Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Công ty Thủy sản

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Công ty Thủy sản hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Ninh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2. Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh.

2.2.1. Phân tích thực trạng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả tổng hợp của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh.

a) Chỉ tiêu hệ số doanh lợi của tổng tài sản (ROA)

Phản ánh một đồng vốn doanh nghiệp đầu tư vào tài sản đem về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Lợi nhuận sau thuế

ROA = Tổng tài sản

Nghĩa của chỉ tiêu này là phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của công ty, ROA càng cao càng thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Công ty Thủy sản

Bảng 2.2: Phân tích hệ số doanh lợi của tổng tài sản

Từ bảng phân tích số liệu, hệ số doanh lợi năm 2018 bằng 181,10% so với năm 2019 tăng 81,10%. Hệ số doanh lợi năm 2019 bằng 91,20% so với năm 2018 giảm 8,8%. Hệ số doanh lợi năm 2020 bằng 58,56% so với năm 2019 giảm 41,44%. Hai năm 2018 và năm 2019 cao hơn hăn so với 2 năm còn lại là 2017 và 2020. Qua phân tích hệ số doanh lợi của doanh nghiệp, có thể thấy hệ số không đều qua các năm đến năm 2018, hệ số tăng nhưng các năm sau đó hệ số sụt giảm rõ rệt. Nguyên nhân hệ số doanh nghiệp không đều do giai đoạn này kinh tế thế giới tăng trưởng yếu ớt, chiến tranh thương mại xảy ra ảnh hưởng tới xuất khẩu thủy sản sang nước ngoài của Công ty. Do đó doanh nghiệp cần cố gắng cải thiện hiệu quả kinh doanh hơn nữa.

Chỉ tiêu hệ số danh lợi của nguồn vốn sở hữu (ROE)

Phản ánh một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Lợi nhuận sau thuế

ROE = Vốn sở hữu

Chỉ tiêu này cho ta thấy kết quả của việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu.

Bảng 2.3: Phân tích hệ số doanh lợi của nguồn vốn sở hữu

Hệ số doanh lợi năm 2018 bằng 182,74% so với năm 2017 tương đương tăng 82,74%. Hệ số doanh lợi năm 2019 bằng 91,88% so với năm 2018 tương đương giảm 8,12%. Hệ số doanh lợi năm 2020 bằng 59,29% so với năm 2019 tương đương giảm 40,71%. Qua phân tích hệ số doanh lợi của doanh nghiệp, có thể thấy hệ số doanh lợi không đều qua các năm, năm 2017 chỉ số có xu hương tương sau đó lại giảm, nguyên nhân do biến động của nền kinh tế thế giới suy thoái ảnh hưởng việc việc thụ trong đó có ngành thủy sản. Do đó, cần khắc phục những yếu điểm, chính sách mới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế

2.2.2. Phân tích thực trạng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả bộ phận của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Công ty Thủy sản

a) Chỉ tiêu năng suất lao động

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong một kì sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Để nghiên cứu chỉ tiêu này t có bảng phân tích số liệu:

Bảng 2.4: Phân tích năng suất lao động trong các kỳ

Năng suất lao động năm 2018 bằng 58,35% so với năm 2017 tương đương giảm 41,65%. Năng suất lao động năm 2019 bằng 65,28% so với năm 2018 tương đương giảm 34,72. Năng suất lao động năm 2020 bằng 46,59% so với năm 2019 tương đương giảm 53,41%. Qua phân tích số liệu, năng suất lao động của Công ty không đều và có xu hướng giảm. Mặc dù, lưc lượng lao động của Công ty đạt chất lượng tốt với số lượng nam giới, và độ tuổi trong lao động ổn định, nhiều kỹ sư đạt trình độ Đại học, Cao đẳng nhưng năng suất vẫn chưa cao. Công ty sử dụng lực lượng lao động chưa hợp lý và chưa tận dụng hết năng lực của nhân viên, do đó Công ty cần phải có chiến lược hợp lý để phát huy hết được năng lực nhân viên, chính sách khen thưởng tạo động lực cố gắng cho nhận viên.

Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho một lao động

Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kỳ.

Bảng 2.5: Phân tích lợi nhuận bình quân một lao động

Từ bảng phân tích ta thấy, lợi nhuận cho một lao động năm 2018 bằng 105,61% so với năm 2017 tăng 5,61% tương ứng 373 triệu đồng. Tuy nhiên do ảnh hưởng thiệt hại kinh tế lạm phát từ các năm trước nên kinh tế lợi nhuận kinh tế các năm 2019 và năm 2020 bị giảm, cụ thể lợi nhuận cho một lao động năm 2019 bằng 59,71% so với năm 2018 giảm 40,29% tương ứng 2,832 tỷ đồng và lợi nhuận cho một lao động năm 2020 bằng 27,31% so với năm 2019 giảm 72,69% tương ứng 3,050 tỷ đồng.

c) Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lời của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Công ty Thủy sản

Bảng 2.6: Phân tích mức sinh lời của vốn cố định

Từ bảng phân tích ta thấy, mức sinh lời của năm 2018 bằng 187,42% năm 2017 tăng 87,42% cao hơn các năm 2019 và 2020. Xếp sau là năm 2019, với mức sinh lời bằng 92,22% so với năm 2018 giảm 7,78%. Mức sinh lời năm 2020 bằng 57,73% so với năm 2019, giảm 42,27%. Qua phân tích có thể thấy mức sinh lời của vốn cố định không đều và có xu hướng giảm năm 2018 là năm mức sinh lời đạt cao nhất các năm sau đó lại bị giảm, nguyên nhân do ảnh hưởng nền kinh tế thế giới có tăng trưởng nhưng tăng trưởng chưa cao, còn bị tác động bởi chiến tranh thương mại quốc tế gây khó khăn trong xuất khẩu dẫn tới lợi nhuận trong doanh nghiệp chưa cao .Vậy công ty cần cải thiện trình độ sử dụng tài sản cố định để có thế thích ứng trước những biến động của của khó khăn của kinh tế thế giới, tăng khả năng sinh lời của tài sản cố định trong sản xuất kinh để đồng vốn cố định tạo ra được nhiều lợi nhuận.

Sức sản xuất của vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định cũng như sự đóng góp của máy móc vào việc tạo ra giá trị doanh thu cho doanh nghiệp.

Từ bảng phân tích ta thấy, Sức sản xuất năm 2018 bằng 103,33% so với năm 2017 tăng 3,33%. Sức sản xuất năm 2019 bằng 101,43% so với năm 2018 tăng 1,43%. Sức sản xuất năm 2020 bằng 98,40% so với năm 2019. Qua phân tích, sức sản xuất của vốn cố định qua các năm là khá đều, có năm 2020 chỉ số thấp hơn so với các năm trước nhưng không đáng kể. Bên cạnh đó, sức sản xuất có tốc độ tăng qua ba năm 2017, 2018, 2019 cho thấy hiệu quả của máy móc, trang thiết bị của công ty do những nỗ lực trong việc cải thiện, nâng cao các thiệt bị hiện đại của doanh nghiệp. Vì vậy, Công ty cần duy trì để hiệu quả kinh doanh của Công ty đạt được kết quả tốt đẹp.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động -) Mức sinh lời của vốn lưu động

Chỉ tiêu này đánh giá một đồng vốn lưu động hoạt động trong kỳ kinh doanh có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Bảng 2.8: Phân tích mức sinh lời của vốn lưu động

Từ bảng phân tích ta thấy, mức sinh lời của năm 2018 bằng 194,95% năm 2017 tăng 94,95%. Mức sinh lời của năm 2019 bằng 97,62% so với năm 2018 giảm 2,38%. Mức sinh lời của năm 2020 bằng 59,18% so với năm 2019 giảm 40,82%. Qua phân tích, năm 2018 mức sinh lời của vốn lưu động tăng cao hơn năm so với năm trước là năm 2017 nhưng lại bị sụt giảm giảm vào các năm sau đó, năm 2020 chỉ còn bằng 59,18% so với năm 2019. Do đó, Công ty cần cố gắng hơn nữa lợi nhuận vốn lưu động tăng cao, nâng cao được hiệu quả kinh doanh.

