Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Kỳ Sơn Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống Ngân hàng thương mại chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế.Là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế..Và trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất.Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản có của ngân hàng và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động tín dụng của ngân hàng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro. Vì vậy để hoạt động ngân hàng có hiệu quả và giảm thiểu được rủi ro thì việc đầu tiên là phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Với thế mạnh là một thương hiệu lớn, có uy tín, lâu đời, NHNN&PTNT chi nhánh Kỳ Sơn đã không ngừng cố gắng vươn lên và gặt hái được những thành công nhất định. Tuy nhiên do chịu ảnh hưởng từ những khó khăn chung của nền kinh tế cũng như hệ thống ngân hàng thì hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng của NHNN&PTNT chi nhánh Kỳ Sơn còn chưa đạt hiệu quả cao như: tỷ lệ nợ xấu cao, có sự mất cân đối giữa huy dộng vốn và cho vay…

Vì vậy để hoạt động của chi nhánh đạt hiệu quả cao và hạn chế được rủi ro thì chi nhánh cần quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, cùng với những kiến thức đã được học tại trường và sau một thời gian thực tập tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Kỳ Sơn – Hải Phòng em đã chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Kỳ Sơn – Hải Phòng” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu khóa luận gồm 3 chương:

Chương I : Lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.

Chương II : Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Kỳ Sơn – Hải Phòng.

Chương III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoat động tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Kỳ Sơn – Hải Phòng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

CHƯƠNG I : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển từ rất lâu gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.

Tại Việt Nam, khái niệm NHTM đã được quy định rõ trong Luật các tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.(Mục 2, điều 98 – Luật các tổ chức tín dụng)

1.1.2. Chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

1.1.2.1. Chức năng của ngân hàng thương mại

Hiện nay ngân hàng thương mại có rất nhiều chức năng, tuy nhiên có 3 chức năng cơ bản sau:

Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.Khi thực hiện chức năng trên thì NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất nhận gửi và góp phần tạo lợi ích cho các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.

Chức năng trung gian thanh toán đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền lãi từ khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán…Tùy theo nhu cầu khách hàng có thể lựa chọn cho mình một phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người thanh toán dù ở gần hay ở xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian, đảm bảo thanh toán an toàn, tiện lợi.

Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn, tốc độ thanh toán, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

Chức năng tạo tiền

Là chức năng vô cùng quan trọng, phản ánh bản chất của NHTM . Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển, các NHTM khi kinh doanh đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.

Chức năng tạo tiền dựa trêncơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán . Thông qua chức năng trung gian tín dụng ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giam dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ

Với chức năng này hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu chi trả, thanh toán của xã hội.

1.1.2.2. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Qua quá trình hoạt động của các NHTM và đánh giá hiệu quả chung của nền kinh tế ta có thể thấy vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường được thể hiện như sau:

NHTM là công cụ để nhà nước điều tiếtnền kinh tế vĩ mô.

NHNN có nhiệm vụ xây dựng, thực thi chính sách tiền tệ thông qua các công cụ như: thị trường mở, lãi suất, dự trữ bắt buộc… thì NHTM một mặt chịu sự tác động trực tiếp của các cộng cụ này mặt khác nó còn tham gia điều tiết gián tiếp nền kinh tế vĩ mô thông qua mối quan hệ với các cá nhân, tổ chức kinh tế về các hoạt động tài chính tín dụng. Thông qua hoạt động của NHTM với các chủ thể khác trong nền kinh tế, mọi thông tin có liên quan đến việc hoạch định chính sách tiền tệ sẽ được phản hồi lại NHTN, giúp NHTN có thể hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp với từng thời kỳ để đảm bảo thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển ổn định.

NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

Nói tới vai trò của NHTM thì không thể không nói tới vai trò cung ứng vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế.Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trước tiên các chủ doanh nghiệp phải quan tâm đó là vốn.NHTM chính là người đứng ra tiến hành khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế … tạo nên quỹ cho vay và sử dụng quỹ đó để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. NHTM là một kênh phân phối vốn có hiệu quả, đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến quy trình công nghệ, do đó nâng cao năng suất lao động để có thể đứng vững trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường.

NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường

Để có thể tiếp cận với thị trường và tìm kiếm lợi nhuận các DN cần phải quan tâm tới yếu tố đầu vào quan trọng nhất chính là vốn, đây luôn là mối quan tâm đầu tiên của các DN vì nó đặt nền tảng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Các DNphải biết khai thác các nguồn vốn khác thay vì chỉ trông chờ vào vốn tự có.Và nguồn vốn tín dụng của NHTM sẽ giúp DN giải quyết được khó khăn đó.Vì vậy, ngân hàng chính là cầu nối giữa DN và thị trường giúp doanh nghiệp tìm kiếm được đầu vào, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho nó phát huy hiệu quả một cách tốt nhất trên thị trường.

NHTM là cầu nối giữa nền tài chính Quốc gia với nền tài chính Quốc tế

Trên thế giới mỗi quốc gia độc lập thường xuyên tiến hành những mối quan hệ đa dạng và phức tạp trên nhiều lĩnh vực : kinh tế, chính trị, xã hội,văn hoá, khoa học- kỹ thuật,ngoại giao…Quan hệ kinh tế thường chiếm vị trí quan trọng.Những áp lực cạnh tranh buộc nền kinh tếmỗi quốc gia khi mở cửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh và quan trọng nhất là tài chính. Để có thể hoà nhập nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới thông qua vai trò của hệ thống NHTM với hàng loạt các nghiệp vụ không ngừng được hoàn thiện và phát triển: thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, uỷ thác đầu tư, …Hệ thống NHTM trong nước đã điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế, đưa nền tài chính trong nước phát triển và bắt kịp nền tài chính quốc tế.

1.1.3. Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

1.1.3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ

Tài sản nợ bao gồm những khoản nợ mà ngân hàng nợ thị trường và vốn của ngân hàng. Các khoản nợ được thị trường biểu hiện thông qua những khoản vốn mà dân chúng gửi vào NHTM hoặc NHTM đi vay các chủ thể trong nền kinh tế như các cá nhân, các hộ gia đình, doanh nghiệp, nước ngoài, các trung gian tài chính khác, NHTW…

Vốn tiền gửi

Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động huy động vốn của NHTM dưới dạng nhận các khoản tiền gửi của doanh nghiệp vào ngân hàng để thanh toán nhằm mục đích an toàn hay hưởng lãi. Ngân hàng còn huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi như :

  • Tiền gửi thanh toán: Là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong quá trình kinh doanh của tổ chức kinh tế và cá nhân gửi vào ngân hàng để chủ động thanh toán hoặc sinh lời. Tuỳ theo tính chất nhàn rỗi của các nguồn vốn các cánhân, tổ chức có thể gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn vào ngân hàng, ngân hàng có thể sử nguồn vốn này để cho vay các thành phần kinh tế.
  • Tiền gửi tiết kiệm: Là hình thức huy động vốn truyền thống của NHTM. Tiền gửi tiết kiệm là khoản để dành hoặc tạm thời nhàn rỗi của dân cư gửi vào ngân hàng để hưởng lãi theo định kỳ hoặc tiết kiệm cho tương lai. Đây là nguồn vốn quan trọng có tính ổn định cao và quy mô lớn trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM

Phát hành giấy tờ có giá

Nghiệp vụ này mang tính chất thời vụ, nó phát sinh khi có nhu cầu về vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhằm thu hút các khoản vốn trung dài hạn để đầu tư để đầu tư vào nền kinh tế, nguồn vốn này tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM do huy động có thời hạn . Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Vốn đi vay

Mặc dù nguồn tiền gửi là nguồn tiền quan trọng nhất của NHTM nhưng sau khi đã sử dụng hết vốn và tiền gửi mà ngân hàng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng hoặc phải đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả của khách hàng… NHTM có thể đi vay ở NHTN, các NHTM khác trên thị trường tiền tệ, vay các tổ chức nước ngoài…Vốn đi vay chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ có thể chấp nhận được trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng nhưng nó rất cần thiết và quan trọng để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động bình thường.

NHNN có thể cho các NHTM vay dưới các hình thức : cho vay chiết khấu, cho vay cứu cánh và cho vay theo thời vụ.

Ngoài ra khi có nhu cầu NHTM còn có thể đi vay từ các NHTM khác. Đây là nguồn các NHTM vay mượn lẫn nhau và vay của các TCTD khác trên thị trường . Có 2 loại vay từ NHTM khác :

Vay qua đêm.

Vay có kỳ hạn.

