Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Thực trạng tổ chức và hoạt động của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang

2.1.1. Tình hình kinh tế, chính trị của tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc, phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía Đông giáp Thái Nguyên và Bắc Kạn, phía Tây giáp Yên Bái, phía Nam giáp Phú Thọ và Vĩnh Phúc. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 586.800 ha, trong đó có 70% diện tích là đồi núi. Dân số tính đến 2018 là gần 728.000 người.

Tuyên Quang có 1 thành phố (TP Tuyên Quang), 6 huyện (Chiêm Hóa, Hàm Yên, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn, Lâm Bình), 137 xã, 3 phường và 5 thị trấn, trong đó có 51 xã và 72 thôn bản nằm trong vùng đặc biệt khó khăn. Là tỉnh nằm sâu trong nội địa, cách xa các trung tâm kinh tế – thương mại lớn của cả nước, Tuyên Quang chưa có đường sắt và đường không vì vậy việc thông thương sang các tỉnh khác và ra nước ngoài nhờ vào hệ thống đường bộ quốc lộ 2 và quốc lộ 37; tỉnh có sông Lô chảy qua nên rất thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thủy.

Trong lĩnh vực công nghiệp, Tuyên Quang có khá nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú về chủng loại, chất lượng: Tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng,… Từ nhiều năm qua, Tuyên Quang chủ trương đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, da giày nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương. Tỉnh đã ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp, thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này, tạo việc làm cho lao động địa phương. Công tác phát triển rừng được quan tâm và đẩy mạnh, là lợi thế lớn thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp chế biến lâm sản.

Công tác giải phóng mặt bằng đã được chính quyền địa phương thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện tốt nhất để đơn vị triển khai xây dựng các công trình, nhà máy. Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Ngoài ra, tiềm năng du lịch, thương mại phát triển mạnh, thời gian qua tỉnh Tuyên Quang đã và đang chú trọng thực hiện phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại, nhất là hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại tại thành phố Tuyên Quang và chợ trung tâm tại các huyện. Các giải pháp về cơ chế, chính sách cũng đã được triển khai, tạo điều kiện cho các hộ, các doanh nghiệp hoạt động thương mại dịch vụ về mặt bằng, giải quyết các thủ tục hành chính nhanh gọn. Ngoài ra, các hoạt động như: nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và giá trị của sản phẩm; hỗ trợ sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường cũng được chú trọng thực hiện. Hoạt động kinh doanh có hiệu quả của trên 13.000 điểm kinh doanh, dịch vụ của các doanh nghiệp và hộ tư thương trên địa bàn tỉnh hiện nay đã góp phần đưa doanh thu hoạt động của ngành dịch vụ toàn tỉnh tăng trưởng mạnh. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh có điều kiện phát triển, đảm bảo hoạt động lưu thông, trao đổi, mua bán hàng hóa…. vẫn đang là những giải pháp ưu tiên mà các địa phương trong tỉnh hướng tới. Nhằm đưa doanh thu hoạt động của ngành dịch vụ ngày một nâng cao, cũng là để góp phần tích cực, thúc đẩy ngành kinh tế thương mại dịch vụ của tỉnh ngày càng phát triển.

2.1.2. Tình hình cải cách hành chính tại Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang

Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí, luyện kim; điện; năng lượng mới, năng lượng tái tạo; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnh tranh; chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khuyến công quản lý cụm công nghiệp; công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

  • Sở Công Thương có chức năng, nhiệm vụ sau:

Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về phát triển ngành công thương trên địa bàn tỉnh; Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công thương; Dự thảo quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở;

Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các quy định về phát triển công thương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.

Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, kiểm tra, thẩm định thiết kế các dự án đầu tư xây dựng, chất lượng các công trình thuộc ngành công thương trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

  • Về cơ khí và luyện kim:

Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ – điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa, điện tử công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

  • Về công nghiệp hỗ trợ:

Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.

  • Về điện lực, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:

Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh;

Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện cho đơn vị điện lực tại địa bàn tỉnh; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, an toàn điện cho nhân viên, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức quản lý điện nông thôn, miền núi; Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  • Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng):

Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản sau khi được phê duyệt theo thẩm quyền;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, định mức kinh tế -kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

  • Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường: Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn trên địa bàn tỉnh;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản, kinh doanh và vận chuyển hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật;

Triển khai thực hiện các nội dung quản lý về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện quy hoạch và các chính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường.

