Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng ANZ Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại (KTĐN) nói riêng ngày càng mở rộng. Sự giao lưu buôn bán hàng hóa giữa các quốc gia khác nhau với khối lượng ngày một lớn đã đòi hỏi thị trường hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) phải nhanh chóng thuận tiện cho các bên. Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

Để việc thanh toán quốc tế (TTQT) trở nên dễ dàng và đơn giản hơn các phương thức thanh toán xuyên quốc gia đã ra đời gắn liền với nó là các văn bản, các quy ước quốc tế. Cụ thể là một vài hình thức thanh toán được nhắc đến ở đây là: Chuyển tiền (Remittance), Nhờ thu (Collection) và Tín dụng chứng từ (L/C viết tắt của từ Letter of Credit). Mỗi phương thức đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Thực tế có thể thấy được ở thị trường Việt Nam có đến 80% các giao dịch mua bán thương mại quốc tế được thanh toán bằng phương thức L/C. Vì sao lại có điều này? Vì đặc tính của thị trường Việt Nam mới tham gia vào WTO hay do những ưu điểm mà phương thức này đem lại cho người mua cũng như người bán. Cùng với nó ngân hàng (NH) đóng vai trò như thế nào trong phương thức này?Các ngân hàngthương mại ở Việt Nam hiện nay đã thấy được sự cần thiết của việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của mình và qua đó họ muốn tạo ra lợi thế so với các ngân hàng khác.Ngân hàng ANZ Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Tuy đã có được sự đầu tư khá tốt nhưng hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh vẫn còn rất nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến kết quả chung của chi nhánh và toàn hệ thống cần sớm được khắc phục. Vì vậy việc nghiên cứu về giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) tại ngân hàng ANZ là thực sự cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng nên em đã chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ANZ Việt Nam”làm đề tài để nghiên cứu.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp  

2. Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng của khóa luận tốt nghiệp là nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tạingân hàng ANZ Việt Nam và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này của ngân hàng. Do giới hạn về thời gian, kiến thức thực tế và khả năng hiện còn hạn chế, vì vậy chuyên đề này cụ thể sẽ đi vào việc giới thiệu tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế, về ngân hàng ANZ Việt Nam, về hoạt động thanh toán L/C của ngân hàng và cuối cùng xin được đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này trong thời gian tới.

3. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp là giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức L/C của ANZ Việt Nam. Khóa luận được thực hiện trong phạm vì hoạt động của ngân hàng ANZ Việt Nam, với một phương thức thanh toán là tín dụng chứng từ trong cả hai hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu.

Phạm vi nghiên cứu

Khóa luận nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng ANZ Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2010 – 2013.

4. Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành tốt đề tài, trên cơ sờ dựa trên các kiến thức tiếp thu tại trường, khóa luận sử dụng phương pháp sau:

Phương pháp định tính:

  • Thu thập số liệu thực tế từ báo cáo hoạt động kinh doanh tại ngân hàng ANZ Việt Nam.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm để tổng hợp, phân tích, đánh giá.
  • Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên ngành, internet, đề tài khóa trước.

Phương pháp định lượng:

  • Quan sát hoạt động thanh toán quốc tế, tham khảo ý kiến nhân viên tại ngân hàng ANZ Việt Nam.
  • Khảo sát ý kiến khách hàng (KH).
  • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý số liệu.

5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về thanh toán quốc tế và tín dụng chứng từ

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tếtheo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ANZ Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tếtheo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ANZ Việt Nam

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1.1 Khái niệm:

Với sự phát triển của thương mại, nhu cầu trao đổi không chỉ dừng lại ở một số nước mà hoạt động mua bán đã lan rộng ra khắp các nước, các khu vực trên toàn thế giới. Vì vậy, một nghiệp vụ mới ra đời đáp ứng được đòi hỏi đó. Đó là: “Nghiệp vụ thanh toán quốc tế”.

Như vậy,thanh toán quốc tế là việc chi trả các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh trong các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế, giữa các hãng, các cá nhân của các quốc gia khác nhau.

