Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ cá thể tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện Thủy Nguyên dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Thủy Nguyên

a) Điều kiện tự nhiên

Thủy Nguyên nằm ở cửa ngõ phía bắc Hải Phòng, với diện tích tự nhiên là 242 km2, dân số trên 30 vạn người. Giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây Nam giáp huyện An Dương và nội thành Hải Phòng; phía Đông Nam là cửa biển Nam Triệu. Địa hình Thuỷ Nguyên khá đa dạng, dốc từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, vừa có núi đất, núi đá vôi, vừa có đồng bằng và hệ thống sông hồ dày đặc. Đây chính là những điều kiện tự nhiên thuận lợi để huyện Thuỷ Nguyên phát triển một nền kinh tế đa dạng về ngành nghề bao gồm cả nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thuỷ sản và du lịch.Thủy Nguyên cũng được đánh giá là một trong những huyện giàu có nhất miền bắc.

Bên cạnh đó, phát huy lợi thế của vùng ven đô giáp hải cảng, Thuỷ Nguyên có điều kiện phát triển du lịch, thương mại và dịch vụ với nhiều thắng cảnh đẹp, hệ thống giao thông vận tải phát triển mạnh về số lượng và chất lượng cũng là những điều kiện thuận lợi thúc đẩy kinh tế Thủy Nguyên phát triển. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

b) Điều kiện kinh tế- xã hội

Năm 2015 kinh tế huyện Thủy Nguyên được duy trì và phát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng đạt 13,8%. Tổng giá trị các ngành sản xuất thực hiện đạt 14.639,6 tỷ đống, bằng 100,5% kế hoạch. Trong đó nhóm ngành nông nghiệp-thủy sản tăng 3,8%, công nghiệp-xây dựng tăng 16,6%, dịch vụ tăng 15,8% so với năm 2014. Cơ cấu kinh tế vân chuyển biến theo hướng tích cực: nông nghiệp thủy sản chiếm 18,4%, công nghiệp – xây dưng chiếm 47,5%, dịch vụ chiếm 34,1%.

Đặc điểm kinh doanh hộ cá thể trên địa bàn huyện Thủy Nguyên

Thủy Nguyên là một huyện lớn của Hải Phòng, huyện có những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế đa dạng ngành nghề, lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản,dịch vụ, du lịch. Hình thức kinh doanh của huyện phần lớn vẫn là các hộ cá thể cá thể. Những năm vừa qua, các hộ kinh doanh cũng như các doanh nghiệp đã phát huy được vai trò của mình, đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện, tập trung giải quyết nhiều lao động và tạo việc làm cho xã hội, ngày càng thích ứng kịp thời với nền kinh tế thị trường.

Trong những năm qua , huyện Thủy Nguyên đang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp – thủy sản, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ.

Nông nghiệp phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa, các tiến bộ khoa học kĩ thuật được áp dụng một cách tích cực, nhiều loại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao được đưa vào sản xuất, giúp kinh tế của các hộ cá thể phát triển mạnh.

Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và xây dựng ngày càng phát triển, số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng tăng nhưng quy mô còn nhỏ, chủ yếu là các hộ kinh doanh , làng nghề truyền thống( làng nghề Mỹ Đồng, hợp tác xã đánh cá Lập Lễ…).

Về thương mại-dịch vụ, trong những năm qua cũng phát triển nhanh. Cũng như các vùng nông thôn khác của Đồng bằng Sông Hồng, chợ nông thôn là một nét đặc trưng của huyện, là nơi kinh doanh tổng hợp các loại sản phẩm phục vụ nhu cấu sản xuất, sinh hoạt của người dân nông thôn. Đây cũng là một thế mạnh của kinh tế hộ cá thể.Du lịch cũng là một ngành tiềm năng của huyện, nhưng hoạt động còn nhỏ lẻ mang tính tự phát, nên sự phát triển chưa xứng với tiềm năng của huyện.

Nhìn chung thì cơ cấu ngành nghề, sản phẩm của huyện rất đa dạng, ngày càng phát triển, đặc biệt là kinh tế hộ cá thể phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, với việc áp dụng những tiến bộ về khoa học vào sản xuất, kinh doanh, giúp từng bước nâng cao năng suất lao động, kinh doanh có hiệu quả .

Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế do hoạt động kinh doanh của các hộ cá thể có quy mô nhỏ, kỹ năng kinh doanh vẫn còn những hạn chế, dân cư phân bố không đồng đều, khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực phát triển từ đất đai để mở rộng mặt bằng, tiếp cận tín dụng , thị trường.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2.2.2. Những vấn đề chung về cho vay hộ cá thể tại ngân hàng No&PTNT chi nhánh huyện Thủy Nguyên Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

Trong những năm qua, Ngân hàng No&PTNT huyện Thủy Nguyên được người dân nơi đây biết đến là nơi hỗ trợ vốn, là “người bạn” đáng tin cậy của người nông dân.Ngân hàng đặc biệt chú trọng vào cho vay hộ cá thể.Bên cạnh công tác huy động vốn, ngân hàng cũng đồng thời đẩy mạnh công tác sử dụng vốn sao cho có hiệu quả. Được sự lãnh đạo của giám đốc và sự nhiệt tình trong công việc của toàn thể cán bộ nhân viên trong đơn vị mà chi nhánh đã sử dụng tối đa nguồn vốn khả dụng, tránh được sự ứ động vốn.

