Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty TNHH MTV trang trí nội thất Thuận Bình dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, với cơ chế thị trường đang trong quá trình đổi mới và mở rộng, các doanh nghiệp thương mại đang đứng trước nhiều thử thách. Bên cạnh đó các doanh nghiệp đang hoạt động trong một môi trường kinh doanh với sự cạnh tranh quyết liệt, cùng với nó là những tiế bộ về mặt công nghệ, các chính sách mở cửa kinh doanh quốc tế,thu hút đầu tư nước goài cũng đã làm cho hoạt động trên thị trường càng trở nên sôi động. Trước tình hình đó, các doanh nghiệp đặt ra một vấn đề đó là làm sao quản lý hiệu quả hoạt động bán hàng để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Có thể nói hoạt động bán hàng đóng vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ tức là nó được khách hàng chấp nhận. Sức tiêu thụ của sản phẩm của d anh nghiệp thể hiện uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu người tiêu dùng, qua đó phản ánh đầy đủ những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
Trải qua 4 năm thành lập và phát triển đến nay, công ty TNHH MTV Trang trí Nội thất Thuận Bình đã trở thành một trong những doanh nghiệp phân phối và thi công trang trí các sản phẩm nội thất chất lượng và uy tín tại TP.Đà Nẵng, công ty đã có được chỗ đứng vững cũng như hòa nhịp được cùng với sự phát triển của thị trường, thích nghi với môi trường ki h doa h mới. Tuy nhiên để cạnh tranh được với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành với hiều chủng loại sản phẩm hơn như: Công ty TNHH Xây dựng và trang trí nội thất An Long, Công ty Nội thất Phát Bình Minh, Công ty Cổ phần Nội thất Đoàn Gia,… khiến cho công ty gặp không ít khó khăn. Do vậy muốn đứng vững trên thị trường công ty phải không ngừng nâng cao, đổi mới và phát triển hoạt động bán hàng.
Xuất phát từ những lý do trên, em đã chọn thực hiện nghiên cứu đề tài: “PHÂN ÍCH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV TRANG TRÍ NỘI THẤT THUẬN BÌNH” nhằm phân tích, đánh giá hoạt động bán hàng từ đó đề ra những giải pháp để khắc phục những điểm còn hạn chế, phát huy những điểm mạnh và
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Khóa luận tập trung vào việc phân tích hoạt động bán hàng, phân tích môi trường kinh doanh, phân tích sản lượng tiêu thụ, phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2018, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty.
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng
- Phân tích đánh giá hoạt động bán hàng của công ty thông qua các dữ liệu thứ cấp thu thập được.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán àng tại công ty TNHH MTV TTNT Thuận Bình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung
- Nghiên cứu những lí luận có liên quan đến hoạt động bán hàng và phương pháp phân tích hoạt động bán hàng.
- Phân tích thực trạng bán hàng của công ty thông qua phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty
3.3 Về mặt không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH MTV TTNT Thuận Bình
3.4 Về mặt thời gian
Các thông tin thứ cấp được thu thập trực tiếp tại công ty trong khoảng thời gian từ năm 2016-2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Thiết kế nghiên cứu
Xác định đề tài nghiên cứu
Kết luận và báo cáo
Xây dựng đề cương nghiên cứu
Tìm hiểu các nghiên cứu liên quan
Thu thập dữ liệu
Xác định thông tin và nguồn thông tin cần thu thập
Tiến hành thu thập dữ liệu
Xử lý và phân tích dữ liệu
Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu
4.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thức cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các nguồn sau:
Dữ liệu thứ cấp bên trong: Thông tin về công ty và số liệu liên quan đến hoạt động bán hàng do công ty cung cấp, tình hình hoạt động bán hàng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lao động, tình hình nguồn vốn và tài sản của công ty trong thời gian từ năm 2016- 2018.
Các số liệu thứ cấp bên ngoài: Thông tin về tình hình kinh doanh của các công ty khác cũng như ngành hàng vật liệu trang trí nội thất trên thị trường được thu thập thông qua các website chính thống, tài liệu, sách báo, luận văn có liên quan khác.
Sau khi đã thu thập được số liệu, tiến hành xử lý:
Phương pháp thống kê, phân tích kinh tế: Trên cơ sở các tài liệu đã đươc ổng hợp vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số bình quân tuyệt đối, số tuyệt đối, tốc độ phát triển… để phân tích.
Phương pháp cân đối so sánh: Phân tích và so sánh tình hình sử dụng nguồn lao động, kết quả hoạt động kinh doanh, sản lượng tiêu thụ vật liệu nội thất qua các năm với mục đích phân tích sự biến động của các tiêu thứ nghiên ứu qua các thời kỳ.
4.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua:
- Phương pháp quan sát: phương pháp này lại có kiểm soát các hành vi ứng xử của con người, cụ thể là nhân viên và khách hàng của công ty, bằng cách quan sát trực tiếp số lượng sản phẩm đã bán ra, quan sát cuộc thảo luận của khách hàng và nhân viên, từ đó thu thập được một số thông tin cần thiết cho bài luận.
