Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát về tín dụng hộ cá thể tại Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ cá thể tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện Thủy Nguyên dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
a) Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, viết tắt là AGRIBANK) là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. Khóa luận: Khái quát về tín dụng hộ cá thể tại Agribank
AGRIBANK được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988.Lúc mới thành lập, ngân hàng này mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam.Cuối năm 1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam.Cuối năm 1996, ngân hàng lại được đổi tên thành tên gọi như hiện nay.
Năm 2003, Chủ tịch nước Việt Nam đã trao tặng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới.
Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc bao gồm bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năng điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc.
Trên cơ sở những kết quả tốt đẹp của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, Ngân hàng Nông nghiệp tiếp tục đề xuất kiến nghị lập Ngân hàng phục vụ người nghèo, được Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước ủng hộ, dư luận rất hoan nghênh. Ngày 31/08/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/TTg thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo.
b) Ngân hàng nông nghiệp và phát triền nông thôn chi nhánh Thủy Nguyên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hải Phòng hiện có 1 hội sở, 22 chi nhánh, 16 phòng giao dịch. Trong đó, Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên có quá trình hình thành và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Ngân hàng được thành lập sau Hội sở chính 17 ngày vào ngày 12/04/1988, tên giao dịch chung của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam là Agribank.
Chi nhánh Thủy Nguyên được đặt tạiSố 9, đường Đà Nẵng, Thị trấn Núi Đèo, là chi nhánh loại 3 dưới sự quản lý và chỉ đạo của Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn Hải Phòng, Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn Việt Nam AGRIBANK chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng hiện nay đang cung cấp những dịch vụ ngân hàng với nhiều tiện ích như: huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; cho vay ngắn hạn, trung dài hạn, các dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc theo tiêu chuẩn ở thị trường trong nước: thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế; cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Luôn nhạy bén nắm bắt được những khó khăn và thuận lợi trong thời buổi kinh tế thị trường, ban lãnh đạo AGRIBANK – chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng đã đưa ra những phương hướng cụ thể, hợp lý, bắt kịp với xu hướng phát triển chung của ngành ngân hàng. Bên cạnh đóAGRIBANK – chi nhánh Thủy Nguyên thường xuyên tổ chức các buổi tiếp thị và định hướng cho khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng với lợi ích cao thuộc về khách hàng nên đã thu hút được đông đảo khách hàng, tạo tâm lý gắn kết lâu dài với Ngân hàng.
Với sự phát triển không ngừng của mình, Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thủy Nguyên đang hòa nhập vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng No&PTNN – chi nhánh huyện Thủy Nguyên Khóa luận: Khái quát về tín dụng hộ cá thể tại Agribank
Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên có sơ đồ tổ chức như sau:
Giám đốc chi nhánh.
Chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh chung và hoạt động tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền.Công việc cụ thể liên quan đến hoạt động tín dụng gồm:
- Xem xét nội dung thẩm đinh do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vay hay không và chịu trách nhiệm vê quyết định của mình.
- Kí hợp đồng tín dụng, hợp đồng BĐTV và các hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập
- Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ,điều chỉnh kì hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn,thực hiện các biện pháp đối với khách hàng.
Phòng Tổ chức – Hành chính:
Thực hiện công tác giao dịch, tiếp đón khách đến liên hệ công tác. Đứng đầu là trưởng phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo các cán bộ của phòng mình trong việc quản lý công tác tổ chức cán bộ của CN, công việc mua sắm và thanh lý các tài sản của cơ quan phục vụ theo yêu cầu công tác của NH.
- Thực hiện các quy trình về chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Thực hiện quản lí lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền của chi nhánh. Khóa luận: Khái quát về tín dụng hộ cá thể tại Agribank
- Thực hiện bồi dưỡng quy hoạch cán bộ tại chi nhánh.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ, nhân viên chi nhánh.
- Thực hiện mua sắm tài sản, công cụ lao động trang thiết bị và phương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ kinh doanh tại chi nhánh.
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp sửa chữa nhà làm việc, điểm giáo dịch đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
- Quản lí sử dụng xe ô tô, điện, điện thoại và các trang thiết bị của chi nhánh.
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ thoe đúng quy định của nhà nước của NHCT Việt Nam.
- Chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để hội họp, hội thảo, sơ kết, tổng kết,…
- Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ cơ quan.
- Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan.
- Tổ chức thực hiện công tác y tế tại cơ quan.
Phòng kế toán – ngân quỹ.
Thực hiện công tác kế toán và quản lý chi tiêu nội bộ: như chi trả lương cho cán bộ nhân viên…..
- Báo cáo tổng hợp thu chi hàng tháng, hàng quý và cả năm với Ban giám đốc.
- Xử lý các giao dịch như: nhận tiền gửi các doanh nghiệp, các cá nhân, các tổ chức kinh tế, xã hội.
- Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền thanh toán cho khách hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, sec chuyển khoản, séc bảo chi….
- Tổ chức thanh toán bù trừ và thanh toán lien ngân hàng.
- Lập bảng cân đối ngày, tuần, tháng, quý, năm và gửi báo cáo lên Ngân hàng cấp trên.
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thực hiện chế độ báo cáo kế toán, công tác quyết toán của Chi nhánh theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Agribank…
- Thực hiện công tác kiểm tra đối với hoạt dộng kế toán: Đối chiếu, kiểm tra, lưu trữ toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh; Quản lý kiêm tra toàn bộ tài khoản kế toán tổng hợp; Đề xuất với giám đốc những sai sót phát hiện.
- Chịu trách nhiệm đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu kế toán, báo cáo tài chính.Phản ánh đúng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo đúng chuẩn mực kế toán. Tổ chức ghi chép phản ánh một cách đầy đủ,chính xác, kịp thời từng nghiệp vụ.
- Thực hiện việc mở, quản lý tài khoản cho khách hàng và thanh toán giao dịch của khách hàng ( bao gồm cả phát hành thẻ của ngân hàng).
- Thực hiện thanh toán, theo dõi và phân bổ lãi tiền gửi cho khách hàng trên các tài khoản.
- Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định.
- Chăm sóc quản lý và phát triển mạng lưới khách hàng trong nước cũng như khách nước ngoài.
Phòng tín dụng.
- Thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
- Thẩm định các khoản vay do giám đốc cấp II quy định, chỉ định theo ủy quyền của giám đốc chi nhánh cấp I và thẩm định những món vay vượt quyền phán quyết của giám đốc chi nhánh cấp dưới.
- Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết cảu giám đốc chi nhánh cấp II,đồng thời lập hồ sơ trình giám đốc chi nhánh cấp I (qua phòng thẩm định) để xem xét phê duyệt.
- Thẩm định khoản vay do tổng giám đốc quy định hoặc do giám đốc chi nhánh cấp I quy định trong mức phán quyết cho vay của giám đốc chi nhánh cấp I hoặc do giám đôc chi nhánh cấp II quy định trong mức phán quyết cho vay của giám đốc chi nhánh cấp II.
- Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của chi nhánh
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
2.1.3. Khái quát về tình hình kinh doanh của NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Thủy Nguyên Khóa luận: Khái quát về tín dụng hộ cá thể tại Agribank
Được sự chỉ đạo tốt của cấp trên về công tác phát triển nông thôn và sự quan tâm của cấp chính quyền địa phương trong việc phát triển kinh tế xã hội nên từ khi thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay Ngân hàng No&PTNT huyện Thủy Nguyên đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng cùng hoạt động khác đã góp phần tạo nên bộ mặt nông thôn theo hướng tích cực. Đến nay nhiều hộ dân đã thoát nghèo vươn lên khá giàu, đời sống người dân được cải thiện rõ rệt.
Tính đến 31-12-2015, tổng huy động vốn nội tệ của Agribank Thủy Nguyên đạt hơn 955,1 tỷ đồng, tăng 21,8% so với đầu năm ngoái, đạt 104,9% kế hoạch. Trong đó, tiền gửi dân cư đạt hơn 913,1tỷ đồng, tăng 21,4%. Tổng dư nợ hơn 447,7 tỷ đồng, tăng 18,2%. Trong đó, dư nợ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt 87,3 tỷ đồng tăng 27,3 tỷ đồng tăng 46% so với cùng kì; ngành công nghiệp chế biến chế tạo 130,2 tỷ đồng tăng 23% so với cùng kỳ; ngành vận tải kho bãi đạt 10,8 tỷ đồng tăng 80% so với cùng kỳ.thu từ dịch vụ đạt 115,7% kế hoạch.Dư nợ đạt 105,8% kế hoạch. Kế hoạch tài chính đạt 155,2% kế hoạch.
