Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Khóa luận: Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành
Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành được thành lập vào ngày 16 tháng 4 năm 2009 và khởi nghiệp bằng 2 Tỷ VNĐ vốn điều lệ về việc Thiết kế và Thi công lắp đặt các hệ thống Cơ và Điện cho các nhà máy và các tòa nhà hỗn hợp cao tầng như HVAC, Khí nén, Chữa cháy, Nồi hơi, BMS, Báo cháy, Âm thanh công cộng, Điện thoại, Mạng LAN…đã sớm trở thành một trong những nhà thầu Uy tín, Chuyên nghiệp và Thân thiện trong lĩnh vực Cơ và Điện. Đến tháng 8 năm 2010, nhận thấy sự cần thiết của việc triển khai cung cấp một giải pháp đồng bộ nhằm đảm bảo chất lượng cao nhất cho các công trình, VTTC đã quyết định tăng vốn điều lệ lên 10 Tỷ VNĐ. Và đã đạt được những thành tựu nhất định bằng các gói thầu cho hệ thống Cơ và Điện của các công trình dân dụng và công nghiệp như: Khách sạn Cao bằng, Văn phòng và nhà kho thông quan TNT, nhà máy UNI-Mitsubishi, Nhà máy URC, Nhà máy MEIKO, Nhà máy DENSO, Nhà máy CANON, Nhà máy MICROSOFT-NOKIA, Nhà máy ENSHU, Nhà máy PANASONIC và nhiều dự án khác… Cho tới nay, VTTC được biết đến như một nhà thầu cơ điện tầm cỡ, có đủ năng lực để đảm nhận toàn bộ các hạng mục cơ điện của các công trình lớn trong Công nghiệp cũng như các tòa nhà cao tầng.
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành do anh Nguyễn Khanh Trúc làm Tổng giám đốc và Chủ tịch Hội đồng quản trị. Công ty có mã số doanh nghiệp là 0103720063 Công ty hiện có địa chỉ tại No01.LK03-04, Khu đất dịch vụ cây quýt, Khu đô thị Văn Khê, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. Công ty hiện có 88 ngành nghề kinh doanh, lắp đặt các thiết bị công trình Cơ và Điện là ngành nghề kinh doanh chính của Công ty. Phạm vi hoạt động của Công ty trong phạm vi cả nước, chuyên đấu thầu xây dựng, lắp đặt các thiết bị Cơ và Điện công trình xây dựng, nhà xưởng, chung cư.
Từ khi thành lập vào năm 2009 cho tới nay. Giai đoạn 2015 – 2022 được coi là thời kỳ hoàng kim của Công ty bởi lẽ đây là giai đoạn mà các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư rất nhiều vào Việt Nam đặc biệt là đầu tư không hoàn lại bằng nguồn viện trợ FDI của Mỹ. Tận dụng cơ hội đó Công ty đã đón đầu các dự án xây dựng nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất.
Sau quá trình hình thành, phát triển thì đến nay Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành đã gây dựng được tiếng vang trong thị trường Cơ và Điện của Việt Nam. Hiện nay trong Công ty vẫn duy trì số lượng người lao động ổn định là 12 người ký hợp đồng lao động dài hạn. Ngoài ra hàng năm nhằm nâng cao đội ngũ cán bộ công nhân viên, bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao và bù đắp phần nhân viên hết tuổi lao động hay chuyển đơn vị công tác thì hàng năm Việt Trường Thành vẫn tuyển dụng và đào tạo các bạn sinh viên mới ra trường về làm việc với Công ty và nếu sau thời gian đào tạo mà phù hợp với yêu cầu Công ty sẽ được tuyển dụng vào làm việc lâu dài trong Công ty. Số lượng tuyển dụng hàng năm khoảng 05 người. Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
Đối với các chính sách đãi ngộ và quyền lợi của người lao động làm việc trong Công ty được ban lãnh đạo đặc biệt quan tâm, vì Công ty được dẫn dắt bởi người chủ doanh nghiệp cũng đi lên từ một người công nhân chăm chỉ. Anh Nguyễn Khanh Trúc Giám đốc Công ty, một người con sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Hòa Bình, bằng sự cố gắng, nỗ lực không ngừng nghỉ của bản thân sau khi tốt nghiệp Đại học Bách khoa anh đã bắt đầu bằng việc làm công nhân cho các doanh nghiệp và tích luỹ kinh nghiệm để từ đó đứng lên mở Công ty cho riêng mình. Hiểu được tâm lý người lao động nên mọi chính sách của Công ty anh đều hướng tới người lao động bởi lẽ anh quan điểm khi người lao động có được những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống được quan tâm giúp đỡ thì khi đó họ mới toàn tâm toàn ý đi theo Công ty và cống hiến không mệt mỏi cho Công ty.
Nhằm xây dựng thương hiệu và nhận diện thương hiệu trên thị trường, ngay từ khi thành lập Công ty đã có logo riêng và đăng ký bản quyền sở hữu và được cấp chứng nhận thương hiệu của cục sở hữu trí tuệ Việt Nam. Logo của Công ty là biểu tượng dòng chữ “VTTC” có nghĩa là Công ty Việt Trường Thành.
