Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Trong thời đại kinh tế phát triển hiện nay thì sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp ngày càng tăng với đa dạng nhiều loại hình và lĩnh vực kinh doanh khác nhau, để t ồ n tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuậ n cũng như xây dựng một hệ thống kế toán sao cho phù hợp với doanh nghiệp của mình. Vì thế, vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải làm sao cho hoạt động ki doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh luôn luôn ổ đị h và phát triển.
Đối với loại hình doanh nghiệp thương mại thì m ộ t trong những công cụ hữu hiệu mà người kế toán giúp nhà quản lý đánh giá tình hình kinh doanh của DN là công tác tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng củ a các ạt động kinh doanh trong kỳ, nó có nghĩa quyết định sự tồn tại của các doanh nghiệp và cũng là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước. Ngoài ra nó còn là chỉ tiêu quan trọng cho các nhà đầu tư đưa ra các quyết định của mình phù hợp với mục tiêu từng kỳ, từng năm của doanh nghi ệ p.
Trong quá trì h thực tập tại doanh nghiệp, tôi nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đồng thời muốn trau dồi thêm kiến thức nghề nghiệp của bản thân, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn cùng cán bộ phòng kế toán tại công ty, tôi đã lựa chọn đề tài: “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam” để thực hiện Khóa luận cuối khóa của mình.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán – Tài Chính
2. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Mục tiêu chung
Qua nghiên cứu đề tài, tìm hiểu và học hỏi thêm nhiều kiến thức về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam, từ đó đúc kết những kinh nghiệm cho bản thân, học hỏi thêm nhiều về công tác hạch toán cũng như quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ tại Công ty.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống những vấn đề lý thuyết về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu mà đề tài hướng đến là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam.
- Thời gian: + Tình hình tài sản, nguồn vốn; Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ 2017 – 2019.
- Các nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tháng 12 năm 2019.
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của hoạt động bán hàng ở công ty.
5. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Phương pháp quan sát
Đây là một phương pháp quan trọng vì qua phương pháp này có thể thu thập thêm nhiều thông tin bổ ích, tiếp thu các kỹ năng xử lý các nghiệp vụ, các trường hợp khi phát sinh, học hỏi được quy trình thực tế, là phương pháp sát với thực tế. Qua đó, quan sát quy trình hoạt động tại các phòng, cách xử lý và tiếp nhận thông tin từ các phòng. Đồng thời, kết hợp với các phương pháp khác để hiểu rõ về tình hình hạch toán trong công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam.
Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu như giáo trình, thông tư, các khóa luận, các trang wed kế toán,… để nắm cơ sở nền tả ng phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Được thực hiện xuyên suốt quá trì h thực tập, từ việc quan sát, phỏng vấn cán bộ phòng kế toán nhằm thu thập thông tin, nắm và hiểu rõ được cơ chế hoạt động trong công tác kế toán doanh thu.
Phương pháp phỏng vấn : Được sử dụng tr ng suốt thời gian thực tập, khai thác thông tin từ nhân viên phòng Tài chính – Kế t án nhằm tìm hiểu hoạt động kinh doanh, công tác doanh thu và xác định kết quả k nh doanh tại công ty.
Phương pháp phân tích: Kết hợp với các phương pháp thu thập số liệu, phỏng vấn để từ đó tổng hợp lại số liệu, xem xét, chọn lọc, xử lý thông tin và phân tích, từ đó đưa ra đánh giá về thực trạng công tác kế toán, về tình hình hoạt động tại Công ty TNHH MTV Công ghệ và Thương mại Hoàng Nam.
Phương pháp so sánh: Thông qua các số liệu thu thập được về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2017- 2019 để đưa ra các nhận xét về tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty NHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam.
Phương pháp thống kê, mô tả: Dựa vào thông tin thu thập được thông qua phỏng vấn và thu thập số liệu từ đó mô tả lại bộ máy quản lý, quy trình xử lý các sổ sách, chứng từ, quy trình luân chuyển, xác nhận, ký duyệt chứng từ tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam.
Phương pháp kế toán: Vận dụng bốn phương pháp kế toán đã được học ở trường đó là phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để kiểm tra các số liệu được trình bày trên các sổ hay các báo cáo, cũng như hiểu được cách thức định khoản và sử dụng tài khoản của các anh chị chuyên viên kế toán tại công ty.