Cũng như các Ngân hàng khác thuộc hệ thống Agribank , Chi nhánh huyện Thủy Nguyên luôn chú trọng tới hoạt động cho vay hộ cá thể. Hơn thế nữa, do Thủy Nguyên là một huyện ngoại thành Hải Phòng, hoạt động kinh tế chủ yếu của huyện là nông nghiệp,công nghiệp nhỏ chính vì vậy hoạt động cho vay chủ yếu của Chi nhánh là tín dụng cá thể bao gồm tin dụng cá nhân và hộ cá thể (chiếm khoảng 85% tỷ lệ cho vay của ngân hàng phân chia theo ngành ). Hoạt động tín dụng hộ cá thể tại Chi nhánh Agribank Thủy Nguyên bao gồm cho vay các mảng như: cho vay mua giống, phân bón, chi phí đầu tư tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ để thực hiện dự án của hộ cá thể. Những năm qua Chi nhánh đã làm rất tốt công tác cho vay vốn hộ cá thể, tạo niềm tin tới các khách hàng của Agribank, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng cũng như góp phần thúc đẩy kinh tế huyện Thủy Nguyên ngày càng phát triển, đóng góp một phần vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

Đồng thời, Agribank đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích đối với khách hàng, nhất là khách hàng khu vực nông thôn. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

Sản phẩm tín dụng cá nhân hiện có ở ngân hàng No&PT nông thôn chi nhánh huyện Thủy Nguyên

  • Cho vay tiêu dùng, mua sắm vật dụng gia đình
  • Cho vay xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cư
  • Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài
  • Cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá
  • Cho vay trả góp
  • Cho vay mua phương tiện đi lại
  • Cho vay hỗ trợ du học
  • Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh dịch vụ
  • Cho vay lưu vụ đối với hộ nông dân
  • Cho vay theo hạn mức tín dụng
  • Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh
  • Cho vay dự án cơ sở hạ tầng
  • Cho vay cầm đồ
  • Cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá
  • Cấp hạn mức tín dụng dự phòng

Quy trình nghiệp vụ cho vay hộ cá thể

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

Hồ sơ vay vốn gồm những giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Hồ sơ pháp lý về khách hàng.

Giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Các báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…của các kỳ và các năm (2 năm) gần nhất so với ngày đề nghị vay.

Hồ sơ về dự án vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh: trong phương án sản xuất kinh doanh phải tính toán được hiệu quả kinh tế và xác định được nguồn trả nợ, trường hợp cấp thiết phải có sự chấp nhận của cơ quan chủ quản cấp trên. –

Các tài liệu chứng minh hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ vay.

Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn

Ngân hàng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập, phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay.

Ngân hàng tiến hành kiểm tra các tài liệu khách hàng gửi tới, đồng thời tiến hành thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng hoàn trả nợ vay. Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin, số liệu đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng. Mục đích là xác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn.

Trong thời gian theo quy định của quy chế cho vay, kể từ khi ngân hàng nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng, ngân hàng phải thẩm định xong hồ sơ vay vốn, quyết định và thông báo việc cho vay, ngân hàng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trường hợp nếu không cho vay thì Ngân hàng phải nêu rõ căn cứ từ chối cho vay. Trường hợp ngân hàng quyết định cho vay, giữa ngân hàng và khách hàng vay ký hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo nợ vay.

Bước 3: Ra quyết định cho vay

Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng.

Mức cho vay: là mức vốn vay ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với phương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. Hiện nay, Nghị định đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng số 178/1999/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ quy định mức cho vay so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay của khách hàng. Theo sổ tay tín dụng của NHNo&PTNT mức cho vay tối đa không quá 80% giá trị tài sản cầm cố, thế chấp. Đối với cổ phiếu, trái phiếu , chứng chỉ quỹ đã niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán: Mức cho vay tối đa bằng 50 % trị giá tại thời điểm cho vay.

Thời hạn cho vay: Căn cứ vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khả năng trả nợ của khách hàng.

Lãi suất vay: Là mức lãi cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.

Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay 1 tài khoản cho vay để hạch toán cho vay và thu nợ (nếu khách hàng chưa có tài khoản tiền vay).

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế), ngân hàng phát tiền vay. Đối với khách hàng vay luân chuyển, trong phạm hạn mức tín dụng đã xác định, từng lần vay vốn, khách hàng đi vay phải gửi đến cho ngân hàng cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng trong khả năng nguồn vốn cho phép.

Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đẩy đủ, đúng hạn các cam kết. Ngân hàng No&PTNT Việt Nam quy định việc kiểm tra, giám sát các khoản vay được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất với 100% khoản vay, một hay nhiều lần tùy theo độ an toàn của khoản vay.

