Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh là điều tất yếu trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Càng nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động kinh doanh trong một lĩnh vực thì càng tạo ra sự cạnh tranh lớn hơn. Doanh nghiệp phải tạo dựng được năng lực cạnh tranh cho mình để có thể đứng vững trên thị trường. Cạnh tranh bản chất cũng không phải xấu, thông qua cạnh tranh doanh nghiệp luôn phải cố gắng tìm cách để tồn tại và gày càng phát triển. Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, ngoài những cơ hộ khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO và Hiệp định thương mại tư do các nước ASEAN (AFTA) các doanh nghiệp trong nước còn phải đối diện với không ít khó khăn. Các doanh nghiệp trong nước không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, các d anh nghiệp đa quốc gia, đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải tích cực t ay đổi để hội nhập quốc tế.
Nước là nhu cầu tất yếu của mọ ngườ . Hướng Hóa được xem là một huyện vùng cao thuộc tỉnh Quảng Trị. Tại đây có khá nhiều các thôn, xã, bản vùng sâu, địa hình đi lại giữa các vùng tương đối khó khăn, đặc biệt là vào sâu trong các làng, bản là nơi cư trú của đa phần người dân tộc ít người. Vì điều kiện khó khăn về mặt địa hình và điều kiện kinh tế nên nguồn nước ở đây không được đảm bảo, việc cung cấp nước sạch đến các vùng sâu gặp khó khăn, đặc biệt là các dòng nước uống tinh khiết đóng chai. Nhậ thấy nhu cầu này, nhiều nhà kinh doanh đã không bỏ lỡ cơ hội này, nên nhiều hà máy sx nước tinh khiết ra đời nhằm đáp ứng được nhu cầu tất yếu tại đây. Lĩnh vực cung cấp nước tinh khiết đóng chai đã và đang phát triển tại các vùng thuộc huyện Hướng Hóa, Quảng Trị nên việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là không thể tránh khỏi.
Khách hàng có nhiều lựa chọn hơn nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải thỏa mãn được nhu cầu của họ, doanh nghiệp phải tích cực tìm hiểu và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng để sự lựa chọn đầu tiên của khách hàng luôn là sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là rất cần thiết và phải được thực hiện liên tục để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Công ty TNHH CCS Mukdahan tiền thân là công ty chuyên nhập khẩu các đồ điện tử từ Lào, Thái Lan về để cung cấp sỉ tại các cửa hàng tại khu vực huyện Hướng Hóa. Về sau, có một số thay đổi trong các chính sách kinh tế và nhận thấy được tiềm năng trong ngành cung cấp nước tinh khiết đóng chai và những nhu cầu mà các công ty cung cấp nước tinh khiết tại khu vực chưa đáp ứng được nên CCS Mukdahan đã nghiên cứu, sx và cho ra đời thương hiệu nước tinh khiết đóng chai MV vào năm 2016, với mục tiêu đem nguồn nước sạch tinh khiết đến với vùng cao, đặc biệt là các cùng anh em Vân Kiều, Taru, Pa cô đang sinh sống. Nhờ đườ g lối đúng đắn của ban lãnh đạo, đặc biệt công ty có đội ngũ quản lý, nhân v ên nhiệt huyết, làm việc tích cực, hiệu quả và sự cố gắng thấu hiểu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng đã đem lại những thành công nhất định cho doanh nghiệp. Thương hiệu nước tinh khiết đóng chai MV đã dần chiếm được thị trường không chỉ ở khu vực huyện Hướng Hóa mà còn các huyện lân cận như Đakrông, Cam Lộ, Đông Hà,…
Các doanh nghiệp mà công ty TNHH CCS Mukdahan cạnh tranh trực tiếp trong lĩnh vực sx và cung cấp nước uống t nh k iết đóng chai trong khu vực phải kể đến cơ sở sx nước lọc Tân Tân, cơ sở sx nước uống đóng chai Nhật Thành,…Mặc dù CCS Mukdahan đã đạt được nhiều thành công và khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, nhưng sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến thị phần thương hiệu nước MV của công ty. Từ những lý do trên và qua sự phân tích thực tế từ công ty tôi quyết định chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai”
Mục đích của nghiên cứu đề tài nhằm nêu lên được năng lực cạnh tranh hiện tại của công ty và khả năng cạnh tranh của công ty so với các đối thủ để từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan, từ đó có các đề xuất, giải pháp nhằm giúp nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của công ty trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể
- Giúp doanh nghiệp đánh giá, nhận thức được năng lực cạnh tranh hiện tại của mình.
- Xác định môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp
- Xác định các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh ghiệp
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Định hướng và đưa ra các giải pháp giúp cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời gian tới.
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Dựa vào cơ sở nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan?
- Năng lực cạnh tranh củ do nh nghiệp được thể hiện ở những điểm nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh? Và mức độ ảnh hưởng như thế nào?
- Những iải pháp nào giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai tại huyện Hướng Hóa
Đối tượng điều tra: là khách hàng của công ty trên địa bàn huyện Hướng Hóa
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH CCS Mukdahan tại Thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, Quảng Trị
Về thời gian: 15/09/2019 – 22/12/2019
Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng vầ từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao NLCT của công ty
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Số liệu thứ cấp
Các số liệu cần thiết đối với đề tài được doanh nghiệp cung cấp như: báo cáo tổng kết cuối năm, báo cáo tài chính,..
Số liệu thu thập được từ giáo trình, internet, sách, báo,..
4.1.2 Số liệu sơ cấp
Nghiên cứu được tiến hành qua 2 cách: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính
Dùng kỹ thuật thảo luận nhóm để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát đo lường các khái niệm nghiên cứu.
Áp dụng kỹ thuật Delphi để phỏng vấn các chuyên gia, cụ thể là giám đốc công ty, các giám đốc kinh doanh, các đại lý bán hàng.
Nghiên cứu định lượng
Thực hiệ bằ cách gửi bảng hỏi đến khách hàng, hướng dẫn để khách hàng điền vào bả g hỏi, sau đó thu lại và tiến hành phân tích. Việc điều tra bảng hỏi được thực hiện trong khoảng thời gian tháng 10 năm 2019
4.1.3 Quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu
Quy mô mẫu
Với 18 biến quan sát được xây dựng đánh giá, để đảm bảo mức ý nghĩa có thể chấp nhận của biến, ta nhân 5 (theo Hachter (1994)) (Hair & ctg, 1998) được quy mô mẫu là 90. Tuy nhiên, để tránh các rủi ro và sai sót trong quá trình điều tra nghiên cứu. Tôi quyết định chọn cỡ mẫu 110.
Phương pháp chọn mẫu
Tổng thể mẫu là toàn bộ khách hàng đang sử dụng sản phẩm của công ty trên địa bàn huyện Hướng Hóa và sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận lợi. Vì phương pháp này dễ tiếp cận được khách hàng, hơn nữa do điều kiện thời gian nghiên cứu hạn hẹp.
4.1.4 Xây dựng thang đo
Sử dụng thang đo Likert (từ 1 đến 5 theo cấp độ tăng dần) để lượng óa mức độ đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của cô g ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai với sản phẩm nước tinh khiết MV.
4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Để phân tích dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tôi lấy dữ liệu từ kết quả khảo sát khách hàng bằng bảng hỏi trên địa bàn huyện Hướng Hóa để tiến hành nghiên cứu. Sử dụng phần mềm SPSS để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của công ty. Các thang đo được kiểm định thông qua hệ số tin cậy Crobach’ Alpha, qua phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm tra độ tin cậy của các thang đo và hồi quy tuyến tính, kiểm định giá trị trung bình One Sample T – Test.
4.2.1 Kiểm định th ng đo Crobach’ Alpha
Vì sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nên trước khi đi vào phân tích, hồi quy, kiểm định thì phải sử dụng thang đo Crobach’ Alpha để kiểm tra độ tin cậy. Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua hệ số Cro bach’s Alpha. Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi phân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này có thể tạo ra các yếu tố giả (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).
Dữ liệu sau khi được thu thập từ khách hàng bằng bảng hỏi được tiến hành kiểm tra và loại bỏ những bảng hỏi không đạt yêu cầu, sau đó tiến hành nhập dữ liệu trên phần mềm SPSS 22.0.
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sau khi sử dụng thang đo Crobach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy, tiếp đó tiến hành phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA để đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, đây là hai loại giá trị quan trọng của thang đo. EFA là một phương pháp phân tích định lượng dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn(gọi là các nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair et al. 2009). Mục tiêu của EFA là xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng đến mộ tập các biến đo lường và cường độ về mối quan hệ giữa mỗi nhân tố với từng biến đo lường.
Kiểm định KMO & Bartlett’s Test có mức ý nghĩa sig. < 0,05 thì biế quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. Hệ số KMO >= 0,5 đủ điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố.
Giá trị Eigenvalue thể hiện phần biến thiên được giải thí h bởi một nhân tố so với biến thiên toàn bộ những nhân tố. Giữ lại những nhân tố có Eigenvalue > 1 để phân tích vì Eigenvalue > 1 chứng tỏ nhân tố đó có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn biến gốc. Loại bỏ những nhân tố có Eigenvalue < 1.
4.2.3 Phân tích hồi quy
Mô hình hồi quy xây dựng có hệ số R bình phương hiệu chỉnh lớn hơn 50% cho biết trong mô hình này các biến độc lập giải thích được bao nhiêu sự thay đổi của biến phụ thuộc.