Các khoản đi vay thường là với quy mô và thời hạn xác định trước do vậy tạo thành nguồn vốn ổn định cho ngân hàng. Khác với nhận tiền gửi ngân hàng không nhất thiết phải đi vay thường xuyên: ngân hàng chỉ vay lúc cần thiết và hoàn toàn chủ động về khồi lượng vay cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Tuy nhiên, do rủi ro lớn hơn nên lãi suất trả cho tiền vay thường lớn hơn lãi suất trả cho tiền gửi với cùng kỳ hạn.Hơn nữa việc đi vay thường xuyên cũng sẽ làm cho uy tín của ngân hàng trên thị trường tiền tệ bị giảm sút gây ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

Vốn khác

Quá trình thực hiện các nghiệp vụ trung gian, NHTM cũng tạo được một khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán như: vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản séc bảo chi, séc định mức và các khoản tiền phong toả do ngân hàng chấp nhận hối phiếu thanh toán…

Thông qua các nghiệp vụ đại lý, dịch vụ NHTM cũng thu hút được một lượng vốn như trong quá trình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các tổ chức tín dụng khác, nhận chuyển vốn cho khách hàng…Do phát tiền theo tiến độ nên thường xuyên có một bộ phận vốn kết dư trên tài khoản ngân hàng có thể sử dụng tạm thời nguồn vốn đó vào kinh doanh.

Mặc dù phần lớn các nguồn vốn khác không phải trả lãi hoặc trả lãi rất thấp nhưng chi phí để duy trì chúng là không hề nhỏ. Để có được nguồn vốn này, các ngân hàng cần không ngừng , đa dạng hoá các dịch vụ tài chính, nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ, nâng cao uy tín của nhân hàng nhằm thu hút khách hàng.

Vốn tự có và coi như tự có của của ngân hàng

Vốn tự có là những giá trị tiền tệ mà thuộc về sở hữu của ngân hàng mà ngân hàng tạo lập được. Vốn tự có mang tính chất ổn định,thường chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng nó quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tiến hành kinh doanh, huy động vốn và cho vay.

1.1.3.2. Nghiệp vụ tài sản có Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Nghiệp vụ tài sản có của ngân hàng bao gồm :

  • Nghiệp vụ ngân quỹ
  • Nghiệp vụ này phản ánh các khoản về dự trữ của ngân hàng bao gồm:
  • Tiền mặt tại quỹ
  • Tiền gửi ở ngân hàng khác
  • Tiền gửi ở NHTW

Mặc dù dự trữ của ngân hàng không tạo nên lợi nhuận cho ngân hàng nhưng nó đảm bảo an toàn trong thanh toán và các nghiệp vụ tài chính khác cho ngân hàng .Vì vậy nó hạn chế rủi ro thanh khoản, nâng cao uy tín cho ngân hàng. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng uy tín sẽ quyết định ngân hàng đó có tồn tại được hay không, nếu ngân hàng không duy trì đủ lượng tiền mặt để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng thì uy tín của ngân hàng sẽ bị giảm sút. Mức dự trữ phù hợp sẽ phụ thuộc vào quy mô, nhu cầu thanh toán và tính thời vụ của các khoản thu chi tiền mặt.

Nghiệp vụ cho vay

Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thoả mãn các điều kiện vay vốn của ngân hàng. Đây là nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của NHTM, thông qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng cung ứng vốn cho nền kinh tế để đáp ứng nhu cầu sản xuất, tăng trưởng kinh tế, bên cạnh đónghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ sinh lời lớn nhất của các NHTM . Vì vậy quy mô của các khoản cho vay chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản có của NHTM và cũng chứa đựng rủi ro rất cao. Vậy nên các ngân hàng luôn xem xét kỹ tới từng món vay và từng đối tượng cho vay để đảm bảo an toàn cho khoản vay. Nghiệp vụ cho vay của NHTM có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau và thường phân loại theo tiêu thức thời gian gồm:

  • Cho vay ngắn hạn : là các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng.
  • Cho vay trung hạn : là các khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
  • Cho vay dài hạn : là các khoản vay có thời hạn trên 5 năm.

Nghiệp vụ đầu tư

Nghiệp vụ đầu tư là nghiệp vụ sinh lời của NHTM, NHTM đầu tư vào chứng khoán và góp vốn, mua cổ phần của các TCTD và các tổ chức kinh tế qua việc đa dạng hoá các hoạt động kinh doanhvới mục đích sinh lời, phân tán rủi ro. Hình thức phổ biến trong nghiệp vụ tài sản có của các NHTM và các TCTD là đầu tư vào chứng khoán.Nghiệp vụ này cũng nâng cao khả năng thanh toán, bảo tồn ngân quỹ của NHTM

Đây là các hoạt động kinh doanh ngoài tín dụng như: dịch vụ thanh toán, tư vấn,đại lý, cho thuê tài sản, bảo lãnh…nhằm tạo ra các khoản thu nhập, tăng thêm năng lực tài chính cho các NHTM. Xu thế chung hiện nay các ngân hàng tập trung hoàn thiện tốt hơn các dịch vụ của mình nhằm tăng tỷ lệ thu dịch vụ trong tổng thu nhập của ngân hàng.