2.2. Giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành.
Tính đến ngày 08 tháng 01 năm 2024 Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành có tổng số 16 lao động. Trong đó, có 12 người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; có 04 người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động xác định thời hạn. Ngoài ra, công ty có ký 02 hợp đồng học việc (học nghề) với người học nghề và 01 hợp đồng thử việc với người lao động. Tuy nhiên, qua quá trình học việc và thử việc hai bên đã chấm dứt hợp đồng do Người lao động không đáp ứng được yêu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Với đặc trưng lĩnh vực hoạt động của Công ty thiên về lắp ráp kỹ thuật, làm việc trong những môi trường khắc nghiệt như dưới thời tiết nắng nóng, trên độ cao hay những công việc liên quan đến kỹ thuật điện đòi hỏi người lao động phải có sức khoẻ tốt và khả năng chịu đựng được trong thời tiết khắc nghiệt nên NLĐ chủ yếu là nam và độ tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên và không vượt quá 50 tuổi đối với lao động nam và 40 tuổi đối với lao động nữ.
2.2.1. Chủ thể giao kết hợp đồng lao động
Việc giao kết Hợp đồng lao động của công ty luôn đảm bảo về chủ thể giao kết. Về phía Người lao động, độ tuổi đủ 18 tuổi trở lên và không vượt quá 50 tuổi đối với lao động nam và 40 tuổi đối với lao động nữ, tất cả lao động đều đã được qua đào tạo và có năng lực chủ thể lao động. Người lao động luôn tự mình giao kết Hợp đồng lao động. Về phía công ty, Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty là người giao kết HĐLĐ.
2.2.2. Nguyên tắc giao kết hợp đồng động
Trong quá trình đàm phán, giao kết hợp đồng lao động, hai bên luôn đảm bảo thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực, trên cơ sở quy định pháp luật và nội quy, thỏa ước lao động tập thể của công ty.
Thoả ước lao động tập thể lao động doanh nghiệp ký kết giữa công ty với tập thể lao động có thời hạn 03 năm. Thỏa ước lao động tập thể được ký kết với những quy định có lợi hơn cho Người lao động và các bên đều đảm bảo thực hiện.
2.2.3. Loại hợp đồng và hình thức của hợp đồng lao động
Công ty áp dụng 02 loại hợp đồng. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn và HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Đối với Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, công ty áp dụng đối với trường hợp Người lao động đã ký tổng số 02 Hợp đồng lao động lao động xác định thời hạn. Đối với Hợp đồng lao động xác định thời hạn, công ty áp dụng đối với những trường hợp Người lao động ký Hợp đồng lao động lần đầu hoặc sau khi hết hạn Hợp đồng lao động xác định thời hạn lần 1 mà Người lao động và công ty vẫn tiếp tục muốn duy trì quan hệ lao động.
Về hình thức của Hợp đồng lao động, tất cả Hợp đồng lao động giữa công ty với Người lao động đều được các bên ký kết bằng hình thức văn bản.
2.2.4. Nội dung hợp đồng Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
Về cơ bản, nội dung Hợp đồng lao động giữa công ty với Người lao động đảm bảo đầy đủ nội dung của Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật và không trái với Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp áp dụng tại công ty, nó có giá trị cao hơn hợp đồng lao động, đối với những thỏa điều khoản trong thoả ước lao động tập thể mà quyền lợi của Người lao động cao hơn hợp đồng lao động thì hai bên thực hiện theo thoả ước lao động tập thể.
Khi giao kết Hợp đồng lao động, công ty áp dụng Hợp đồng lao động mẫu do công ty soạn thảo với những nội dung phù hợp quy định pháp luật, nội quy công ty, thỏa ước lao động tập thể.
2.2.4.1. Về thời gian thử việc
Thời gian thử việc công ty áp dụng là 60 ngày đối với tất cả lao động ký Hợp đồng lao động với trình độ lao động khác nhau. Tiền lương của người lao động trong giai đoạn thử việc hưởng 80% lương cơ bản, trong giai đoạn thử việc người lao động không bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội.
Có thể thấy, thời gian thử việc áp dụng không phù hợp với quy định của pháp luật bởi theo quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2023, thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Thứ hai, tiền lương trong thời gian thử việc trả cho Người lao động chưa phù hợp với quy định pháp luật. Theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2023, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Ngoài ra, đối với các trường hợp được công ty đào tạo nghề, sau khi kết thúc hợp đồng học việc (học nghề) với thời gian 4 tháng, Nếu người học nghề được đánh giá đạt yêu cầu hai bên sẽ ký Hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời gian 12 tháng. Thời gian thử việc trong trường hợp này là 60 ngày. Việc thỏa thuận về thời gian thử việc đối với Người lao động trong trương hợp này chưa đảm bảo quy định pháp luật. Bởi, theo quy định pháp luật sau khi kết thúc khóa học nghề, người học nghề đạt yêu cầu hai bên ký Hợp đồng lao động mà không phải thỏa thuận về thời gian thử việc.
2.2.4.2. Công việc và địa điểm làm việc Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
Về địa điểm làm việc tại văn phòng Công ty hoặc tại các dự án Công ty đang tiến hành xây dựng tùy theo vị trí và chức vụ công việc. Đối với từng vị trí công việc, công ty xây dựng bản mô tả công việc trên cơ sở Hợp đồng lao động và thỏa thuận của các bên, người lao động phải tuân thủ theo bản mô tả công việc đó. Với những nội dung quy định, thỏa thuận về công việc và địa điểm làm việc của hai bên hoàn toàn phù hợp quy định pháp luật.