  • Về an toàn thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác:

Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành sau khi được phê duyệt, gồm: Dệt – may, da – giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa, rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác, an toàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của sở;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của sở.

  • Về khuyến công: Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công;

Triển khai chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa phương đối với các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công địa phương;

Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện đề án khuyến công tại địa phương; đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công địa phương theo quy định của pháp luật;

Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan; kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh.

  • Về cụm công nghiệp:

Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

Chủ trì xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển cụm công nghiệp và tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Trung tâm phát triển cụm công nghiệp; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật;

Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế, tài chính, lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng, di chuyển cơ sở sản xuất, xây dựng mới cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp, báo cáo tình hình quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

  • Về tiểu thủ công nghiệp:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện chương trình, đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn (bao gồm cả các ngành nghề, làng nghề nông thôn, các hợp tác xã thuộc lĩnh vực công thương).

Về thương mại:

  • Thương mại nội địa: Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản lý mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ, bao gồm: các loại hình chợ, các trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống các cửa hàng, hợp tác xã thương mại, dịch vụ thương mại; hệ thống đại lý thương mại, nhượng quyền thương mại, trung tâm logistics, kinh doanh hàng hóa dưới các hình thức khác theo quy định của pháp luật và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển các tổ chức liên kết lưu thông hàng hóa, hình thành các kênh lưu thông hàng hóa ổn định từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa bàn tỉnh;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, giấy phép kinh doanh có điều kiện các mặt hàng: thuốc lá, rượu, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các hàng hóa dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Công Thương;

Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân vùng miền núi, vùng dân tộc và vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh (như cung cấp các mặt hàng thiết yếu, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại…);

Tổ chức hoạt động điều tiết lưu thông hàng hóa, bảo đảm cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm, bình ổn và thúc đẩy thị trường nội tỉnh phát triển;

Tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa bàn tỉnh về tổng mức lưu chuyển hàng hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cả của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với nhân dân vùng miền núi, vùng dân tộc. Đề xuất với cấp có thẩm quyền giải pháp điều tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ.

  • Về xuất nhập khẩu:

Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh;

Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thương nhân không có hiện diện tại Việt Nam; hoạt động của các văn phòng, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh.

  • Về thương mại điện tử:

Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, đề án, chương trình, kế hoạch thương mại điện tử nhằm phát triển hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện tử, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;

Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước khác về thương mại điện tử theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Công Thương. Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

  • Về xúc tiến thương mại:

Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại cho các thương nhân; hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển thương hiệu hàng Việt Nam.

  • Về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ:

Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống phá giá, chống trợ cấp và tự vệ trên địa bàn tỉnh;

Phát hiện và kiến nghị các cơ quan có liên quan giải quyết theo thẩm quyền về những văn bản ban hành có nội dung không phù hợp với pháp luật cạnh tranh, chống bán phá giá, trợ cấp và tự vệ;

Đầu mối chủ trì hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài; Quản lý các hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.

  • Về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:

Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương;

Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tư vấn hỗ trợ nâng cao nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương;

Thực hiện việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địa phương theo quy định của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng; Kiểm tra, giám sát hoạt động tổ chức xã hội, tổ chức hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh tại địa phương;

Công bố công khai danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền; Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền.

  • Về hội nhập kinh tế:

Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch, chương trình, các quy định về hội nhập kinh tế quốc tế của địa phương.

Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong phạm vi trách nhiệm quản lý của sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Quản lý, theo dõi, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý theo quy định của pháp luật.

Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công thương đối với các Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -kỹ thuật và công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý của sở; hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế -kỹ thuật, chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án xây dựng phát triển mạng lưới điện nông thôn và chợ nông thôn tại các xã trên địa bàn tỉnh, đánh giá công nhận xã đạt tiêu chí về điện và chợ theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh, vực được phân công quản lý đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực công thương thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật. Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực công thương tại địa phương.

Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Với chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Công Thương đã có những giải pháp tham mưu về thúc đẩy phát triển công nghiệp và thương mại, trong đó công tác cải cách hành chính là rất cần thiết trong hoạt động quản lý nhà nước nhằm đổi mới các thủ tục hành chính, duy trì trật tự, kỷ cương trong quản lý hành chính của nhà nước.

