghiệp thuộc ngành đối với sự phục vụ của cơ quan; đồng thời nâng cao nhận thức trong cộng đồng doanh nghiệp, trong nhân dân để cùng chung tay trong xây dựng nền hành chính minh bạch, công khai, hiện đại trên địa bàn tỉnh.

Thứ hai, Tuyên truyền về hiệu quả, phương thức hoạt động, giải quyết các TTHC ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; các nội dung về công khai, minh bạch; đẩy mạnh tuyên truyền sử dụng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 để nhân dân và doanh nghiệp biết, tiếp cận, sử dụng.

Một số giải pháp cụ thể nâng cao công tác tuyên truyền đến cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao nhận thức về cải cách hành chính:

Một là, nâng cao vai trò, nhận thức và trách nhiệm của người đứng đầu các về mục tiêu, nội dung và ý nghĩa của công tác thông tin, tuyên truyền về cái cách hành chính, từ đó, tạo sự thống nhất, đồng bộ trong việc chỉ đạo triển khai thực hiện. Kết quả, hiệu quả công tác tuyên truyền về cải cách hành chính phải gắn kết trực tiếp với vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu. Trong việc xây dựng kế hoạch tuyên truyền về cải cách hành chính hằng năm, phải bám sát các nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch cải cách hành chính hằng năm của cơ quan, ngành công thương; các nhiệm vụ tuyên truyền trong kế hoạch phải xác định rõ sản phẩm, kết quả đầu ra và thời gian hoàn thành; bố trí đủ kinh phí để triển khai thực hiện kế hoạch.

Hai là, nâng cao chất lượng, nội dung tuyên truyền về cải cách hành chính, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của công tác quản lý lĩnh vực ngành công thương, đồng thời thu hút được sự quan tâm của người dân, doanh nghiệp. Nội dung tuyên truyền về cải cách hành chính phải bám sát quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và các quy định của Nhà nước, Chính phủ về cải cách hành chính, xác định rõ trọng tâm, trọng điểm tuyên truyền phù hợp với từng thời điểm và đối tượng tuyên truyền, kịp thời truyền tải những kết quả đạt được, những mô hình cải cách mới và kể cả những hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị khác. Phải luôn nghiên cứu, đổi mới về cải cách hành chính cho phù hợp để thu hút sự quan tâm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lĩnh vực ngành.

Ba là, thường xuyên rà soát, đa dạng hóa hình thức tuyên truyên, ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin, truyền thông trong tuyên truyền về cải cách hành chính. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong công tác tuyên truyền về cải cách hành chính, phát huy và khai thác có hiệu quả các tiện tích của mạng xã hội có nhiều người dùng (như zalo, Facebook, Youtube…) trong việc tuyên truyền về các nội dung cải cách hành chính tại cơ quan; lồng ghép nội dung cải cách hành chính trong các hội nghị tuyên truyền, phố biến, giáo dục pháp luật,…

Bên cạnh việc nâng cao nhận thức về cải cách hành chính, cần tăng cường sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong quá trình giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính ngành công thương, nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong cải cách hành chính. Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc”. Tổ chức tốt việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các vấn đề liên quan đến cải cách hành chính, nhất là các quy định thủ tục hành chính hoặc tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực của cán bộ, công chức khi giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính. Thông qua đó, nắm bắt được yêu cầu,nguyện vọng và những đề xuất của doanh nghiệp, người dân, để tổ chức triển khai thực hiện cải cách hành chính một cách hiệu quả, thiết thực hơn.

3.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ phục vụ hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành; tạo điều kiện cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin được học tập, nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc cho cán bộ, công chức, viên chức. Trong hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, phải đảm bảo đúng quy trình, thủ tục đầu tư, đảm bảo tính kế thừa, tích hợp đồng bộ hệ thống hạ tầng, cơ sở dữ liệu của tỉnh, tránh đầu tư trùng lặp; có biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh thông tin.

Ứng dụng CNTT phải gắn với chương trình cải cách hành chính; phải hợp lý hóa các quy trình công việc, chuẩn hóa các mẫu biểu hành chính, áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng để tạo cơ sở cho việc tin học hóa. Trong đó cần quan tâm tới việc đẩy mạnh việc cung cấp các dịch vụ công mức độ cao cho người dân và doanh nghiệp với mục tiêu đến năm 2021 sẽ cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.

Tập trung chủ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong công tác quản lý, điều hành và trao đổi thông tin; đẩy mạnh ứng dụng chữ ký số, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin; triển khai ứng dụng phần mềm mã nguồn mở thay thế dần cho các phần mềm nguồn đóng có bản quyền; tăng cường sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin của tỉnh đặc biệt là phần mềm quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thư điện tử, hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến,…. Tăng cường sử dụng và cung cấp thông tin đầy đủ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh cho người dân và doanh nghiệp theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.

  • Một số giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, cần tăng cường triển khai có hiệu quả Kiến trúc Chính phủ điện tử; nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp; đẩy mạnh việc xây dựng và sử dụng các phần mềm dùng chung, cơ sở dữ liệu, bảo đảm tính tương thích, đồng bộ và thông suốt để nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan.