6. Kết cấu đề tài
Bên cạnh phần mở đầu, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, tài liệu tham khảo, phụ lục. Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần :
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu qu ả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam
Phần III: Kết luận
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về doanh thu và kết quả kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành theo Quyế định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về “Doanh thu và thu nhập khác”, 2001, đoạn 03:
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong một kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là t àn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm c ả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bá , hà bán bị trả lại.
Theo điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Kết quả kinh doanh dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác:
- Tình hình hiện có và tình hình biến động của từng sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
- Các khoản doanh thu, khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong DN, đồng thời theo dõi, đôn đốc các kho ản phải thu của khách hàng.
Phản ánh và đánh giá chính xác kết qu ả từng hoạt động, quan sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối các hoạt động.
Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích tình hình hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh.
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Công tác kế toán doanh thu có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của DN.
DT là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo DN có thể tái sản xuất.
Cũng là nguồn lực mà DN dùng để thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Là nguồn có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác.
Nếu DT không đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra, DN sẽ gặp khó khăn về tài chính, và nếu tình hình này kéo dài lúc này DN sẽ không đủ vốn để cạnh tranh, duy trì hoạt động, dễ dẫn tới phá sản.
Bên cạnh DT, công tác xác định kết quả kinh doanh cũng là yếu tố không kém quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của DN.
Qua XĐKQKD, ta biết được tình hình sản xuất kinh doanh của DN trong kỳ, từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện hơn trong các kỳ tiếp theo.
Ngoài ra, XĐKQKD còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối KQKD cho từng bộ phận của DN.
Do đó, kế toán trong DN phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn KQKD của DN mình.
1.2 Nội dung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhh doanh Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Vì Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam áp dụng thông tư 133/2016/TT-BTC nên phần cơ sở lý luận được xây dựng d ựa trên thông tư này.
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh t u bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của ho ạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ như: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh thu khác.
1.2.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Theo điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
- DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dị h ung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
- Xác định được chi phí phát sinh c o giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
1.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế và BBNT và TLHĐ.
- Phiếu xuất kho.
- Hóa đơn GTGT.
- Bút toán khách hàng nợ.
- Phiếu thu.
- Giấy báo nợ; Giấy báo có của ngân hàng. Tài khoản sử dụng
- Sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này có 4 TK cấp 2 lần lượt là:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Doanh thu thuần có thể nhỏ hơn doanh thu bán hàng do trong quá trình bán hàng xảy ra một số nghiệp vụ làm giảm doanh thu bán hàng như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bán bị trả lại, để có thể xác định đúng được doanh thu thuần cần nắm và phân biệt được các khái niệm sau:
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm giá cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hay lỗi thời do thay đổi của thị hiếu khách hàng.
Hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do kém phẩm chất, sai quy cách như trong hợp đồng hay thỏa thuận đã ký kết.
Các khoản thuế GTGT trực tiếp, thu ế TTĐB, thuế XK phải nộp cũng làm giảm doanh thu.
1.2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hàng; Văn bản đề nghị giảm giá hàng mua; Văn bản đề nghị của bên mua và ghi rõ lý do trả hàng, số lượng hàng trả lại kèm theo phiếu nhập kho (Đối với hàng bán bị trả lại).
Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thì các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được hạch toán trực tiếp làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.2.2.2 Phương thức hạch toán
1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Theo điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của d anh nghiệp, gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân àng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ,…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư.
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi tha h lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ.
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
1.2.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng: Giấy báo có; Phiếu thu; Các chứng từ khác liên quan;…
Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Kết cấu tài khoản
Bên Nợ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ. TK 515 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.2 Phương thức hạch toán Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
1.2.4 Kế toán xác định giá vốn hàng bán
Theo điều 62 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí cho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT…
1.2.4.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Phương pháp xác định giá xuất kho: Có ba phương pháp:
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Phương pháp thực tế đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định. Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính.
- Phương pháp bình quân gia quyền : Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo iá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ) hoặc được tính sau từng lô hàng nhập về (bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập), phụ thuộc vào đặc điểm và điều kiện thực tế của mỗi doanh nghiệp.