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015 – 2020 xác định cải cách hành chính là một trong bốn nhiệm vụ trọng tâm, nhằm cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Ngay sau khi có Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08-11-2011 của Chính phủ về “Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020”, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang xây dựng kế hoạch cải cách hành chính của cả giai đoạn 2011 – 2020 và hằng năm. Trong quá trình thực hiện, thường xuyên ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, đôn đốc; công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện thường xuyên tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh được quan tâm và tiến hành với nhiều hình thức phong phú.

Trong thời gian qua, công tác cải cách hành chính của Sở Công Thương đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần nâng cao chất lượng cải cách hành chính của tỉnh theo các nội dung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước, cụ thể là:

Công tác tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện cơ bản kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Cải cách thủ tục hành chính được đẩy mạnh và được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá để thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính; thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương đã tiến hành cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính, kết quả có 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở được cắt giảm 36,5% thời gian giải quyết; trong đó một số lĩnh vực giảm từ 40% đến 60% thời gian giải quyết so với quy định của Bộ Công Thương;

Thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, hệ thống phần mềm một cửa điện tử được cài đặt và vận hành với các thủ tục hành chính cung cấp trực tuyến mức độ 3, mức độ 4. Nhờ vậy, đáp ứng được việc giảm tối thiểu 30% thời gian doanh nghiệp và người dân thực hiện các thủ tục hành chính, đồng thời bảo đảm sự công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm của cơ quan trong giải quyết thủ tục hành chính.

Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả; bảo đảm cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp huyện không vượt quá số lượng các phòng, ban, chi cục theo quy định.

Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan các năm qua được nâng lên; việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện đúng quy định. Tính đến ngày 31/12/2019, tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ đại học trở lên chiếm 89,7%;

Cải cách tài chính công và hiện đại hóa hành chính được đẩy mạnh thực hiện. Sở Công Thương đã xây dựng và áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001 vào hoạt động của cơ quan

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác cải cách hành chính tại Sở Công Thương còn có những hạn chế cần khắc phục. Đã nảy sinh những vướng mắc từ cơ chế, chính sách như chưa phân cấp, phân định rành mạch trong mối quan hệ về giải quyết thủ tục hành chính thuộc một số lĩnh vực thuộc ngành; việc rà soát, bãi bỏ nhiều văn bản pháp quy, văn bản hành chính vẫn còn tồn đọng, chậm tiến độ. Ngoài ra, muốn cải cách hành chính triệt để cần có đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực ngang tầm với nhiệm vụ và vấn đề kèm theo là phải có cơ chế quản trị nhân sự khoa học, chế độ chính sách tuyển dụng, lương thưởng hợp lý, khuyến khích được người giỏi, động viên được mọi nguồn nhân lực.

Công tác cải cách hành chính tại Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang đã đạt được một số thành tích nổi bật đáng khích lệ nhưng đồng thời cũng còn không ít những bất cập, hạn chế: điều kiện phát triển công nghiệp tại các huyện vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn hạn chế; phát triển dịch vụ thương mại chưa đáp ứng nhu cầu của nhân dân; cơ sở hạ tầng phục vụ quản lý về cải cách hành chính còn chưa đáp ứng yêu cầu, chưa đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ, công chức đầu mối cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính,…

Nguyên nhân chính của những hạn chế trong công tác cải cách hành chính tại Sở Công Thương: hoạt động quản lý nhà nước lĩnh vực công thương còn nhiều bất cập; một số cơ chế chính sách về công thương không còn phù hợp nhưng chậm được sửa đổi, bổ sung; đầu tư của nhà nước vào các khu, cụm công nghiệp chưa cao; chưa có nhiều chính sách ưu đãi thu hút đầu tư từ nhiều nguồn lực trong xã hội; đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước lĩnh vực công thương chưa đảm bảo; một số cấp uỷ, chính quyền huyện, thành phố chưa thực sự quan tâm, sát sao đến việc phát triển công nghiệp, thương mại trên địa bàn và cộng đồng doanh nghiệp, người dân có liên quan đến lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh.

2.2. Phân tích thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

2.2.1. Tình hình chung

Thứ nhất, nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh; 100% TTHC phù hợp được đưa vào thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; phấn đấu đến năm 2020 mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt trên 80%.

Thứ hai, 100% cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện và 80% cơ quan hành hành chính cấp xã thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; phấn đấu đến năm 2020 có 7/7 huyện, thành phố thực hiện Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại.

Thứ ba, 100% cơ quan hành chính nhà nước thực hiện cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; 100% đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh bố trí viên chức theo vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp; 100% công chức cấp xã đạt tiêu chuẩn theo chức danh.