Thường xuyên rà soát, nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 theo các danh mục đã được phê duyệt. Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công trực tuyến ngoài danh mục đã được phê duyệt bảo đảm các tiêu chí thực hiện trực tuyến và có số lượng hồ sơ giao dịch lớn. Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương trên môi trường điện tử ít phát sinh, do cung cấp các DVC trực tuyến thuộc các lĩnh vực ít nhu cầu sử dụng, chưa tập trung vào các lĩnh vực giải quyết nhu cầu, búc xúc của người dân, công tác thông tin, phổ biến, hướng dẫn sử dụng còn hạn chế, chưa sâu rộng,…

Bên cạnh đó, DVC trực tuyến tuy có tăng về số dịch vụ nhưng dịch vụ ở mức độ 3, 4 còn thấp. Nguyên nhân chủ yếu của vấn đề trên là chưa xác định rõ lộ trình và các nhiệm vụ cụ thể để triển khai việc ứng dụng CNTT, còn thiếu gắn kết giữa ứng dụng CNTT với cải cách TTHC và đổi mới lề lối, phương thức làm việc, nhất là trong quan hệ với người dân, doanh nghiệp; chưa phát huy vai trò của người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện.

Bên cạnh đó, UBND tỉnh Tuyên Quang chưa có quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hoạt động của cơ quan nhà nước; thiếu các quy định cụ thể về văn thư, lưu trữ điện tử, về giá trị pháp lý của văn bản điện tử và về quy định việc sử dụng các văn bản điện tử trong giao dịch hành chính. Ngoài ra, việc bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước chưa được quan tâm đúng mức. Các chính sách ưu đãi thúc đẩy phát triển, ứng dụng CNTT chậm được triển khai.

Thứ hai, triển khai thực hiện các cơ sở dữ liệu đồng bộ từ Bộ Công Thương, tỉnh Tuyên Quang đến cơ quan nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính.

Tích cực trong việc triển khai thực hiện Cổng dịch vụ công quốc gia và triển khai Hệ thống thông tin một cửa điện tử kết nối Cổng dịch vụ công của tỉnh. Đây là hệ thống quan trọng để kết nối với người dân và doanh nghiệp, thể hiện tinh thần phục vụ của cơ quan quản lý nhà nước; phổ biến, tập huấn rộng rãi cho cộng đồng doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành biết để tham gia sử dụng.

Thứ ba, cử nhân lực phục vụ quản trị, vận hành, khai thác các hệ thống thông tin đã được đầu tư. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ phục vụ hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành; tạo điều kiện cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin được học tập, nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc cho cán bộ, công chức, viên chức. Hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm bảo đúng quy trình, thủ tục đầu tư, đảm bảo tính kế thừa, tích hợp đồng bộ hệ thống hạ tầng, cơ sở dữ liệu của tỉnh, tránh đầu tư trùng lặp; có biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh thông tin.

Tập trung xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ quản trị, vận hành, khai thác các hệ thống thông tin đã được đầu tư, đặc biệt là cán bộ quản trị cho Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, quản trị mạng tại cơ quan. Điều chỉnh cơ chế đầu tư đặc thù cho CNTT, tăng cường xã hội hóa để phát huy hiệu quả hợp tác công – tư trong công tác này. Đồng thời, cần tổ chức đào tạo, tập huấn, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, sử dụng DVC trực tuyến mức độ 3, 4 cho người dân, doanh nghiệp. Hằng năm, cân đối thêm nguồn lực cho chương trình phát triển và ứng dụng CNTT để hiện đại hoá nền hành chính.

Hạ tầng CNTT mặc dù đã được cải thiện nhưng còn yếu kém, không đồng bộ, thiếu kết nối mạng hoặc kết nối không thông suốt dẫn đến hạn chế khả năng triển khai ứng dụng phần mềm và cơ sở dữ liệu. Cần coi trọng đầu tư phần cứng, máy chủ và chú trọng xây dựng kết nối mạng để chia sẻ dữ liệu và thông tin.

Ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với chương trình cải cách hành chính; phải hợp lý hóa các quy trình công việc, chuẩn hóa các mẫu biểu hành chính, áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng để tạo cơ sở cho việc tin học hóa. Trong đó cần quan tâm tới việc đẩy mạnh việc cung cấp các dịch vụ công mức độ cao cho người dân và doanh nghiệp.

Sở Công Thương Tuyên Quang cần tập trung chủ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong công tác quản lý, điều hành và trao đổi thông tin; đẩy mạnh ứng dụng chữ ký số, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin; tăng cường sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin của tỉnh đặc biệt là phần mềm quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thư điện tử, hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến,…

KẾT LUẬN Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Đã nảy sinh những vướng mắc từ cơ chế, chính sách như chưa phân cấp, phân định rành mạch trong mối quan hệ về giải quyết thủ tục hành chính thuộc một số lĩnh vực thuộc ngành; việc rà soát, bãi bỏ nhiều văn bản pháp quy, văn bản hành chính vẫn còn tồn đọng, chậm tiến độ. Ngoài ra, muốn cải cách hành chính triệt để cần có đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực ngang tầm với nhiệm vụ và vấn đề kèm theo là phải có cơ chế quản trị nhân sự khoa học, chế độ chính sách tuyển dụng, lương thưởng hợp lý, khuyến khích được người giỏi, động viên được mọi nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng phục vụ quản lý về cải cách hành chính còn chưa đáp ứng yêu cầu, chưa đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ, công chức đầu mối cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính,…

Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp. Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp và đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, nhưng sự hiểu biết kiến thức chung của bản thân còn hạn chế nên sự nghiên cứu chưa rộng, do đó không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực cải cách hành chính để đề tài nghiên cứu được ngày một hoàn thiện hơn nữa. Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:  

===>>> Luận văn: Cải cách hành chính tại Sở Công Thương tỉnh

One thought on “Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương

  1. Pingback: Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464