Kết quả của hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong thời gian qua được thể hiện cụ thể như sau:
Qua bảng số liệu, ta thấy được nguồn vốn huy động từ tiền gửi của dân cư vẫn chiếm cao hơn tiền gửi của các tổ chức kinh tế của cả năm 2013, 2014 và 2015. Tỷ trọng vốn huy động ngiêng về phía tiền gửi của tổ chức dân cư là do: thứ nhất huyện Thủy Nguyên tuy những năm gần đây các doanh nghiệp bắt đầu được xây dựng nhiều nhưng vẫn là loại hình vừa và nhỏ, nguồn tiền gửi huy động từ loại hình này là không nhiều, nên khách hàng chủ yếu của Ngân hàng vẫn là từ dân cư, những năm gần đây lượng tiền gửi này tiếp tục tăng cho thấy thu nhập của người dân ngày càng tăng trong khi người dân có ít sự lựa chọn để quyết định đầu tư, hình thức đơn giản và an toàn nhất vẫn là gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi. Như vậy Chi nhánh luôn cần phải coi trong hoạt động huy động vốn từ dân cư.
Đi sâu vào phân tích, năm 2014 tiền gửi của dân cư đạt 751,9tỷ, tăng 169,3tỷ so với năm 2013và chiếm tỷ trọng 95,9% trên tổng nguồn vốn. Đối với nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế năm 2014 đạt 32,027 tỷ, giảm 12,01tỷ so với năm 2013 ( 38,983 tỷ ), như vậy đã có sự giảm mạnh so với năm 2013. Có thể nhận
thấy công tác huy động vốn từ các tổ chức cá nhân năm 2014 gặp nhiêu khó khăn nhưng vẫn giữ được ổn định và có tăng trưởng đáp ứng được nhu cấu vay vốn của các đơn vị kinh tế và hộ cá thể. Sang năm 2014, nguồn tiền gửi của dân cư đã có sự tăng cao, từ 751,9 tỷ năm 2014 lên 913,1 tỷ năm 2015, tăng 162,2 tỷ. Bên cạnh đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế có sự tăng lên đạt42 tỷ trong năm 2015. Nhìn chung thì công tác huy động vốn từ tổ chức, cá nhân của Chi nhánh năm 2015 so với năm 2014vẫn chưa thực sự cao nhưng cũng cho thấy sự điều hành của ban lãnh đạo, cùng với sự cố gắng không ngừng của cán bộ công nhân viên Chi nhánh Thủy Nguyên.
Theo bảng số liệu trên, có thể thấy khách hàng chủ yếu có nhu cầu gửi tiền ngắn hạn dưới 12 tháng, với loại hình tiền gửi không kỳ hạn và trên 12 tháng khách hàng ít quan tâm hơn, nguyên nhân là do loại hình tiền gửi dưới 12 tháng an toàn hơn so với các loại hình khác, mặt khác họ lo ngại về việc gửi tiền lâu dài trong ngân hàng trong nền kinh tế nhiều biến động như hiện nay.Thực tế này ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh khoản và việc cân đối vốn để cho vay đối tượng cho vay trung dài hạn của Chi nhánh.
Sang năm 2014 và 2015 đã có sự thay đổi khi tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng có dấu hiệu tăng lên so với năm 2013 và 2014. Năm 2014 tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng đạt 144,1tỷ chiếm 18,4% giảm24,78 tỷ đồng so với năm 2013 (168,896 tỷ đồng). Năm 2015 tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng đạt 261,6 chiếm 27,39% và tăng 117,5 tỷ so với năm 2014.Việc tăng tiền gửi có kì hạn >12 tháng thể hiện niềm tin của người dân vào sự ổn định của nền kinh tế. Loại hình tiền gửi không kỳ hạn không dao động nhiều trong các năm 2013 và 2014 tuy nhiên sang năm 2015 có tăng nhẹ 16,8 tỷ đồng. Loại tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng có tăng giảm qua các năm.Năm 2013 đạt 417,573 tỷ đồng chiếm 66.46% sáng năm 2014 tăng 593,5 tỷ chiếm 75,68% nhưngnăm2015lại giảm còn 628,3 tỷ đồng chiếm 65,8%. Tuy nhiên thì tỷ trọng loại tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất. Với nguồn vốn huy động nói trên, Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên đã chủ động hơn trong việc cân đối vốn vay trên địa bàn huyện xong chưa thật sự đạt kết quả cao như mong muốn.