Kiểm định F sử dụng trong phân tích ANOVA là phép kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể, giá trị Sig. < 0,05 (Sig. = 0.000) chứ g tỏ rằ mô hình hồi quy phù hợp với tập dữ liệu và có thể suy rộng ra cho tổng thể.
4.2.4 Kiểm định One Sample T – test
Kiểm định giá trị trung bình bằng kiểm định One Sample T – test được sử dụng để kiểm định giá trị trung bình đối với các yếu tố đánh giá NLCT của công ty.
5. Quy trình nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xây dựng đề cương nghiên cứu và thiết kế bảng hỏi
Điều tra thử bằng bảng hỏi
Điều tra chính thức
Xử lý và phân tích số liệu thu thập đượ
Kết luận và đề xuất các giải pháp
Hoàn thành nội dung đề tài dựa trên đề cương đã xây dựng
Viết báo cáo
Hình 1: Quy trình nghiên cứu
6. Bố cụ đề tài:
Đề tài nghiên cứu kết cấu gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Lý luận chung về cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh và sự cần thiết của nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai.
Chương 3: Giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh trạnh được xem là một trong những đặc trưng cơ bản. Cạnh tranh tồn tại và phát triển gắn liền với nền sản xuất hà g hóa. Ở mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế – xã hội đều tồn tại cạnh tranh, và nó tồn tại ở mọi giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội, vì vậy khái niệm cạnh tranh được thể hiện khác nhau qua từng thời kỳ với nhiều gốc độ khác nhau. Dưới thời kỳ chủ nghĩa tư bản, Mác đã quan niệm: “ Cạnh tranh chủ nghĩa tư bản là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi n uận siêu ngạch”.
Theo lý thuyết tổ chức doanh nghiệp công nghiệp thì một doanh nghiệp được coi là có sức cạnh tranh và đánh giá nó có thể đứng vững cùng với các nhà sản xuất khác, với các sản phẩm thay thế, hoặc bằng cách đưa ra các sản phẩm tương tự với mức giá thấp hơn cho sản phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm có cùng đặc tính nhưng với dịch vụ ngang bằng hay cao hơn. Một định nghĩa khác về cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh có thể định nghĩa như là một khả năng của doanh nghiệp hằm đáp ứng và chống lại các đối thủ cạnh tranh trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ một cách lâu dài và có lợi nhuận”.
Theo Michael Porter (2008, Lợi thế cạnh tranh, NXB Trẻ, Hà Nội), cạnh trạnh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà DN đang có. Kết quả quá trình cạnh t anh là sự bình quân hóa mức lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu, dẫn đến hệ quả là giá có thể giảm đi. Giúp cho DN có được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cùng ngành. DN nào có thị phần càng lớn thì càng có vị thế địa vị trên thị trường.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một yếu tố kích thích kinh doanh, là động lực thúc đẩy hoạt động sx kinh doanh phát triển, tăng năng xuất lao động, tạo sự phát triển xã hội
Có thể thấy, xét về bản chất cạnh tranh là tạo ra mối quan hệ so sánh tương đối giữa các đối thủ cạnh tranh có chức năng giống nhau với mục tiêu cuối cùng đều là tối đa hóa lợi nhuận. Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp tạo ra được những điều kiện và cơ hội tốt nhất nằm mở rộng thị trường, hợp lý hóa sản xuất, thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh. Thực chất cạnh tra h là sự tranh giành lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia vào thị trường với tham vọng “mua rẻ – bán đắt”. Cạnh tranh là một phương thực vận động của thị trường và quy luật cạnh tranh là một trong những quy luật quan trọng nhất, chi phối sự hoạt động của thị trường. Vì đối tượng tham gia vào thị trường gồm có bên mua và bên bán, bên bán với mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bên mua với mục đích tối đa hóa lợi ích của những hàng hóa mà họ mua được. Như vậy, ng cơ chế thị trường, tối đa hóa lợi nhuận đối với DN là mục tiêu quan trọng và điển ình nhất.
Như vậy dù có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh nhưng tựu chung lại đều thống nhất ở các điểm:
- Mục tiêu cạnh tr nh: Tìm kiếm lợi nhuận và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thương trường đồng thời làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội.
- Phương pháp thực hiện: Tạo và vận dụng những lợi thế so sánh trong việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác.
- Thời gia : Trong bất kỳ tuyến thị trường hay sản phẩm nào, vũ khí cạnh tranh thích hợp hay đổi theo thời gian. Chính vì thế cạnh tranh được hiểu là sự liên tục trong cả quá trình
1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp được xét ở nhiều gốc độ khác nhau và có các khái niệm khác nhau như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OCED): “ Năng lực cạnh tranh của DN là sức sx ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sx có hiệu quả làm cho các DN phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”
Theo tác giả Tôn Thất Thiêm thì cho rằng “ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào giá trị gia tăng mà DN đó mang lại cho khách hà g”
Hiện nay, các thuật ngữ “năng lực cạnh tranh”, “sức cạnh tranh” và “khả năng cạnh tranh” được sử dụng nhiều ở Việt Nam và chúng có thể thay thế cho nhau. Theo Michael Porter, hiện chưa có một định nghĩa nào về NLCT được thừa nhận một cách phổ biến, có thể thống kê một số định nghĩa như sau:
Đối với các nhà lãnh đạo DN, “NLCT có nghĩa là sức cạnh tranh trên thị trường nhờ xây dựng và áp dụng chiến lược hợp lý mà có”
Trong Từ điển thuật ngữ chính sách t ương mại: “sức cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành không bị DN khác, ngành khác đánh bại về năng lực kinh tế”
Như vậy, NLCT của DN trước hết phải được tạo ra từ nội bộ của DN. Đây là yếu tố nội hàm của mỗi DN, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị DN,…một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng hoạt động trong cùng một lĩnh vực, trên cùng một thị trườ g.
Trên thực tế, không một DN nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Mỗi DN có mỗi lợi thế, khả năng và hạn chế riêng. Tuy nhiên, nếu DN nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt nhất những điểm mạnh của mình để đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng thì có thể tồn tại vững chắc trên thị trường. Những điểm mạnh, điểm yếu của DN thường thể hiện qua các hoạt động như: tài chính, sx, marketing, công nghệ, quản trị,…Như vậy có thể thấy khái niệm NLCT là một khái niệm rộng, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô.
Lợi thế cạnh tranh của một DN có thể được định nghĩa là bất cứ thứ gì một công ty có thể làm thực sự tốt so với các công ty đối thủ. Tức là khi một DN có thể làm điều mà đối thủ cạnh tranh không thể làm hoặc sở hữu điều gì mà đối thủ mong muốn, đó có thể được coi là lợi thế cạnh tranh.
DN càng có nhiều lợi thế cạnh tranh đồng nghĩa với NLCT của DN so với các đối thủ trên thị trường càng lớn.
1.1.3 Các loại hình cạnh tranh
Theo giáo trình – tài liệu – học liệu từ VOER, cạnh tranh có các loạ hì h sau:
1.1.3.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Cạnh tranh chia làm 3 loại
Cạnh tranh giữa người bán và người mua
Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo “luật” mua rẻ – bán đắt. người mua luôn muốn mua được rẻ, ngược lại người bán lại luôn muốn bán được đắt. Sự cạnh tranh này được thể hiện trong quá trình mặc cả và cuối cùng giá cả được hình thành và hoạt động bán mua được thực hiện.
Cạnh tranh giữa những ngườ bán
Đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất, nó có ý nghĩa sống còn đối với bất kỳ một DN nào. Khi sản xuất hàng hóa phát triển, số người bán càng tăng lên thì cạnh tranh càng quyết liệt vì DN nào cũng muốn giành lấy khách hàng, lấy lợi thế cạnh tranh về mình, muốn chiếm lĩnh thị phần của đối thủ. DN nào có doanh số tiêu thụ lớ , tă thị phần và cùng với đó sẽ tăng lợi nhuận, tăng đầu tư và mở rộng sản xuất. Chí h vì vậy, muốn chiếm lợi thế cạnh tranh hơn đối thủ thì mỗi DN phải có chiến lược cạnh tranh thích hợp mới đứng vững trong thị trường đầy bất động này.
Cạnh tranh giữa người mua
Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu. Khi một hàng hóa, dịch vụ nào đó mà mức cung nhỏ hơn mức cầu tiêu dùng thì cuộc cạnh tranh sẽ trở nên quyết liệt và giá của hàng hóa, dịch vụ đó sẽ tăng. Kết quả cuối cùng là người bán sẽ thu được lợi nhuận cao, còn người mua mất đi một số tiền. Đây là cuộc cạnh tranh mà chính những người mua tự làm hại mình.
1.1.3.2 Căn cứ theo phạm vi kinh tế
Cạnh tranh được chia làm 2 loại
Cạnh tranh nội bộ ngành
Là cạnh tranh giữa các DN cùng sản xuất hay tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó. Trong cuộc cạnh tranh này có sự thôn tính lẫn nhau. Những DN chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị trường, những DN hua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí phán sản.