Bước 5: Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh.

Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng. Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ khi đến hạn. Khách hàng không trả được nợ đến hạn, ngân hàng sẽ xử lý theo những trường hợp sau: -Do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn nợ, ngân hàng có thể xét cho gia hạn nợ. Theo quy định trong quy chế cho vay hiện hành của NHNo&PTNT, thời hạn được gia hạn nợ tối đa bằng một kỳ hạn nợ. Nhưng do nguyên nhân khách quan thì thời hạn quá hạn nợ tối đa không quá 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn và trung hạn tối đa nửa thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn và phạt theo mức lãi suất nợ quá hạn. Theo quy định hiện hành, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.

Nếu không có thỏa thuận gia hạn nợ nêu trên và khách hàng không có thiện chí trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ. Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi vốn trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.

Nếu ba trường hợp trên hai bên không thỏa thuận để giải quyết được, ngân hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp dồng tín dụng. Việc tính lãi, thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc thu một lần cùng với nợ gốc tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp giữa ngân hàng và khách hàng thỏa thuận. Trường hợp cho vay theo hạn mức thì việc tính lãi và thu lãi được thực hiện hàng tháng vào ngày cuối tháng. Nếu khách hàng vay chưa trả được lãi khi đến hạn và có đề nghị gia hạn lại thì ngân hàng tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần vào kỳ sau, không nhập lãi vào nợ gốc. Trong trường hợp khách hàng vay có khó khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan thì tổng giám đốc ngân hàng cho vay có thể quyết định cho giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay. Việc giảm hoặc miễn lãi của khách hàng tùy theo khả năng tài chính của ngân hàng cho vay.

Bước 6: Kết thúc hợp đồng tín dụng.

  • Tất toán tài khoản.
  • Thanh lý hợp đồng tín dụng.
  • Giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay.
  • Lưu hồ sơ

2.2.3. Thực trạng hoạt động cho vay hộ cá thể của NHNo&PTNT – chi nhánh Thủy Nguyên trong thời gian qua Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

2.2.3.1. Quy mô cho vay hộ cá thể

Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy được cho vay hộ cá thể tại Chi nhánh chiếm tỷ trọng cao nhất so với các loại hình cho vay khác. Đạt được kết quả cao như vậy là do đặc điểm kinh tế của huyện Thủy Nguyên cũng như việc hoạt động có hiệu quả trong công tác cho vay vốn của các cán bộ tín dụng ngân hàng. Ngoài ra còn do theo Nghị định 41 của Chính phủ về việc tập trung đầu tư cho hộ cá thể

Đi phân tích cụ thể, có thể thấy năm 2013 dư nợ cho vay hộ cá thể đạt 237,8 tỷ đồng chiếm 77,66% tổng dư nợ. Bởi đối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng là cá nhân và hộ kinh tế cá thể nên tỷ trọng cho vay hộ cá thể cao như vậy là hoàn toàn hợp lý. Đến năm 2014 dư nợ cho vay hộ cá thể tăng cao hơn so với năm 2013 là 81,1 tỷ và chiếm tỷ trọng là 84%. Dư nợ hộ cá thể tăng như vậy chứng tỏ Chi nhánh đã có những giải pháp đúng đắn có hiệu quả giúp thúc đẩy thế mạnh của ngân hàng mình là cho vay hộ cá thể. Sang năm 2015, dư nợ cho vay hộ cá thể đạt 383 tỷ đồng, tăng 64 tỷ đồng so với năm 2014 và chiếm tỷ trọng 85.55% tổng dư nợ. Việc tăng dư nợ hộ cá thể cũng như tổng dư nợ đang phát tiển theo một chiều hường tích cực . Bước sang năm 2015 nên kinh tế thế giời nói chung nên kinh tế Việt Nam nói riêng đang trên đà phục hồi sau khủng hoảng dù chưa thực sự toàn diện nhưng có những chuyển biến đang tích cực. Giá xăng dầu giảm đối với nước ta là yếu tố hỗ trợ mạnh mẽ cho các doanh nghiệp cũng như kích thích tiêu dùng. Khi cầu tăng nên thì việc sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể rất có lợi. Vì vậy việc vay vốn mở rộng sản xuất đầu tư trang thiết bị là rất cần thiết nên trong cả 3 năm 2013-2015 dư nợ hộ cá thể đều tăng.