1.1.2 Các điều kiện thanh toán quốc tế Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

Trong quan hệ thanh toán giữa các nước, các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ mà đôi bên phải đề ra để giải quyết và thực hiện được quy định lại thành những điều kiện gọi là: Điều kiện thanh toán quốc tế.Mặt khác, nghiệp vụ thanh toán quốc tế là sự vận dụng tổng hợp các điềukiện thanh toán quốc tế.Những điều kiện này được thể hiện ra trong các điềukhoản thanh toán của các hiệp định thương mại, các hiệp định trả tiền giữa cácnước, của các hợp đồng mua bán ngoại thương ký kết giữa người mua và ngườibán.

Các điều kiện thanh toán quốc tế bao gồm: điều kiện tiền tệ, điều kiện về địa điểm, điều kiện về thời gian, điều kiện về phương thức thanh toán.

1.1.2.1 Điều kiện tiền tệ:

Trong thanh toán quốc tế các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định của một nước nào đó. Vì vậy, trong các hiệp định và hợp đồng đều có quy định tiền tệ. Điều kiện này quy định việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán trong hợp đồng ngoại thương và hiệp định kí kết giữa các nước.Đồng thời điều kiện này cũng quy định cách xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động. Người ta có thể chia thành hai loại tiền sau:

  • Đồng tiền tính toán (Account Currency): là loại tiền dùng để thể hiện giá cả và tính toán tổng giá trị hợp đồng.
  • Đồng tiền thanh toán (Payment Currency): là loại tiền dùng để chi trả nợ nần, hợp đồng mua bán ngoại thương. Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu, của nước xuất khẩu hoặc có thể là đồng tiền quy định thanh toán của nước thứ ba.

1.1.2.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

Địa điểm thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng ký kết giữa các bên.Địa điểm thanh toán có thể là nước nhập khẩu hoặc nước người xuất khẩu hay có thể là một nước thứ ba.

Tuy nhiên, trong thanh toán quốc tế giữa các nước, bên nào cũng muốn trả tiền tạinước mình, lấy nước mình làm địa điểm thanh toán.Sở dĩ như vậy vì thanh toán tạinước mình thì có nhiều điểm thuận lợi hơn.Ví dụ như có thể đến ngày mới phải chitiền, đỡ đọng vốn nếu là người nhập khẩu, hoặc có thể thu tiền về nhanh nên luânchuyển vốn nhanh nếu là người xuất khẩu, hay có thể tạo điều kiện nâng cao đượcđịa vị của thị trường tiền tệ nước mình trên thế giới…

Trong thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là sự so sánh lực lượnggiữa hai bên quyết định, đồng thời còn thấy rằng dùng đồng tiền của nước nào thìđịa điểm thanh toán là nước ấy.

1.1.2.3 Điều kiện về thời gian thanh toán

Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ với việc luân chuyểnvốn, lợi tức, khả năng có thể tránh được những biến động về tiền tệ thanh toán. Do đó, nó là vấn đề quan trọng và thường xảy ra tranh chấp giữa các bên trong đàmphán ký kết hợp đồng. Thông thường có ba cách quy định về thời gian thanh toán:

  • Trả tiền trước là việc bên nhập khẩu trả cho bên xuất khẩu toàn bộ hay một phần tiền hàng sau khi hai bên ký kết hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu.
  • Trả tiền ngay là việc người nhập khẩu trả tiền sau khi người xuất khẩu hoàn hành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi quy định hoặc sau khi người nhập khẩu nhận được hàng tại nơi quy định.
  • Trả tiền sau là việc người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu sau một khoảng thời gian nhất định kể từ khi giao hàng.

1.1.2.4 Điều kiện về phương thức thanh toán

Đây là điều kiện quan trọng nhất trong hoạt động thanh toán quốc tế.Phương thức thanh toán là cách mà người mua trả tiền và người bán thu tiền vềnhư thế nào.Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau.Tuỳ từng điều kiện cụthể mà người mua và người bán có thể thoả thuận để xác định phương thức thanhtoán cho phù hợp.

1.1.3 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế trong các ngân hàng thương mại Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

1.1.3.1 Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại (KTĐN)

Thanh toán quốc tế là khâu then chốt, cuối cùng để khép kín một chu trình mua bán hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau.

Thanh toán quốc tế là cầu nối trong mối quan hệ KTĐN, nếukhông có hoạt động thanh toán quốc tế thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại.Thanh toán quốc tế thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển. Việc tổ chứcthanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, chính xác sẽ làm cho các nhà sảnxuất yên tâm và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của mình, nhờ đó thúc đẩy hoạt độngkinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoại thương.