Cạnh tranh giữa các ngành
Là sự cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp trong các ngành k nh tế khác nhau, nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất. Trong quá trình cạnh tranh này, các chủ doanh nghiệp luôn say mê với những ngành đầu tư có lợi nhuận nên đã chuyển vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành nhiều lợi nhuận. Sự điều chuyển tự nhiên theo tiếng gọi của lợi nhuận này sau một thời gian nhất định sẽ hình thành nên một sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành sản xuất, để rồi kết quả cuối cùng là, các chủ doanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác n au với số vốn như nhau thì cũng chỉ thu được như nhau, tức là hình thành tỷ suất lợ nhuận bình quân giữa các ngành.
1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ, tính chất cạnh tranh trên thị trường Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Cạnh tranh được chia làm 3 loại
Cạnh tranh hoàn hảo
Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất nhiều người bán, người mua nhỏ, không ai tro số họ đủ lớn để bằng hành động của mình ảnh hưởng đến giá cả dịch vụ. Điều đó có nghĩa là không cần biết sản xuất được bao nhiêu, họ đều có thể bán được tất cả sản phẩm của mình tại mức giá thị trường hiện hành. Vì vậy một hãng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo không có lý do gì để bán rẻ hơn mức giá thị trường. Hơn nữa sẽ không tăng giá của mình lên cao hơn giá thị trường vì nếu thế thì hãng sẽ chẳng bán được gì. Nhóm người tham gia vào thị trường này chỉ có cách là thích ứng với mức giá bởi vì cung cầu trên thị trường được tự do hình thành, giá cả theo thị trường quyết định, tức là ở mức số cầu thu hút được tất cả số cung có thể cung cấp. Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ không có hiện tượng cung cầu giả tạo, không bị hạn chế bởi biện pháp hành chính nhà nước. Vì vậy trong thị trường này giá cả thị trường sẽ dần tới mức chi phí sản xuất.
Cạnh tranh không hoàn hảo
Nếu một hãng có thể tác động đáng kể đến giá cả thị trường đối với đầu ra của hãng thì hãng ấy được liệt vào “ hãng cạnh tranh không hoàn hảo”… Như vậy cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trường không đồng nhất với nhau. Mỗi loại sản phẩm có thể có nhiều loại nhãn hiệu khác nhau, mỗi loại nhãn iệu lại có hình ảnh và uy tín khác nhau mặc dù xem xét về chất lượng thì sự khác biệt giữa các sản phẩm là không đáng kể. Các điều kiện mua bán cũng rất khác nhau. Những người bán có thể cạnh tranh với nhau nhằm lôi kéo khách hàng về phía mình bằng nhiều cách như : quảng cáo, khuyến mại, những ưu đãi về giá các dịch vụ trước, trong và sau khi mua hàng. Đây là loại hình cạnh tranh rất phổ biến trong giai đoạn hiện nay.
Cạnh tranh độc quyền
Là cạnh tranh trên thị trường mà ở đó một số người bán một số sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều người bán một loại sản phẩm không đồng nhất. Họ có thể kiểm soát gần như toàn bộ số lượng sản phẩm hay hàng hoá bán ra thị trường. Thị trường này có pha trộn lẫn giữa độc quyền và cạnh tranh gọi là thị trường cạnh tranh độc quyền, ở đây xảy ra cạnh tranh giữa các nhà độc quyền. Điều kiện ra nhập hoặc rút lui khỏi thị trường cạnh tranh độc quyền có nhiều trở ngại do vốn đầu tư lớn hoặc do độc quyền về bí quyết công nghệ, thị trường này không có cạnh tranh về giá cả mà một số người bán toàn quyền quyết định giá cả. Họ có thể định giá cao hơn tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của từng sản phẩm, cốt sao cuối cùng họ thu được lợi nhuận tối đa. Những nhà doanh nghiệp nhỏ tham gia vào thị trường này phải chấp nhận bán hàng theo giá của nhà độc quyền.
Trong thực tế có thể có tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản phẩm nào thay thế sản phẩm độc quyền hoặc các nhà độc quyền liên kết với nhau. Độc quyền gây trở ngại cho sự phát triển sản xuất và làm phương hại đến người tiêu dùng. Vì vậy ở mỗi nước cần có luật chống độc quyền nhằm chống lại sự liên minh độc quyền giữa các nhà kinh doanh
1.1.4 Vai trò của cạnh tranh Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
1.1.4.1 Tích cực
Cạnh tranh là điều không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không chỉ tạo ra nguồn động lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức và mà còn thúc đẩy sự phát triển cả nền kinh tế nói chung.
Đối với DN
Sự cạnh tranh buộc người sx phải năng động, nhạy bén, nắm bắt tốt ơn n u cầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, ứng dụng các khoa học kỹ thuật, cải tiến và không ngừng nâng cao, hoàn thiện sản phẩm, hoàn thiện cách tổ chức trong sản xuất, trong quản lý để nâng cao không chỉ về chất lượng mà cả về hiệu quả kinh tế.
Cạnh tranh được xem như cái “sàng” để lựa chọn và loại bỏ những doanh nghiệp. Cạnh tranh đòi hỏi DN phải tìm ra các biện pháp tối đa hóa hiệu quả sx kinh doanh.
Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp p ải p át triển công tác marketing bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường từ đó ra các quyết định sản xuất kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu đó. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nâng cao các hoạt động dịch vụ cũng như tăng cường công tác quảng cáo, khuyến mãi, bảo hành,…
Cạnh tranh iúp phân bổ lại nguồn lực xã hội một cách hiệu quả nhất. Các DN sản xuất cù g một loại hay một số loại hàng hóa cạnh tranh với nhau về giá bán, hình thức sả phẩm, chất lượng sản phẩm. Trong quá trình cạnh tranh, DN nào có điều kiện sản xuất tốt, có năng suất lao động cao hơn thì DN đó sẽ có lãi. Từ đó giúp cho việc sử dụng nguyên vật liệu của xã hội có hiệu quả hơn, đem lại lợi ích cho xã hội cao hơn. Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Cạnh tranh buộc các DN luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thay đổi kiểu dáng mẫu mã đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Cạnh tranh khuyến khích các DN phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình để giảm giá thành, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tạo ra các sản phẩm mới khác biệt có sức cạnh tranh cao.
Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho DN thể hiện được khả năng “ bản lĩnh” của mình trong quá trình kinh doanh. Nó sẽ làm cho DN càng vững mạnh và phát triển hơn nếu DN đó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường. Đứng ở góc độ DN, cạnh tranh sẽ là điều kiện tốt để mỗi DN khẳng định sức mạnh và vị thế của mình trên thị trường, từ đó tự hoàn thiện bản thân để vươn lên giành ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh khác.
Trên thị trường cạnh tranh giữa các DN là cuộc cạnh tranh ác liệt nhất với mục đích giành giật người mua, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, đem về cho DN mình những ưu thế vượt trội so với đối thủ, tạo ra mức lợi nhuận tối ưu nhất.
Nhờ có cạnh tranh mà các DN buộc phải sx và cung ứng những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà thị trường cần để thỏa mãn nhu cầu khá h hàng. Cạnh tranh là quá trình mà các DN đưa ra các biện pháp kinh tế đúng đắn và sáng tạo nhằm giữ vững chỗ đứng của mình trên thương trường.
Như vậy, cạnh tranh là điều kiện t uận lợi để tạo ra các DN có sức sống, những DN lớn phát triển trên thị trường.
Đối với người tiêu dùng
Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đực biệt cho người tiêu dùng. Các nhà sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, với chi phí sx hợp lý để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng. Khi có cạnh tranh diễn ra ở những nhà sx hay những người bán thì người tiêu dùng, người mua không phải chịu một sức ép ào mà còn được hưởng những thành quả do cạnh tranh mang lại như: chất lượ g sả phẩm tốt hơn, giá bán thấp hơn, chất lượng phục vụ cao hơn,..
Càng có nhiều DN cạnh tranh với nhau thì sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng sẽ càng có chất lượng tốt hơn.
Trong quá trình cạnh tranh, sẽ không tránh khỏi việc cạnh tranh về giá, các doanh nghiệp sẽ có những chương trình khuyến mãi, ưu đãi,..khi đó khách hàng sẽ có nhiều lựa chọn cho mình, và có thể mua được sản phẩm, dịch vụ với giá thấp với chất lượng tốt.
Đối với nền kinh tế
Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xoá bỏ những độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh.
Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động xã hội ngày càng xâu sắc.
Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới, góp phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế.
Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho doanh nghiệp vươn ra thị trường nước ngoài.
Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìn nhận đúng hơn về kinh tế thị trường, rút ra được những bài học thực tiễn bổ sung vào lý luận kinh tế thị trường của nước ta.
1.1.4.2 Hạn chế
Bên cạnh những tác động tích cực , cạnh tranh cũng làm xuất hiện những hiện tượng tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế…gây nên sự bất ổn trên thị trường, làm thiệt hại đến lợi ích củ nhà nước và người tiêu dùng.
Gia tăng khả năng cạnh tranh không lành mạnh làm cho nhiều DN có sự xáo trộn trong tổ chức kinh doanh, họ có thể sử dụng tất cả những thủ đoạn phi pháp và bất lương để già h iật khách hàng để mang lại lợi ích cho bản thân mình.
1.1.5 Các yếu tố chủ yêu cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
1.1.5.1 Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại, phù hợp với DN của mình. Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộ quản lý cho chính mình. Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành, ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi.