Thứ tư, 100% cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện quản lý văn bản trên môi trường mạng, đồng thời triển khai áp dụng đến cấp xã; 100% văn bản không mật trình UBND tỉnh; 80% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử; 100% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng; 95% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng; 90% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội; tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt 20%; tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt 10%; 30% hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến tại mức độ 4; duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan hành chính theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 , ưu tiên triển khai ISO điện tử theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương; mở rộng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của cơ quan hành chính cấp xã; xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy người dân và doanh nghiệp sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến.

Theo đó, Sở Công Thương Tuyên Quang nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc cải cách hành chính tại cơ quan với các mục tiêu cụ thể như sau:

Thứ nhất, 100% TTHC phù hợp được đưa vào thực hiện theo cơ chế một cửa; phấn đấu hết năm 2020 mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp về giải quyết TTHC tại Sở Công Thương Tuyên Quang đạt trên 85%.

Thứ hai, tiếp tục duy trì thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa;

Thứ ba, thực hiện cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; thường xuyên rà soát, trình sửa đổi, bổ sung vị trí việc làm theo quy định;

Thứ tư, 100% văn bản được quản lý trên môi trường mạng; 100% văn bản không mật trình UBND tỉnh; 90% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử; 30% hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến tại mức độ 3, 4; duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.

2.2.2. Cải cách thể chế Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước và thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao là nhiệm vụ cấp thiết và đòi hỏi khách quan của nền kinh tế và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Theo đó, để xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và trở thành động lực của nền kinh tế, cần bảo đảm nguyên tắc: Nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp, không phân biệt loại hình, thành phần kinh tế trong cơ hội tiếp cận các nguồn lực như: vốn, tài nguyên, đất đai… và đầu tư kinh doanh.

Với tinh thần đó, các quy định pháp luật được xây dựng tránh can thiệp sâu, không có căn cứ vào các hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp, trừ trường hợp nhằm đảm bảo các lợi ích công cộng chính đáng như bảo đảm an toàn, sức khỏe cộng đồng. Từ đó, mục tiêu của việc sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong ngành Công Thương là tạo lập hành lang pháp lý cho các hoạt động kinh doanh được tiến hành một cách minh bạch, trên cơ sở tạo môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm hài hoà lợi ích giữa các bên tham gia và đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh.

Thời gian qua, thực hiện chỉ đạo của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương Tuyên Quang đã cầu thị lắng nghe và tiếp thu các ý kiến đóng góp từ cộng đồng doanh nghiệp tỉnh để tham mưu hoàn thiện quy định, thủ tục hành chính nhằm cải cách thể chế một cách sâu, rộng. Nhiều quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh đã được dỡ bỏ, tạo điều kiện khơi dậy sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển, Bộ Công Thương đã hoàn thiện nhiều văn bản quy phạm pháp luật như: bãi bỏ Thông tư 37/2015/TT-BCT ngày 30/10/2015 của Bộ Công Thương quy định về mức giới hạn và việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may; sửa đổi quy định về khai báo hóa chất tại Thông tư 40/2011/TT-BCT; ban hành Thông tư 24/2016/TT-BCT quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng trong đó bãi bỏ thủ tục xác nhận sự phù hợp với quy hoạch điện; ban hành Thông tư số 04/2017/TT-BCT ngày 09 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trở xuống; xây dựng Thông tư thay thế Thông tư số 07/2012/TT-BCT quy định dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng theo hướng bãi bỏ quy định cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho từng lô hàng nhập khẩu và yêu cầu dán nhãn năng lượng trước khi thông quan; bãi bỏ quy hoạch thương nhân xuất khẩu gạo v.v…

Bên cạnh đó, Sở Công Thương Tuyên Quang cũng tham gia các buổi đối thoại trực tiếp với người dân, doanh nghiệp tại Chương trình Cà phê doanh nhân do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức để giải đáp kịp thời các quy định, đồng thời tiếp nhận và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc còn tạo rào cản kinh doanh cho các doanh nghiệp trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Hàng năm, chủ động xây dựng và ban hành các kế hoạch về công tác phổ biến giáo dục pháp luật; công tác pháp chế; theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Tới đây, nhằm tiếp tục cải cách và hoàn thiện thể chế, trên cơ sở thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương Tuyên Quang sẽ tiếp tục nỗ lực tham mưu về cải cách quy định, thủ tục hành chính chú trọng ba tiêu chí là: đơn giản, minh bạch và hiện đại để hướng tới ba mục tiêu sau: tiết kiệm chi phí, tạo sự công bằng và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