Đồng thời, hoạt động thanh toán quốc tế góp phần hạn chế rủi ro trong quátrình thực hiện hợp đồng ngoại thương.Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị tríđịa lý các đối tác xa nhau nên việc tìm hiểu các khả năng tài chính, khả năng thanhtoán của người mua gặp nhiều khó khăn.Nếu tổ chức tốt công tác thanh toán quốctế thì sẽ giúp cho các nhà kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu hạn chế được rủi ro trong quátrình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đốingoại phát triển.

Tóm lại, có thể nói rằng kinh tế đối ngoại có mở rộng được hay không một phần nhờ vào hoạt động thanh toán quốc tế có tốt hay không.Thanh toán quốc tế tốt sẽ đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển sản xuất trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng hàng hoá.

1.1.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

Đối với hoạt động của ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt độngthanh toán quốc tế mà nhất là hình thức tín dụng chứng từ có vị trí quan trọng.Nó không chỉ thuần tuý là dịch vụ mà còn được coi là một mặt hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.

  • Trước hết, hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng thu hút thêm được khách hàng có nhu cầu giao dịch quốc tế. Trên cơ sở đó, ngân hàng phát triểnthêm quy mô, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thịtrường.
  • Thứ hai, thông qua hoạt động thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăng được nguồn vốn huy động tạm thời do quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân có quan hệ thanh toán quốc tế qua ngân hàng.
  • Thứ ba, giúp ngân hàng thu được một nguồn ngoại tệ lớn từ đó ngânhàng có thể phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và nghiệp vụ ngânhàng quốc tế khác.
  • Thứ tư, hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng tăng tính thanhkhoản thông qua lượng tiền ký quỹ.Mức ký quỹ phụ thuộc vào độ tin cậy, an toàncủa từng khách hàng cụ thể. Song xét về tổng thể thì các khoản ký quỹ này phátsinh một cách thường xuyên và ổn định.Vì vậy trong thời gian chờ đợi thanh toán,ngân hàng có thể sử dụng các khoản này để hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, thậmchí có thể sử dụng để kinh doanh, đầu tư ngắn hạn để kiếm lời.
  • Hơn thế nữa, hoạt động thanh toán quốc tế còn giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở nâng cao uy tín của ngân hàng.

Có thể nói, trong xu thế ngày nay hoạt động thanh toán quốc tế có vai tròhết sức quan trọng trong hoạt động ngân hàng nói riêng và hoạt động kinh tế đối ngoại nóichung. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng để có biện pháp thực hiện nghiệp vụthanh toán quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm phục vụ tốt hơn cho côngcuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam.

1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

1.1.4.1 Phương thức chuyển tiền

Định nghĩa

Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó khách hàng (Người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (Người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền cho khách hàng theo yêu cầu.

Các bên tham gia

  • Người yêu cầu chuyển tiền (Remitter): là người yêu cầu ngân hàng thay mình thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài. Họ thường là người nhập khẩu, mắc nợ hoặc có nhu cầu chuyển vốn.
  • Người thụ hưởng (Beneficiary): là người được nhận số tiền chuyển tới thông qua ngân hàng. Họ thường là người xuất khẩu, chủ nợ hoặc nói chung là người yêu cầu chuyển tiền chỉ định.
  • Ngân hàng nhận ủy nhiệm chuyển tiền (Remitting bank): là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền.
  • Ngân hàng trả tiền (Paying bank): là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người thụ hưởng. Thường là ngân hàng đại lý hay chi nhành ngân hàng chuyển tiền và ở nước người thụ hưởng.

Quy trình thực hiện

  • Giao dịch thương mại
  • Người mua sau khi nhận hàng tiến hành viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng thư hoặc bằng điện) cùng với ủy nhiệm chi (nếu có tài khoản mở tại ngân hàng) gửi đến ngân hàng phục vụ mình.
  • Ngân hàng chuyển tiền kiểm tra chứng từ nếu thấy hợp lệ thì tiến hành chuyển tiền qua ngân hàng đại lý.
  • Ngân hàng đại lý tiến hành chuyển tiền cho người hưởng lợi.

Trường hợp áp dụng

  • Phương thức chuyển tiền được áp dụng trong trường hợp trả tiền hàng hóa xuất khẩu nước ngoài, thường là khi nhận đầy đủ hàng hóa hoặc chứng từ gửi hàng.
  • Thanh toán hàng hóa trong lĩnh vực thương mại và các chi phí liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư và chi tiêu thương mại, chuyển kiều hối.