2.2.4.3. Thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Về thời gian làm việc:
Công ty quy định thời gian làm việc của Người lao động trong một ngày và thời gian làm việc trong tuần, thời gian bắt đầu làm việc và kết thúc ca làm việc của ngày, thời gian làm thêm giờ trong trường hợp phải đẩy nhanh tiến độ dự án. Theo đó thời gian làm việc là 48h/tuần, từ thứ hai đến thứ 7 (sáng từ 8h-12h, chiều từ 13h30 phút- 17h30 phút). Thời gian làm việc dưới công trường có thể sắp xếp tùy theo công việc nhưng vẫn đảm bảo 8h/ngày (áp dụng đối với công nhân viên tại công trường).
Người lao động đảm bảo đi làm đúng giờ, đi muộn phải trình báo tổ trưởng xác nhận về đến chỉ huy ghi giờ mới được vào làm việc, đi trễ 04 lần trong một tháng thì đi muộn giờ nào trừ lương giờ đó và thành tích tháng đó xếp loại kém, cắt các khoản khen thưởng của tháng đó.
Trong giờ làm việc người lao động không được làm việc riêng, phải cố gắng hoàn thành công việc được giao, trong giờ làm việc không được tự ý dời khỏi nơi làm việc, không được gây ảnh hưởng đến người khác, tuyệt đối tôn trọng và tuân theo sự chỉ đạo của cấp trên, không được tự ý xem các tài liệu của Công ty khi chưa được phép, không được xem các tài liệu của người khác khi không được sự đồng ý, không tiết lộ các bí mật của Công ty, bất cứ các đồ vật trong Công ty dù dùng được hay không dùng được cũng không được mang ra ngoài Công ty khi chưa được phép. Trước khi ra về phải dọn dẹp sạch sẽ chỗ làm việc, kiểm tra 03 lần trên tháng mà phát hiện chưa dọn dẹp chỗ làm việc thì tháng đó xếp loại kém, trừ tiền thưởng tháng đó. Khi ra về không được để bất cứ tài liệu nào trên mặt bàn.
- Về thời gian làm thêm giờ được quy định như sau:
Do nhu cầu công việc, ngoài thời gian làm việc đã quy định, thông qua sự thỏa thuận với người lao động, Công ty sẽ tổ chức thời gian làm tăng ca (thêm giờ).
Giờ làm tăng ca được định nghĩa là giờ làm ngoài giờ hành chính do phát sinh công việc ngoài trách nhiệm, do phải đẩy nhanh tiến độ hoặc vì lí do phù hợp với điều kiện làm việc.
Nhân viên chỉ được tính là làm việc tăng ca nếu cấp trên chỉ định tăng ca hoặc trên kế hoạch làm việc có định sẵn hoặc trước đó nhân viên đã đăng kí kế hoạch tăng ca và được trưởng bộ phận duyệt. Gửi kế hoạch tăng ca trực tiếp cho trưởng bộ phận và CC (đồng gửi) cho Giám đốc và nhân sự.
Trong mọi trường hợp, Cán bộ công nhân viên làm đủ số giờ công chuẩn của tháng theo quy định thì mới tính chế độ làm thêm. Nếu không đủ, thời gian làm ngoài giờ hành chính sẽ được tính bù cho những ngày đã nghỉ, khi nào bù đủ số thời gian còn lại sẽ được tính chế độ làm thêm. Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
Tất cả Cán bộ công nhân viên được nghỉ trong những ngày chủ nhật hoặc ngày lễ pháp định. Trong trường hợp do cần làm gấp để kịp tiến độ hoặc lý do khác, Công ty có thể thoả thuận một số Cán bộ công nhân viên làm thêm trong ngày nghỉ pháp định. Sau khi hoàn thành công việc, những Cán bộ công nhân viên trên được nghỉ bù vào ngày khác hoặc được hưởng theo chế độ quy định.
- Về thời gian nghỉ ngơi:
NLĐ được nghỉ lễ các ngày: Tết dương lịch: 1 ngày (ngày 1 tháng 1); Tết âm lịch: 5 ngày (ngày 1 ngày cuối năm và 4 ngày đầu năm); Ngày giỗ tổ Hùng Vương: 1 ngày (ngày 10 tháng 03 âm lịch); Ngày thống nhất: 1 ngày (ngày 30 tháng 4); Quốc tế lao động: 1 ngày (ngày 1 tháng 5); Quốc khánh: 1 ngày (ngày 2 tháng 9); Các ngày lễ nếu trùng với ngày chủ nhật được nghỉ bù vào ngày trước đó hoặc kế tiếp.
NLĐ được nghỉ phép hàng năm, Nghỉ việc riêng không hưởng lương; Nghỉ chế độ có hưởng lương cơ bản theo quy định pháp luật và nội quy công ty. Như vậy, công ty đã thực hiện đúng các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
2.2.4.4. Về tiền lương, thu nhập và Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp
- Thứ nhất, về tiền lương
Mức lương chính của người lao động theo từng công việc cụ thể và theo hệ số nâng lương từng năm thì mỗi người là khác nhau phụ thuộc vào thâm niên công tác cũng như công sức đóng góp cho Công ty. Chế độ tiền lương khi ký hợp đồng lao động được áp dụng là 8.000.000 đồng đối với kỹ sư, đối với công nhân là 5.000.000 đồng, đối với nhân viên, kế toán là 7.000.000 đồng. Chế độ nâng lương được thực hiện một năm hai lần và mỗi lần nâng lương tối đa lên đến 30% so với mức lương cơ bản, trường hợp có thành tích tốt được xem xét nâng lương trước thời hạn. Đối với chế độ tiền lương nếu người lao động vi phạm các quy định cũng như đi làm không đủ số lượng ngày quy định trong tháng mà không có lý do chính đáng sẽ bị trừ lương những ngày nghỉ không có lý do đó.