2.2.3. Cải cách thủ tục hành chính

Với vai trò là đơn vị đầu mối trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh, Sở Công Thương Tuyên Quang đã triển khai thực hiện công tác rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính một cách nghiêm túc, tiến hành rà soát, đánh giá, bổ sung hoàn thiện Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở. Trên cơ sở đó trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố mới danh mục thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ngành quản lý, qua đó giải quyết sớm hẹn và tạo điều kiện thuận lợi, thông thoáng nhất cho doanh nghiệp.

Thường xuyên thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính, xem xét, đánh giá, theo dõi tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính lĩnh vực công thương, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính, kịp thời phát hiện thủ tục hành chính không phù hợp, phức tạp, phiền hà; bổ sung thủ tục hành chính cần thiết, đáp ứng nhu cầu thực tế; bảo đảm quy định thủ tục hành chính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đến thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan.

Hiện tại, Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Công Thương Tuyên Quang có 137 thủ tục hành chính, thuộc 8 lĩnh vực quản lý chuyên môn đã được niêm yết công khai, đầy đủ trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, Website của Sở, bộ phận “một cửa” .

Với nhận thức, doanh nghiệp là trụ cột của nền kinh tế, thời gian qua đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Sở Công Thương luôn chủ động đổi mới và đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ công, tăng cường ứng dụng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trong giải quyết thủ tục hành chính, kết hợp với các quy trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam (ISO).

Đến thời điểm hiện tại, Sở Công Thương tiếp tục triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2015 đã được xây dựng theo mô hình khung của Bộ Khoa học và Công nghệ vào hoạt động quản lý tại Sở. Tăng cường phối hợp cùng Bưu điện tỉnh thực hiện dịch vụ trả kết quả đến địa chỉ người dân, doanh nghiệp theo yêu cầu.

Trên Website Sở Công Thương Tuyên Quang, ngoài đăng tải thông tin hoạt động của ngành còn là nơi cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình sản xuất, kinh doanh, thông tin kinh tế, thị trường trong và ngoài nước; trả lời những câu hỏi, thắc mắc của doanh nghiệp và cũng là nơi để tổ chức, doanh nghiệp tra cứu thông tin liên quan đến thủ tục hành chính.

Từ việc đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đồng hành hỗ trợ doanh nghiệp của Sở Công Thương Tuyên Quang, tình hình sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển ổn định, xuất khẩu hàng hóa tiếp tục có bước tăng trưởng đáng kể. Năm 2019 kim ngạch xuất khẩu đạt 104 triệu USD; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 15.600 tỷ đồng.

Theo báo cáo kết quả khảo sát đo lường mức độ hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện giao dịch thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2019, 100% cá nhân, tổ chức được hỏi đều đồng tình, hài lòng với chất lượng phục vụ, thái độ hướng dẫn của cán bộ, công chức, viên chức tham gia tiếp nhận, thụ lý giải quyết thủ tục hành chính của Sở, cũng như ghi nhận những chuyển biến tích cực, rõ nét trong công tác cải cách thủ tục hành chính. 100% hồ sơ của Sở tiếp nhận, giải quyết trên dịch vụ công trực tuyến bảo đảm đúng quy trình, thời hạn, chất lượng. Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Việc tiếp nhận và trả kết quả TTHC: Năm 2016 đạt 491 hồ sơ (Báo cáo số 315/BC-SCT ngày 25/12/2016 của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang). Năm 2017 đạt 602 hồ sơ (Báo cáo số 298/BC-SCT ngày 20/11/2017 của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang). Năm 2018 đạt 576 hồ sơ (Báo cáo số 306/BC-SCT ngày 15/12/2018 của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang). Năm 2019 đạt 524 hồ sơ (Báo cáo số 310/BC-SCT ngày 25/12/2019 của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang).

2.2.4. Cải cách tổ chức bộ máy

Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí, luyện kim; điện; năng lượng mới, năng lượng tái tạo; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnh tranh; chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khuyến công quản lý cụm công nghiệp; công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật (theo Quyết định số 375/2016/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Cơ cấu tổ chức: Sở Công Thương Tuyên Quang hiện có 08 phòng chuyên môn, 01 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 14/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 10-NQ/CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 27/11/2017 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Sở Công Thương Tuyên Quang hiện đã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án cơ cấu tổ chức của cơ quan Sở Công Thương từ 08 phòng chuyên môn còn 06 phòng, giữ nguyên 01 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

2.2.5. Xây dựng và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức quản lý Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

  • Về xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức:

Căn cứ Quyết định số 2033/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Tuyên Quang, Sở Công Thương Tuyên Quang đã xây dựng Đề án vị trí việc làm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết.