Các yêu cầu về chuyển tiền

  • Muốn chuyển tiền phải có giấy phép của Bộ chủ quản hoặc Bộ Tài Chính, hợp đồng mua bán ngoại thương, giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, bộ chứng từ, ủy nhiệm chi (UNC) ngoại tệ và phí chuyển tiền.
  • Trong đơn chuyển tiền cần ghi đầy đủ tên, địa chỉ của người hưởng lợi, số tài khoản nếu người hưởng lợi yêu cầu, số ngoại tệ, loại ngoại tệ, lý do chuyển tiền và những yêu cầu khác, sau đó ký tên và đóng dấu.

1.1.4.2 Phương thức nhờ thu Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

a. Định nghĩa

Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền từ người mua trên cơ sở chứng từ lập ra.

Đây là phương thức thanh toán an toàn hơn so với phương thức chuyển tiền. Tuy nhiên phương thức này có thể mang lại rủi ro cho người bán trong trường hợp người mua có thể đơn phương hủy hợp đồng. Ngân hàng thu không chịu trách nhiệm trong trường hợp này. Họ chỉ việc chuyển chứng từ thông báo cho người bán trong trường hợp người mua không trả tiền.Chính vì vậy, phương thức thanh toán này không được sử dụng phổ biến, nó chỉ được áp dụng trong một số trường hợp cụ thề.

Các bên tham gia: gồm 4 bên

  • Người nhờ thu là bên giao chỉ thị nhờ thu cho một ngân hàng, thông thường là người xuất khẩu, cung ứng dịch vụ.
  • Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng mà người nhờ thu đã giao chỉ thị nhờ thu.
  • Ngân hàng thu là bất kì một ngân hàng nào ngoài ngân hàng chuyển tiền thực hiện quá trình nhờ thu.
  • Người trả tiền là người mà chứng từ xuất trình đòi tiền anh ta, là người nhập khẩu, người sử dụng dịch vụ được cung ứng (người mua).

Trường hợp áp dụng

  • Thứ nhất, người bán và người mua tin tưởng lẫn nhau hoặc có quan hệ liên quan vơí nhau, hoặc giữa công ty mẹ công ty con, hoặc giữa các chi nhánh của cùng một công ty với nhau.
  • Thứ hai, hàng mua bán lần đầu mamg tính chào hàng.
  • Thứ ba, hàng ứ đọng khó tiêu thụ.

Các hình thức của phương thức nhờ thu

Nhờ thu phiếu trơn

Đây là phương thức thanh toán trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng.

Nhờ thu kèm chứng từ

Đây là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng.

1.1.4.3 Thanh toán biên giới

Định nghĩa

Thanh toán biên giới là hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tại khu vực biên giới đường bộ các nước.

Đặc điểm của thanh toán biên giới

  • Đồng tiền sử dụng trong thanh toán biên giới là đồng nội tệ, đồng tiền của nước có chung biên giới và đồng ngoại tệ mạnh.
  • Phương thức giao dịch được xử lý trực tiếp giữa hai ngân hàng, không phài sử dụng thanh toán quốc tế qua mạng.
  • Ngân hàng được phép hoạt động thanh toán biên giới được trực tiếp giao dịch mờ tài khoản, thực hiện các nghiệp vụ liên quan với ngân hàng nước có chung biên giới.

Điều kiện của thanh toán biên giới

Ngân hàng được thực hiện thanh toán biên giới trên cơ sở các điều kiện sau:

  • Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước đã cho phép ngân hàng đó thanh toán biên giới với các nước bạn.
  • Đã có hiệp định hoặc văn bản pháp lý được ký kết chính thức giữa ngân hàng đó với ngân hàng nước bạn.
  • Ngân hàng đó có đủ cán bộ có trình độ cần thiết về chuyên môn, ngoại ngữ và các công cụ phương tiện làm việc giao dịch với ngân hàng bạn.

1.1.4.4 Tín dụng chứng từ (L/C) Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

Đây là phương thức thanh toán quan trọng và chủ yếu tại ngân hàng thương mại hiện nay. Tín dụng chứng từ được gọi với nhiều tên khác nhau như: Letter of Credit, Document Credit. Ở Việt Nam ngoài tên là tín dụng chứng từ còn có cái tên khác như: L/C, thư tín dụng… Trước đây, thư tín dụng còn được gọi là tín dụng thương mại nhưng nay từ này không còn được dùng nữa mà thông dụng nhất là “ tín dụng chứng từ” vì nó thể hiện đúng nhất ý nghĩa tín dụng kèm chứng từ.