Với mức lương khởi điểm ở các vị trí công việc khi người lao động làm việc ở Việt Trường Thành cho thấy Người sử dụng lao động đã áp dụng đúng quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động làm việc trên địa bàn thuộc vùng 1 căn cứ điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 90/2023/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Với mức lương tối thiểu cho Người lao động khi mới vào làm việc được áp dụng cao hơn mức lương tối thiểu vùng giúp người lao động có thể duy trì được các sinh hoạt cá nhân, tạo động lực cho người lao động làm việc và cống hiến, phấn đấu để được nâng lương trong thời gian sớm nhất. NLĐ làm thêm giờ được hưởng lương làm thêm giờ phù hợp với quy định của pháp luật và được công ty quy định như sau:
Bảng 1.1. Bảng tiền lương lương làm thêm giờ và làm thêm giờ vào ban đêm.
Đơn vị: % Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
| Ngày làm việc tăng ca | Ngày thường | Ngày chủ nhật | Ngày lễ pháp định |
| Lương tăng ca cơ bản | 150% | 200% | 300% |
| Lương làm thêm giờ vào ban đêm | 20% | 20% | 20% |
Thứ hai, về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp công ty thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với Người lao động ký Hợp đồng lao động chính thức. Cụ thể, đối với những Người lao động sau quá trình thử việc được đánh giá hoàn thành công việc, được Công ty tuyển dụng, ký Hợp đồng lao động sẽ được Công ty đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp với cả thời gian thử việc trước đó. Về mức đóng, thời gian đóng… công ty thực hiện theo quy định của pháp luật.
Bảng 1.2. Bảng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên Việt Trường Thành
(Đơn vị: %)
| Nội dung | Tổng nộp | Công ty nộp | Người lao động nộp |
| Bảo hiểm xã hội | 25,5 | 17,5 | 8 |
| Bảo hiểm y tế | 4,5 | 3 | 1,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 2 | 1 | 1 |
2.2.4.5. Về đồ dùng dụng cụ, trang thiết bị, bảo hộ lao động Người lao động được cấp phát các trang thiết bị:
- Mũ bảo hộ: 1 cái/năm
- Áo lưới công trình: 04 cái/ năm; 06 tháng phát 01 lần
- Quần áo bảo hộ lao động: 04 bộ/ năm;06 tháng phát 01 lần
- Áo khoác mùa đông: 01 cái/ năm
- Áo sơ mi nam: 04 cái/ năm; 06 tháng phát 01 lần
- Áo sơ mi nữ + váy nữ: 04 bộ/ năm; 06 tháng phát 01 lần
- Thẻ nhân viên: 01 cái + Logo công ty.
- Đồ nghề dụng cụ cá nhân: 01 bộ
Riêng đối với bộ dụng cụ cá nhân sẽ được trang bị cho từng vị trí công việc, mỗi vị trí được trang bị những dụng cụ riêng đảm bảo phục vụ tốt nhất cho công việc. Cụ thể
Bảng 1.3. Bảng danh mục dụng cụ trang thiết bị bảo hộ lao động
Dụng cụ cá nhân của công nhân Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
| LIST DỤNG CỤ CÁ NHÂN | ||||||
| Stt | Danh mục | Chủng loại | Đơn vị | Số lượng | Giá trị | Niên hạn SD |
| 1 | Tô vít 2 đầu dài | cái | 1 | 35,000 | Không thời hạn | |
| 2 | Tô vít 2 đầu ngắn | cái | 1 | 35,000 | Không thời hạn | |
| 3 | Tô vít dẹp nhỏ | topwin | cái | 1 | 15,000 | Không thời hạn |
| 4 | Kìm bằng | bosi | cái | 1 | 65,000 | Không thời hạn |
| 5 | Kìm cắt | bosi | cái | 1 | 65,000 | Không thời hạn |
| 6 | Kìm mỏ nhọn | bosi | cái | 1 | 65,000 | Không thời hạn |
| 7 | Dao dọc cáp | cái | 1 | 35,000 | Khấu hao thực tế | |
| 8 | Thước kéo 7m | boschsi | cái | 1 | 35,000 | Khấu hao thực tế |
| 9 | Bút thử điện | cái | 1 | 15,000 | Khấu hao thực tế | |
| 10 | Túi đựng đồ nghề | cái | 1 | 65,000 | Khấu hao thực tế | |
| 11 | Bút dấu xóa trắng | thăng long | cái | 1 | 15,000 | Khấu hao thực tế |
| 12 | Thước Livo | L300 – Boschsi | cái | 1 | 35,000 | Khấu hao thực tế |
| Tổng cộng | 480,000 | |||||
|
Ghi chú: Định kỳ tiến hành kiểm tra bộ dụng cụ, với loại dụng cụ đã hết khấu hao công ty sẽ thu hồi và cấp mới thay thế nhằm đảm bảo chất lượng trong quá trình sử dụng. |
||||||
Dụng cụ cá nhân của Giám sát an toàn (HSE) Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
|
LIST DỤNG CỤ CÁ NHÂN |
|||||
| Stt | Danh mục | ĐVT | SL | Đơn giá | Niên hạn SD |
| 01 | Còi thổi | chiếc | 1 | 15,000 | 06 tháng |