Qua các bảng số liệu về tình hình huy động vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2013, 2014, 2015, cho thấy được hướng đi đúng đắn trong công tác huy động vốn của Chi nhánh, đặc biệt là năm 2015 vừa qua đã có sự tăng trưởng khá cao hơn. Có sự tăng trưởng cao như vậy là do:
Về khách quan: do nền kinh tế gặp khó khăn, sản xuất kinh doanh suy giảm, cũng như sự sụt giảm uy tín của một số ngân hàng thương mại khác,nên khách hàng đã có sự chuyển dịch lượng tiền gửi sang ngân hàng có uy tín, một trong số đó chính là NHNo&PTNT Việt Nam. Khóa luận: Khái quát về tín dụng hộ cá thể tại Agribank
Về chủ quan : Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên là Ngân hàng có lịch sử lâu năm trong hệ thống ngân hàng, đã tạo được thương hiệu vững chắc trên thị trường, có uy tín, cùng với việc huy động vốn luôn được quan tâm chỉ đạo giúp cho tình hình huy động vốn của Chi nhánh tăng cao.
Hoạt động sử dụng vốn cũng như công tác huy động vốn là hai hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng. Công tác huy động vốn tốt nhưng sử dụng vốn không hiệu quả thì nguồn vốn huy động sẽ không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, ngược lại ngân hàng còn phải chịu những rủi ro, tổn thất. Chính vì vậy, các ngân hàng luôn phải có những định hướng, xây dựng chính sách kinh doanh hợp lý có hiệu quả để làm sao sử dụng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả nhất. Và hoạt động sử dụng vốn mà giúp các ngân hàng thu được lợi nhuận cao nhất đó chính là cho vay.
Trong những năm qua hoạt động cho vay của Chi nhánh Thủy Nguyên đã có những bước chuyển biến tích cực và được thể hiện qua những số liệu sau:
Qua bảng số liệu trên, nhận thấy doanh số cho vay của Chi nhánh tăng qua các năm. Năm 2013, doanh số cho vay đạt 408,264 tỷ đồng, đến năm 2014 tăng thêm 88,686 tỷ đồng đồng tăng 21,72%, năm 2015 tăng thêm 45,22 tỷ đồng so với năm 2014 tăng thêm 9,1%. Trong đó thì doanh số cho vay ngắn hạn qua các năm đều chiếm tỷ trọng cao hơn đó là do đặc điểm kinh doanh chủ yếu của các hộ cá thể theo thời vụ, khách hàng tập trung vào vay ngắn hạn để phục vụ vốn lưu động như mua con giống, phân bón các công tác phục vụ sản xuất nộng nghiệp. Bên cạnh đó thì cho vay trung dài hạn cũng có những chuyển biến tích cực hơn ngày một tăng lên năm 2014 đạt 99,850 tỷ đồng tăng 32,256 tỷ đồng so với năm 2013 năm 2015 đạt 129,67 tỷ đồng tăng thêm 29,820 tỷ so với năm 2014 và chiếm 23,9%.
Bảng 2.4: Doanh số thu nợ ( DSTN) theo kì hạn ( 3 năm 2013, 2014, 2015)
Căn cứ vào doanh số thu nợ ở trên, có thể nhận thấy khả năng thu hồi nợ của Chi nhánh là khá cao. Thể hiện ở doanh số thu nợ của 3 năm đều ở mức cao. Năm 2013 doanh số thu nợ đạt 379,7 tỷ đồng, đến năm 2014 doanh số thu nợ đạt 424,35 tỷ đồng, tăng 44,65 tỷ đồng so với năm 2014. Sang năm 2015, doanh số thu nợ đạt 473,27 đồng, tăng 48,9 tỷ đồng so với năm 2014 tăng ít hơn so với năm 2014. Và doanh số thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất luôn trên 80%.