Nhìn chung thì hoạt động cho vay hộ cá thể tại Chi nhánh Thủy Nguyên đạt hiệu quả tốt , là một trong những hoạt động chủ lực của ngân hàng, qua các năm đều chiếm tỷ trọng cao so với tổng dư nợ tín dụng

Bảng 2.11 : Dư nợ hộ cá thể phân theo thời gian trong các năm 2013-2015

Dư nợ cho vay hộ cá thể theo kì hạn

Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy , tuy rằng nền kinh tế vẫn đang trên đà phục hồi, và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng cùng địa bàn, song Chi nhánh Thủy Nguyên vẫn làm tốt công tác cho vay nói chung cũng như cho vay hộ cá thể nói riêng, thể hiện ở việc các nhóm dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn hợp lý. Trong đó Chi nhánh tập trung vào cho vay ngắn hạn, thể hiện ở tỷ trọng dư nợ ngắn hạn đều ở mức rất cao trên 70% ( năm 2014 tỷ trọng đạt 81,4%, năm 2015 đạt 77,5% do ngân hàng căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng hộ cá thể,phần lớn các hộ đều kinh doanh cá thể ở thủy nguyên là nông nghiệp và kinh doanh theo mùa vụ với mục đích vay vốn để mua con, giống, cây trồng,nguyên vật liệu, phân bón, mua trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh . Ví dụ như sản xuất nông nghiệp có 2 vụ chính trong một năm, như vậy việc sản xuất và thu hoạch diễn tra trong một thời gian ngắn, ngành dịch vụ đặc biệt là du lịch cũng theo mùa,hay như ngành thương mại dich vụ các hộ chủ yếu vay để làm vốn lưu động mua các sản phẩm hàng hóa …chỉ có một số ít ngành lâu thu hồi vốn nên chọn vay trung dài hạn như lâm nghiệp, công nghiệp… Đi sâu phân tích cụ thể ta có: năm 2013 tổng dư nợ cho vay hộ cá thể đạt 237,8 tỷ đồng, trong đó cho vay ngắn hạn đạt 208,07 tỷ đồng , cho vay trung dài hạn đạt 29,725 tỷ đồng. Sang năm 2014 mức cho vay hộ cá thể ngắn hạn có giảm so với năm 2013là vì cho vay trung và dài hạn tăng lên .Vì hiện nay nền kinh tế ngày một đổi mới các hộ kinh doanh cá thể muốn khẳng định mình cũng như mở rộng sản xuất kinh doanh đầu tư lớn hơn về máy móc thiết bị hay xây nhà xưởng thì rất cần đến những nguồn vốn trung dài hạn do vậy cho vay trung dài hạn có xu hướng ngày càng tăng cao hơn. Năm 2014 dư nợ đạt 318,9 tỷ đồng trong đócho vay ngắn hạn đạt 259,59 tỷ đồng tuy nhiên so tỷ trọng có giảm 6,1% so với năm 2013 ( từ 87,5% còn 81,4%). Sang năm 2015 tổng dư nợ vẫn tăng đều.Cho vay ngắn hạn đạt 296,825 tỷ đồng. Bên cạnh đó là các khoản cho vay trung dài hạn 86,175 tỷ dồng mức tăng cả cho vay ngắn hạn lẫn trung dài hạn trong năm 2015 đều thấp hơn so với năm 2014.

Trong dư nợ cho vay theo kì hạn có thể thấy răng cho vay ngắn hạn vẫn luôn là sản phẩm được đa số khách hàng lựa chọn vì do đặc điểm kinh doanh của đa số hộ cá thể cũng như có lãi suất phù hợp. Việc phát triển nâng cao các sản phẩm tín dụng ngắn hạn là hoàn toàn hợp lý nhưng tuy nhiên bên cạnh đó thì việc chú trọng nâng cao các sản phẩm tín dụng trung dài hạn cũng rất cần được quan tâm vì có thể thấy nhưng năm gần đây cho vay trung dài hạn cũng được rất đông đối tương khách hàng sử dụng. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

Bảng 2.12: Dư nợ sản xuất cho vay hộ cá thể phân theo ngành (năm 2013-2015)

Nhìn vào bảng số liệu trên, có thể thấy dư nợ cho vay hộ cá thể phân theo ngành phản ánh được tình hình kinh tế của huyện trong 3 năm, đó là chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông lâm ngư nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế đất nước nói chung và huyện Thủy Nguyên nói riêng .

Điều đó được thể hiện ở tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ cao trong dư nợ hộ cá thể năm 2015 đạt 28%, tín dụng phục vụ tiêu dùng cũng chiếm tỷ trọng tương đối trong cơ cấu. Thương mại và dịch vụ ở huyện Thủy Nguyên ngày một phát triển. Các hộ đã khai thác và tận dụng thế mạnh của Thủy Nguyên để phát triển các hoạt động dịch vụ, đặc biệt là lĩnh vực dịch vụ vận tải thương mại, và du lịch( huyện có 37 di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng quốc gia, các thắng cảnh đẹp như hang Vua, hang Lương, hang Động Tít, …), Chi nhánh Thủy Nguyên đã nhận thấy được tiềm năng của ngành và tập trung mở rộng đầu tư cho vay. Bên cạnh đó các hoạt động dịch vụ phát triển tường đối mạnh ở huyện trong những nam gần đây như: dịch vụ phân phối bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tài chính ngân hàng, dịch vụ bưu chính viên thông, …..tuy nhiên tỷ trọng từ năm 2013 đến năm 2015 có giảm tương đối. Tình hình ngành TMDV ngày càng phát triển nhưng trong dư nợ của ngân hàng theo ngành TMDV lại ngày một giảm có thể thấy là do ngân hàng vẫn chưa có nhiều sản phẩm tín dụng phù hợp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

Dư nợ cho vay hộ đối với ngành công nghiệp có chiều hướng phát triển rõ rệt và ngày một tăng cao dần dần thế chỗ cho cơ cấu kinh tế Nông-Lâm-Ngư. Phù hợp với xu thế đang đi lên và phát triển huyện Thủy Nguyên đã nỗ lực hết mình. Ở thủy nguyên có một số ngành công nghiệp đang rất phát triển như công nghiệp đóng tàu, chế tạo sản xuất các sản phẩm giang thép với qui mô với số lượng ngày một tăng.

Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với ngành nông nghiệp của huyện tăng qua các năm nhưng không đáng kể .Năm 2013 dư nợ cho vay ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng 26,5%, năm 2014 đạt 28%, năm 2015 đạt 29%. Việc tăng như vậy là do các hộ cá thể tập trung vay vốn để đầu tư cải tiến các trang thiết bị kĩ thuật,mở rộng sản xuất, cùng với chính sách của huyện là tập chung các vùn chuyên canh, trang trại quy mô lớn hơn so với trước đây…giúp nâng cao hiệu quả kinh tế phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn Thủy Nguyên.

Trong tỷ trọng dư nợ thì cho vay tiêu dùng cũng rất đang chú ý vì có sự gia tăng vượt bậc từ năm 2013 10% lên 18,9% năm 2014.Trong bối cảnh hiện nay, việc phát triển thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam là một xu hướng tất yếu. Nó được xem là công cụ quan trọng làm tăng cầu hàng hoá, giúp tăng sản lượng, tạo thêm việc làm, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc gia.Hầu hết các sản phẩm cho vay tín dụng là cho vay tín chấp hoặc nếu có tài sản đảm bảo thì thường là hàng hóa mua từ nguồn vốn tín dụng được cấp và đặc biệt cho vay tiêu dùng luôn phù hợp với đối tường khác hàng là đại chúng vơi phương thức nhanh gọn ví dụ các sản phẩm như: Dịch vụ cho vay mua xe máy trả góp, dịch vụ cho vay mua sắm đồ điện tử gia dụng và dịch vụ cho vay tiền mặt (cho vay theo lương, hoá đơn tiền điện, giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp đồng tín dụng của các tổ chức tín dụng khác …. Tuy nhiên sang năm 2015 thì tỷ trọng cho vay tiêu dùng có giảm nhẹ xuống còn 17,7% vì cho vay tiêu dùng nhanh gọn nhưng lãi suất thường khá cao xét về một vài khía cạnh khác thì không hẳn là sự lựa chọn tốt nhất cho người tiêu dùng.

2.2.3.2 Doanh số cho vay hộ cá thể Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng cho hộ cá thể vay qua các năm.

Doanh số cho vay hộ sản suất chiếm tỷ trọng rất cao so với tổng doanh số cho vay toàn Chi nhánh. Trong 3 năm 2013-2015 thì tỷ trọng cho vay hộ cá thể trong tổng doanh số cho vay không chuyển biến nhiều( năm 2013 chiếm 82,3%, năm 2014 chiếm 82,6%, năm 2015 chiếm 83%). Điều này chứng tỏ, hộ cá thể là nguồn khách hàng chính của Chi nhánh, tập chung chú trọng và nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ cá thể là quan tâm hàng đầu của ngân hàng, để nâng cao hiệu quả kinh doanh, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.

Bảng 2.14: Doanh số cho vay hộ cá thể(DSCV HCT) phân theo thời gian qua 3 năm 2013, 2014 và 2015.

Nhìn vào bảng số liệu trên có thể nhận thấy doanh số cho vay hộ cá thể tăng dần qua các năm. Trong đó thì doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao và chiếm đa số doanh số cho vay. Năm 2013 doanh số cho vay đạt 335,987tỷ đồng, trong đó loại ngắn hạn đạt 286,52tỷ đồng chiếm tỷ trọng là 85,28% rất cao so với doanh số cho vay trung, dài hạn ( đạt 49,467tỷ đồng, chiếm 14,72% doanh số cho vay hộ cá thể). Sang năm 2014, doanh số cho vay hộ cá thể tăng cao thêm 74,563tỷ đồng đạt 410,415 tỷ đồng. Trong đó loại ngắn hạn đạt 332,093tỷ đồng, chiếm 80,89% doanh số cho vay hộ cá thể, và tăng 45,573tỷ đồng so với năm 2013, loại cho vay trung dài hạn cũng tăng lên đạt78,457tỷ đồng, tăng 28,99tỷ đồng so với năm 2013. Đến năm 2015, có thể thấy doanh số cho vay hộ cá thểtiếp tục tăng và chỉ tăng 39,21tỷ đồng, tăng ít hơn năm 2014 so với 2013.Doanh số cho vay trung dài hạn tăng (28,723 tỷ đồng) nhiều hơn doanh số cho vay ngắn hạn tăng (10,487 tỷ đồng).Doanh số cho vay ngắn hạn luôn đạt tỷ trọng cao và chiếm đa số doanh số cho vay hộ cá thể.Việc tập trung cho vay ngắn hạn là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm kinh doanh mang tính mùa vụ của hộ cá thể.Tuy nhiên để theo kịp với tình hình kinh tế ngày một phát triển ngân hàng cũng nên chú trọng và phát huy đến cho vay trung, dài hạn hơn nữa.