  • Về công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức:

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 13/5/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XV) về phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020 lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tập huấn quy tắc ứng xử văn hóa công sở, các lớp tập huấn ngắn hạn về các kỹ năng nghề nghiệp trong công tác.

Về điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức; chuyển công tác, biệt phái đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan, đơn vị. Thông bá đúng quy định.

2.2.6. Cải cách tài chính công

Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.  130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ.

Thực hiện công khai, minh bạch về quản lý ngân sách và sử dụng kinh phí của cơ quan, hàng quý, bộ phận Văn phòng thực hiện việc niêm yết công khai báo cáo quyết toán thu chi ngân sách nhà nước và các các nguồn khác tại bảng thông báo của cơ quan.

2.3. Đánh giá thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

2.3.1. Những kết quả đạt được

Quy phạm pháp luật tuân thủ đúng quy trình, đã thể chế hoá kịp thời đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật được quan tâm. Việc giám sát, kiểm tra, rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm sát thực tiễn và quy định của pháp luật.

Việc rà soát lại cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Công Thương được tiến hành thường xuyên đúng theo các quy định hiện hành của Trung ương để kịp thời phát hiện ra sự chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan hành chính nhà nước; phân định rõ ràng, hợp lý trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan hành chính. Năm 2016, Sở Công Thương Tuyên Quang đã hoàn thành rà soát trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 375/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang; đến cuối năm 2019, Sở Công Thương tiếp tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đề án chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương cho phù hợp hơn với tình hình thực tiễn tại địa phương, đang đợi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hiệu quả cao. Thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến cá nhân, tổ chức đã được cải cách cơ bản theo hướng gọn nhẹ, đơn giản; hàng năm đều có các TTHC sửa đổi, bãi bỏ hoặc đề nghị Bộ Công Thương rà soát, sửa đổi. Đặc biệt các TTHC liên quan đến thu hút đầu tư đã giảm thời gian. Việc bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của Sở Công Thương Tuyên Quang đạt mức trên 90% theo khảo sát sự hài lòng do các cơ quan có thẩm quyền tiến hành khảo sát.

Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) được quan tâm thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC, thu hút người có trình độ cao, chuẩn hóa CBCC cơ quan. Từ năm 2016 đến hết năm 2019 đã thực hiện tinh giản 04 biên chế, đạt trên 10% tổng số biên chế được giao.

Công tác tài chính công tiếp tục được thực hiện góp phần ngày càng nâng cao đời sống cho CBCCVC. Công tác hiện đại hóa nền hành chính được quan tâm góp phần tạo điều kiện làm việc tốt cho CBCCVC và quản lý thông qua xây dựng trụ sở làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO v.v…

Nhìn chung, công tác CCHC tại Sở Công Thương Tuyên Quang được hết sức quan tâm thực hiện. Hầu hết các mục tiêu đều đạt và vượt mức đề ra, trong đó một số mục tiêu yêu cầu cao hơn so với yêu cầu của Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ vẫn đảm bảo thực hiện đạt kết quả. Các văn bản quy phạm pháp luật tham mưu cho tỉnh ban hành đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và được triển khai thực hiện có hiệu quả. Nhiều chính sách đã được triển khai thực hiện một cách thực tế phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của tỉnh và sáng tạo trong việc xây dựng chính sách, hỗ trợ thể hiện trong một số lĩnh vực như: Thu hút đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, chính sách phát huy nguồn nhân lực. Thủ tục hành chính được rà soát, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung và công khai đúng quy định. Bộ máy hành chính hoạt động hiệu quả hơn, bớt trùng lắp, chồng chéo về chức năng nhiệm vụ; đầu mối các phòng, đơn vị trực thuộc Sở được thu gọn; cơ cấu bên trong có sự phân định rõ hơn giữa cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp. Cải cách công vụ, công chức, xây dựng cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm đúng quy định. Cải cách tài chính công đã đạt được kết quả tích cực, có chuyển biến rõ nét. Trụ sở làm việc được đầu tư khang trang hơn, nhất là bộ phận một cửa của Sở Công Thương. Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngày càng được mở rộng và phát huy hiệu quả.