- Phương pháp chuyên gia (các nhân viên bán hàng, trưởng phòng kinh doanh): Dựa trên cơ sở những tài liệu đã đọc, kiến thức đã biết, tiến hành hỏi một số câu hỏi có liên quan đến hoạt động bán hàng mà đối tượng có liên quan ở đây là những người có kinh nhiệm, hiểu biết đối với vấn đề này, từ đó thu được những thông tin có ý ghĩa thực tiễn đã được rút ra từ thực tế như các yếu tố tác động đến hoạt động- bán hàng.
Dữ liệu sơ cấp sau khi được thu thập sẽ tiến hành tập hợp sắp xếp theo trình tự và sau đó phân tích để đưa ra kết luận.
5. Kết cấu của đề tài
Khóa luận được chia làm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về hoạt động bán hàng
Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Trang trí nội thất Thuận Bình
Chương 3: Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Trang trí Nội thất Thuận Bình
Phần III: Kết luận và kiến nghị
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
1.1 Cơ sở lí luận về hoạt động bán hàng Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
1.1.1 Các quan niệm về bán hàng
Theo James M.Comer (2002): “Quan điểm trước đây về bán hàng c ính là bán sản phẩm, còn bán hàng ngày nay chính là bán lợi ích của sản phẩm, nhằm đáp ứ g tốt nhất nhu cầu của khách hàng”. Hoạt động bán hàng là một khâu quan trọng nhất, mấu chốt nhất trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp [10].
Theo Lê Thị Phương Thanh (2010), Quản trị bán hàng: “Bán hàng là việc tạo nên một ảnh hưởng nhất định đến một người nào đó nhằm mục đích thuyết phục người này mua một sản phẩm hay dịch vụ” [8].
Thuật ngữ “bán hàng” sử dụng khá rộng rãi trong kinh doanh, có thể khái quát các quan niệm khác nhau về bán hàng như sau:
Bán hàng được coi là một phạm trù kinh tế
Trong Bộ Tư Bản khi nghiên cứu sự thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa. Các Mác cho rằng: “Bán hàng là sự chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng sang tiền (H – T) và sự chuyển hóa này là giai đoạn khó khăn nhất”. Theo cách tiếp cận này, có thể hiểu giai đoạ khó khăn nhất trong việc bán hàng là hoạt động thu tiền từ người mua.
Bán hàng là hành vi thương mại của thương nhân
Luật Thương Mại 2005: “Mua bán hàng hóa là hành vi thương mại của thương nhân, theo đó, người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho người mua và nhận tiền, người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng theo thỏa thuận của hai bên”.
Theo quan niệm này, hoạt động bán hàng sẽ tập trung vào các hoạt động của nhân viên bán hàng thông qua hoạt động tiếp xúc với khách hàng, thương lượng, thỏa thuận về chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán cụ thể để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và mang lại lợi ích cho cả hai bên.
Theo Trương Đình Chiến (2001), Quản trị Marketing lý thuyết và thực tiễn: “Bán hàng là một hoạt động vừa mang tính nghệ thuật vừa mang tính khoa học”. Xét về mặt nghệ thuật: bán hàng là quá trình tìm hiểu, khám phá, gợi mở và đáp ứng nhu cầu hay ước muốn của người mua, nhằm thỏa mãn nhu cầu một tổ chức trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụng nhất định còn xét về mặt kỹ huậ thì đó là sự chuyển hóa hình thái của vốn kinh doanh từ hàng sang tiền ay c uyển dịch quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng đồng thời thu tiền hoặc quyề được t u tiền bán hàng [1].
1.1.2 Mục tiêu của hoạt động bán hàng Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
Theo Phạm Thị Thu Phương (1995) cho rằng mụ tiêu bán hàng “có thể chia thành hai loại cơ bản là mục tiêu hướng vào con người và mục tiêu hướng vào lợi nhuận”. Những công ty thành công đều có những mục tiêu được xác định rõ ràng với những chiến lược để đạt được mục tiêu ấy. T ông t ường những mục tiêu ấy được cụ thể hóa thành những chỉ tiêu tăng trưởng về lợi n uận và doanh số, sau đó được chi tiết hóa theo hệ thống tổ chức của công ty đến từng mức cho từng vùng, địa lý [7].
Mục tiêu bán hàng củ các doanh nghiệp trong từng giai đoạn, từng thời kỳ phụ thuộc vào chiến lược và mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp trong thời kỳ đó. Trong từng thời điểm, từng giai đoạn thì bán hàng lại thể hiện một chiến lược kinh doanh có thể là nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, đẩy mạnh khai thác công suất, đào tạo nguồn lực, xâm hập thị trường… Doanh nghiệp có thể thực hiện một mục tiêu duy nhất hoặc thực hiệ đồ g thời nhiều mục tiêu.
Mục tiêu bán hàng hướng vào doanh số là mục tiêu thông thường của các doanh nghiệp. Mục tiêu doanh số được thể hiện tùy thuộc vào từng doanh nghiệp, có thể thể hiện bằng giá trị tiêu thụ, có thể thể hiện bằng số sản phẩm bán ra như lô, tá, thùng, tấn.