1.2. Tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm tín dụng

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản ( bằng tiền, tài sản thực hay uy tín ) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu ( tái chiết khấu ), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.

1.2.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin

Ngân hàng chỉ cấp vốn khi có lòng tin vào khách hàng đó là khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn. Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể không có trong quan hệ tín dụng,là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh.

Trong tín dụng lòng tin được biểu hiện từ nhiều phía. Nếu người cho vay không tin tưởng vào khả năng trả nợ của người đi vay thì quan hệ tín dụng có thể không phát sinh và ngược lại, nếu người đi vay cảm thấy người cho vay không thể đáp ứng được yêu cầu về số lượng tín dụng, về thời hạn vay…thì quan hệ tín dụng có thể không phát sinh. Nhưng trong quan hệ tín dụng lòng tin của người cho vay đối với người đi vay quan trọng hơn vì người cho vay là người giao phó tiền bạc hoặc tài sản của họ cho người khác sử dụng.

Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạ

Ngân hàng là trung gian tài chính nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động. Người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng khoản lợi tức kèm theo như cam kết đã giao ước với người cho vay.Để xác định thời hạn cho vay hợp lý ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

 Tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

Đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng và là dấu ấn để phân biệt tín dụng với các phạm trù kinh tế khác. Nếu không có hoàn trả thì không được coi là tín dụng.Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị cho vay ban đầu. Ngoài việc hoàn trả gốc khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay

 Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro

Việc thu hồi tín dụng không chỉ phụ thuộc vào bản thân khách hàng mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động ngoài tầm kiểm soát củ khách hàng như biến động về giá cả, tỷ giá, lãi suất, lạm phát, thiên tai…Khách hàng gắp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi dẫn đến việc trả nợ gặp khó khăn khiến ngân hàng gặp rủi ro tín dụng

 Tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện

Quy trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở pháp lý chặt chẽ như : Khế ước vay tiền, hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đẩm tiền vay…trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn

1.2.3. Phân loại tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau cho nhiều đối tượng khách hàng với nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Việc phân loại các hình thức tín dụng thường được dựa vào những tiêu thức sau:

Căn cứ vào mục đích

  • Cho vay bất động sản: bao gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và giải phóng mặt bằng, cho vay dài hạn dể mua đất đai, nhà cửa, trang trại và bất động sản ở nước ngoài Đối với loại hình cho vay này, ngân hàng được bảo đảm bằng chính tài sản thực: đất đai, toà nhà và các công trình khác.
  • Cho vay đối với các tổ chức tài chính: bao gồm các khoản tín dụng dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
  • Cho vay nông nghiệp: nhằm hỗ trợ nông dân trong hoạt động gieo trồng, thu hoạch ,bảo quản sản phẩm và chăn nuôi gia súc.
  • Cho vay công nghiệp và thương mại: giúp doanh nghiệp trang trải các chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liêu, trả thuế, trả lương cho cán bộ công nhân viên.
  • Cho vay tiêu dùng : là khoản tín dụng cấp cho cá nhân , hộ gia đình giúp tài trợ cho việc mua ô tô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện đại hóa nhà cửa hay trang trải các khoản viện phí và các chi phí cá nhân khác.

 Căn cứ vào kì hạn

Cho vay ngắn hạn: là khoản tín dụng có thời hạn đến 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Cho vay trung hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng. Tín dụng trung hạn chủ yếu được doanh nghiệp sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghê…

Cho vay dài hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, đáp ứng nhu cầu dài hạn của doanh nghiệp như : xây dựng nhà xưởng, xây dựng các xí nghiệp mới, cải tiến à mở rộng sản xuất với uy mô lớn

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Khách hàng là những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, khi đó ngân hàng dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ bổ sung.

Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng dựa trên cơ sở ngân hàng nắm giữ các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của người đi vay hoặc thuộc sở hữu của người bảo lãnh. Các hình thức bảo đảm thường gặp là:cầm cố, thế chấp, hoặc bảo lãnh. Mục đích là khi có sự vi phạm hợp đồng tín dụng ngân hàng có quyền xử lý các tài sản đó để thu hồi tiền cho vay

Căn cứ vào chủ thể vay vốn

  • Tín dụng doanh nghiệp( tín dụng bán buôn ) : được gọi là tín dụng bán buôn vì doanh nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn
  • Tín dụng cá nhân, hộ gia đình ( tín dụng bán lẻ ): được gọi là tín dụng bán lẻ vì những cá nhân, hộ gia đình thường vay với những khoản vay nhỏ cho mục đích tiêu dùng
  • Tín dụng cho các tổ chức tài chính : là khoản tín dụng cấp cho các công ty bảo hiểm , công ty tài chính, các ngân hàng…

 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay

  • Tín dụng hoàn trả một lần : là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoản trả gốc và lãi một lần khi đến hạn, thường được áp dụng cho những khoản tín dụng nhỏ và có thời gian ngắn
  • Tín dụng trả góp : là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi định kỳ thành những khoản bằng nhau, áp dụng cho những khoản tín dụng lớn và có thời gian dài
  • Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu : là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào, thường áp dụng cho những khoản vay thấu chi, thẻ tín dụng

Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng

  • Tín dụng bằng tiền: là loại hình tín dụng được cung cấp bằng tiền. Đây là hình thức cấp tín dụng chủ yếu của ngân hàng . Tín dụng bằng tiền gọi là cho vay
  • Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó bằng tài sản, hình thức tín dụng này chính là cho thuê tài chính

 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những khách hàng có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.

Cho vay gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian như : tín dụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể…

1.2.4. Các phương thức cho vay Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng tiến hành thực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Phương thức này áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, sản xuất không ổn định, kinh doanh theo thời vụ, thương vụ.

Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng xác định, thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định

Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.

Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

Cho vay trả góp: khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc chưa được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng :tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo cho khách hang vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản ,thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy địnhvề hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán của Chính phủ và NHNN Việt Nam.

1.2.5. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

1.2.5.1. Đối với nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng luân chuyển vốn: Vai trò cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ cá nhân, hộ gia đình, công ty… có nguồn vốn thặng dư sang những người thiếu hụt vốn. Việc luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu qủa của nền kinh tế.

  • Tín dụng ngân hàng giúp phân bổ hiệu quả các nguốn lực tài chính trong nền kinh tế: Thông qua tín dụng ngân hàng mà vốn từ những người thiếu dự án đầu tư hiệu qủa được chuyển qua những người có dự án đầu tư hiệu qủa hơn nhưng thiếu vốn. Kết quả là kinh tế tăng trưởng tạo công ăn việc làm và năng suất lao động cao.
  • Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy được sự phát triển của các ngành nghề… hình thành nên cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
  • Tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy úa trình giao lưu kinh tế giữa các nước.
  • Tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước thông qua lãi thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ.
  • Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn để góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội, chính trị.

1.2.5.2. Đối với khách hàng

Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho khách hàng với các ưu điểm là an toàn, nhanh chóng, thuận tiện,dễ tiếp cận có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn và đa dạng của khách hàng

Tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh, doanh nghiệp có vốn để mở rọng sản xuất kinh doanh, cá nhân có đủ khả năng tài chính để đáp ứng các khoản chi tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống

Tín dụng ngân hàng ràng buộc khách hàng trả nợ gốc và lãi trong một thời gian nhất định. Vì vậy buộc khách hàng phải nỗ lực hết mình, sử dụng vốn vay hợp lý và hiệu quả , đẩy mạnh sản xuất nâng cao lợi nhuận để đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng

1.2.5.3. Đối với ngân hàng Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản có của ngân hàng và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng

Thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng đã đa dạng hóa được danh mục tài sản có và giảm thiểu rủi ro

Thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch vụ khác như thu hút tiền gửi, thanh toán, tư vấn, kinh doanh ngoại tê…

1.2.7. Quy trình tín dụng

Bước 1 :Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

Ngân hàng phỏng vấn, nắm thông tin và đánh giá sơ lược về khách hàng

Thông báo cho khách hàng về nhưng chính sách cho vay, tham vấn cho khách hàng

Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn : giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ pháp lý, hồ sơ về tình hình tài chính, phương án vay vốn, kế hoạch kinh doanh, hồ sơ tài sản đảm bảo…