Sức sản xuất của vốn lưu động

Là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa tổng doanh thu tiêu thụ trong một kỳ chia cho vốn lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong một chu kỳ kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng:

Nếu chỉ số này tăng so với những kỳ trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn có hiệu quả hơn và ngược lại.

Bảng 2.9: Phân tích sức sản xuất của vốn lưu động

Từ bảng phân tích ta thấy, sức sản xuất của năm 2018 bằng 107,66% so với năm 2017 tăng 7,66%. Sức sản xuất năm 2019 bằng 106,60% so với năm 2018 tăng 6,6%. Sức sản xuất năm 2020 bằng 100,98% so với năm 2019 tăng 0,98%. Qua phân tích, sức sản xuất của vốn lưu động qua các năm ổn định tăng. Tốc độ của sức sản xuất vốn lưu động tăng qua các năm thể hiện được doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn hiệu quả. Vì vậy Công ty cần phát huy để đạt được kết quả tốt vốn lưu động.

2.3. Những thành công, hạn chế và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Công ty Thủy sản

2.3.1. Những thành công và hạn chế qua nghiên cứu thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh.

Qua quá trình phân tích thực trạng cũng như các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của công ty phần nào đánh giá được những mặt đạt được cũng như những mặt còn hạn chế về hiệu quả kinh doanh của Công ty CP XNK Thủy sản Quảng Ninh trong thời gian qua.

a) Thành công đạt được và nguyên nhân

Môi trường làm việc trong công ty ngày càng chuyên nghiệp và hiện đại. Có thể nói văn hóa doanh nghiệp được các cấp lãnh đạo trong công ty chú trọng rất nhiều, nhờ vậy tạo tâm lý làm việc thoải mái giữa các nhân viên.

Về cở sở vật chất: Công ty có hệ thống cơ sở vật chất tốt, phục vụ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu cần thiết choa toàn bộ công ty cũng như từng nhân viên nói riêng. Đặc biệt là Công ty đã trang bị được kho đựng đồ rộng, tân tiến phù hợp cho việc chứa các máy móc nhập khẩu; Bên cạnh đó, xe tải luôn được chuẩn bị sẵn để chở hàng hòa nhập khẩu về kho.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của cụng ty là rất tốt điều này thể hiện ở chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn lưu động trên doanh thu tăng qua cácc năm hệ số doanh lợi của vốn lưu động, điều đó thể hiện được doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn hiệu quả.

Công ty đã có được sự tín nhiệm cao của các bạn hàng ở tất cả các nước nhất là các nước Nhật Bản, Trung Quốc, các nước EU,… các khu vực có quan hệ với các công ty về chất lượng sản phẩm, phương thức giao hàng, thời gian giao hàng cũng như văn hoá thương mại bởi một đội ngũ các cán bộ kinh doanh năng động, trẻ trung, sáng tạo trong kinh doanh, những kỹ sư giỏi, không ngừng tìm tòi, nghiên cứu. Đây chính là một yếu tố thuận lợi giúp cho Công ty mở rộng thị trường tiêu thụ, từng bước nâng cao tính cạnh tranh với các công ty khác trong nước trên thị trường cung cấp thủy sản quốc tế. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Công ty Thủy sản