Mục tiêu bán hàng hướng vào con người nhằm xây dựng, đòa tạo, bồi dưỡng lực lượng bán hàng có chất lượng cao, năng động nhiệt tình… để họ có thể bán được hàng nhiều nhất có thể. Dù trước hay sau thì mục tiêu của hoạt động bán hàng đối với
1.1.3 Vai trò hoạt động bán hàng
Theo Phạm Thị Thu Phương (1995) thì bán hàng là được coi là khâu quan trọng nhất, chỉ có bán được hàng, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn kinh doanh, thu được lợi nhuận và mở rộng thị trường kinh doanh.
Bán hàng là nghiệp vụ cơ bản nhất thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận vì thế nó quyết định và chi phối các hoạt động nghiệp vụ k ác.
Trong nền kinh tế thị trường, việc thu hút được khách hàng, có quan hệ tốt với khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng nắm giữ và mở rộng thị phần của doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng có vai trò quan trọng:
Đối với nền kinh tế quốc dân:
- Hoạt động bán hàng là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu góp phần bảo đảm cân đối giữa sản xuất với tiêu dùng, cân đối giữa cung và cầu, bình ổn giá cả và đời sống của nhân dân.
- Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập c o người lao động.
- Bán hàng thông qua hoạt động xuất khẩu sẽ làm tăng kim ngạch xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước. Trong xu hướng hội nhập và mở cửa nền kinh tế, bán hàng xuất khẩu còn góp phần đưa nền kinh tế nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới, góp phần phát huy lợi thế của đất nước, tạo nguồn lực để công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Đối với các cơ quan nhà nước hoạch định chiến lược và chính sách: Thông qua nhịp điệu mua bán trên thị trường có thể dự đoán chính xác hơn nhu cầu xã hội. Từ đó đề ra quyết sách thích hợp để điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp: Bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, trực tiếp.
- Bán hàng là hoạt động trực tiếp tạo ra doanh số bán, thu hồi vốn, kết thúc quá t ình l u chuyển hàng hoá và chu chuyển vốn lưu động.
- Bán được nhiều hàng hoá là điều kiện quan trọng tạo ra thị phần, góp phần nâng cao uy tín cho doanh nghiệp.
- Kết quả của bán hàng là căn cứ để tính năng suất lao động và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, sử dụng chi phí.
- Bán hàng là khâu hoạt động có quan hệ mật thiết với khách hàng, ảnh hưởng đến niềm tin, uy tín và sự tái tạo nhu cầu của người tiêu dùng. Do vậy, đó cũng là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.
1.1.4 Đặc điểm của hoạt động bán hàng Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
Theo Phạm Thị Thu Phương (1995) hoạt động bán hàng có các đặc điểm chính là dễ có thu nhập cao: Thu nhập của người bán hàng thay đổi khác nhau t eo ngành hàng hóa, tùy theo trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc. Theo thố g kê thu nhập của những người bán hàng ở một số nước kinh tế phát triển, ngườ bán hàng cho sản xuất, bán hàng cho nhà buôn sĩ có thu nhập cao hơn người bán lẽ. Thậm chí trong cùng một công ty thu nhập của họ cũng khác nhau, điều này phụ thuộc vào khu vực được phân công, phụ thuộc vào nổ lực cá nhân của người bán đối với công việc, cũng như thái độ, cá tính khi giao tiếp với khách hàng.
Một số khảo sát cũng cho thấy thu nhập của những người bán hàng giỏi đôi khi còn cao hơn cả thu nhập của những ngườ quản lý. T ông thường tiền lương khởi điểm của hoạt động bán hàng không cao nhưng sau vài năm kinh nghiệm thì thu nhập thay đổi rất nhanh.
Kết quả hoạt động thể hiện một cách hiển nhiên và nhanh chóng: Đối với nhiều công việc, kết quả được nhận biết rất chậm chạp, đòi hỏi phải có quá trình làm việc lâu dài hoặc cần có sự phối hợp của nhiều người mới đưa đến kết quả cuối cùng. Đối với hoạt động bán hà , kết quả được thừa nhận ngay tức khắc sau một số lượng hàng hóa, dịch vụ được bán xo g. Người bán hàng được trả lương chủ yếu dựa vào cơ sở nhiệm vụ thực hiện là số lượng và doanh số bán hàng.
Hoạt động bán hàng chịu sự giám sát gián tiếp: Công nhân sản xuất chịu sự giám sát trực tiếp và thường xuyên của các quản trị viên trên dây chuyền sản xuất. Còn người bán hàng công việc được đo lường theo kết quả doanh thu bán hàng từng thời kỳ. Người bán hàng độc lập trong việc lập kế hoạch cá nhân nhằm thực hiện để đạt được các mục tiêu bán hàng. Về mặt thời gian, người bán hàng được tự thu xếp các cuộc hẹn, tiếp xúc với khách hàng của mình
1.1.5 Phương thức bán hàng
Một số phương pháp bán hàng phổ biến, các doanh nghiệp, công ty thường dùng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng:
- Bán hàng trực tiếp (bán hàng cá nhân): người bán hàng trực tiếp gặp khách hàng để trao đổi
- Bán trả góp: là việc bán hàng cho khách hàng và khách hàng trả tiền n iều lần. Với hình thức này DN sẽ được nhận thêm một khoản lãi do khách hà g trả chậm
- Bán lẻ: Sản phẩm được bán cho người tiêu dùng qua kênh phân phối: Siêu thị, shop..