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, tuy rằng nền kinh tế gặp khá nhiều khó khăn, và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng cùng địa bàn, song cơ cấu dư nợ của Chi nhánh Thủy Nguyên vẫn được phân bổ giữa dư nợ ngắn hạn và trung,dài hạn hợp lý. Trong đó tập trung vào đầu tư cho vay ngắn hạn, thể hiện ở việc tỷ trọng dư nợ ngắn hạn của cả 3 năm đều trên mức 65% (năm 2013: 83,5%, năm 2014: 75,9%, năm 2015: 67,4%). Nông nghiệp là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của các hộ cá thể, chính vì vậy việc cho vay của ngân hàng phải phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất nông nghiệp, các hộ cá thể chủ yếu là vay các khoản ngắn hạn để phục vụ sản xuất như mua con, giống, phân bón, vật tư phục vụ sản xuất theo mùa vụ, mặt khác lãi suất cho vay trung dài hạn không đủ hấp dẫn khách hàng so với ngắn hạn.Bên cạnh đó do kinh tế đất nước nói chung hay nền kinh tế của huyện Thủy Nguyên nói riêng ngày một phát triển, kinh tế mở rộng bên cạnh nông nghiệp thì cách ngành công nghiệp, dịch vụ cũng rất phát triển các hộ sản xuất ngày một muốn mở rộng quy mô đầu tư vào máy móc kỹ thuật nên trong những năm 2013-2015 dư nợ cho vay trung dài hạn cũng tăng dần theo từng năm. Nhìn chung thì cơ cấu dư nợ 3 năm theo kỳ hạn của Chi nhánh tăng đều qua các năm , không có năm nào tăng cao vượt trội.
Đi sâu phân tích cụ thể, ta thấy tổng dư nợ năm 2014 đạt 378,8 tỷ đồng, tăng 72,6 tỷđồng so với năm 2013, mức tăng như vậy là khá cao so với nên kinh tế vẫn đang trên đà phục hồi và phát triển của đất nước. Trong đó thì dư nợ ngắn hạn vẫn luôn cao nhất.
Tính đến hết năm 2015, tổng dư nợ tăng cao tuy nhiên vơi tốc độ tăng không cao bắng tốc độ của hai năm trước đó. Cụ thể là tổng dư nợ năm 2015 đạt 447,7 tỷ đ, tăng 69,3 tỷ đồng so với năm 2014, trong đó dư nợ ngắn hạn đạt 301,7 tỷ đồng tăng 14,3 tỷ đồng so với năm 2014, tuy nhiên dư nợ vay trung , dài hạn có sự tăng mạnh hơn đạt 146 tỷ và chiếm 32,4% tổng dư nợ. Chi nhánh đã mở rộng cho vay trung dài hạn và dần có chuyển biến tích cực hơn, song cho vay ngắn hạn luôn là hoạt động chủ đạo, chiếm tỷ trọng lớn và đem lại thu nhập cho ngân hàng nhiều hơn.
Nhìn vào bảng số liệu thống kê có thể thấy dư nợ hộ cá thể chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu dư nợ theo thánh phần của ngân hàng thấp nhất là năm 2013 dư nợ HCT chiếm 77,66% đến năm 2015 đạt 85,55%. Số liệu thống kê cho thấy đặc điểm kinh tế của huyện chủ yếu là kinh doanh hộ cá thể. Tỷ trong dư nợ HCT có tăng đều qua các năm và không có năm nào tăng vượt trội. Bên cạnh đó dư nợ doanh nghiệp có chuyển biến nhưng không đáng kể.
Nhìn vào phần nợ xấu , có thể thấy được nợ xấu của Chi nhánh trong 3 năm qua thấp.Nhưng năm 2015 nợ xấu tăng hơn so với hai năm trước đó. Nợ xấu chủ yếu là domột số doanh nghiệp cố ý thông báo số liệu tài chính của doanh nghiệp không chính xác, gây sai lệch trong việc thẩm định và cấp tín dụng đã dẫn đến khó khăn trong việc thu hồi nợ ngân hàng. Nợ xấu tăng cao hơn như vậy chứng tỏ năng lực hoạt động của Chi nhánh trong việc thẩm định, xét duyệt hồ sơ cho vay và kiểm soát nguồn vốn vay cần được nâng cao hơn.