Bộ máy lãnh đạo gồm những người có chuyên môn, năng lực cao, cán bộ công nhân viên trong Công ty là những người có tay nghề kinh nghiệp trong công việc được đào tạo bài bản, không những thế còn nhiệt huyết năng nổ không ngại khó với công việc. Dưới sự điều hành quản lý đúng đắn khoa học của ban giám đốc và lãnh đạo công ty nên hoạt động kinh doanh của Công ty tương đối thuận lợi và hiệu quả cao giúp Công ty giảm thiểu tối đa sai sót, vi phạm và hạn chế các rủi ro tranh chấp, khiếu nại xảy ra trong quy trình thực hiện hợp đồng giao dịch thủy sản. Đó là một trong những yếu tố giúp Công ty ngày càng phát triển bền vững, một trong những điều mà Công ty luôn tự hào.

Nguyên nhân đạt được thành công

Thứ nhất, Công ty CP XNK Thủy sản Quảng Ninh có sẵn được thị trường cung cấp nguyên liệu lớn, dồi dào là ven biển trải dài dọc theo phía đông bắc tiêu thụ lớn, vùng đất Quảng Ninh, Công ty đã liên kết Công ty đóng tàu Hạ Long cung cấp vật tư, nguyên vật liệu cho Công ty là tàu, thuyền cỡ lớn phục vụ cho việc đánh bắt xa bờ.

Thứ hai, Công ty có tiềm lực lớn về nguồn vốn đầu tư. Do nguồn vốn điều lệ lớn và ngày càng gia tăng, thêm nữa là hoạt động cổ phần hóa diễn ra mạnh mẽ thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư.

b) Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Mặc dù đó đạt được một số kết quả đáng ghi nhận nhưng vẫn chưa cao chưa phát huy hết tiềm năng của doanh nghiệp.

Doanh thu các năm xu hướng giảm, không ổn định

Theo bảng báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy. Doanh thu của Công ty năm 2016 là 4.493 tỷ đồng cao nhất trong bốn năm, các năm sau có xu hướng giảm. Năm 2017 là 2.534 tỷ đồng giảm tới 1.959 tỷ đây là con số lớn, các năm sau là năm 2018 còn 1.597 tỷ và năm 2019 còn 744 tỷ đồng. Điều này chứng tỏ công ty kinh doanh đạt hiệu quả chưa cao. Công ty cần phát huy và duy trì sao cho doanh thu các năm ổn định và ngày càng phát triển.

Lợi nhuận không ổn định, chưa tương xứng với doanh thu

Lợi nhuận qua các năm không ổn định, lợi nhuận năm 2017 cao hơn so với năm 2016 nhưng đến năm 2018 lợi nhuận lại giảm lên nhưng vẫn chưa bằng mức năm 2016, tới năm 2019 lợi nhuận tiếp tục giảm. Năm 2017 có lợi nhuận cao do chi phí giảm. Các năm còn lại chi phí cao hơn lợi nhuận gây ảnh hưởng tới Công ty. Điều đó làm cho hoạt động kinh doanh của công ty không ổn định, hiệu quả kinh doanh chưa cao.

Chưa phát huy hết được nhân tố lao động. Hiệu quả sử dụng lao động chưa được duy trì ổn định

Lực lượng lao động của Công ty CP XNK Thủy sản Quảng Ninh những năm qua không ngừng tăng thêm về chất lượng nhưng vẫn chưa phát huy hết khả năng trong hoạt động kinh doanh của công ty. Do những tác động tiêu cực nên có nhiều trường hợp công ty tuyển nhân viên nhưng chưa biết sắp xếp vào vị trí nào. Tình trạng thời gian rỗi của cán bộ công nhân viên còn kéo dài ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Năng suất lao động năm 2016 giảm dần qua năm 2017, 2018, 2019. Điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động chưa cao, chưa ổn định.

Chưa phát huy hết tiềm năng của đơn vị.