2.2.3.3. Tình hình doanh số thu nợ của hộ cá thể.

Doanh số thu nợ hộ cá thể phản ánh tổng số tiền ngân hàng thu hồi được trong một thời kì nhất định sau khi giải ngân.

Bảng 2.15: Quy mô và tốc độ tăng trưởng của doanh số thu nợ( 3 năm 2013, 2014 và 2015).

Cùng với doanh số cho vay , doanh số thu nợ hộ cá thể chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số thu nợ.Năm 2013 doanh số thu nợ HCT đạt 318,067 tỷ đồng chiếm 83.8% tổng thu nợ. Năm 2014 doanh số thu nợ HCT đạt 329,450 tỷ dồng chiếm 77,6% tổng dư nợ. Năm 2015 doanh số thu nợ HCT đạt 385,66 tỷ đồng chiếm 81,5%.Điều này lại càng khẳng định hộ cá thể luôn là nguồn khách hàng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

Nhìn chung doanh số thu nợ tăng đều qua 3 năm. Năm 2014 doanh số thu nợ HCT đạt 329,450 tăng 11,382 tỷ so với năm 2013 ( đạt 318,067 tỷ đông). Năm 2015 doanh số thu nợ HCT đạt 385,66 tăng 56,21 tỷ đồng so với năm 2014. Có thể thấy doanh số thu nợ tăng qua các năm song năm 2015 có số tiền tăng nhiều hơn so với năm 2014.Cho thấy hiệu quả trong công tác thu hồi nợ của ngân hàng. Năm 2013 doanh số thu nợ đạt 318,067tỷ đồng, trong đó loại ngắn hạn đạt 285,878tỷ đồng, chiếm 89,88% tổng doanh số thu nợ hộ cá thể, loại trung, dài hạn đạt 32,189tỷ đồng, chiếm tỷ lệ17,74%. Năm 2014 doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 280,69tỷ đồng, tăng 7,153 tỷ, loại trung- dài hạn tăng 7,03 tỷ đồng đạt 42,17tỷ đồng. Sang năm 2015, công tác thu hồi nợ của ngân hàng tăng hơn.Vì doanh số cho vay trung dài hạn tăng hơn nên cùng theo đó thu nợ trung dài hạn cũng đạt kết quả tốt hơn.Doanh số thu nợ cũng như cho vay của huyện trong thời gian này tăng khá đều vì kinh tế ngày một phục hồi theo chiều hướng đi lên hộ cá thể kinh doanh cá thể ngày một nhiều hơn và ngày một mở rộng sản xuất kinh doanh chính vì vậy doanh số cho vay cũng như doanh số thu nợ không ngừng tăng lên theo từng ngày. Tuy nhiên mức tăng chưa vượt chội và chưa tương xứng với tiềm năng của ngân hàng.Cho vay ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế hơn cả tuy nhiên bên cạnh đó thì cho vay trung dài hạn cũng đang dần tăng lên đến năm 2015 đạt 66,5tỷ đạt 16,25%.

Bảng 2.17: Tình hình nợ xấu cho vay hộ cá thể của Chi nhánh trong 3 năm 2013, 2014 và 2015

Ngoài việc đảm bảo đủ vốn đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của khách hàng Chi nhánh vẫn luôn đảm bảo tốt chất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng luôn đi đôi với đầu tư và tăng trưởng tín dụng là một chỉ tiêu luôn được quan tâm trước, trong và sau khi cho vay. Chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh, hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất. Chất lượng tín dụng ngày càng cao thể hiện ở việc tỷ lệ nợ xấu thấp và giảm dần qua các nămqua việc thu nợ gốc, lãi đảm bảo theo cam kết.

Nhìn vào phần nợ xấu của cho vay hộ cá thể, có thể thấy nợ xấu luôn ở mức thấp. Năm 2013 tỷ lệ nợ xấu là 0,07%. Năm 2014 có tỷ lệ nợ xấu trong năm là 0,06% giảm 0,01% so với năm 2013. Đến năm 2015tình hình nợ xấu đã tăng hơn tỷ lệ nợ xấu đạt 0,5%.Trong năm 2015 tỷ lệ nợ xấu có tăng vượt hơn hẳn so với hai năm trước đó tuy nhiên so với mặt bằng chung tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại khác thì con số 0,5% không phải là quá lớn và vẫn có thể kiểm soát được.Nợ xấu tăng hơn như vậy cũng chứng tỏ năng lực hoạt động của Chi nhánh trong việc thẩm định, xét duyệt hồ sơ cho vay và kiểm soát nguồn vốn vay cần được lưu ý và cải thiện.