| 02 | Đèn pin sạc điện | chiếc | 1 | 150,000 | Không thời hạn |
| 03 | Thước 7m | chiếc | 1 | 40,000 | Không thời hạn |
| 04 | Máy ảnh | cái | 1 | 1,450,000 | Không thời hạn |
| 05 | Túi y tế Safekit (bông y tế, dầu gió, Oxi già, cồn, kéo, gạc, urgo, khẩu trang, găng tay.) | túi | 1 | 520,000 | Khấu hao theo thực tế |
| Tổng cộng | 2,175,000 | ||||
Dụng cụ cá nhân của Kỹ sư hiện trường, tổ trưởng
| LIST DỤNG CỤ CÁ NHÂN KỸ SƯ HIỆN TRƯỜNG | |||||
| Stt | Danh mục | Đvt | SL | Đơn giá | Niên hạn SD |
| 01 | Đèn pin sạc điện | cái | 01 | 150,000 | Không thời hạn |
| 02 | Thước 7m | cái | 01 | 40,000 | Không thời hạn |
| 03 | Livo Stanley | cái | 01 | 260,000 | Không thời hạn |
| 04 | Đèn laze | cái | 01 | 170,000 | Không thời hạn |
| Tổng cộng | 480,000 | ||||
| LIST DỤNG CỤ CÁ NHÂN TỔ TRƯỞNG | |||||
| Stt | Danh mục | Đvt | SL | Đơn giá | Niên hạn SD |
| 01 | Tô vít 2 đầu dài | cái | 01 | 35,000 | Không thời hạn |
| 02 | Tô vít 2 đầu ngắn | cái | 01 | 35,000 | Không thời hạn |
| 03 | Tô vít dẹp nhỏ | cái | 01 | 15,000 | Không thời hạn |
| 04 | Kìm bằng | cái | 01 | 65,000 | Không thời hạn |
| 05 | Kìm cắt | cái | 01 | 65,000 | Không thời hạn |
| 06 | Kìm mỏ nhọn | cái | 01 | 65,000 | Không thời hạn |
| 07 | Dao dọc cáp | cái | 01 | 35,000 | Khấu hao thực tế |
| 08 | Thước kéo 7m | cái | 01 | 35,000 | Khấu hao thực tế |
| 09 | Bút thử điện | cái | 01 | 15,000 | Khấu hao thực tế |
| 10 | Túi đựng đồ nghề | cái | 01 | 65,000 | Khấu hao thực tế |
| 11 | Bút dấu xóa trắng | cái | 01 | 15,000 | Khấu hao thực tế |
| 12 | Thước Livo | cái | 01 | 35,000 | Khấu hao thực tế |
| 13 | Đèn pin sạc điện | cái | 01 | 150,000 | Không thời hạn |
| 14 | Đèn laze | cái | 01 | 170,000 | Không thời hạn |
| Tổng cộng | 800,000 | ||||
Với những quy định về trang phục và bảo hộ lao động Công ty đảm bảo cho người lao động có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, gây ấn tượng cho đối tác, mang đặc trưng riêng của Công ty, các trang thiết bị bảo hộ lao động trang bị cho khối công trường giúp bảo vệ người lao động được an toàn khi lao động, Công ty thực hiện nghiêm quy định về an toàn lao động theo quy định của Chương 9 An toàn, vệ sinh lao động của Bộ luật Lao động năm 2023. Ngoài ra Công ty cũng thực hiện nghiêm các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy tại nơi làm việc cũng như công trường, Công ty cấm tuyệt đối người lao động mang các chất nổ, dễ cháy vào khu vực làm việc, cấm hút thuốc tại nơi làm việc, khi ra về phải tắt hết các thiết bị điện, trường hợp vi phạm các quy định về cháy nổ sẽ bị đánh giá tháng đó xếp loại yếu. Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
2.2.4.6. Về đào tạo, bồi dưỡng Người lao động
Trường hợp Công ty cử Người lao động đi đào tạo thì Người lao động phải hoàn thành khóa đao tạo đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng phải cam kết phục vụ lâu dài cho Công ty (02 năm) sau khi kết thúc khóa học. Trong thời gian đào tạo, Người lao động được hưởng nguyên lương và các chế độ khác. Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không làm việc tại Công ty đủ thời gian cam kết thì Người lao động phải hoàn trả 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo. Nội dung này hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
2.2.4.7. Về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
Về xử lý kỷ luật, mặc dù các quy định của Công ty cũng như hợp đồng lao động đã quy định rất rõ các hình thức kỷ luật và những hành vi sẽ dẫn đến kỷ luật lao động nhưng trên thực tế thì Công ty rất ít khi áp dụng các hình thức kỷ luật này mà khi phát hiện người lao động mắc sai phạm Công ty và ban lãnh đạo thường nhắc nhở là chủ yếu vì Công ty cũng không muốn người lao động bị trừ lương hay sa thải họ làm khó khăn cho cuộc sống của họ, Công ty cũng có phương châm dùng đức trị hơn là pháp trị vì người lao động vốn không am hiểu hết các quy định pháp luật nên mới mắc sai phạm. Do vậy các hình thức kỷ luật đến nay ban hành vẫn nhằm hình thức răn đe là chủ yếu.