1.1.5.2 Nguồn nhân lực
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trong mọi tổ chức. Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hoá của mọi thành viên trong doanh nghiệp.
Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kĩ thuật của sản phảm, mẫu mã, chất lượng. Từ đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vững chắc của mình trên thị trường và trong lòng công chúng, hướng tới sự phát triển bền vững.
1.1.5.3 Nguồn lực tài chính Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là DN có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn iệu quả để phát triển lợi nhuận và phải hạch toán các chi phí rõ ràng để xác định được iệu quả chính xác. Đầu tư, cải tiến các công nghê, kỹ thuật trong DN để tố ưu hóa hoạt động sx, kinh doanh.
Trên thực tế, không có DN nào có thể tự có đủ vốn để tổ chức triển khai, đầu tư vào các hoạt động kinh do nh. Nên điều quan trọng mầ DN cần phải có đó là phải có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải xử dụng nguồn vốn một các phù hợp.
1.1.5.4 Công ghệ
Công ghệ là phương pháp là bí mật, là công thức tạo ra sản phẩm. Để có năng lực cạnh tranh DN phải được trang bị bằng công nghệ hiện đại. Công nghệ hiện đại là công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu hao năng lượng và nguyên liệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao, chất lượng sản phẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi trường. Sử dụng công nghệ hiện đại giúp DN tăng năng suất lao động, giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, do đó làm cho năng lực cạnh tranh của sản phẩm tăng.
Doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, nắm bắt được chu kì sống của công nghệ, thời gian hoàn vốn của công nghệ phải ngắn, đào tạo đội ngũ nhân viên có đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ nhằm phát huy tối đa năng suất thiết kế của công nghệ. Về công nghệ, nếu DN giữ bản quyền sáng chế hoặc có bí quyết riêng thì thị trường sản phẩm của DN sẽ có tính độc quyền hợp pháp. Do đó, năng lực nghiên cứu phát minh và các phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tố quan trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.5.5 Yếu tố sản phẩm Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Khi sản phẩm của DN bán được nhiều và nhanh chóng trên thị trườ g có sản phẩm tương tự chứng tỏ sản phẩm của DN được xem là có NLCT cao. Muố vậy, DN phải tạo ra sản phẩm chất lượng, phù hợp và phải đảm bảo phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Đặc biệt phải có sự khác biệt hóa hoặ nổi trội hơn so với các sản phẩm tương tự đang tồn tại trên thị trường. Vì vậy, đòi hỏi DN phải có kế hoạch sản xuất và phân phối hợp lý.
1.1.5.6 Hệ thống kênh phân phối
Một DN có hệ thống kênh phân phối lớn t ì khả năng sản phẩm của DN tiếp cận và đến tay người tiêu dùng càng lớn. Hệ thống kênh phân phối là yếu tố quan trọng trong việc cấu thành nên NLCT của DN, nó thể hiện sự phát triển của DN. Nhưng bên cạnh đó, việc xây dựng và lựa chọn kênh phân phối phù hợp với DN tương đối khó. Phải mất nhiều thời gian để có thể xây dựng và ổn định. Vì thế, nếu xây dựng được kênh phân phối phù hợp, ổn định thì đó là yếu tố cấu thành nên NLCT cho DN.
1.1.5.7 Danh tiếng và uy tín của doanh nghiệp
Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp được hình thành trong cả một quá trình phấn đấu lâu dài, kiên trì theo đuổi mục tiêu và chiến lược đúng đắn. Thương hiệu trước hết được xây dựng bằng con đường chất lượng: chất lượng của hệ thống quản lý, của từng con người trong doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất cung cấp cho thị trường.
Đánh giá thương hiệu không chỉ ở số lượng các thương hiệu mạnh doanh nghiệp đang có mà quan trọng phải đánh giá được khả năng phát triển của thương hiệu. Khả năng đó cho thấy sự thành công của doanh nghiệp trong tương lai.
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
1.1.6.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh của DN là tổng hợp sức mạnh mà DN hiện đang có và có thể huy động được, đó có thể là sản phẩm, giá, năng lực marketing, nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, kinh nghiệm…
Sản phẩm
Trong môi trường phát triển kinh tế hội nhập hiện nay, canh tranh trở t ành một yếu tố quyết định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DN. Sả phẩm đáp ứng được, thoải mãn được nhu cầu của khách hàng thì DN mớ có thể tồn tại và phát triển trên thị trường
Dịch vụ chăm sóc khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng về DN không chỉ còn là sự hài lòng về sản phẩm, giá… mà khách hàng ngày càng quan tâm đến chất lượng dịch vụ. Bởi lẽ, sản phẩm, giá… có sự tương đồng với nhau giữa các DN. K ách hàng đứng trước nhiều sự lựa chọn, vì vậy, sự lựa chọn tối ưu nhất
Nguồn lực vật chất
Nguồn lực vật chất bao gồm các yếu tố như: vốn sản xuất, nhà xưởng máy móc, trang thiết bị, kỹ thuật, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh. Mỗi DN có đặc trưng về nguồn lực vật chất riêng, trong đó có điểm mạnh, điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trườ
Một hệ thống cơ sở vật chất hiện đại cùng với một công nghệ tiên tiến phù hợp với quy mô sả xuất thì sẽ dẫn đến nâng cáo suất lao động và chất lượng sản phẩm cùng với việc giảm giá thành sản phẩm, giảm giá bán thì sẽ tạo ra một lợi thế cạnh tranh cao trên thị trường.
Nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng nhất quyết định khả năng sản xuất cững như là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá quy mô lớn, nhỏ của DN. Một DN có nguồn lực tài chính mạnh tất nhiên sẽ có khả năng trang bị cộng nghệ máy móc, thiết bị hiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tổ chức hoạt động quảng cáo, khuyến mĩa mạnh mẽ để nâng cao NLCT của DN. Ngoài ra, với nguồn lực tài chính mạnh DN có thể chịu lỗ trước mắt để tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị phần để hướng đến mục tiêu lâu dài.
Nguồn lực tài chính mạnh là miếng mồi ngon để thu hút các nhà đầu tư tham gia góp vốn. Không những thế, còn giành được sự tin yêu và tín nhiệm của người tiêu dùng.
Tổ chức
Một DN phải có một cơ cấu tổ chức nhất định để hướng phần lớn các công việc trong DN đó. Một DN có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, hợp lí thì sẽ hoạt độ g hiệu quả, tiết kiệm được nhiều chi phí từ đó, có thể hạ giá thành sản phẩm, hạ g á bán để năng cao NLCT
Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp được hiểu như những yếu tố như con người, các kiến trúc cơ sở vật chất trong DN, cách cư xử của nhân viên đối với khách hàng. Văn hóa DN giúp DN tạo ra điểm khác biệt so với các DN khác trên thị trường, giúp DN thu hút được sự chú ý của khách hàng. Để xây dựng văn hóa DN cần rất nhiều thời gian và phải có sự hợp nhất, đồng bộ từ tất cả trong DN cùng nhau xây dựng. Vì vậy, nếu xây dựng được văn hóa DN sẽ giúp DN nâng cao khả năng cạnh tranh.
1.1.6.2 Yếu tố bên ngoài DN Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh những không nhất thiết phải theo một cách nhất định. Việc phân tích môi trưỡng vĩ mô sẽ giúp doanh nghiệp trả lời những câu hỏi đâu là cơ hội mà DN cần phải theo đuổi, đau là những đe dọa mà DN nên tránh. Các yếu tố vĩ mô gồm có:
Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế
Là nhóm các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức và ràng buộc, nhưng đồng thời đây cũng là nguồn khai thác cơ hội đối với DN. Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động của DN bao gồm:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Nền kinh tế khi ở giai đoạn hưng thịnh thì sẽ tạo nhiều cơ hội cho các chiến lược đầu tư của ngành, giúp DN mở rộng thị trường, sx và tiêu thụ hàng hóa, tăng nguồn doanh thu. Ngược lại, khi nền kinh tế bị suy thoái thì dẫn đến nhiều rủi ro cho chiến lược đầu tư của ngành
Lãi suất và xu hướng lãi suất của nền kinh tế
Mức lãi suất ngân hàng cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến việc huy động vốn của DN. Với mức lãi suất hợp lý thì các DN sẽ gửi tiền vào ngân hàng và cho các đối tác vay mượn. Lãi suất tăng làm cho nhu cầu vay vốn của các DN để đầu tư vào sx, mở rộng nhà xưởng giảm xuống điều này làm doanh thu sụt giảm. Đồng thời khi lãi suất tăng, người tiêu dùng có xu hướng gửi tiền tiết kiệm nhiều hơn , dẫ đế chi tiêu cho tiêu dùng cũng giảm xuống Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái
Việc tăng giảm giá trị của đồng tiền vừa tạo thời cơ, vừa đưa ra thách thức cho DN. Chính sách tiền này vừa có thể tạo cơ hội tốt cho DN cũng vừa có thể mang lại nhiều rủi ro cho DN, nhất là các DN xuất nhập khẩu. Thông thường Chính phủ sử dụng công cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu có lợi cho nền kinh tế.
Lạm phát
Lạm phát cũng là một nhân tố quan trọng vần xem xét và phân tích. Lạm phát cao hay thấp đều có sựu ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư của nền kinh tế. Khi lạm phát tăng làm giảm giá trị củ đồng tiền, ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế của DN. Ngược lại, nếu tỷ lệ lạm phát giảm sẽ đảm bảo được giá trị đồng tiền, thúc đẩy sx kinh doanh phát triển. Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào ề kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng.