Tiềm năng trong toàn ngành thủy sản lớn nhưng chưa khai thác hết. Là một đơn vị xuất nhập khẩu tương đối lớn trong ngành thủy sản, là đơn vị chính cung các mặt hàng thủy sản xuất khẩu sang các thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, EU. Nhưng công ty vẫn trì trệ trong hoạt động kinh doanh chưa chủ động tìm kiếm bạn hàng và cung cấp những máy móc cho toàn ngành và các ngành kinh tế khác trong nước, chỉ tập trung trong nội bộ các đơn vị. Do vậy đôi khi sẽ làm giảm tốc độ sản xuất của các đơn vị thành viên nếu không có không có những biện pháp thích hợp để giải quyết.

Hiệu qủa sử dụng vốn chưa cao

Mặc dù công ty đã có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhưng vẫn chưa được thực hiên tốt, chưa tiết kiệm được vốn. Mức sinh lời của vốn lưu động không ổn định năm 2017 có xu hướng tăng so với năm 2016, nhưng đến năm 2018 lại giảm những vấn đạt kết quả cao đến năm 2019 giảm mạnh. Vậy Công ty cần phải có những biện pháp tốt hơn để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đây là vấn đề rất quan trong đối với công ty.

Sức sinh lời của vốn cố định năm 2017 tăng so với sức sinh lời năm 2016 nhưng đến năm 2018 và năm 2019 sức sinh lời giảm. Sức sinh lời giảm thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định của Công ty chưa hiệu quả, khả năng sinh lời của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh chưa cao. Sức sản xuất của vốn cố định năm 2017 tăng so với sức sản xuất năm 2016, và vẫn tiếp tục đạt tăng năm 2018 nhưng đến năm 2019 lại giảm, kết quả qua các năm không ổn định thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định cũng như giá trị doanh thu mà máy móc đóng góp cho doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả. Vì vậy, Công ty cần vạch ra kế hoạch để cải thiện sức sinh lời và sức sản xuất của vốn cố định.

Nguyên nhân tồn tại những hạn chế:

Nguyên nhân chủ quan

Công tác nghiên cứu thị trường chưa được quan tâm chú ý.

Công ty CP XNK Thủy sản Quảng Ninh là một công ty Nhà nước tuy nhiên việc hoạt động kinh doanh của công ty thực sự chưa hiệu quả và chưa năng động. Phần lớn hoạt động kinh doanh của Công ty đều các mối quan hệ than quen với các khach hàng truyền thống vì vậy công ty vẫn cần linh động hơn nữa trong việc tìm kiếm thị trường khách hàng. Hiện nay do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường nên công ty cũng đã chú tâm hơn đến việc nghiên cứu thị trường nhưng vẫn chưa có một hệ thống nghiên cứu phù hợp.

Mặc dù công ty đã ý thức được tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống thu thập và xử lý thông tin và cũng có những cải tiến đáng kể nhưng do sự hạn chế về trình độ, trang thiết bị, phương tiện nên thông tin thị trường chưa được nắm bắt kịp thời và xử lý có hiệu quả.

Tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý còn thiếu chặt chẽ

Theo tổ chức bộ máy quản lý của công ty hiện nay thì giám đốc là người nắm mọi quyền ra quyết định. Đây là cơ chế quản lý theo chiều dọc, mọi hoạt động kinh doanh của công ty đều phải được giám đốc phê duyệt sau đó mới được thực hiện. Cơ chế này có ưu điểm nhưng cũng có những hạn chế, nhất là đối với những chi nhánh ở xa giám đốc không trực tiếp theo dõi tình hình hoạt động của chi nhánh nên quản lý còn lỏng lẻo và chậm chễ trong việc xử lý các thông tin.