Vậy tín dụng chứng từ là gì?

1.2 KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.2.1 Khái niệm và các bên tham gia

1.2.1.1 Khái niệm

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (Người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (Người hưởng lởi số tiền thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong L/C.

1.2.1.2 Các bên tham gia Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

Các bên tham gia vào quá trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ gồm 4 bên:

  • Thứ nhất là người yêu cầu mở L/C (Applicant): là người mua, người nhập khẩu hoặc là người mua uỷ thác cho một người khác.
  • Thứ hai là người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán, người xuất khẩu.
  • Thứ ba là ngân hàng phát hành (Issuing Bank): là ngân hàng phát hành L/C, là ngân hàng phục vụ người mua.
  • Thứ tư là ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng ở nước người hưởng lợi.

Ngoài ra, trong thực tế vận dụng phương thức tín dụng chứng từ, tuỳtheo từng điều kiện cụ thể còn có sự tham gia của một số ngân hàng khác như: ngân hàng xác nhận (Congiring Bank), ngân hàng chỉ định (Nominated Bank), ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Bank)…

1.2.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C

Sơ đồ 1.1: Quy trình phương thức L/C

Trình tự thực hiện:

(1): Trong quá trình thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu, người xuất khẩu và người nhập khẩu kí hợp đồng thương mại với nhau. Nếu người xuất khẩu yêu cầu thanh toán hàng hóa theo phương thức tín dụng chứng từ thì trong hợp đồng phải có điều khoản thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ.

(2): Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại lập đơn xin mở L/Ctại ngân hàng phục vụ của mình.

(3): Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra xem đơn mở thư tín dụng đó đã hợp lệhay chưa. Nếu đáp ứng đủ yêu cầu ngân hàng sẽ mở L/C và thông báo quangân hàng đại lý của mình ở nước người xuất khẩu về việc mở L/C vàchuyển 1 bản gốc cho người xuất khẩu.

(4): Khi nhận được thông báo về việc mở L/C và 1 bản gốc L/C, ngân hàng thông báo chuyển L/C cho người thụ hưởng.

(5): Người xuất khẩu khi nhận được 1 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dungL/C thì sẽ tiến hành giao hàng theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng.Nếu không họ sẽ yêu cầu ngân hàng chỉnh sửa theo đúng yêu cầu của mìnhrồi mới tiến hành giao hàng.

(6): Sau khi chuyển giao hàng hoá, người xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từthanh toán theo quy định của L/C và gửi đến ngân hàng phát hành thong qua ngân hàng thông báo để yêu cầu được thanh toán. Ngoài ra, người xuấtkhẩu cũng có thể xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng được chỉđịnh thanh toán được xác định trong L/C.

(7): Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợpvới quy định trong L/C thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Nếu ngân hàng thấy không phù hợp thì sẽ từ chối thanh toán và trả hồsơcho người xuất khẩu.

(8): Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ thanh toán cho người xuấtkhẩu và yêu cầu thanh toán.

(9): Người phát hành kiểm tra lại bộ chứng từ và tiến hành hoàn trả tiền chongân hàng.

1.2.3 Thư tín dụng Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

1.2.3.1 Khái niệm

Thư tín dụng là một phương tiện rất quan trọng của phương thức tín dụngchứng từ. Nếu không mở thư tín dụng thì phương thức thanh toán này không thể xác lập được và người xuất khẩu sẽkhông giao hàng cho người nhập khẩu.Vậy thư tín dụng là gì?Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng lập ra trên cơ sở yêu cầu củakhách hàng, trong đó ngân hàng cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nếu họ xuấttrình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung thư tín dụng.

1.2.3.2 Vai trò

Thư tín dụng là một văn bản mang tính pháp lý nó là căn cứ pháp lý để ngânhàng quyết định việc trả tiền, chấp nhận hay chiết khấu hối phiếu, là cơ sở đểngười mua có trả tiền cho ngân hàng hay không. Ngoài ra thư tín dụng là một côngcụ hiệu quả trong việc cụ thể, chi tiết, hoàn thiện hoá những nội dung mà hợp đồngchưa bàn tới, khắc phục những sai sót, những điều khoản không có lợi trong hợpđồng nếu xét thấy việc huỷ hợp đồng là có lợi.