Hệ thống thuế và mức thuế
Thuế DN cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN. Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các DN vì nó làm cho mức chi phí hoặc thu nhập của DN thay đổi
Các yếu tố môi trường văn hóa xã hội – nhân khẩu
Các giá trị văn hóa xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ mua sắm của khách hàng. Bất kỳ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hưởng đến hiệu quả chiến lược kinh doanh của DN. Một số những đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là sự tác động của các yếu tố băn hóa xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được. Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa xã hội thường rất rộng: “nó xác định cách thức người ta sống, làm việc, sx và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ”. Như vậy, những hiểu biết về mặt văn hóa – xã hội sẽ là những cơ sở quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các DN. Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa – xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như: quan niệm về thẩm mỹ, đạo đức, lối sống, nghề nghiệp; Những quan tâm, ưu tiên của xã hội; Những phong tục, tập quán, truyền thống; Trình độ nhậ thức, học vấn chung của xã hội,…
Dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tó khác của môi trường vĩ mô, đặc biệt là yếu tốc xã hội và yếu tố kinh tế. Những thay đổi trong môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội, ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của DN.
Các yếu tố chính trị – pháp luật
Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ các cơ hội và đe dọa từ môi trường. Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh lâu dài của DN. Là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các DN th m gia cạnh tranh có hiệu quả. Chính trị là yếu tố đầu tiền mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các DN quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà DN đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư.
Việc ban hà h hệ thống pháp luật có chất lượng là điều đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các DN, buộc các DN phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm. Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những quy định đòi hỏi buộc các DN phải tuân thủ giúp hạn chế trường hợp kinh doanh trái đạo đức, ảnh hưởng đến nên kinh tế, các doanh nghiệp khác và cả người tiêu dùng. Chỉ cần một thay đổi nhỏ trong hệ thống pháp luật như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sx kinh doanh của DN.
Chính phủ có vai trò lớn trong việc điều tiết những yếu tố vĩ mô của nền kinh tế thông qua các chính sách về tài chính, tiền tệ và các chường trình chi tiêu của mình. Trong mối quan hệ với các DN, Chính phủ vừa là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng của DN và sau cùng Chính phủ là người cung cấp dịch vụ cho các DN. Để tận dụng được các cơ hội và hạn chế các rủi ro, DN cần nắm chắc các chính sách mà Chính phủ ban hành để có bước đi phù hợp nhất.
Môi trường khoa học công nghệ
Yếu tố khoa học công nghệ được xem là một trong những yếu tố năng dộng hàng đầu chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa tới các DN. Tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo điều kiện cho DN áp dụng các thiết bị hiện đại vào sx, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, thu thập và xử lý thông tin về các đối thủ cạnh tranh và thị trường. Bên cạnh đó, ngày nay khi công ụ ạnh tranh chuyển từ giá sang chất lượng sản phẩm thì các sản phẩm có áp dụng công nghệ mới có sức ảnh hưởng trên thị trường. Sự ra đời của các phát minh ngoài tạo ra những cơ hội phát triển cho DN, nó có trở thành mối đe dọa đối với các DN. DN phải không ngừng đổi mới, áp dụng những khoa học kỹ thuật mới để có thể đứng vững trên thị trường, không bị lạc hậu, lỗi thời, điều này cũng tạo ra khó khăn cho các DN có tiềm lực tài chính nhỏ so với những DN có tiềm lực tài chính mạnh. Và các DN nước ngoài thường sẽ có những công nghệ, khoa học kỹ thuật phát triển hơn Việt Nam.
Môi trường tự nhiên
Môi trường sinh thái tốt xấu ảnh hưởng đến hoạt động chiến lược của ngành và đời sống vă hóa – xã hội. Môi trường tự nhiên ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động sản xuất ki h doanh của DN. Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, giao thông vận tải, khoáng sản,…Tuy nhiên, trong nhiều năm gần đây ô nhiễm môi trường tự nhiên ngày càng nghiêm trọng; Cạn kiệt và khan hiếm của các nguồn tài nguyên và năng lượng; Mất cân bằng hệ sinh thái…ở nhiều thành phố trên thế giới tình trạng ô nhiễm nước và không khí đã đạt đến mức nguy hiểm. Một vấn đề của toàn cầu là các hóa chất công nghiệp đã gây nên hiệu ứng nhà kính làm thủng tầng ozone, gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu. Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Môi trường vi mô
Doanh nghiệp
Phân tích DN với tư cách là một tác nhân thuộc môi trường vi mô, nhà quản trị marketing sẽ xem xét vai trò của bộ phận marketing trong DN, mối quan hệ và tác động hỗ trợ của các bộ phận sx, tài chính, nhân sự đối với bộ phận marketing.
Bộ phận marketing của doanh nghiệp có trách nhiệm hoạch định, triển khai thực hiện chiến lược, các kế hoạch, chính sách và chương trình marketing t ông qua các hoạt động quản trị như nghiên cứu marketing, quản trị nhãn hiệu, quả trị lực lượng bán hàng,…
Các nhà quản trị marketing cũng phải phối hợp hoạt động với các bộ phận chức năng khác như bộ phận tài chính để đảm bảo ngân sách cần thiết cho việc thực thi các kế hoạch marketing, phân bố cho các sản phẩm, nhãn hiệu khác nhau, các hoạt động marketing khác, bộ phận nghiên cứu và phát triển để nghiên cứu cải tiến hay thiết kế sản phẩm mới thành công,…
Cần phải đánh giá khả năng market ng, những điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động marketing của DN so với các đố thuer cạnh tranh để lựa chọn chiến lược marketing cạnh tranh và thiết kế các chính sách marketing phù hợp.
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là các tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho việc sx của DN và các đối thủ cạnh tranh. Để quyết định mua các yếu tố đầu vào, DN cần phải xác định rõ nguồn gốc của chúng, tìm kiếm nguồn cung cấp chất lượ g và lựa chọn các nhà cung cấp tốt nhất về chất lượng, uy tín, độ tin cậy và đảm bảo hạ giá.
Những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động quan trọng đến hoạt động marketing của DN. Các nhà quản trị marketing cần phải theo dõi về giá cả của những cơ sở cung cấp chính yếu của mình. Việc tăng giá phí cung cấp có thể buộc phải tăng giá, làm giảm doanh thu.
Các nhà quản trị marketing cần phải quan tâm đến mức độ có thể đáp ứng của các nhà cung cấp về nhu cầu các yếu tố đầu vào của DN. Sự khan hiếm nguồn cung cấp sẽ ảnh hướng đến khả năng phục vụ khách hàng của DN. Vì vậy, cần xây dựng mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp chủ yếu.
Khách hàng
Khác hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là nhân tố quyết định sự tồn tại của DN. Khách hàng có vai trò rất quan trọng vì từ nhu cầu của khách hàng mà DN mới hoạch định chiến lược marketing của mình để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và tìm kiếm lợi nhuận. DN cần phải nghiên cứu thị trường k ách àng của mình một cách kỹ lường. DN có thể hoạt động trong năm loại thị trườ g khách hàng: thị trường người tiêu dùng, thị trường nhà sản xuất, thị trường mua buôn bán trung gian, thị trường các cơ quan nhà nước, thị trường quốc tế
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, hiện hữu và tiềm ẩn, trực tiếp và gián tiếp. tùy theo mức độ thay thế của sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh có thể chia làm bốn dạng: cạnh tranh nhãn iệu, cạnh tranh ngành, cạnh tranh nhu cầu, cạnh tranh ngân sách.
Công chúng
Là một nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm thực sự hay có thể sẽ quan tâm đến DN, có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới mục tiêu đề ra của DN. DN cần chuẩn bị các kế hoạch marketing đối với các giới công chúng cũng như đối với thị trường tiêu dùng.
1.1.7 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
1.1.7.1 Cạnh tranh bằng giá
Cạnh tranh bằng chính sách định giá.
Chính sách định giá cao
Thực chất là đưa giá bán sản phẩm cao hơn giá bán trên thị trường và cao hơn cả giá trị. Chính sách này thường được áp dụng cho các loại hàng hóa xa xỉ, sang trọng, phục vụ cho đoạn thị trường có mức thu nhập cao. Các DN sản xuất có các loại sản phẩm có chất lượng cao vượt trội so với các đối thủ khác cũng có thể áp dụng chính sách định giá này.
Chính sách định giá ngang với giá cả trên thị trường
Định ra mức giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá cả trên thị trường. Đây là cách định giá khá phổ biến, các DN có thể tổ chức tốt các hoạt động chiêu thị và các hoạt động bán hàng để tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ nhằm nâng cao lợi nhuận
Chính sách định giá thấp
Là định ra mức giá bán sản phẩm thấp hơn giá thị trường để thu hút khách hàng về phía mình nhằm tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ.
Các DN có thể áp dụng chính sách định giá thấp khi muốn đưa sả phẩm mới thâm nhập vào thị trường hoặc các DN có tiềm lực tài chính mạnh cũng có thể áp dụng chính sách định giá này để có thể đánh bại đối thủ hay đuổi các đối thủ mới khỏi thị trường.