Tại nội quy của công ty quy định về hình thức kỷ luật lao động trong đó có hình thức kỷ luật “tạm đình chỉ công việc”. Theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Vậy tạm đình chỉ này không phải là hình thức kỷ luật lao động. Ngoài ra, ở hình thức kỷ luật sa thải có những hành vi quy định ở nội quy công ty chưa thực sự phù hợp quy định pháp luật. Ngoài ra còn có những nội dung chung chung chưa cụ thể hóa dẫn đến khó áp dụng trong thực tiễn nếu xảy ra vi phạm. Chẳng hạn, nội quy quy định: “Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động” mà không quy định cụ thể thiệt hại nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng là như thế nào.
Về bồi thường thiệt hại, Người lao động phải bồi thường thiệt hại khi làm thất thoát, hư hỏng tài sản, trang thiết bị do Công ty cấp hay hư hỏng tài sản của khách hàng. Giá trị định giá bồi thường tương đương với mua mới sản phẩm thay thế có cùng kích thước, chủng loại, hãng sản xuất đảm bảo công năng sử dụng như thiết bị được cấp phát để đảm bảo hoàn thành các công việc. Đối với các trang thiết bị cá nhân được Công ty trang bị cũng có nhiều trường hợp người lao động làm mất do để quên ở công trường, do công trường có nhiều đơn vị cùng thi công nên lấy nhầm trang thiết bị của nhau. Các trường hợp này người lao động phải chủ động mua các vận dụng thay thế để thực hiện công việc, nếu không sẽ bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị kéo dài thời gian nâng lương nên người lao động khi phát hiện mất trang thiết bị cá nhân thường chủ động mua mới rất ít trường hợp bị Công ty xử phạt. Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
Trường hợp làm hư hỏng tài sản có giá trị lớn hay tài sản của khách hàng mà các bên không thương lượng hoà giải được thì các bên có quyền nhờ bên thứ ba đứng ra giải quyết hoặc căn cứ theo quy định pháp luật.
Như vậy, các thỏa thuận về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất giữa công ty và Người lao động hoàn toàn phù hợp quy định của pháp luật.
2.2.4.8. Về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động
Đối với vấn đề này Công ty chưa quy định trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể cũng như nội quy Công ty. Đây là một thiếu sót lớn cần bổ sung vì các vấn đề tranh chấp có thể xảy ra bất cứ khi nào nếu không có điều khoản quy định thì khi xảy ra các bên sẽ lúng túng trong việc giải quyết làm mất đi quyền lợi của người lao động. Đặc biệt họ là những người không am hiểu quy định pháp luật chỉ biết vận dụng những gì đã được quy định trong hợp đồng lao động để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Khi nó không được quy định có thể làm người lao động hiểu nhầm không tồn tại quy định pháp luật về vấn đề này. Vậy nên vấn đề này cần được bổ sung trong thời gian sớm nhất.
2.2.4.9. Về tham gia tổ chức bảo vệ người lao động
Công ty luôn tạo điều kiện cho Người lao động tham gia tổ chức công đoàn cơ sở.
Đối với công đoàn cơ sở Công ty có đăng ký thành lập công đoàn cơ sở với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quỹ công đoàn do người lao động và Công ty đóng cho người lao động, Công ty đóng cho người lao động bằng 2% số tiền tính để đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đóng 1% quỹ tiền lương thực lĩnh. Tiền quỹ công đoàn này một phần sẽ được nộp lên công đoàn cấp trên phần còn lại công đoàn công ty sử dụng để duy trì các hoạt động ở Công ty như tổ chức sinh nhật cho nhân viên Công ty, mừng đám cưới, thăm hỏi những gia đình không may gặp chuyện đau buồn, chi cho các ngày lễ lớn của các chị em phụ nữ.
2.2.4.10. Những thỏa thuận khác trong Hợp đồng lao động giữa Người lao động và Người sử dụng lao động
Về bí mật sản xuất, kinh doanh: trong quá trình thực hiện Hợp đồng lao động và sau khi chấm dứt hợp đồng trong vòng 24 tháng kể từ khi nghỉ việc tại Công ty Người lao động không được phép cung cấp thông tin, tiết lộ bí mật kinh doanh của Công ty ra ngoài, không được hợp tác, sản xuất, kinh doanh, làm đại lý sử dụng, tiết lộ thông tin khách hàng, mặt hàng, sản phẩm tương tự của Công ty cho bất kì tổ chức cá nhân nào nhằm phục vụ công việc của mình mà chưa được sự đồng ý bằng văn bản từ phía Công ty. Trường hợp vi phạm bị phát hiện sẽ bị khởi tố theo quy định của pháp luật. Người lao động đang làm việc tại công ty không đưa tin sai sự thật về Công ty dưới mọi hình thức, mọi tranh chấp đang trong quá trình giải quyết không được tiết lộ bất cứ thông tin nào.
Quy định về cách giao tiếp và ứng xử của cán bộ công nhân viên của Công ty. Giao tiếp với đồng nghiệp cấp trên phải lịch sự trang trọng đúng thuần phong mỹ tục Việt Nam, không được nói tục, chửi bậy. Nói chuyện, bắt tay với khách hàng phải thể hiện sự tôn trọng có trên có dưới, tôn trọng tuổi tác chức vụ. Khi làm việc qua hệ thống mạng internet, điện thoại di động, email phải thể hiện được là người của Công ty, các nội dung trao đổi phải ngắn gọn xúc tích đi vào vấn đề chính, các nội dung trao đổi nếu thuộc thẩm quyền giải quyết thì giải quyết theo trình tự, đối với những trường hợp không thuộc thẩm quyền thì báo cáo bộ phận có thẩm quyền giải quyết, hoặc hướng dẫn người chuyển thông tin đến liên hệ người có thẩm quyền giải quyết.