2.2.3.4. Hệ số thu nợ cho vay hộ cá thể. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

Hệ số thu nợ phản ánh tỷ trọng thu hồi nợ trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng trong từng năm. Nhìn vào bảng chỉ tiêu, hệ số thu nợ cho vay hộ cá thể là rất cao từ 94,66% năm 2013 sang đến năm 2014 và 2015 có giảm đi còn 80,24% và 85,74% có thể thấy khả năng thu hồi nợ cho vay hộ cá thể của ngân hàng là khá tốt, đó là do sự nỗ lực của cán bộ tín dụng trong khâu thu hồi nợ cũng như sự hợp tác của các hộ cá thể khi tiến hành hoàn trả tiền vay. Hệ số thu hồi nợ dù có cao nhưng kết quả lại bị giảm đi so với năm 2013 là yếu tố cần được ngân hàng xem xét và khắc phục kịp thời .

2.2.3.5. Vòng quay vốn tín dụng của tín dụng hộ cá thể.

Vòng quay vốn tín dụng là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng.Chỉ tiêu này phản ảnh tốc độ luân chuyển của vốn tín dụng thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm trọng thời kì nhất định. Vòng quay cao thì nguồn vốn không ổn định do thời hạn cho vay thường là ngắn hạn, tính rủi ro thấp nhưng chi phí bỏ ra cao. Vòng quay thấp các khoản cho vay thường là trung dài hạn tính rủi ro cao nhưng chi phí bỏ ra thấp nên lợi nhuận mang lại cao hơn. Vòng quay vốn tín dụng trong năm 2014 cao hơn năm 2015 cho thấy các khoản vay trung dài hạn có xu hướng tăng lên vì kinh tế ngày một phát triển hộ cá thể ngày một mở rộng kinh doanh cần đầu tư vốn và cơ sở hạ tầng máy móc thiết bị.

2.2.3.6. Vốn huy động trên dư nợ

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia. Năm 2014 cứ 1 đồng dư nợ thì có 2,06 đồng vốn tham gia. Năm 2015 cứ 1 dồng dư nợ thì có 1,999 đồng vốn tham gia. Chỉ tiêu của cả hai năm đều >1 thể hiện lượng vốn huy động được dồi dào, ngoài việc dáp ứng được nhu cầu cho vay của ngân hàng còn có thể phục vụ cho các hoạt động khác nữa.

2.3. Đánh giá chung về hiệu quả cho vay hộ cá thể của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thủy Nguyên Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

2.3.1. Những kết quả đạt được.

Qua những số liệu và phân tích ở trên ta thấy trong 3 năm qua ngân hàng đã đạt được những kết quả như sau:

  • Về quy mô của dư nợ tín dụng tín dụng hộ cá thể ngày càng tăng, năm 2013là 241,89 tỷ đồng, sang năm 2014 tăng 77,01 tỷ đạt 318,9 tỷ đồng, năm 2015 tăng lên đạt 383 tỷ đồng. Có thể nói đây là một kết quả tốt mà ngân hàng cho thấy uy tín và quan hệ tín dụng của ngân hàng đang ngày được mở rộng.Ngoài ra ngân hàng cũng hướng những sản phẩm tín dụng đến những nhóm khách hàng mới như hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, đồng thời phát triển thêm những sản phẩm

Tổ chức tốt việc nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc thẩm định tốt đối tượng cho vay. Thực hiện tốt việc kiểm tra trước , trong và sau khi cho vay. Tăng trưởng tín dụng gắn với tăng trưởng nguồn vốn. Đẩy mạnh phân tích công tác kinh tế theo ngành nghề, địa bàn đầu tư phân tích khách hàng để có hướng đầu tư tín dụng phù hợp. Kết quả đạt được của chi nhánh trong năm đã góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, thúc đẩy nền kinh tế trang trại, nuôi trồng thùy sản, phát triển ngành chăn nuôi gia súc gia cầm, thương nghiệp, dịch vụ vận tải và xây dựng kết cấu hạ tầng,…. Tạo điều kiện cho nhiều khách hàng vay vốn sản xuất, kinh doanh phát triển. Đầu tư vốn của ngân hàng đã tạo việc làm cho nhiều lao động, tạo điều kiện nâng cao đời sống thu nhập người dân, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội ở nông thôn và xây dựng nông thôn mới.

Công tác chỉ đạo điều hành, kiểm tra nội bộ được tăng cường giúp cho cán bộ thực hiện đúng quy định, quy trình nghiệp vụ, đồng thời khắc phục chỉnh sửa kịp thời những thiếu xót hiện tại.

Công tác kế hoạch đã bám sát đúng định hướng cấp trên giao, tình hình kinh tế của địa phương và các nguồn lực hiện có của đơn vị để đề ra các nhiệm vụ và giải pháp sát thực, đảm bảo cân dối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, vận dụng linh hoạt cơ chế về lãi suất, lên kế hoạch chênh lệch lãi suất đầu vào và đâu ra sát sao nhắm có biện pháp điều chỉnh giúp hưởng chênh lệch lãi suất tối ưu đảm bảo hãi hòa lợi ích khách hàng và ngân hàng. Kết quả thực hiện, chi nhánh đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kể hoạch các chỉ tiêu mà ngân hàng thành phố đã giao về: nguồn vốn, dư nợ, thu dịch dụ, tài chính, hệ số lương.