Cạnh tranh bằng cách hạ giá thành
Giá thành đơn vị sản phẩm được tập hợp từ các chi phí về nguyên vật liệu, các chi phí về nhân công sx và các chi phí cố định phục vụ cho sx chung. Để kiểm soát giá thành có những cách sau:
Giảm chi phí về nguyên vật liệu:
Chi phí về nguyên vật liệu trong sản phẩm thường chiếm trên 50% tổng giá thành sản phẩm. Có những loại sản phẩm chi phí về nguyên vật liệu chiếm 70% tổng giá thành. Vì vậy, giảm chi phí về nguyên vạt liệu là biện pháp có ý nghĩa nhất trong việc thực hiện kế hoạch giảm giá thành sản phẩm.
Chi phí uyên vật liệu chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sx nên chỉ cần tiết kiệm một tỷ lệ hỏ chi phí nguyên vật liệu thì sẽ có ý nghĩa rất lớn trong kế hoạch giảm giá thành.
Giảm chi phí về nhân công
Chi phí về nhân công trong giá thành sản phẩm chiếm tỷ lệ khá cao. Thông thường chi phí nhân công trong giá thành đối với sp được giảm bằng cách nâng cao năng suất lao động.
Giảm chi phí cố định
Chi phí cố định bao gồm khấu hao tài sản cố định, các chi phí lãi cho vốn vay và chi phí về quản lý. Để giảm chi phí cố định trong giá thành đơn vị sp cần phải sử dụng thời gian hoạt động của máy móc thiết bị sx, áp dụng phương pháp khấu hao nhanh để giảm bớt hao mòn vô hình, tổ chức hợp lý lực lượng cán bộ quản lý để giảm bớt chi phí quản lý
Giảm các chi phí thương mại
Phí tổn thương mại gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc bán sản phẩm, những chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động marketing đến các chi phí khác như chi phí quản lý bán hàng, chi phí lưu thông. Chi phí thương mại có thể giảm tới mức tối thiểu nhưng nếu thực hiện như vậy thì DN rất khó có thể thực hiện tốt công tác tiêu thụ sp. Vì vậy, giảm phí tổn thương mại ở đây có thể hiểu giảm đến mức tối ưu chi phí cho các hoạt động có liên quan đến sp như: chi phí vận chuyển, chi phí cho công tác chiêu thị, chi phí cho lực lượng bán hàng.
1.1.7.2 Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, thị trường ngày càng đòi hỏi phải có nhiều loại sp có chất lượng cao, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. DN cần phải thực hiện các biện p áp nhằm nâng cao chất lượng sp để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Để nâng cao chất lượng sản phẩm, trong quá trình sx kinh doanh, cán bộ quản lý chất lượng phải chú ý ở tất cả các khâu trên, đồng thời phải có chế độ kiểm tra chất lượng sp ở tất cả các khâu trong quá trình sx kinh doanh do các nhân viên kiểm tra chất lượng thực hiện. Phải có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận marketing với bộ phận nghiên cứu, thiết kế sp..
1.1.7.3 Đa dạng hóa sản phẩm
Có 3 phương thức
Đa dạng hóa đồng tâm
Là hướng phát triển đa dạng hóa trên nền của sp chuyên môn hóa dựa trên cơ sở khai thác mối quan hệ về nguồn vật tư và thế mạnh về cơ sở vật chất – kỹ thuật
Đa dạng hóa theo chiều ngang
Là hình thức tăng trưởng bằng cách mở rộng các danh mục sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng hiện có của DN. Thông thường, những sp này không có mối liên hệ với nhau nhưng chúng có những khách hàng hiện có nắm rất chắc.
Đa dạng hóa hỗn hợp
Là sự kết hợp của hai hình thức trên. Sử dụng chiến lược này thông thường là những tập đoàn kinh doanh lớn hay những công ty đa Quốc gia. Đa dạng hóa hỗn hợp đang là xu thế của các DN hiện nay.
1.1.7.4 Khác biệt hóa sản phẩm Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Là tạo ra các đặc điểm riêng, độc đáo được thừa nhận trong toàn ngành có hể là nhờ vào lợi thế công nghệ sx sp. Khác biệt hóa sp nếu đạt được sẽ là c iến lược tạo khả năng cho công ty thu được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn bởi nó tạo ên một ví trí vững chắc cho hàng trong việc đối phó với 5 áp lực cạnh tranh.
Khác biệt hóa sản phẩm tạo ra sự trung thành của khách hàng vào nhãn hiệu sp, điều này sẽ dẫn đến khả năng ít biến động hơn về giá.
1.1.7.5 Cạnh tranh bằng hệ thống kênh phân phối
Có thể hiểu kênh phân phối là một tập hợp các cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình làm cho sp bán ra tới được tay người tiêu dùng, do vậy nếu DN lựa chọn kênh phân phối không hợp lý có thể sẽ làm giảm sản lượng tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến hàng hóa ế ẩm, không tiêu thụ được và DN sẽ thất bại trong cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, kênh phân phối thể hiện được những vai trò quan trọng như sau:
- Chi phí vận chuyển thường tăng lên sau mỗi lần biến động giá nhiên liệu, điều đó đặt ra cho mỗi DN phải tìm cho mình những phương thức vận chuyển hợp lý nhất, tiết kiệm hất trong lưu thông cho sản phẩm của mình.
- Với tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật nhanh như hiện nay những DN chỉ dựa vào lợi thế về công nghệ để cạnh tranh thì khó tồn tại lâu, bởi đối thử rất dễ bắt chước hoặc họ đầu tư những công nghệ hiện đại hơn. Hơn nữa, hiệu quả sx không thể tăng vô hạn, khi đó nó gần như đã đạt điểm tối đa nên các DN khó có có thể hy vọng vượt trội ở mặt này, do vậy các DN cạnh tranh phần lớn đặt nhiều hy vọng vào kênh phân phối của mình.
- Hiện nay các sp ngày càng đa dạng và phong phú về mẫu mã, chất lượng, kích cỡ, chính vì vậy các DN sẽ rất dễ gặp khó khăn trong thời hạn giao sp có chất lượng cho khách hàng đúng hẹn, và nhiệm vụ quan trọng này DN lại tin tưởng và đặt lên vai của những nhà phân phối.
- Để xây dựng hoặc thay đổi được một kênh phân phối cần rất nhiều thời gian và công sức bởi nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khách quan khác chứ không đơn thuần là mong muốn chủ quan của DN sx. Để lựa chọn và tiến hành xây dựng mộ kênh phân phối vận hành một cách trơn tru có khi DN phải mất nhiều năm, chính vì vậy nếu DN chọn được kênh phân phối có chất lượng tốt sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm, duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của DN.
1.1.7.6 Các công cụ cạnh tranh khác Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Dịch vụ bán hàng
Để thu hút sự chú ý của khách hàng, lôi kéo khách hàng sử dụng sản phẩm của mình thì DN thực hiện những hoạt động như: quảng cáo, giới thiệu,..Trong quá trình bán hàng, khâu quan trọng nhất là nghệ thuật chào mời khách hàng. Điều này đòi hỏi người bán hàng đủ khéo léo, tôn trọng k ách hàng, lịch sự, ân cần và chu đáo, tư vấn cho khách hàng sử dụng dịch vụ t ích hợp nhất. Dịch vụ bán hàng không chỉ dừng lại ở việc bán được hàng, mà còn có cái dịch vụ sau khi bán được hàng như cam kết đổi trả nếu sản phẩm không đúng yêu cầu, các dịch vụ bảo hành,…Qua đó giúp nâng c o uy tín của công ty, tạo sự tin tưởng cho khách hàng.
Một phương thức phục vụ tốt yêu cầu DN phải đảm bảo thực hiện được các yêu cầu nhanh và chính xác. Qua các dịch vụ bán hàng, Dn sẽ nhận biết được sản phẩm của mì h cu cấp ra thị trường đã đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng hay chưa, nếu đáp ứ g được thì mức độ hài lòng của khách hàng là bao nhiêu. Qua đó giúp DN đề ra các giải pháp nhằm hoạt động tốt hơn, giúp nâng cao NLCT của mình.
Hình thức thanh toán
Phương thức thanh toán là phương tiện cạnh tranh khá quan trọng. Ai nắm được công cụ này sẽ thắng trong cạnh tranh. Bởi vì, công cụ này tạo được sự tiện lợi cho khách hàng. Phương thức thanh toán phải linh hoạt, đa dạng, gọn nhẹ, tránh rườm rà, chậm trễ. Điều này ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm, do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường.
Yếu tố thời gian
Yếu tố thời gian được coi là yếu tố quyết định trong chiến lược kinh doanh. Yêu cầu DN phải nắm bắt được nhanh nhu cầu của khách hàng, đáp ứng ra thị trường sản phẩm phù hợp, để tiêu thụ nhanh giúp thu hồi vốn trước khi nhu cầu về sản phẩm đó không còn nữa.
Hình ảnh nhãn hiệu và sp của DN
Đây được xem là yếu tố giúp DN tạo ra điểm khác biệt với các DN k ác trong suy nghĩ của khách hàng. Hình ảnh nhãn hiệu ở đây có thể là một con vật hoặc một biểu tượng gì đó, để tạo sự gợi nhớ, sự chú ý với khách hàng.