Về văn hóa công sở xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp cởi mở đoàn kết, thân thiện chia sẻ. Tác phong làm việc chuyên nghiệp. Trong giờ làm việc phải tắt chuông điện thoại. Các hoạt động văn hóa tại nơi làm việc, trong mỗi buổi làm việc có thời gian sinh hoạt tập thể buổi sáng từ 10h-10h15 buổi chiều từ 15h- 15h15 trong giờ sinh hoạt tập thể chung mọi người giao lưu chia sẻ kinh nghiệm làm việc, hỏi thăm nhân viên trong Công ty, trong giờ sinh hoạt chung không được làm việc riêng như sử dụng điện thoại, sử dụng mạng xã hội, đọc báo, làm việc cá nhân khác, trong giờ sinh hoạt tập thể được phép ăn uống tuy nhiên phải tập trung tại nơi quy định, sau giờ sinh hoạt tập thể phải dọn dẹp sạch sẽ.
2.3. Đánh giá thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng lao động của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
2.3.1. Ưu điểm và hạn chế trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành
2.3.1.1. Ưu điểm trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành
Thứ nhất, về cơ bản các nội dung trong giao kết và thực hiện Hợp đồng lao động được các bên thỏa thuận và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật từ chủ thể giao kết, nguyên tắc giao kết, hình thức hợp đồng, loại hợp đồng và nội dung Hợp đồng lao động cho đến quá trình triển khai thực hiện.
Khi giao kết hợp đồng lao động ở Việt Trường Thành tất cả người lao động và người sử dụng lao động đều đảm bảo tuân thủ nguyên tắc về chủ thể giao kết, vấn đề này là cần thiết vì khi xảy ra tranh chấp hay quyền lợi của một trong các bên bị vi phạm có thể dễ dàng giải quyết, không liên quan đến người thứ ba.
Các chính sách về tiền lương, thưởng được đàm phán rõ ràng ngay khi giao kết hợp đồng lao động giúp người lao động có thể định lượng được khoản thu nhập của mình cũng như biết được trình độ của mình như vậy đã thoả đáng hay chưa.
Công ty tạo điều kiện cho người lao động ký thoả ước lao động cũng như thành lập công đoàn cơ sở để người lao động được nói lên tiếng nói của mình, đảm bảo thực hiện tốt các quy định pháp luật về lao động, tạo cho người lao động trong Công ty có tổ chức hoạt động riêng.
Đối với người lao động khi tham gia giao kết hợp đồng lao động đã có ý thức tự tham gia đàm phán, thoả thuận với Công ty để ký hợp đồng lao động. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động người lao động cũng đã có ý thức cao trong tuân thủ các quy định của hợp đồng lao động và nội quy Công ty. Người lao động đã nhận thức được tầm quan trọng trong tuân thủ các quy định pháp luật và hợp đồng lao động chính là cách tốt nhất để bảo vệ các quyền lợi chính đáng của mình.
Người lao động trong Công ty luôn có tinh thần học hỏi lẫn nhau, chia sẻ kinh nghiệm làm việc, tham gia đầy đủ các khoá học nâng cao kiến thức do Công ty tổ chức cũng như cử đi học.
Người lao động luôn có ý thức giữ gìn các tài sản của Công ty. Không tiết lộ các bí mật kinh doanh cũng như thông tin khách hàng, đối tác tác đã và đang làm việc với Công ty cho bất kỳ bên thứ ba nào.
Thứ hai, công ty đã giải quyết được việc làm cho 16 lao động đang làm việc tại công ty. Mặc dù, trong thời gian qua do ảnh hưởng của thiên tai đặc biệt là dịch Covid-19 dẫn đến công ty gặp rất nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn cố gắng duy trì việc làm đối với tất cả những Người lao động đang làm việc tại công ty. Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
Thứ ba, mặc dù tiền lương công ty trả cho Người lao động chưa cao tuy nhiên đã đảm bảo mức lương ở mặt bằng chung đối với các công ty ở cùng địa bàn khu vực. Mức tiền lương công ty trả cho Người lao động về cơ bản đảm bảo đời sống cho Người lao động và gia đình họ ở mức trung bình trong xã hội.
2.3.1.2. Hạn chế trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng lao động ở Công ty vẫn còn những hạn chế nhất định.
Thứ nhất, hiện nay việc giao kết Hợp đồng lao động, công ty đang áp dụng bản Hợp đồng lao động mẫu với những điều khoản quy định cứng. Về mặt nguyên tắc điều này hoàn toàn không trái quy định pháp luật. Tuy nhiên, với những nội dung quy định cứng thậm chí về tiền lương (dựa trên mức lương quy định cứng tại nội quy) phần nào ảnh hưởng tới sự thỏa thuận của các bên. Mặc dù với những nội dung được xác lập sẵn, công ty không bắt buộc Người lao động phải ký Hợp đồng lao động mà điều này hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của Người lao động. Tuy nhiên, trên thực tế do tính chất cung cầu lao động hiện nay mà có những nội dung Người lao động chưa thực sự thấy thỏa mãn, phù hợp nhưng họ vẫn ký.