Sự phối hợp giữa các phòng ban trong kinh doanh còn thiếu chặt chẽ. Các phòng ban chưa có sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau, mệnh ai ngưòi đấy làm. Trong công việc xuất khẩu thủy sản thì phòng Xuất nhập – KCS phải kết hợp chặt chẽ với phòng Kinh doanh và phòng Kế toán để thực hiện giao hàng hoá, cán bộ giao nhận phải kết hợp với cán bộ mặt hàng kiểm tra từng chủng loại trong bộ chứng từ của khách hàng và lập biên bản giao hàng. Nhưng đối khi vẫn còn ít nhiều những sơ suất xảy ra Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Công ty Thủy sản

Công ty chưa có chế độ khuyến khích nhân viên về lương và thưởng hợp lý nên làm hạn chế tính sáng tạo, tính năng động và sự cố gắng của cán bộ công nhân viên. Việc quản lý hoạt động nhập khẩu còn chưa hiệu quả nên còn chậm chễ trong việc thực hiện hợp đồng kinh tế.

Nguyên nhân khách quan

Tỷ giá hối đoái biến động mạnh

Tỷ giá USD/VNĐ tăng liên tục trong những năm qua. Làm hạn chế lớn lượng xuất khẩu ra nước ngoài. Do tỷ giá tăng dẫn đến lạm phát cao làm cho chi phí ngày càng tăng làm cho tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độ tăng doanh thu do vậy làm giảm lợi nhuận của công ty.

Cơ chế, thủ tục nhập khẩu còn rườm rà

Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu cũng như các thủ tục thông quan hải quan gặp rất nhiều khó khăn, phải qua rất nhiều khâu làm phức tạp gây lãng phí thời gian, làm chậm tiến độ xuất khẩu. Một số cán bộ hải quan có những hành vi tiêu cực do đó để xin được giấy phép xuất khẩu và các thủ tục thông quan hải quan nhanh, kịp tiến độ thì lại phải tốn một khoản phí, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

Do sự biến động giá cả của thị trường

Do giá cả thị trường thay đổi thất thường. Tại các thị trường Nhật Bản giá cả mặt hàng thủy sản có những thay đổi khiến Công ty gặp khó khăn trong quá trình sản xuất điều chỉnh giá cả hợp lí cho từng loại mặt hàng và từng loại thị trường để đạt hiệu quả hơn trong kinh doanh.

2.3.2. Các phát hiện qua nghiên cứu thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh.

Công ty đã thành lập từ lâu nhưng bộ máy quản lý điều hành vẫn cần phải trau dồi thêm thiếu kinh nghiệm và chuyên môn để lợi nhuận, doanh thu của Công ty được cải thiện các năm tiếp theo. Cần có sự sắp xếp, phân công và điều phối công việc một cách linh hoạt hơn giảm trông chờ, vào sự phân công chỉ định.

Mặt khác, do nền kinh tế ở thời kì còn nhiều khó khăn, tăng trưởng nhưng tăng trưởng chưa cao và bị tác động bởi cuộc chiến tranh thương mại quốc tế làm cho việc xuất khẩu gặp vấn đề. Do đó, Công ty cần hoạch định được cho mình những chiến lược phát triển trung và dài hạn với những mục tiêu cụ thể để hiệu quả kinh doanh của Công ty đạt kết quả tốt.

Sự kém năng động trong việc tiếp cận và mở rộng đối tác mới. Hầu như chỉ hoạt động dựa trên những đối tác truyền thống đã có mối quan hệ lâu dài, cần mở rộng nhiều thị trường tăng đối tác thêm cho Công ty

Như vậy, Công ty CP XNK Thủy sản Quảng Ninh có những lợi thế rất thuận lợi, và chứa đựng tiềm năng phát triển rất lớn, do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh mặc dù chưa thực sự có hiệu quả cao song vẫn đảm bảo lợi nhuận và sự phát triển. Như thế có nghĩa nếu tận dụng được lợi thế và có những giải pháp thích đáng thì Công ty CP XNK Thủy sản Quảng Ninh có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của mình và sẽ phát triển bền vững hơn. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Công ty Thủy sản

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp NC hiệu quả kinh doanh của Cty thủy sản

One thought on “Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Công ty Thủy sản

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan kinh doanh của Cty thủy sản Quảng Ninh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464