- Bình quân cả kỳ dự trữ: Thích hợp với những DN có ít doanh điểm, nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hóa.
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
- Bình quân cuối kỳ trước: Phản ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vật liệu, hàng hóa. Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả.
- Bình quân sau mỗi lần nhập: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, tuy nhiên lại tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn k được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Phương pháp theo dõi và quản lý hàng tồn kho: Có hai phương pháp:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương thức hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
1.2.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho; Hóa đơn mua hàng; Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa.
Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Kết cấu tài khoản
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bên Nợ
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá v ốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Số tích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
Đối với hoạt động kinh doanh BĐSĐT, phản ánh:
Bên Có
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
Chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
Trị giá hàng bán bị trả lại;
Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh);
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ;
Trường hợp doa h nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Bên Nợ
- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước
Bên Có
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); chưa sử dụng hết).
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ
1.2.4.3 Phương thức hạch toán Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán GVHB theo phương pháp Kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán GVHB theo phương pháp Kiểm kê định kì
1.2.5 Kế toán chi phí tài chính
Theo điều 63 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịch bán chứng khoán;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đá h giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Lỗ bán ngoại tệ;
Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài c ính khác;
- Các khoản chi phí tài chính khác.
1.2.5.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi.
- Giấy báo Nợ
- Các chứng từ liên quan
Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 635 – Chi phí tài chính Kết cấu tài khoản
Bên Nợ
- Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ;
- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn
Bên Có
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước). phòng trích lập kỳ trước chưa dùng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
1.2.5.2 Phương thức hạch toán Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn 111,112,131
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
1.2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Theo điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, gi ới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản ph ẩ m, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, kh ấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax,…); chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao độn , khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoả lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…).
1.2.6.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, phiếu chi, bảng phân bổ công cụ dụng cụ Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Kết cấu tài khoản
1.2.6.2 Phương thức hạch toán Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
1.2.7 Kế toán thu nhập khác
Theo điều 65 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh) cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm);
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được hủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
- Giá trị số hàng khuyế n mạ i không phải trả lại nhà sản xuất;
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
1.2.7.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng: Phiếu thu; Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản.
Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác Kết cấu tài khoản
1.2.8 Kế toán chi phí khác Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Theo điều 66 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu ho ạt động thanh lý). Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, àng oá, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;
- Các khoản chi phí khác.
1.2.8.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, ủy nhiệm chi,
Tài khoản sử dụng: TK 811 – Chi phí khác
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ
Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
1.2.8.2 Phương thức hạch toán Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 1.2.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Chuẩn mực số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp, Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC:
- Chi phí thuế thu hập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế TNDN): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
- huế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này là số thu ế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
1.2.9.1 Cách tính thuế TNDN Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thu ế * Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế
Các khoản chuyển lỗ được kết chuyển theo quy định) Thu nhập chịu thuế= [Doanh thu – Chi phí được trừ] + Thu nhập khác
1.2.9.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Phụ lục chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, Giấy nộp tiề vào tài khoản Ngân sách nhà nước.
Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế TNDN.
Kết cấu tài khoản nhập doanh nghiệp của năm hiện tại. được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện tại;
Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm vào tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doa nh”.
1.2.9.3 Phương thức hạch toán Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
1.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Theo điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nh ậ p khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.2.10.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Kêt cấu tài khoản
Tài khoản 421_Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi hay lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp, có hai TK cấp 2:
- 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
- 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
1.2.10.2 Phương thức hạch toán Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
1.3 Hình thức ghi sổ kế toán
Theo điều 88 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Các loại sổ kế toá : Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ nhật ký, sổ cái.
Sổ nhật ký: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.
Sổ cái: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý.
- Số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được p ản ánh trên sổ nhật ký và sổ cái.
- Số lượng, kết cấu các sổ, thẻ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn ủa Nhà nước về sổ, thẻ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.
Các hình thức sổ kế toán
Có 4 hình thức lần lượt là: Hình thức kế toán Nhật ký chung; Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái; Hình thứ c kế toán Chứng từ ghi sổ; Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.12 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
Sơ đồ 1.13 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.14 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán trên máy vi tính Khóa luận: Kế toán xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Giải pháp nâng cao kế toán DT tại Cty Hoàng Nam