Thứ hai, mặc dù những nội dung thỏa thuận, thực hiện của các bên trong quá trình giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động không trái quy định pháp luật. Tuy nhiên, tiền lương của Người lao động so với mức thu nhập chung và sự phát triển của xã hội hiện nay thì chưa cao. Điều này phần nào ảnh hưởng đến đời sống Người lao động cũng như có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng lao động của Người lao động.
Thứ ba, đến nay Công ty chưa có bộ phận pháp chế riêng để tham mưu cho ban lãnh đạo trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động. Bộ phận nhân sự vẫn phải kiêm nhiệm cả các vấn đề pháp lý liên quan đến người lao động mặc dù bộ phận nhân sự không có lao động nào tốt nghiệp chuyên ngành luật hoặc hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực pháp luật nói chung và pháp luật lao động nói riêng. Vì vậy, việc tham mưu cho ban lãnh đạo công ty khi thực hiện các quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động chưa thật sự đạt hiệu quả cao.
Thứ tư, Người lao động tại công ty vẫn chưa thực sự am hiểu các quy định pháp luật về lao động nên trong quá trình thực hiện Hợp đồng lao động vẫn còn những vi phạm về nội quy lao động.
2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành.
2.3.2.1 Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước về lao động đối với các doanh nghiệp còn hạn chế.
Do trên địa bàn có nhiều doanh nghiệp hoạt động nên công tác kiểm tra của cơ quan nhà nước quản lý về lao động chưa thực sự hiệu quả. Cán bộ chuyên môn còn yếu về năng lực nên chưa thể phát hiện hết các vi phạm của các doanh nghiệp. Công tác kiểm tra, thanh tra nhiều khi còn mang tính chất thủ tục, đôi khi còn mang tính phong trào.
Ngoài ra, chưa có hệ thống theo dõi quản lý bằng phần mềm nên nhiều khi công tác kiểm tra không phát hiện được sai sót vì quá nhiều giấy tờ cùng phải xem xét tại một thời điểm.
Thứ hai, đối với công tác phổ biến kiến thức pháp luật cho người lao động chưa được coi trọng đúng mức.
Người lao động chưa được đào tạo bài bản để am hiểu các quy định pháp luật về lao động. Đối với sinh viên được qua đào tạo thì trên ghế nhà trường cũng chưa được tìm hiểu kĩ về quy định pháp luật lao động nên kiến thức hạn chế. Có một vài trường có tổ chức dạy bộ môn này nhưng nó chưa được coi trọng vì đa số sinh viên không phải chuyên ngành luật thì những môn này chỉ cần học để cho qua môn và đủ học phần tốt nghiệp nên hiệu quả không cao.
2.3.2.2. Nguyên nhân chủ quan Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
Thứ nhất, hiện nay công ty gặp rất nhiều khó khăn về mặt tài chính đặc biệt do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Vì vậy, những chính sách đối với Người lao động cũng có những hạn chế nhất định.
Thứ hai, công ty chưa có đội ngũ pháp chế hoặc nhân viên có am hiểu về pháp luật lao động để tư vấn cho ban lãnh đạo cũng như Người lao động trong quá trình giao kết, thực hiện và chấm dứt Hợp đồng lao động.
Thứ ba, những Người lao động trong doanh nghiệp còn thiếu hiểu biết về kiến thức pháp luật. Hoặc có những trường hợp hiểu biết pháp luật nhưng đôi khi do tư duy đơn giản, cho rằng không cần thiết và theo lối tư duy chung của Người lao động ở công ty từ trước đến nay vẫn thế nên không tránh được tình trạng vi phạm pháp luật. Thậm chí, Người lao động không quan tâm công ty có nội quy, Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp hay không và quy định quyền và nghĩa vụ của mình như thế nào. Vì vậy, việc chấp hành các quy định pháp luật, nội quy quy chế của công ty đối với Người lao động đôi khi còn dựa trên kinh nghiệm, thói quen. Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
Thứ tư, khi giao kết hợp đồng lao động có những trường hợp Người lao động thường chỉ đọc qua các điều khoản, thậm chí không đọc vì cho rằng Hợp đồng lao động mẫu công ty đang áp dụng với những lao động khác thì với bản thân mình cũng đương nhiên và không trái pháp luật. Vì vậy, Người lao động khi giao kết Hợp đồng lao động chưa thực đi sâu vào phân tích làm rõ các vấn đề, trách nhiệm pháp lý của mỗi bên.
Thứ năm, đối với những lao động được tuyển dụng vào công ty thường phải trải qua thời gian đào tạo lại. Thậm chí đối với cả những lao động tốt nghiệp đại học với kiến thức chuyên môn rất cao nhưng do trong quá trình học tập chưa làm việc trong môi trường thực tế nên vẫn khó khăn khi tiếp cận công việc. Việc phải đào tạo lại cũng sẽ ảnh hưởng đến chi phí của công ty và thu nhập của Người lao động.
Thứ sáu, hoạt động của công đoàn cơ sở tại công ty chưa thực sự phát huy hiệu quả.
Tiểu kết chương 2
Qua đánh giá về thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng lao động của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Trường Thành ở chương 2, tôi đã có cái nhìn tổng quan về thực trạng cũng như nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng lao động ở Công ty. Từ đó tôi đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng trong giao kết và thực hiện hợp đồng lao động cho Công. Giúp Công ty đảm bảo thực hiện tốt các quy định pháp luật lao động cũng như luôn đảm bảo quyền lợi cao nhất cho người lao động làm việc. Khóa luận: Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp giao kết hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Giao kết thực hiện hợp đồng lao động tại Cty cổ Phần