1.1.8 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
1.1.8.1 Thị phần
Đây là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá NLCT. Thị phần là thị trường mà DN bán được sản phẩm của mình một cách thường xuyên và có xu hướng phát triển. Thị phần càng lớn chứng tỏ sản phẩm của DN được khách hàng, người tiêu dùng ưa chuộng. NLCT cao nên DN hoàn toàn có thể chiếm lĩnh thị trường. Khi đó DN có sức ảnh hưởng trên thị trường tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
1.1.8.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Năng suất lao động của DN
Năng suất lao dộng càng cao thì DN có NLCT càng cao so với các đối thủ cùng ngành. Có ă suất cao là nhờ tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng tối ưu các nguồ lực, giảm tối đa các loại chi phí. Chính vì thế, năng suất là tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá năng lực cạnh tranh của DN.
Năng suất = Đầu ra (hàng hóa và dịch vụ)/Đầu vào (vốn, lao động, nguyên vật liệu,..)
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố cấu thành quan trọng hàng đầu tạo nên NLCT cho sản phẩm, từ đó hình thành NLCT của DN. DN phải sản xuất, kinh doanh sản phẩm có NLCT thì DN mới có thể nâng cao NLCT của mình và hoạt động tốt được.
1.1.8.3 Danh tiếng và thương hiệu
Uy tín, danh tiếng của DN được phản ánh chủ yếu ở văn hóa DN, bao gồm: sản phẩm, văn hóa ứng xử,…Đối với những nhãn hiệu lâu đời, uy tín thì DN phải thường xuyên chăm lo cho chất lượng, thường xuyên đổi mới, tạo sự khác biệt về chất lượng và phong cách cung cấp sản phẩm.
Tạo dựng được thương hiệu mạnh, DN sẽ tạo được sự chú ý, niềm tin cho khách hàng, từ đó khách hàng sẽ lựa chọn, sử dụng các sản phẩm của DN.
1.1.9 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi trên thị trường, vì vậy DN không thể né tránh mà phải thích nghi và vượt lên nó. Cạnh tranh được xem như con dao hai lưỡi, nó vừa tạo ra những cơ hội vừa tạo ra những thá h thứ đối với DN. Với sự hội nhập kinh tế như hiện nay, các DN không chỉ phải đối đầu với những DN trong nước mà còn phải đối đầu với các DN nước ng ài, các DN không chỉ đối đầu với các DN hiện tại trên thị trường mà còn phải sẵn sàng để đối đầu với những đối thủ tiềm ẩn, có thể xuất hiện bất cứ khi nào trên thị trường. Vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là rất cần thiết và phả được thực hiện liên tục. Tóm lại, việc nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm những mục đích chính sau đây:
1.1.9.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại
Để thực hiện mục tiêu lâu dài là tìm kiếm lợi nhuận, trước tiên DN phải tìm được chỗ đứng trên thị trường, nói cách khác DN phải tồn tại được trên thị trường. Với sự cạ h tra h ay ắt như hiện nay trên thị trường, thì việc đào thải các DN không đủ khả ăng là điều hiển nhiên.
DN muốn tồn tại trên thị trường thì phải cạnh tranh gay gắt với nhau. Cạnh tranh nhằm giành dựt khách hàng, bán được hàng. Muốn vậy, DN cần phải nắm bắt được nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra những sp, dịch vụ tốt nhất, phù hợp nhất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
1.1.9.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển
Cạnh tranh được xem là con dao hai lưỡi, nó vừa đem lại những khó khăn, hạn chế vừa đem lại những cơ hội cho sự phát triển của mình DN. Nếu DN đó có NLCT tốt để vượt qua những rào cản, hạn chế trong cạnh tranh, tận dụng những cơ hội mà cạnh tranh mang lại thì DN sẽ ngày càng phát triển. Việc nâng cao NLCT giúp DN chủ động trên thị trường, từ đó có thể cạnh tranh tốt và phát triển trên thị trường
1.1.9.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh để thực hiện mục tiêu
Mỗi DN hoạt động đều có những mục tiêu cho riêng mình. NLCT giúp DN có được chỗ đứng trên thị trường, phát triển DN sau đó thực hiện những mục tiêu mà DN đề ra như tìm kiếm lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường,…
1.1.10 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Đối thủ cạnh tranh hiện tại là những công ty, DN đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong một ngành nhất định, những công ty, DN này đã vượt qua những rào cản để xâm nhập vào ngành hoặc những hãng muốn rút lui nhưng chưa có cơ hội.
Việc phân tích và tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh hiện tại có ý nghĩa quan trọng với các DN, vì mọi hoạt động của đối thủ cạnh tranh đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả kinh doanh của DN mình. Khi phân tích các đối thủ DN thường phân tích dựa trên các yếu tố sau: Mục tiêu của đối thủ về DN ta, chiến lược mà đối thủ đang thực hiện,…
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các DN hiện tại chưa xuất hiện trên thị trường hoặc chưa kinh doanh cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạ h tra h nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập ngành. Đây là đe dọa cho các DN h ện tại và mức độ cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn. Do đó, các DN hiện tại trong cùng ngành sẽ tạo ra hàng rào cản trở sự gia nhập, thường thì nó bao gồm:
- Những ưu thế tuyệt đối về chi phí: về công nghệ, nguồn nguyên vật liệu, nguồn nhân lực…
- Khác biệt hóa sản phẩm.
- Sử dụng ưu thế về quy mô nhằm g ảm c i phí đơn vị sản phẩm.
- Duy trì, củng cố các kênh phân phối.
Nhà cung ứng
Áp lực từ nhà cung ứng thể hiện ở chỗ họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp. Qua đó làm giảm khả năng cung ứng để đảm bảo cho các yếu tố đầu vào đủ về số lượng và đúng chất lượng cần thiết.
Để giảm áp lực từ nhà cung ứng, các DN có thể tìm kiếm và sử dụng sản phẩm đầu vào để cung cấp bởi nhiều nhà cung ứng khác nhau. Nhưng việc này đòi hỏi DN phải chọn được những nhà cung ứng có chất lượng sản phẩm đầu vào tương nhau và phải phù hợp với DN.
Khách hàng
Khách hàng có thể tác động đến DN theo hai chiều hướng:
- Khi có nhiều nguồn cung trên thị trường: khi đó khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn. Họ có thể ép giá, buộc DN phải giảm giá, hoặc phải nâng cao chất lượng, dịch vụ.
- Khi nhu cầu lớn hơn nguồn cung: khi đó nguồn đáp ứng nhu cầu của khách hàng thiếu hụt. Khi đó DN ở thế chủ động và khách hàng ở thế yếu, khách hàng có thể sẵn sàng bỏ ra giá cao hơn để thực hiện được nhu cầu của mình.
Khách hàng ở đây có thể hiểu là người tiêu dùng cuối cùng, là nhà phân phối hoặc nhà mua công nghiệp.
Ngoài ra, khách hàng có thể gây áp lực bằng cách liên kết với nhau mua mộ khối lượng lớn để có được giá cả hợp lý.
Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng. Đặc điểm cơ bản của nó thường có các ưu thế sản phẩm bị thay thế ở các đặc trưng riêng biệt. Ngày nay, sản phẩm của các DN ạnh tranh với nhau thông qua việc sáng tạo ra các giá trị mới, giá trị tăng thêm, giá trị cảm nhận hơn là giá trị hữu dụng vốn có của nó và người mua, khách hàng cũng bỏ tiền ra để mua những giá trị đó.
1.2 Cơ sở thực tiễn Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
1.2.1 Thị trường ngành nước tinh khiết đóng chai tại Việt Nam
Xã hội ngày càng phát triển, thì vấn đề sức khỏe là mối quan tâm hàng đầu của con người. Nước uống là thực phẩm chúng ta cần sử dụng hằng ngày, là nhu cầu thiết yếu. Với tiện ích nhanh chóng, dễ mang đi và có thể mua bất cứ ở đâu, nước đóng chai đang là sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng.
Theo Cô ty N hiên cứu thị trường Statista, doanh thu thị trường nước đóng chai tại Việt Nam đạt 449 triệu USD trong năm 2018 và thị trường này được kỳ vọng tăng trưởng kép hàng năm (CARG), ở mức 12,5%, trong những năm 2018-2021.
Theo báo Doanh Nhân Sài Gòn, khi khảo sát tại các hệ thống siêu thị, cửa hàng bán lẻ dễ dàng nhận thấy, bên cạnh các sản phẩm cung cấp năng lượng như nước trái cây, sản phẩm đóng chai hỗn hợp thì nước tinh khiết bắt đầu có sự chuyển dịch mạnh, do nhu cầu sử dụng nước có chất lượng tốt tăng lên. Quản lý của một siêu thị tiện lợi cho hay, siêu thị này đang kinh doanh hàng trăm sản phẩm nước đóng chai của các nhãn hàng phổ biến như Aquafina, Lavie, Vĩnh Hảo, Dasani, Satori… Trong phân khúc ngành hàng này, nước chiếm ưu thế với hơn 35%, còn đồ uống có gas đạt khoảng 22%.