Dịch vụ phát hành thanh toán thẻ
Những năm gần đây việc dùng thẻ để thanh toán đã trở lên phổ biến, vì tiện ích của nó mang lại là rất lớn, mọi người không cần phải mang một số tiền lớn khi cần chi tiêu bên mình mà chỉ cần đăng kí một tấm thẻ ATM để thanh toán. Chính vì những tiện ích đó mà thị trường thẻ những năm gần đây hoạt động rất sôi nổi, các ngân hàng cũng tham gia cạnh tranh quyết liệt, làm cho các sản phẩm thẻ ngày càng đổi mới , loại hình phong phú hơn để thu hút khách hàng.
Chi nhánh huyện Thủy Nguyên cũng không ngừng tích cực triển khai phát hành thẻ và đạt được kết quả cao.Công tác thẻ luôn được chú trọng đến từng doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tại Chi nhánh, cũng như các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn.
Bảng 2.8:Tình hình phát hành thẻ của Chi nhánh qua 3 năm 2013, 2014 và 2015
Về tổng số thẻ thì lượng phát hành thẻ hàng năm tăng gần 25% qua mỗi năm. Năm 2014 thì tổng số thẻ phát hành là 2.584 đến 2015 lượng thẻ phát hành tăng lên 3.178 nhiều hơn 2014 là 594 thẻ, tăng trưởng so với 2014 là 22,98%.
Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Với lịch sử hình thành và phát triển lâu dài của mình, Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên tiệp tục mở rộng quy mô hoạt động và ngày càng phát triển. Công tác huy động vốn, sử dụng vốn luôn được quan tâm chú trọng, nhiều hình thức, tiếp cận khách hàng được sử dụng, cùng việcluôn quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên, đầu tư các trang thiết bị hiện đại đã giúp nâng cao được hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh,đẩy nhanh được tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay và doanh số thu nợ Khóa luận: Khái quát về tín dụng hộ cá thể tại Agribank
Bảng 2.9: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh giai đoạn 2013- 2015
Thu nhập của ngân hàng là các khoản tiền mà ngân hàng thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình gồm các khoản thu từ hoạt động tín dụng, cung cấp các dịch vụ và các khoản thu từ các hoạt động khác.
Nhìn chung, tổng thu nhập của ngân hàng trong giai đoạn 2013 – 2015 đều tăng nhưng mức tăng trưởng khá chậm Trong đó, thu từ hoạt động tín dụng luôn là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng (năm 2015 chiếm 53,39%). Chính do sự biến động tăng của khoản thu này đã ảnh hưởng đến tốc độ tăng của tổng thu nhập của ngân hàng mặc dù thu từ các hoạt động khác giảm qua các năm. Thêm vào đó, do sau khó khăn trong quá trình khắc phục khủng hoảng kinh tế, hoạt động của ngân hàng đã dần dần có sự chuyển biến tích cực. Thu nhập của ngân hàng tiếp tục tăng trong năm 2015 (đạt 66.642 triệu đổng) so với năm 2013( đạt 60.157 triệu đồng). Đối với khoản thu từ dịch vụ cũng tăng. Tuy nhiên thu từ các hoạt động khác có lúc tăng giảm nhẹ nhưng đây không phải là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng nên không ảnh hưởng lớn đến tổng thu nhập. Bước vào năm 2013, tuy tình hình có cải thiện hơn, nhưng về cơ bản nền kinh tế đang đối diện với rất nhiều nhưng thách thức và khó khăn. Nguy cơ tái lạm phát cao kèm theo sự trì trệ của thị trường sẽ làm cho tình hình khó khăn thêm. tình hình nợ xấu chưa được cải thiện, nên dòng tín dụng vẫn bị tắc nghẽn, nền kinh tế không hấp thụ được vốn. Tình trạng thừa tiền, thiếu vốn còn kéo dài.Khả năng tiếp cận vốn của khách hàng vẫn còn khó khăn. Do vậy việc tăng chậm thu nhập của ngân hàng là vì những nguyên do trên.