- Đại diện bán hàng: Một đơn vị khác thay mặt nhà sản xuất để bán cho người tiêu dùng.
- Bán hàng qua điện thoại: Sản phẩm và dịch vụ được bán nhờ việc tư vấn bán hàng qua điện thoại, không gặp mặt trực tiếp.
- Bán hàng tận nhà: nhân viên đến tận nhà của khách hàng để tư vấn sản phẩm/dịch vụ và bán hàng trực tiếp.
- Doanh nghiệp này bán hàng cho doanh nghiệp khác.
- Doanh nghiệp cung cấp giải pháp và bán hàng cho chính phủ, nhà nước.
- Bán hàng trực tiếp trên internet.
1.1.6 Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
Quy trìNh bán hàNg trong doanh nghiệp thương mại trải qua các bước sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
- Nghiên cứu thị trường: là hoạt động thu thập và xử lý thông tin về thị trường. Đây là khâu đầu tiên, đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuẩn bị của doanh nghiệp, thông qua hoạt động nghiên cứu này mà doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu, mong muốn và khả năng thanh toán của người tiêu dùng, phân khúc thị trường và xác định thị trường mục tiêu của mình, là tiền đề để đưa ra những quyết định về sản phẩm, chiến lược truyền thông, kênh phân phối cho phù hợp với thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả của công tác bán hàng[2].
- Lựa chọn nguồn hàng: Sản phẩm là tất cả những cái gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng. Đó có thể là những vật thể hữu hình, dịch vụ, sức lao động, mặt bằng, tổ chức và ý tưởng.Sản phẩm là yếu tố hàng đầu, quan trọng nhất trong cả quá trình bán hàng. Vì vậy các doanh nghiệp đều phải chú trọng, tập trung tới các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn nguồn hàng nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng của mình, các yếu tố đó là:
Chất lượng nguồn hàng: Một sản phẩm muốn thành công trên thị trường trước hết phải có nguồn hàng đạt chất lượng, đảm bảo các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng theo quy định của các cơ qu n quản lý, doanh nghiệp đề ra. Muốn được như vậy thì đơn vị phải đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại, nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên…
Giá thành: Đây cũng là một yếu tố được các nhà quản trị hết sức quan tâm, lựa chọn nguồn hà g có giá tốt, giảm bớt những chi phí phát sinh để từ đó có một mức giá hợp lý, để vừa chi trả được chi phí sản phẩm, vừa đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp nhưng vẫn trong khả năng có thể thanh toán của khách hàng.
Nhãn hiệu: Yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải quan sát, nghiên cứu kĩ , dựa vào kết quả nghiên cứu thị trường, nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng để chọn lựa các mẫu mã, kiểu dáng, bao bì mới, hấp dẫn qua đó giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp thu hút được sự quan tâm của khách hàng, khiến khách hàng cảm thấy thích thú, ưa chuộng sản phẩm của doanh nghiệp[2].
Mua và dự trữ hàng hóa: Mua và dự trữ hàng hóa là “sự tích lũy hàng hóa, nguyên, nhiên, vật liệu tại các vị trí nhất định trong kênh phân phối nhằm thỏa mãn nhu cầu mua hàng của khách trên thị trường mục tiêu với chi phí thấp nhất”[5]. Hoạt động này nhằm giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu sản phẩm dịch vụ khách hàng một cách nhanh chóng và đầy đủ.
Bán hàng: Là khâu quan trọng nhất trong quy trình nhằm giúp cho àng óa luân chuyển về tay người tiêu dùng.
Dịch vụ phục vụ khách hàng: “Dịch vụ khách hàng là tất cả hữ g gì cần thiết mà doanh nghiệp phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng, tức là phục vụ cho khách hàng theo cách mà họ mong muốn đượ phục vụ và làm những việc cần thiết để giữ các khách hàng mình đang có”[4].
1.1.7 Một số chính sách hỗ trợ hoạt động bán hàng Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
1.1.7.1 Chính sách về sản phẩm
Theo C.Mác: “Sản phẩm là kết qủa của quá trình lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán và trao đổi trên thị trường” [6]. Trong nền kinh tế thị trường, người ta qu n niệm sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường và đem lại lợi nhuận.