Bước 2: Phân tích tín dụng

Ngân hàng phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng trong việc sử dụng vốn tín dụng cũng như khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng. Mục tiêu phân tích Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Định dạng các rủi ro có thể xảy ra liên quan đến khoản vay

  • Tiên lượng khả năng kiểm soát của khách hàng về những loại rủi ro đó và dự kiến biện pháp phong ngừa
  • Kiểm tra tính chính xác của các thông tin do khách hàng cung cấp như địa chỉ, nghề nghiệp, tuổi tác, lịch sử tín dụng của khách hàng với ngân hàng, mục đích vay vốn, thẩm định giá trị tài sản đảm bảo nếu có…

Bước 3: Quyết định tín dụng

Sau khi kiểm tra, xem xét các thông tin cần thiết ngân hàng quyết định cho vay hay từ chối, cách thức cho vay,các điều khoản (số tiền, lãi suất, thời hạn, điều kiện rút vốn, hình thức bảo đảm…)

Bước 4:Ký hợp đồng tín dụng và lập kế hoạch giải ngân

Được sự đồng ý của ban giám đốc và trưởng phòng tín dụng, sau một thời gian nhất định, cán bộ tín dụng sẽ ký hợp đồng tín dụng với khách hàng và lập kế hoạch để tiến hành giải ngân cho khách hàng.

Bước 5: Giám sát khoản vay

Giám sát việc sử dụng vốn vay

Giám sát việc thực hiện trả nợ của khách hàng

Theo dõi, giám sát thực trạng tài sản đảm bảo

Tái phân tích các khoản vay và phân loại nợ

Thực hiện các biện pháp thích hợp

Bước 6: Thanh lý tín dụng

Giải trừ nghĩa vụ của bên đi vay đối với bên cho vay

Tất toán tài khoản

Thanh lý hợp đồng tín dụng

Giải chấp tài sản đảm bảo tiền vay

Lưu hồ sơ

1.3. Hiệu quả hoạt động tín dụng Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

1.3.1. Quan niệm về hiệu quả hoạt động tín dụng

1.3.1.1. Quan điểm của ngân hàng về hiệu quả hoạt động tín dụng

Hiệu quả hoạt động tín dụng là một phạm trùvừa mang tính trừu tượng, vừa mang tính cụ thể phản ánh toàn bộ hoạt động tín dụng của NHTM , bao gồm hai yếu tố : Mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng mà hoạt động tín dụng mang lại

Xét trên quan điểm của ngân hàng thì hoạt động tín dụng được xem xét là có hiệu quả khi nó đảm bảo được ba yếu tố:

  • Khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn
  • Khả năng thanh khoản
  • Khả năng sinh lời cho ngân hàng

Điều này có nghĩa là các ngân hàng khi tiến hành cho vay thì khoản vay đó phải đem lại thu nhập cho ngân hàng, đảm bảo trang trải được chi phí trả lãi cho vốn huy động hoặc đi vay, các chi phí hoạt động tín dụng và rủi ro của ngân hàng. Song không phải các ngân hàng cứ cho vay nhiều, mang lại nhiều lợi nhuận là có hiệu quả cao bởi vì nếu cho vay mà không thu hồi được vốn cho vay hoặc cho vay không cân xứng với nguồn vốn huy động thì sớm hay muộn ngân hàng cũng rơi vào tình trạng thua lỗ.

Chính vì vậy yếu tố hiệu quả trong hoạt động tín dụng là yếu tố quan trọng và cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là nhiệm vụ có ý nghĩa rất lớn với sự phát triển kinh tế cả trong hiện tại và tương lai.

1.3.1.2. Quan điểm của khách hàng về hiệu quả hoạt động tín dụng Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Đứng trên góc độ của khách hàng thì hoạt động tín dụng được coi là có hiệu quả khi nó đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng với chi phí thấp nhất và lợi nhuận cao nhất.

Xét trên quan điểm của khách hàng thì hoạt động tín dụng được xem xét là có hiệu quả khi nó đảm bảo các yếu tố:

  • Hoạt động tín dụng đa dạng về loại hình sản phẩm, đáp ứng được những nhu cầu khác nhau của những khách hàng khác nhau.
  • Chi phí và lãi của khoản tín dụng thấp.
  • Giá trị khoản tín dụng, phương thức cho vay, thu nợ của ngân hàng phải phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn và chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng.
  • Quy trình, thủ tục cho vay phải đơn giản, nhanh chóng và tiện lợi.