Thị trường nước tinh khiết hiện đang có sựu cạnh tranh khốc liệt. Những các tên lớn trong ngành này phải kể đến như: Aquafina của PesiCo, La Vie, Dasani của Coca – Cola, Vĩnh Hảo,…thị phần nước uống tinh khiết đóng chai tại Việt Nam hiện đang nằm trong tay các doanh nghiệp nước ngoài, chỉ một phần nhỏ thuộc về những doanh nghiệp trong nước. Bà Nguyễn Hương Quỳnh, Giám đốc Dịch vụ khách hàng (Công ty Nghiên cứu thị trường Nielsen) cho biết, lợi thế trên thị trường sản phẩm nước uống đóng chai hiện vẫn nghiêng về các nhà sản xuất nước ngoài. Đứng đầu thị trường sản phẩm nước uống đóng chai Việt Nam hiện là Aquafina của Pepsi (chiếm 40% thị phần). Tiếp đến là La Vie (chiếm 30% thị phần); Khánh Hòa (với thương hiệu Đảnh Thạnh, chỉ chiếm 7,6% thị phần); Coca – Cola với nhãn hàng Dasani.
“70 – 80% thị phần nước uống đóng c ai nằm tr ng tay các nhà sản xuất nước ngoài, chỉ có một phần nhỏ thị phần thuộc các n à sản xuất trong nước”, bà Quỳnh cho biết.
Thị trường nước uống tinh khiết đóng chai vẫn còn tiềm năng rất lớn, và không ngừng phát triển các DN trong nước cần cố gắng hơn để phát triển.
1.2.2 Bối cảnh ở địa bàn huyện Hướng Hóa – Quảng Trị
Quảng Trị là một tỉnh có tiềm năng phát triển ở miền Trung. Hướng Hóa là một huyện phía Tây của tỉnh Quảng Trị, giáp với Savanaket của Lào, nằm trên trục đường Quốc Lộ 9 ối liền với các nước trong khu vực: Lào, Thái Lan, Mianma với khu vực miền Trung Việt Nam. Hướng Hóa là một trong 10 đơn vị hành chính của tỉnh.
Theo báo Lao Động, ông Hồ Sỹ Biên – Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Quảng Trị cho biết, hiện ở Quảng Trị có hơn 70 cơ sở sản xuất nước uống đóng chai.
Huyện Hướng Hóa bao gồm 2 thị trấn và 20 xã, dân số có khoảng 76.000 người. Địa hình sinh sống giữa các vùng tại đây chủ yếu là núi, nên giao thông đi lại giữa các vùng khó khăn. Vì là vùng cao nên nguồn nước không đảm bảo, đặc biệt là các xã vùng sâu là nơi cư trú của người Vân Kiều, Pa cô,…Nhu cầu về nước sạch, nước uống tinh khiết đóng chai rất lớn.
1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Theo Nguyễn Thanh Thủy (2018) “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Yên Loan, Quảng Trị”. Trong đề tài, xem xét 4 yếu tố tác động, gồm: Năng lực phục vụ; Giá bán và hỗ trợ bán hàng, thương hiệu; Cạnh tranh về sản phẩm; Đánh giá chung của khách hàng về công ty. Cảm nhận của khách hàng về năng lực phục vụ, giá bán và hỗ trợ bán hàng, thương hiệu, cạnh tranh về sản phẩm cà g cao thì đánh giá chung của khách hàng càng cao và ngược lại.
Năng lực phục vụ
Giá bán và hỗ trợ khách hàng
Đánh giá chung của khách hàng công ty
Thương hiệu
Cạnh tranh về sản phẩm
Hình 3: Mô hình nghiên cứu “ Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Yên Loan, Quảng Trị”
Theo Lương Thị Thủy (2018) “Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Quảng Trị” xét đến 6 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh gồm: năng lực tài chính, năng lực điều hành, giá trị DN, trang thiết bị công nghê, năng lực marketing, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực.
Hình 4: Mô hình nghiên cứu “ Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Quảng Trị”
Dựa vào cơ sở lý luận và những lý thuyết liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT, tôi đã đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất cho phù hợp tình hình kinh doanh và thực trạng cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực nước uống tinh khiết đóng chai nhằm đánh giá NLCT của DN, từ đó đưa râ một số giải phá nhằm nâng cao NLCT của DN.
Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực nước uống tinh khiết đóng chai
Sản phẩm
Giá cả
Hệ thống phân phối, đại lý
Đội ngũ nhân viên
Năng lực marketing
Hình 5: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trong đó:
Sản phẩm
Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và là yếu tố then chốt quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một DN. Nó được xem là bộ mặt của một DN. DN có sản phẩm đạt chất lượng, đảm bảo, mẫu mã đẹp,..thì luôn được sự chú ý của khách hàng. Hiện nay, khách hàng có nhiều lựa chọn nên DN cần phải tạo ra sản phẩm phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và phải đảm bảo chất lượng, phù hợp với giá trị mà khách hàng bỏ ra thì họ mới lựa chọn sản phẩm của DN. Sản phẩm là yếu tố quan trọng và đầu tiên đánh giá NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan.
Giá cả
Sản phẩm chất lượng chưa đủ, giá cả của nó phải phù hợp. Hiện tại có nhiều DN kinh doanh trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước uống đóng chai tại huyện Hướng Hóa nên không khỏi sự cạnh ranh về giá. Công ty TNHH CCS Mukdahan cần phải đưa ra các chính sách giá phù hợp, n ưng vẫn phải đảm bảo chất lượng. Vì vậy, giá là yếu tố để đánh giá NLCT của DN.
Hệ thống phân phối, đại lý
Hệ thống phân phối, đại lý là yếu tố quan trọng đánh giá NLCT của DN. Đây là yếu tố quyết định sự phát triển của DN. Hệ thống phân phối, đại lý càng lớn thì sản phẩm của DN càng đến gần khách hàng và phục vụ nhanh chóng khi khách hàng có nhu cầu. Đây là yếu tố tạo nên NLCT của DN.
Đội ngũ nhân viên
Đội gũ hân viên phản ánh đầy đủ và rõ ràng nhất tinh thân cũng như những giá trị mà DN đó đang có. Con người là yếu tố để xác định khả năng cũng như NLCT của DN. Chính những nhân viên, người tham gia lao động là những người tham gia sản xuất và mang sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Phong thái làm việc chuyên nghiệp, thái độ lịch sự, thân thiện, phục vụ nhanh chóng, đúng thời gian, kiến thức chuyên môn cao là những thứ cần thiết để khách hàng tin tưởng và lựa chọn sản phẩm. Vì vậy, đây là yếu tố quyết định sự hơn kém giữa các DN . Là lợi thế cạnh tranh của DN trên thị trường. Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
Năng lực marketing
Nhờ có các hoạt động marketing mà khách hàng biết đến sản phẩm của công ty, các hoạt động đó là: Quảng cáo, tài trợ, tham gia các hoạt động xã hội,…Đó là những phương tiện đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng và đi vào tâm trí của họ. Năng lực marketing là yếu tố quyết định đến doanh số và thị phần của công ty. Là yếu tố tạo ra NLCT cho DN.
Xây dựng và điều chỉnh thang đo
Đề tài nghiên cứu “Nâng cao NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai tại huyện Hướng Hóa” sử dụng thang đo Likert (từ 1 đến 5 theo cấp độ tăng dần từ rất không đồng ý đến rất đồng ý) được sử dụng để lượng hóa mức độ đánh giá của khá h hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan so với các đối thủ khác trên địa bàn huyện Hướng Hóa bao gồm: Sản phẩm, giá cả, trang thiết bị công nghê, kỹ thuật, năng lực marketing. Xây dựng t ang đo thể hiện mức độ đồng ý của khách hàng về các yếu tố đánh giá NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan. Cụ thể nội dung các thang đo được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 1: Nội dung các thang đo
CÁC THANG ĐO
Sản phẩm
Sản phẩm có chất lượng tốt
Sản phẩm có mẫu mã đẹp
Sản phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Sản phẩm được đóng chai có độ bền cao
Sản phẩm nước MV được nhiều người tin dùng
Giá cả
Giá cả sản phẩm phù hợp với chất lượng
III. Hệ thống phân phối, đại lý.
Đại lý phân phối nước MV của công ty TNHH CCS Mukdahan có ở nhiều nơi.
Có thể dễ dàng mua được sản phẩm nước MV ở mọi nơi tại huyện Hướng Hóa
Thời gian vận chuyển nhanh, đảm bảo.
Đội ngũ nhân viên
Nhân viên có thái độ niềm nở khi gặp khách hàng
Nhân viên phục vụ tận tình, nhanh chóng
Nhân viên có tác phong làm việc chuyên nghiệp
Năng lực Marketing
Công tác tuyên truyền và quảng bá của công ty thực hiện ấn tượng
Công ty thường xuyên tham gia các oạt động bác ái xã hội, thiện nguyện ở phường, thị xã, huyện và tỉnh.
Phương tiện vận chuyển củ công ty có logo dễ dàng nhận biết
Công ty luôn thể hiện sự quan tâm đối với khách hàng trong dịp lễ, tết
Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty CCS Mukdahan – nước đóng chai
Anh/chị hài lòng với sản phẩm của công ty
Sản phẩm của công ty đáp ứng nhu cầu hiện tại
Thương hiệu nước MV của công ty có năng lực cạnh tranh tốt hơn so với các đối thủ khác
Anh/chị sẽ tiếp tục sử dụng nước MV trong thời gian tới Anh/chị sẽ giới thiệu cho người thân, bạn bè sử dụng nước MV
Sản phẩm nước tinh khiết MV của công ty TNHH CCS Mukdahan có đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của anh chị? Khóa luận: Nâng cao cạnh tranh của Cty TNHH CCS Mukdahan
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Giải pháp nâng cao phát triển của Cty Mukdahan