Khái niệm sản phẩm theo quan điểm marketing: “Sản phẩm là tất cả những cái gì có thể thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sắm của người tiêu dùng”[11]. Một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm có khả ă g thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn của thị trường hay khách hàng. Ngày nay, người tiêu dùng hiện đại khi mua một sản phẩm không chỉ chú đến khía cạnh vật chất, mà còn quan tâm đến khía cạnh phi vật chất, khía cạnh hữu hình và cả những khía cạnh vô hình của sản phẩm
1.1.7.2 Chính sách về giá Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
Theo Boundless (“Product, Placement, Promotion, and Price”, 2016): “Giá là số tiền khách hàng trả tiền cho sản phẩm. Khái niệm về giá là trái ngược với khái niệm giá trị, đó là nhận thức về tiện ích khách hàng sẽ nhận được từ một sản phẩm. Điều chỉnh giá có tác động sâu sắc đến các chiến lược Marketing, và tùy thuộc vào độ co giãn giá của sản phẩm, thường nó sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu mua và kết quả bán hàng. Một mức giá được chọn phải đảm bảo sự tăng lợi nhuận tạo ra doanh thu giành thị phần và thiết lập một hình ảnh thích hợp”. Từ quan điểm trên, mức giá hiệu quả là một mức giá rất gần với mức tối đa mà khách hàng sẵn sàng trả. Một chiến lược giá tốt sẽ có thể cân bằng giữa giá sàn, giá trần và phù hợp với giá trị nhận thức của khách hàng. Về mặt kinh tế, nó là một mức giá thay đổi hầu hết các thặng dư tiêu dùng cho sản xuất.
Theo TS. Nguyễn Thượng Thái, (2006): “Giá cả là biểu hiện bằ g tiề của giá trị hàng hoá, nghĩa là số lượng tiền phải trả cho hàng hoá đó. Về nghĩa rộ g đó là số tiền phải trả cho một hàng hoá, một dịch vụ, hay một tài sản nào đó”.
Tùy vào đối tượng mà giá cả có ý nghĩa khác nhau:
- Dưới góc độ người mua, giá cả là tổng số tiền phải hi để có được quyền sở hữu và sử dụng hàng hóa.
- Dưới góc độ của người bán, giá là tổng số tiền thu được khi tiêu thụ hàng hóa.
1.1.7.3 Chính sách về kênh phân phối Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
Kênh phân phối là con đường mà hàng hóa được lưu thông từ nhà sản xuất qua trung gian đến tay người tiêu dùng. Có thể thấy rằng chức năng chủ yếu cơ bản nhất của kênh phối là giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm của họ đến tay người tiêu dùng nhằm đem lại sự thỏa mãn tốt nhất cho họ.
Sơ đồ 1.2 Mô hình kênh phân phối hàng hóa dịch vụ tiêu dùng cá nhân
Kênh không cấp (còn gọi là kênh phân phối trực tiếp). Phân phối tiêu thụ trực tiếp là chỉ cách thức tiêu thụ mà sản phẩm không phải trao chuyền qua tay bất kỳ một nhà trung gian nào trong quá trình chuyển từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Cách thức phân phối tiêu thụ trực tiếp chủ yếu được dùng cho việc phân phối tiêu thụ những sản phẩm đặc biệt có giá trị cao, được chế tạo phải cử chuyên gia đến hướng dẫn người tiêu dùng đến lắp đặt, thao tác, duy tu và bảo dưỡng thiết bị. Mặt khác, những loại sản phẩm mà khách hàng mua vớ số lượng lớn, không cần qua khâu trung gian nào cũng thường áp dụng hình thức phân phối trực tiếp.
Những hình thức của marketing trực tiếp chính là bán hàng lưu động, bán hàng dây chuyền, đặt hàng qua bưu điện, marketing qua điện thoại, bán hàng qua internet và các cửa hàng của người sản xuất.
Kênh một cấp (kênh phân phối gián tiếp) có một trung gian như người bán lẻ. Kênh hai cấp có hai người trung g an. Trên thị trường hàng tiêu dùng thì đó thường là một người bán sỉ và một ngườ bán lẻ.
Kênh ba cấp có ba người trung gian. Giữa người bán sỉ và bán lẻ có thể có thêm một người bán sỉ nhỏ. Ngoài r , có thể có kênh phân phối nhiều cấp hơn. Tuy nhiên số cấp của kênh tăng lên thì việc thu nhận thông tin của những người sử dụng cuối cùng và thực hiện việc kiểm soát các trung gian sẽ khó khăn hơn [3].
1.1.7.4 Chính sách tiếp thị truyền thông Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
Đây là phần quan trọng trong các chiến dịch marketing, có chiến lược hoàn hảo, giá sản phẩm hợp lí nhưng truyền thông không tốt thì sẽ không ai biết đến thương hiệu của bạn, khách hàng sẽ không biết đến sản phẩm, dịch vụ của bạn. Hoạt động tiếp thị này bao gồm:
Quảng cáo
Theo Philip Kotler: “Quảng cáo thương mại là hình thức truyền thông không trực tiếp được thực hiện qua những phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí”.
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: “Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình”. Sản phẩm quảng cáo thương mại gồm những thông tin bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng… chứa đựng nội dung quảng cáo thương mại. Các quảng cáo thương mại bị cấm là quảng cáo hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh hoặc cấm quảng cáo. Phương tiện quảng cáo thương mại được thực hiệ thô g qua nhiều biện pháp như thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: đài phát thanh truyền hình, các phương tiện truyền tin, báo giấy, báo điện tử, các loại xuất bản phẩm, tờ gấp, tờ rơi, các loại bảng, biển, băng rôn, áp-phích, trò hơi ó thưởng…
Khuyến Mãi
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: “Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợ ích nhất định”.
Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mạ là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp, được thương nhân sử dụng các hình thức khuyến mại để xúc tiến việc bán hàng, cung ứng hàng hó , dịch vụ, hay dùng để tặng, thưởng không thu tiền của khách hàng…
Khuyến mại là một hình thức XTTM quan trọng trong việc kích thích tiêu thụ sản phẩm, hà g hóa, dịch vụ trong thời gian ngắn khi tổ chức các hoạt động khuyến mại. Các hình thức khuyến mại: Đưa hàng hóa mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền; Tặng hàng hóa cho khách hàng; Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ, tham dự chương trình mang tính may rủi; Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại…
1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
Sơ đồ 1.3 Môi trường quản trị bán hàng
1.1.8.1. Môi trường vĩ mô
Việc phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài dựa vào mô hình môi trường quản trị bán hàng của J me M.Comer, các yếu tố đó là:
Môi trường chính trị
Yếu tố chính trị, pháp luật chi phối mạnh mẽ đến sự hình thành các cơ hội hay các thách thức trong kinh doanh. Sự ổn định về chính trị sẽ là tiền đề quan trọng cho hoạt độ g kinh doanh của các doanh nghiệp, do nó ổn định được tâm lý đầu tư, ổn định niềm tin, tạo môi trường lành mạnh cho kinh doanh. Sự tác động của điều kiện chính trị đến các doanh nghiệp, các ngành nghề kinh doanh khác nhau là- rất khác nhau.
Môi trường kinh tế
Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn. Các yếu tố thuộc môi trường này như: GDP, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, cơ cấu kinh tế, tỷ giá hối đoái, các chính sách tài chính, tiền tệ, hoạt động ngoại thương (xu hướng đóng, mở cửa nền kinh tế)…cùng với xu hướng vận động của chúng đều tác động mạnh mẽ đến việc mở rộng hay thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến tiêu dùng và đầu tư, do đó, ảnh hưởng -trực tiếp đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
Môi trường pháp lý – đạo đức
Đây là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực đạo đức hoặc luật lệ có tác dụng chỉ dẫn, điều chỉnh và kiểm soát hành vi nhằm bảo đảm chuẩn mực và sự trung thực trong hoạt động của chủ thể kinh doanh. Đây là một dạng đạo đức ng ề nghiệp mang tính đặc thù cao vì gắn liền với các lợi ích kinh tế, đạo đức k nh doanh chính là phạm trù đạo đức được vận dụng vào hoạt động kinh doanh nhưng nó không tách rời nền tảng của nó là đạo đức xã hội chung và phải hịu sự hi phối bởi một hệ giá trị và chuẩn mực đạo đức xã hội.
Môi trường văn hóa
Yếu tố văn hóa – xã hội đề cập đến vấn đề tập quán, tôn giáo, hệ thống các giá trị, dân số, sự phân bố dân cư, nghề nghiệp…Tất cả những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến hành vi mua hàng mà còn tác động đến nguồn cung ứng sản phẩm, lượng thị trường, đặc tính thị trường và do đó sẽ tác động đến quyền lựa chọn của người mua. Các giá trị chung của xã hội, các tập tục truyền thống, lối sống của nhân dân, các hệ tư tưởng tôn giáo và cơ cấu dân số, thu nhập của dân chúng đều có tác động nhiều mặt đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
1.1.8.2. Môi trường vi mô Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
Nghiên cứu môi trường cạnh tranh là một nội dung hết sức quan trọng trong quá trình kiểm soát môi trường bên ngoài, nó thu hút sự quan tâm của các nhà quản trị. Đây là môi trường gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp và phần lớn các hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp xảy ra trực tiếp tại đây. Theo mô hình năm áp lực cạnh t anh của Giáo sư Michael Porter – giáo sư nổi tiếng về chiến lược kinh doanh của trường đại học Harvard, nhóm các yếu tố môi trường ngành gồm 5 yếu tố:
Cạnh tranh nội bộ ngành
Đối thủ cạnh tranh trong ngành là các doanh nghiệp hiện đang có mặt trên thị trường cùng kinh doanh sản phẩm có tính chất giống nhau hoặc tương tự nhau. Số lượng và quy mô của đối thủ càng lớn thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt. Các công ty dùng những chiến thuật như cạnh tranh về giá cả, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và gia tăng chất lượng chăm sóc khách hàng hoặc bảo hành.
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp đối với một doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành ổn định theo kế oạch đã được định trước.
Trong nền kinh tế thị trường, quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với các nguồn cung ứng và yêu cầu các nhà cung ứng phải đảm bảo được số lượng luôn đầy đủ, đúng thời gian, chất lượng phải được đảm bảo như cam kết và ổn định về mặt giá cả. Số lượng và chất lượng của nguồn cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất, nhập khẩu, tiêu thụ hàng hóa cũng như tình hình kinh doanh chung của t àn thể d anh nghiệp. Vì vậy, nhà quản trị phải tìm được nhà cung cấp đáng tin cậy và có nguồn hàng luôn ổn định để đảm bảo được tiến trình.
Khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành, trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì sự phụ thuộc của doanh n hiệp với khách hàng là tương đối lớn. Bởi vì khách hàng là yếu tố quan trọng hất, là ười mua, người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp, không có khách hà g sẽ khô g có thị trường và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không được diễn ra, quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp.