Thư tín dụng có vai trò rất quan trọng như vậy vì tuy được thành lập trên cơsở hợp đồng mua bán nhưng sau khi được mở nó hoàn toàn độc lập với hợp đồngmua bán.Điều này có nghĩa là khi thanh toán, các ngân hàng chỉ căn cứ vào các bộchứng từ phù hợp mà thôi. Tính chất độc lập tương đối của thư tín dụng đã chiphối toàn bộ các khâu của quá trình thanh toán, quy định toàn bộ nghĩa vụ của cácbên tham gia.Bản thân phương thức tín dụng chứng từ tỏ ra ưu việt hơn so với nhữngphương thức khác, song nó không phải là phương thức đảm bảo tránh được rủi rocho các bên tham gia, trong đó có ngân hàng.

1.2.3.3 Nội dung của thư tín dụng Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

Nội dung của thư tín dụng bao gồm:

  • Số hiệu L/C (Credit number)
  • Địa điểm phát hành L/C
  • Ngày phát hành L/C (Date of Issuance)
  • Tên, địa chỉ những người có liên quan đến L/C
  • Số tiền của L/C (Credit amount)
  • Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C
  • Ngày giao hàng (Shipment Date)
  • Những nội dung liên quan đến hàng hóa
  • Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa
  • Chứng từ cần thiết nhà xuất khẩu phải xuất trình
  • Sự cam kết của ngân hàng phát hành

Thư tín dụng có tính chất quan trọng vì tuy được hình thành trên cơ sở ngoại thương nhưng sau khi được thiết lập và pháp hành, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp dồng này. Một khi L/C đã được mở và được các bên chấp nhận thỉ cho dù nội dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan. Có nghĩa là khi thanh toán ngân hàng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ, khi nhà XK xuất trình bộ chứng từ phù hợp về mặt hình thức với những điều khoản quy định trong L/C thì NHPH L/C phải trả tiền vô điều kiện cho nhà XK.

Chính những tính chất quan trọng của L/C khiến cho phương thức thanh toán tín dụng chứng từ mau chóng trở thành phương thức thanh toán hữu hiệu đặc biệt trong ngoại thương.

1.2.3.4 Hình thức thư tín dụng L/C Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

Có rất nhiều cách phân loại thư tín dụng. Tuỳ theo từng tiêu thức khác nhau người ta có thể phân loại khác nhau. Theo loại hình người ta có thể chia làm hai loại là L/C có thể huỷ ngang và L/C không huỷ ngang.

L/C có thể hủy ngang

  • Đây là loại L/C mà người yêu cầu mở có toàn quyền đề nghị ngân hàng phát hành sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nó mà không cần báo trước cho người hưởng lợi biết (đương nhiên việc hủy bỏ phải được thực hiện trước khi L/C thanh toán).
  • Như vậy, L/C có thể hủy ngang thuộc loại cam kết không bị ràng buộc trách nhiệm pháp lý. Tuy nhiên, loại thư tín dụng này không đảm bảo được quyền lợi của người bán vì người mua có thể đơn phương hủy bỏ L/C. Chính vì vậy ngày nay loại L/C này ít được sử dụng trong thương mại quốc tế.

L/C không thể hủy ngang

  • Đây là loại L/C sau khi mở thì mọi việc liên quan đến sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nó ngân hàng phát hành chỉ có thể tiến hành trên cơ sở có sự thỏa thuận của các bên có liên quan. Vì thế quyền lợi của người bán được đảm bảo. Tuy nhiên, L/C không thể hủy ngang không có nghĩa không thể hủy bỏ. Trong trường hợp các bên đồng ý hủy bỏ

L/C thì nó được công nhận là không còn giá trị thực hiện. Đây là loại L/C được sử dụng nhiều nhất trong thương mại quốc tế ngày nay.