2.3.2. Những hạn chế, bất cập Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế và thực tiễn đặt ra đối với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; mặc dù đã có nhiều chuyển biến, có tiến bộ nhưng công tác CCHC vẫn chưa đáp ứng yêu cầu và còn nhiều tồn tại, hạn chế, cụ thể:

Về cải cách thể chế: Việc triển khai, thể chế hóa các văn bản của Chính phủ, Bộ, ngành, TW, Nghị quyết của Tỉnh ủy và Chương trình hành động về cải cách hành chính có khâu còn chậm, triển khai thực hiện. Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Quyết định số 30 của Thủ tướng Chính phủ còn lúng túng, cơ chế một cửa mới giải quyết một phần công việc của nội bộ cơ quan, chưa giải quyết công việc có liên quan đến nhiều ngành, tính hiệu quả thấp.

Về cải cách thủ tục hành chính: Việc triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động kiểm soát, rà soát thủ tục hành chính trọng tâm theo quy định của UBND tỉnh còn hạn chế. Thủ tục hành chính ở một số lĩnh vực còn rườm rà, chồng chéo, khó khăn trong thực hiện.

Về cải cách tổ chức bộ máy: Tuy đã rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tuy nhiên công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những điểm chồng chéo, phân cấp cụ thể giữa các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp huyện chưa triệt để, chế độ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành chưa rõ ràng, còn né tránh, đùn đẩy dẫn đến tính hiệu lực, hiệu quả kém. Việc tổ chức bộ máy vẫn còn xu hướng gia tăng đầu mối các tổ chức trung gian. Một số cơ quan được thành lập nhưng chức năng, nhiệm vụ chưa được quy định rõ ràng và thực hiện chưa đầy đủ. Phân công, phân cấp quản lý Nhà nước chưa được thực hiện triệt để, đồng bộ và chưa đi liền với việc nâng cao trình độ cán bộ, công chức.

Về xây dựng đội ngũ cán bộ công chức: Một bộ phận nhỏ cán bộ, công chức, viên chức chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, còn để công việc kéo dài, chậm trễ, chất lượng hiệu quả thấp, một số cán bộ, công chức có biểu hiện gây nhũng nhiễu phiền hà cho tổ chức và công dân, dẫn đến tiêu cực; kỷ luật, kỷ cương hành chính vẫn còn lõng lẽo, giờ giấc hành chính chưa đảm bảo nghiêm túc. Một bộ phận cán bộ, công chức năng lực công tác, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành chính, ngoại ngữ, tin học còn hạn chế. Trách nhiệm, tính chuyên nghiệp, đạo đức công vụ của một số cán bộ, công chức còn yếu vì vậy khả năng tham mưu xử lý công việc hạn chế, kém hiệu quả.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Một số cán bộ, công chức, viên chức chất lượng chưa cao và còn mang tính hình thức, chưa đặt yêu cầu phục vụ công việc lên hàng đầu. Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Về cải cách tài chính công: Tiếp tục thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Việc thực hiện công khai tài chính chưa tốt. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại đơn vị trực thuộc còn hạn chế.

Hiện đại hóa nền hành chính: Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành còn chưa triệt để, vẫn còn thói quen truyền đạt thông tin theo lối cũ (giấy tờ hành chính). Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2015 trong hoạt động của cơ quan chưa khai thác triệt để.

Đổi mới trong phương pháp chỉ đạo, điều hành tiến triển chậm, trách nhiệm người đứng đầu chưa được phát huy triệt để. Còn ủy thác trách nhiệm của mình cho cấp phó phụ trách.

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập

  • Nguyên nhân những mặt hạn chế

Mặc dù có được những kết quả tiến bộ đạt được trong cải cách hành chính hơn 10 năm qua, song nhìn chung tốc độ cải cách vẫn còn chậm, chưa nhất quán, hiệu quả còn thấp. Công tác chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính chưa thật sự kiên quyết, nhất quán và cũng không bảo đảm tính thường xuyên, liên tục.

Nhận thức của người đứng đầu và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về mục đích, nhiệm vụ cải cách hành chính chưa toàn diện và sâu sắc, còn ngại việc khó, đùn đẩy trách nhiệm, chưa thấy hết sự cần thiết và tầm quan trọng của một nền hành chính hiện đại trong xu thế hội nhập.