Thực hiện tốt công tác khoán tài chính đến nhóm và người lao động nâng cao trách nhiệm trong công việc tăng hiệu quả kinh doanh.

2.3.2. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

Bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn tồn tại những điểm hạn chế, cần khắc phục:

Những hạn chế

  • Nguồn vốn huy động tăng song vẫn chưa được coi là tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của thành phố, số lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tuy đã được phát triển thêm nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
  • Công tác thu hồi xử lý còn đạt kết quả thấp so với kế hoạch.
  • Dư nợ tín dụng tăng dần qua các năm, tỷ lệ nợ xấu so với bình quân ngành còn thấp nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro .Tỷ lệ nợ xấu : 0,5% so với tổng dư nợ.
  • Chế độ lương thưởng cho nhân viên còn hạn chế, chưa khuyến khích được khả năng làm việc của nhân viên tín dụng, cán bộ tín dụng còn phải đảm trách quá nhiều công việc nên rất dễ đến việc tư lợi cá nhân.

Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan:

Do trình độ chuyên môn của một bộ phận nhỏ cán bộ còn yếu kém, một số cán bộ chưa được đào tạo chuyên sâu, chưa đáp ứng được xu thê của nền kinh tế thị trường.

Trong một số thời điểm, việc bố trí nguồn nhân lực còn gặp khó khăn( do sự sụt giảm nguồn nhân lực tự nhiên: nghỉ hưu, sinh đẻ ; giảm nhân lực đột xuất: nghỉ ốm đau, nghỉ không lương thời gian dài) dẫn đến việc cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều công việc, chưa có thời gian đi cơ sở, chưa chủ động trong kinh doanh.

Việc dành thời gian đi thu nỡ XLRR, đôn đốc nợ xấu của một số cán bộ chưa thích đáng.

Đã có sự giúp đỡ, gắn kết trong chuyên môn giữa các cán bộ các phòng ban nhưng chưa cao

Nguyên nhân khách quan:

  • Các khoản nợ xử lý từ nhiều năm nay, khách hàng bỏ chốn, chết, không có tài sản đảm bảo, số nợ đọng do phải nhận chuyển giao từ các tổ chức khác,hồ sơ pháp lý không đầy đủ đảm bảo, số nợ đọng lại do phải nhân chuyển giao từ tổ chức khác, hồ sơ pháp lý không đầy đủ đảm bảo để xử lý nợ, nợ thuộc vụ án cầm đồ không có khả năng thu hồi (chiếm 77% tổng số nợ).Một nguyên nhân khác là hệ thống pháp luật của Việt Nam còn nhiều khe hở, chưa đồng bộ, nhất quán khiến việc xử lý những rủi ro tín dụng còn rườm rà, mất thời gian, khả năng mất vốn của ngân hàng cao.Cũng không thể không nói tới công tác quản lý Nhà nước về kế toán, thống kê chưa được quan tâm đúng mức; các chuẩn mực kế toán chưa được tuân thủ nghiêm túc, chế độ kiểm toán nội bộ chỉ mang tính hình thức trong khi kiểm toán độc lập lại có chi phí cao. Điều đó dẫn đến báo cáo tài chính của các doanh nghiệp chưa tin cậy, khiến cho việc đánh giá, thẩm định tài chính doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn,….
  • Nợ xấu tăng cao nguyên nhân do các món bán nợ VAMC chờ hạch toán chưa được trung ương chuyển nguồn.
  • Chưa có sự đồng nhất về công tác sử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ dẫn đến công tác thu hồi nợ xấu, nợ bán VAMC, nợ cơ cấu gặp nhiều khó khăn.
  • Hiện tại thìviệc áp dụng biện pháp tín dụng đảm bảo có thế chấp bằng tài sản vẫn nhiều và việc áp dụng biện pháp như vậy một phần làm giảm rủi ro cho ngân hàng nhưng mặt khác nó cũng hạn chế khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng. Bởi vì khả năng thỏa mãn các ràng buộc về tài sản đảm bảo đối với nhiều khách hàng là hộ cá thể vẫn rất hạn chế. Một phần do tâm lý còn e ngại của CBNH cũng như giới hạn nguồn vốn của ngân hàng. Khi tiến hành quyết định cho vay ngân hàng còn phải cân nhắc về cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn hạn và trung-dài hạn. Dư nợ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng chiếm tỷ trọng cao, điều này có thể được coi là biện pháp an toàn cho ngân hàng tuy nhiên trong tương lai thì đây được coi là bất lợi. Tín dụng trung và dài hạn tiềm ẩn nhiều rủi ro nhưng là nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng.Vì vậy ngân hàng cần đưa ra biện pháp làm tăng tỷ trọng nguồn vốn trung-dài hạn. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao tín dụng hộ cá thể tại Agribank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

  1. Pingback: Khóa luận: Khái quát về tín dụng hộ cá thể tại Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464