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

1.3.2.1. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng.

Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại chỉ tiêu này thấp chứn tỏ NH đang gặp khó khăn, đặc biệt là trong việc tìm kiếm khách hàng và việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.

1.3.2.2. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm, đánh khả năng cho vay, khả năng tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng. (tương tựnhư chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểmhiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi)

Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NHđang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạchtín dụng chưa hiệu quả.

1.3.2.3. Hệ số thu nợ (%)

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = ———————————- x 100%

Doanh số cho vay

  • Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH.
  • Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu vềđược bao nhiêu đồng vốn.

Hệ số thu nợ càng cao càng tốt.

1.3.2.4. Tỷ lệ thu lãi (%)

Tổng lãi đã thu trong năm

Tỷ lệ thu lãi (%) = ———————————— x 100%

Tổng lãi phải thu trong năm

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng, đánh giákhả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việccho vay

Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài chính củaNH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đếndoanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngânhàng, có thể nợ xấu trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồilãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai. (Thông thườngtỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt)

1.3.2.5. Tỷ lệ dư nợ / Tổng nguồn vốn (%) Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của NH.

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hoạt động của NH, đánh giá khả năng sử dụng vốn để cho vay củangân hàng, chỉ tiêu càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng cao, ngược lại càng thấp thì ngânhàng đang bị trì trệ vốn, sử dụng vốn lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng nhưtỷ lệ thu lãi của ngân hàng.

1.3.2.6. Tỷ lệ dư nợ / Vốn huy động ( %)

Tổng dư nợ

Tỷ lệ dư nợ/ Vốn huy động (%) = ——————————— x 100%

Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lênhiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tíchcực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa.

Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngânhàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huyđộng vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toànbộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí.

1.3.2.7. Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%) Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Doanh số thu nợ đến hạn

Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%) = ——————————————- x 100%

Tổng dư nợ đến hạn

  • Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH.
  • Nó thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng, đánh giá khả năng thu hồi nợ của các khoản tíndụng đã cho vay, đồng thời đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng, kếhoạch cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng.

Tỷ lệ này càng cao càng tốt

1.3.2.8. Tỷ lệ nợ quá hạn(%)

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lýtín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoảnvay.

Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngânhàng

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại.

1.3.2.9. Tỷ lệ nợ xấu (%) Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Tổng dư nợ

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu để phân tích thựcchất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quáhạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chấttình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng củangân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại.

1.3.2.10. Vòng quay vốn Tín dụng (vòng)

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn Tín dụng (vòng) = ——————————————Dư nợ bình quân

Trong đó:

( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ )

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ củangân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càngđược an toàn.

Xét trên góc độ khách hàng

Khách hàng là người trực tiếp quản lý, sử dụng vốn tín dụng. Đối với khách hàng một khoản tín dụng tốt được biểu hiện ở một số chỉ tiêu sau:

Doanh thu tăng từ dự án sử dụng vốn tín dụng – Lợi nhuận tăng từ dự án

Lao động tăng từ dự án

Có thể nói, một khoản tín dụng tốt với ngân hàng cũng chính là khoản tín dụng tốt đối với khách hàng. Từ nguồn vốn vay ngân hàng mà khách hàng, doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận. Khách hàng, doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, có lãi tiếp tục đầu tư vào dự án mới, lại xuất hiện nhu cầu tín dụng mới

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

1.3.3.1. Nhân tố từ phía ngân hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng

Với chính sách tín dụng do ngân hàng Nhà nước ban hành và các ngân hàng thương mại dựa vào đó để đề ra các chính sách phù hợp với ngân hàng của mình. Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng là văn bản thể hiện chiến lược và đường lối của ngân hàng thương mại trong việc thực thi các giao dịch cho vay đơn lẻ cũng như chiến lược cho vay từng thời kì. Trong đó có quy trình về một nghiệp vụ cho vay chuẩn đê quy định các bước tiến hành trong quá trình xét duyệt cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo các khoản vay chất lượng tốt

Chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự của ngân hàng

Hiện nay khoa học kỹ thuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hóa trong nhiều lĩnh vực song con người vẫn luôn giữ vai trò quyết định. Đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng là hoạt động phức tạp thì vai trò của con người lại càng quan trọng. Các phương tiện kỹ thuận hiện đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thể thay thế sự nhạy cảm cũng như kinh nghiệm của cán bộ tín dụng.Do đó chất lượng nhân sự là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mỗi ngân hàng. Chất lượng nhân sự không chỉ là trình độ chuyên môn mà còn là lương tâm , đạo đức, tác phong kỷ luật của cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng. Chất lượng tín dụng tốt biểu hiện ở sự năng động, sáng tạo trong công việc, tinh thần trong công việc và thức kỷ luật cao. Bên cạnh đó thì công tác quản lý nhân sự cũng cần được chú ý. Mỗi cán bộ tín dụng đều có điểm mạnh điểm yếu riêng điều quan trọng là phải bố trí sắp xếp công việc sao cho có thể phát huy phát huy được thế mạnh và hạn chế những điểm yếu Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Năng lực của ngân hàng trong công tác thẩm định dự án

Thẩm định dự án đầu tư là xem xét một các khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư. Mục đích là giúp ngân hàng có được kết luận về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ của dự án để quyết định cấp tín dụng hay từ chối. Mặt khác ngân hàng có thể tư vấn, góp ý cho chủ đầu tư để khách hàng hoạt động hiệu quả.Nếu việc thẩm định không được thực hiện tốt thì khả năng xảy ra rủi ro với ngân hàng là rất lớn. Nhưng nếu việc thẩm định quá cẩn trọng, thủ tục rườm rà, tiêu chuẩn quá khắt khe, tốn thời gian… sẽ gây cản trở cho ngân hàng thu hút khách hàng, bỏ lỡ cơ hội đầu tư và hệu quả hoạt động tín dụng sẽ bị ảnh hưởng. Ngược lại thẩm định không tốt, không chặt chẽ sẽ dẫn tới sai lầm trong việc ra quyết định cho vay.

Năng lực giám sát và xử lý tình huống tín dụng của ngân hàng

Cho dù công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng tốt thì đó cũng chưa phải điều chắc chắn để ngân hàng có được hiệu quả tín dụng cao, đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn. Vì hoạt động kinh doanh trong thời gian dài luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn và phát sinh nhiều tình huống. Vì vậy công tác giám sát và xử lý tình huống sau khi cấp tín dụng là rất quan trọng. Thực hiện tốt công tác giám sát và xử lý tình huống sẽ giúp ngân hàng ngăn chặn những vấn đề tiêu cực của khách hàng như sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiến độ trả nợ chậm, lừa đảo ngân hàng…

Thông tin tín dụng

Thông tín tín dụng là một yếu tố rất quan trọng trong việc quản lý tín dụng.Để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng trước hết phải có thông tin về dự án, về khách hàng. Thông tin càng chính xác, kịp thời càng thuận lợi trong việc đưa ra quyết định tín dụng đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, giám sát và giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất.

1.3.3.2. Nhân tố từ phía khách hàng

 Khả năng của khách hàng trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng của ngân hàng

Để tránh rủi ro và đảm bảo an toàn khi cho vay thì ngân hàng thường đưa ra những điều kiện và tiêu chuẩn nhất định. Chỉ những khách hàng đáp ứng được đầy đủ yêu cầu thì mới được cho vay.Như vậy việc khách hàng không đáp ứng được yêu cầu, điều kiện của ngân hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả tín dụng. Điều đó sẽ làm ngân hàng không thể mở rộng cho vay trong khi vẫn đảm bảo an toàn tín dụng.

Khả năng trả nợ của khách hàng

Đạo đức của khách hàng :

1.3.3.3. Nhân tố khách quan Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Môi trường pháp lý

Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động của ngân hàng đều phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật. Môi trường pháp lý mang đến cho ngân hàng nhiều cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách thức. Môi trường pháp lý có tác động rất lớn đến hoạt động tín dụng của ngân hàng như tỷ lệ đảm bảo an toàn, quy mô, giới hạn cho vay…

Môi trường tự nhiên

Nhìn chung môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp tới hoạtđộng tín dụng của ngân hàng nhưng nó có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khách hàng của ngân hàng, đặc biệt những doanh nghiệp mà hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên như nông nghiệp, ngư nghiệp. Điều kiện tự nhiên mà thuận lợi hay khó khăn sẽ ảnh hưởng đến hiểu quả kinh doanh của khách hàng do đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng.

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bởi vì ngân hàng là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nên hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng rất nhạy cảm với những biến động kinh tế vĩ mô. Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ làm cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng biến động theo, qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY    

===>>> Khóa luận: Tổng quan sự phát triển của Ngân hàng Agribank

One thought on “Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp NC tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464