Khách hàng được phân thành 2 nhóm:
- Khách hàng lẻ
- Nhà phân phối
- Sản phẩm thay thế
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành. Khi sản phẩm thay thế ngày càng nhiều thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc lưu thông.
Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để giành giật khách hàng và bán được hàng hóa như giảm giá, tăng chất lượng sản phẩm, áp dụng chương trình khuyến mãi, quan tâm chăm sóc khách hàng nhiều hơn,.. Các yếu tố quyết định mối đe dọa của các sản phẩm thay thế đó là:
- Giá và công dụng tương đối của các sản phẩm thay thế: nếu các sản phẩm hay thế mà sẵn có và công dụng tương đương ở cùng một mức giá thì mối đe dọa của các sản phẩm thay thế là rất mạnh.
- Chi phí chuyển đối với khách hàng: yếu tố này thể hiện ở lòng trung thành của khách hàng hoặc chi phí khi chuyển sang sử dụng sản phẩm khác.
- Khuynh hướng thay thế của khách hàng: Khách hàng rất không thích thay đổi thói quen- vì sợ mất thời gian và công sức.
Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là các công ty không phải là đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành kinh doanh nhưng có khả năng sẽ trở t ành đối thủ trong tương lai. Mức độ cạnh tranh trong tương lai bị chi phối bở nguy cơ xâm nhập của những nhà cạnh tranh tiềm ẩn. Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, mọi doanh nghiệp đều phải đối mặt với hàng loạt các đối thủ cạnh tr nh không chỉ ở trong hiện tại mà lẫn trong tương lai, cả trong nước và ngoài nước.
1.1.9 Chỉ tiêu đánh Giá hoạt động bán hàng Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
1.1.9.1 Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch
Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch được đo bằng tỷ lệ phần trăm giữa lượng hàng hóa được bán ra trong kỳ trên tổng lượng =hàng hóa bán theo kế hoạch đề ra *100%
Trong đó:
Hoàn thành kế hoạch.
Lượng hàng hóa bán trong kỳ.
Lượng hàng bán ra theo kế hoạch
1.1.9.2 Chỉ tiêu doanh số bán hàng
Doanh số bán hàng thực tế phản ánh toàn bộ kết quả kinh doanh của công ty thông qua hoạt động bán hàng. Nó phản ánh quy mô của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như phản ánh trình độ tổ chức quản Plý ∗hoạtQ động của hệ thống bán hàng.
TR=
Trong đó:
- QTR: doanh thu bán hàng
- P : khối lượng hàng hóa dịch vụ i bán ra
- Giá bán một đơn vị hàng hóa dịch vụ i
1.1.9.3 Chỉ tiêu chi phí Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
Chỉ tiêu chi phí bán hàng nhằm xác định chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để bán được hàng hóa trong kỳ kinh doanh. Xác định được chi phí sẽ giúp doanh nghiệp xác định được lợi nhuận, và biết được các yếu tố c i phí chưa hợp lý để khắc phục.
Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp. Bao gồm:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của hoạt động bán hàng.
- Chi phí vật liệu và bao bì dùng cho đóng gói sản phẩm.
- Chi phí công cụ đồ dùng cho hoạt động bán hàng .
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động bán hàng.
- Chi phí lưu kho và bảo quản sản phẩm.
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng Chi phí bán hàng được xác định bằng công thức:
TC=FC+VC
Trong đó:
TC: Tổng chi phí bán hàng
FC: Chi phí cố định cho bán hàng (chi phí trưng bày, quảng cáo, bảo quản,…)
VC: Chi phí biến đổi cho bán hàng (khấu hao, chiết khấu, giảm giá,…)
1.1.9.4 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận thực tế là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và chi phí
π đó:
- Lợi nhuận bán hàng
- TR: tổng doanh thu bán hàng
- TC: tổng chi phí bán hàngTrong
Lợi nhuận bán hàng càng lớn cho thấy hoạt động bán hàng có hiệu quả, là mục tiêu mà hầu hết các doanh nghiệp hướng đến khi kinh doanh trên thị trường.
1.1.10 Đề tài nghiên cứu liên quan Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
Khóa luận tốt nghiệp đại học của Nguyễn Văn Chung, khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh Tế Huế: “Nâng cao iệu quả bán hàng ngành hàng P&G tại công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Tuấn Việt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”.
- Ưu điểm: Làm rõ được các tiêu chí: Chất lượng sản phẩm, chính sách giá, hoạt động xúc tiến bán hàng, đội ngũ nhân viên bán hàng và dịch vụ sau bán hàng.