Chi phí
Mọi loại hình sản xuất kinh doanh nào khi hoạt động muốn có được thu nhập đều phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định và trong kinh doanh Ngân hàng cũng vậy. Song song với sự gia tăng của thu nhập thì khoản chi phí trong những năm qua cũng có xu hướng tăng không đáng kể từ năm 2014-2015 tổng chi phí giảm năm 2014 đạt 47.623 triệu đồng năm 2015 đạt 46.190 triệu đồng. Do trong khoản 2013-2014 vốn huy động của ngân tăng không nhiều nhu cầu của khách hàng giảm nên trả chi phí cho việc sử dụng vốn cũng giảm .Tuy nhiên, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động của ngân hàng nên ngân hàng cần chú trọng nâng cao.Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng của khoản chi dịch vụ cũng tăng lên qua 3 năm. Tuy nhiên khoản chi cho hoạt động khác lại giảm nhưng không ảnh hưởng nhiều đến chi phí chung của ngân hàng do chi hoạt động tín dụng là khoản chi chủ yếu của ngân hàng. Bên cạnh đó, do cần tăng nguồn vốn huy độngnên ngân hàng ngoài việc phải chi trả lãi cho khách hàng và lãi tiền vay thì ngân hàng còn chi trả nhiều chi phí cho các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo huy động vốn bằng nhiều hình thức, quảng bá các thể thức huy động dự thưởng chào mừng các ngày lễ trong năm,…làm chi phí này tăng lên. Tuy nhiên, khoản chi phí này chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong tổng chi phí nên cũng ít ảnh hưởng đến sự gia tăng tổng chi phí của ngân hàng
Chi lãi trả khách hàng là khoản chi chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi chiếm đên 70%. Năm 2015 chi lãi KH đạt 73,8% giảm so với năm 2014 (76.03%) là do tiền gửi vào năm 2015 giảm gây biến động nhẹ.
Chi phí nhân viên cũng là nguồn chi chính chiếm hơn 20% tỷ trọng nguồn chi.Năm 2015 là12.101 triệu đồng tăng 686trđồng so với năm 2014 (11.415 triệu đồng) và đạt 23,75%. Nguyên nhân của việc chi trả luơng không mấy biến động là do bước sang năm 2015 lương của cán bộ công nhân viên đã dần ổn định nên ko đi vào điều chỉnh nhiều. Bên cạnh hai nguồn chi chính có chi dự phòng rủi ro chiếm tỷ trong tương đối nhỏ năm 2015 chỉ đạt 2,45% tăng nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái (575 triệu đồng ) tăng 589triệu đồng.
Lợi nhuận
Trong hoạt động kinh doanh, các ngân hàng đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận đạt được. Nhìn chung giai đoạn 2013 –2015 lợi nhuận của ngân hàng đều tăng đều .Năm 2013 đạt 12.812 triệu đồng năm 2014 đạt 16.654 triệu đồng tăng 3842 triệu đồng. Năm 2015 đạt 20.452 triệu đồng, đầu năm 2013 vẫn còn bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế nguy cơ tái lạm phát kéo dài, hoạt động ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn: giá cả biến động thất thường, lãi suất chưa thật ổn định. Tuy nhiên, với sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ – nhân viên ngân hàng nên hoạt động của ngân hàng đang dần ổn định và hiệu quả, từ đó ngân hàng có được nguồn lợi nhuận đạt được. Giai đoạn 2014 – 2015. Năm 2014 khả quan hơn 2013 với ổn định kinh tế vĩ mô được duy trì vững chắc, tăng trưởng kinh tế phục hồi rõ nét và đồng đều, thị trường tài chính có những chuyển biến tích cực, cân đối ngân sách được cải thiện. Khó khăn của của doanh nghiệp và hộ gia đình cũng giảm bớt. Vì nền kinh tế mới ổn định lại vẫn chưa có sự tăng trưởng vượt bậc nên thu nhập của ngân hàng tăng không vượt bậc.
Nhìn chung lợi nhuân năm 2013-2015 của ngân hàng có tăng tuy nhiên chưa đáng kể .Thông qua bảng số liệu có thể thấy được những cố gắng của Chi nhánh trong việc gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất, mà cụthể năm 2015 đã có những kết quả tốt, góp phần giúp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cũng như giúp nền kinh tế địa phương cũng như đất nước ngày càng phát triển hơn Khóa luận: Khái quát về tín dụng hộ cá thể tại Agribank
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay hộ cá thể của Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Chất lượng tín dụng hộ cá thể tại Agribank