  • Theo phuơng thức sử dụng, người ta phân chia L/C không hủy ngang thành nhiều loại khác nhau:
  • L/C không hủy ngang có giá trị trực tiếp
  • Đây là loại L/C mà chứng từ được yêu cầu xuất trình trực tiếp để thanh toán tại ngân hàng phát hành. Do vậy, thời hạn hiệu lực sẽ kết thúc tại ngân hàng phát hành.
  • Trong thư tín dụng này sẽ không thể hiện điều khoản chiết khấu và chỉ định ngân hàng chiết khấu. Mặc dù thư tín dụng không có giá trị chiết khấu và cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành chỉ có giá trị duy nhất đối với người hưởng lợi, ngân hàng chuyển chứng từ cũng có thể ứng tiền cho khách hàng nếu chứng từ hoàn toàn hợp lệ. Sau khi nhận được chứng từ hoàn toàn hợp lệ, ngân hàng phát hành chuyển trả tiền cho người hưởng theo chỉ dẫn của ngân hàng chuyển chứng từ. Vai trò của ngân hàng chuyển chứng từ là bảo vệ quyền lợi của người hưởng và cũng là bảo vệ quyền lợi của chính mình nếu họ đã chiết khấu chứng từ.

L/C không hủy ngang, miễn truy đòi

  • Là loại thư tín dụng không thể hủy ngang mà khi người hưởng thụ sẽ được hoàn tiền thì ngân hàng mở không có quyền đòi lại tiền trong bất kì tình huống nào.
  • Khi sử dụng loại thư tín dụng này, người xuất khẩu phải ghi trên hối phiếu “Miễn truy đòi người ký phát” đồng thời thư tín dụng cũng phải ghi như vậy.

L/C không hủy ngang và có xác nhận

  • Là loại thư tín dụng không thể hủy ngang được một ngân hàng khác nhau đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của ngân hàng mở thư tín dụng đó.

1.2.4 Một số ưu, nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ

1.2.4.1 Ưu điểm Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

Đối với người mua:

Phương thức thanh toán L/C giúp người mua có thể mở rộng nguồn cungcấp hàng hoá cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm đốitác uy tín và tin cậy.Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được ngân hàng đốitác kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này.Người mua được đảmbảo về mặt tài chính rằng bên bán giao hàng thì mới phải trả tiền hàng. Ngoài ra,các khoản ký quỹ mở L/C cũng được hưởng lãi theo quy định.

Đối với người bán:

Người bán hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ.Việcthanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu.Người bán sau khi giao hàng tiếnhành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được thanh toán bấtkể trường hợp người mua không có khả năng thanh toán. Do vậy, nhà xuất khẩu sẽthuhồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán.

Đối với ngân hàng phát hành:

Thực hiện nghĩa vụ thanh toán này, ngân hàng thu được các khoản phí thủtục. Ngoài ra, ngân hàng còn thu hút được một khoản tiền khá lớn (khi có ký quỹ).Khi thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng còn thực hiện được một số nghiệp vụkhác như cho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ… Hơn nữa,thông qua nghiệp vụ này uy tín và vai trò của ngân hàng trên thị trương tài chínhquốc tế được củng cố và mở rộng.

1.2.4.2 Nhược điểm

Có thể nói, thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ là hình thức thanh toán an toàn và phổ biến nhất trong thương mại quốc tế hiện nay. Hình thức này có nhiều ưu việt hơn hẳn các hình thức thanh toán quốc tế khác.Tuy nhiên, nó cũng không tránh khỏi những nhược điểm.

Nhược điểm lớn nhất của hình thức thanh toán này là quy trình thanh toán rất tỉ mỉ, máy móc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong khâu lập và kiểm tra chứng từ. Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập và kiểm tra chứng từ cũng là nguyên nhân để từ chối thanh toán. Đối với ngân hàng phát hành, sai sót trong việc kiểm tra chứng từ cũng dẫn đến hậu quả rất lớn.

Với các phương thức thanh toán quốc tế đề cập ở trên, việc lựa chọnphương thức nào trong hoạt động thanh toán quốc tế cũng là một vấn đề hết sứcquan trọng đối với các ngân hàng thương mại. Hiện nay, các ngân hàng thươngmại Việt Nam thực hiện hầu hết các hình thức nêu trên. Tuy nhiên, xuất phát từthực tế khách quan cũng như ưu nhược điểm của từng phương thức mà phươngthức thanh toán theo tín dụng chứng từ hiện là phương thức thanh toán phổ biến tạicác ngân hàng thương mại Việt Nam. Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY 

===>>> Khóa luận: Khái quát về thanh toán quốc tế tại ngân hàng ANZ

One thought on “Khóa luận: Hoàn thiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ANZ

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp ptr thanh toán quốc tế qua ngân hàng VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464