- Kết quả nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng bị tác động của cả 5 nhân tố theo mức độ tăng dần là Chất lượng sản phẩm, chính sách giá, hoạt động xúc tiến bán hàng, đội ngũ Nhân viên bán hàng và dịch vụ sau bán hàng.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thu Thủy – K42 quản trị kinh doanh tổng hợp -Đại học kinh tế Huế : “Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty TNHH Tiến Đức (Quảng Nam)”
Ưu điểm của nghiên cứu: Một là: Đề tài đã làm rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của công ty Tiến Đức từ đó đưa khảo sát ý kiến nhận xét của khách hàng về công tác bán hàng tại Quảng Nam Hai là: Thu thập được những số liệu thứ cấp từ công ty và phân tích được các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp: doanh thu, chi phí, lợi nhuận…
Hạn chế của nghiên cứu: Vì đánh giá hiệu quả của toàn doanh nghiệp nhưng khi điều tra ý kiến của một số khách hàng nên chưa thể nói lên hiệu quả trong hoạt động bán hàng của công ty.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hoàng K47 Khoa Quản trị kinh doanh thương mại, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế “ Phân tích hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại I – Hà Tĩnh”
- Ưu điểm: Bài viết đã làm rõ được các vấn dề của hoạt động bán hà g, thể hiện các tiêu chí phân tích như doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng như các phương thức bán hàng, kênh bán hàng,…
- Nhược điểm: Nội dung của bảng hỏi khảo sát phứ tạp và có nhiều ý kiến tương đồng nhau.
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thị trường Nội thất Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2016-2018 Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
Do những chính sách đổi mớ về mọ mặt kinh tế, xã hội, chính trị của Đảng và nhà nước đã đem lại những bước phát triển lớn về kinh tế xã hội. Đời sống người dân nâng cao, nhu cầu sinh hoạt được cải thiện, nhu cầu của người dân dần hướng đến ăn ngon, mặc đẹp, không chỉ vậy không gian sống cũng phải tiện nghi, hiện đại. Vì lẽ đó, nhiều công trình nhà ở với nhiều kiến trúc đặc biệt cũng như trang trí nội thật thất bên trong đa dạn , vì vậy nhu cầu trang trí nội thất trong những năm gần đây càng ngày càng nhiều và không thể thiếu trong xây dựng nhà ở cũng như các công trình công cộng khác.
Theo Tổng cục Thống kê Kinh tế, thu nhập bình quân đầu người năm 2016 ớc tính đạt 2215 USD. Nhu cầu về đất gia tăng làm cho thị trường bất động sản phát t iển mạnh với nhiều công trình lớn nhỏ trên khắp cả nước, nhu cầu trang trí nội thất và nhà ở cũng gia tăng, ngày càng nhiều công ty trang trí nội thất mọc lên với nhiều loại sản phẩm với phân khúc giá cả từ bình dân, trung cấp đến cao cấp. Theo Trung tâm nghiên cứu các ngành công nghiệp, tính đến năm 2017, có hơn 7000 doanh nghiệp trong nước đang hoạt động trong lĩnh vực nội thất, trong khi đó các doanh nghiệp các nước Bỉ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ,.. cũng đang nhăm nhe tiến vào thị trường
Việt Nam và giá thành của các sản phẩm nước ngoài thường rẻ hơn do hệ thống máy móc thiết bị tiên tiến sản xuất sản phẩm với nhiều chủng loại đa dạng hơn và số lượng lớn, còn sản phẩm của Việt Nam chủ yếu là thủ công, khả năng sản xuất có hạn. Điều này là một thách thức lớn cho các doanh nghiệp nội thất Việt Nam.
1.2.2 Thị trường Nội thất trên địa bàn Đà Nẵng trong giai đoạn 2016-2018
Hiện nay trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã có hơn 100 doanh ng iệp oạt động trong lĩnh vực nội thất và các dịch vụ có liên quan đến trang trí nộ thất, sự xuất hiện của các công ty nội thất lớn như Nhà Xinh, Ngôi Nhà Xanh, Phát Bình Minh,… không ngừng cạnh tranh nhau về mặt giá cả, sản phẩm cũng như dịch vụ liên quan. Cùng với đó, chính quyền thành phố đã có những chính sá h thúc đẩy hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp, cũng như các chính sách nhằm nâng cao đời sống của người dân. Đà Nẵng được mệnh danh là “Thành phố đáng sống” với quy mô kinh tế phát triển cao, mức thu nhập bình quân đầu người đạt 66.7 triệu đồng/người/năm. Thị trường bất động sản Đà Nẵng chuyển biến mạnh mẽ, đi dọc thành phố ta có thể thấy ngày càng nhiều chung cư, căn hộ hay các công trình công cộng được xây dựng. Đây là thị trường tiềm năng cho ngành trang trí nội thất phát triển, ngày càng nhiều sản phẩm trang trí đa dạng xuất hiện trên thị trường với kiểu dáng, mẫu mã, màu sắc đẹp mắt. Cũng vì thế đây là khó khăn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này khi phải liên tục đưa ra sản phẩm mới đến người tiêu dùng cùng với đó sự phát triể của các doanh nghiệp cũng khiến mức cạnh tranh trên thị trường cao. Điều này buộc các doanh nghiệp phải có chiến lược cụ thể nhằm đưa sản phẩm cũng như thương hiệu của mình đến tay người tiêu dùng. Khóa luận: Hoạt động bán hàng của Cty TNHH Thuận Bình
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Tổng quan về Cty TNHH trang trí nội thất Thuận Bình

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện HĐ bán hàng tại Cty Thuận Bình