Nhiệm vụ cải cách hành chính chưa trở thành tâm điểm của hoạt động hành chính trong bộ máy quản lý nhà nước, việc triển khai công tác cải cách hành chính chưa đồng bộ, sự đổi mới và khoa học trong hoạt động của cơ quan chưa trở thành nề nếp, phong cách, lề lối làm việc chậm được đổi mới.

Trong tổ chức thực hiện thiếu kiểm tra phát hiện, xử lý đến nơi, đến chốn, còn nể nang, chưa mạnh dạn thay thế hoặc đưa ra khỏi bộ máy những cán bộ, công chức, viên chức có trình độ yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Việc quản lý phân công trách nhiệm cho cán bộ, công chức, viên chức chưa rõ ràng, những tiêu chí để làm cơ sở đánh giá cán bộ, công chức chưa được thiết lập cụ thể, còn chung chung theo ý nghĩ chủ quan nhiều hơn là dựa vào công việc, nên tính khuyến khích chưa cao. Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

Chưa thiết lập được cơ chế tiếp nhận thông tin, để đánh giá tính hiệu quả của quá trình phân công, phân cấp trong các lĩnh vực mà cấp trên giao cho cấp dưới.

Nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức về vai trò, ý nghĩa của công tác cải cách hành chính chưa sâu công tác tham mưu và tổ chức thực hiện chưa đạt kết quả cao. Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức còn chưa đồng điều; tính chuyên nghiệp và chuyên sâu, kỷ năng hành chính của cán bộ, công chức, viên chức còn thấp, vẫn còn tình trạng thừa về số lượng, nhưng lại thiếu năng lực làm việc đáp ứng yêu cầu.

Công tác kiểm tra đôn đốc CCHC ở một số phòng, đơn vị chưa được thực hiện thường xuyên và nề nếp; việc xử lý các sai phạm trong công tác.

Quản lý nhà nước chưa nghiêm. Đầu tư các nguồn lực về con người, cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác CCHC chưa nhiều.

  • Bài học kinh nghiệm:

Cùng với thực hiện toàn diện các nội dung phải hướng mạnh vào các nhiệm vụ trọng tâm của công tác CCHC để tập trung chỉ đạo quyết liệt. Người đứng đầu cơ quan phải thực sự có quyết tâm cao. Thực tế, ở các đơn vị nào người đứng đầu thực sự có quyết tâm và chỉ đạo quyết liệt thì ở nơi ấy kết quả công tác CCHC rõ nét, có hiệu quả thiết thực và ngược lại. Công tác CCHC cần được tiến hành thường xuyên, đồng bộ, có sự phối hợp tốt và chặt chẽ giữa các cấp, các ban, ngành, đoàn thể mới có hiệu quả bởi có nhiều nội dung công việc không dừng lại ở phạm vi trách nhiệm giải quyết của một đơn vị riêng lẻ. Các cơ quan nhà nước với trách nhiệm là chủ thể của quá trình cải cách cần nhìn nhận thẳng thắn, đầy đủ những ưu điểm; tăng cường tiếp xúc, đối thoại để nắm bắt được tồn tại, hạn chế, vướng mắc từ đó mà đưa ra giải pháp hợp lý, xác định đúng trọng tâm, trọng điểm nhiệm vụ trong công tác cải cách hành chính. Tăng cường công tác kiểm tra CCHC, đúc rút kinh nghiệm, nhân rộng mô hình tốt. Cần lựa chọn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm nhiệm vụ tham mưu CCHC đủ số lượng, năng lực công tác tốt, có tinh thần trách nhiệm cao. Cần phải nhất quán, kiên trì liên tục trong việc triển khai công tác cải cách hành chính bao gồm xây dựng chương trình, kế hoạch cải cách hành chính hằng năm của huyện đến các xã, thị trấn cần xác định rõ mục tiêu, các nhiệm vụ và giải pháp bảo đảm thực hiện, đến tổ chức và kiểm tra thực hiện, đánh giá, kiểm điểm công tác cải cách hành chính phải dựa vào đánh giá những mục tiêu đã đề ra cũng như tác động tới xã hội thông qua công tác cải cách hành chính tại cơ quan. Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:  

===>>> Luận văn: Giải pháp cải cách hành chính tại Sở Công Thương

One thought on “Luận văn: Thực trạng cải cách hành chính tại Sở Công Thương

  1. Pingback: Luận văn: Cải cách hành chính tại Sở Công Thương tỉnh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464