Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập đã mang đến cho các DN rất nhiều cơ hội thuận lợi đồng thời nó cũng đặt ra cho các DN vào thế phải cạnh tranh khốc liệt không chỉ với các DN cùng ngành, cùng quốc gia mà còn cả với các DN thuộc các ngành, các quốc gia và khu vực khác trên toàn cầu. Và Tài chính – Ngân hàng cũng không nằm ngoài phạm vi đó. Đặc biệt trong những năm gần đây hoạt động của ngành này có vai trò quan trọng đối với nền tài chính quốc gia, kích thích , ổn định duy trì sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế; đồng thời có những đóng góp xứng đáng vào công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Mặt khác hoạt động Ngân hàng nước ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước. Vì vậy, để có nền kinh tế vững mạnh thì điều kiện cần là phải có một hệ thống Ngân hàng ổn đỉnh, hiện đại đủ khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và điều tiết nền kinh tế. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
Thực chất hoạt động của Ngân hàng bao gồm hai hoạt động chính là huy động vốn và sử dụng vốn. Mặt khác hai hoạt động này lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nhưng quan trọng nhất là hoạt động sử dụng vốn vì nó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Do đó, việc sử dụng vốn có hiệu quả, chất lượng tốt, giảm thiểu rủi ro có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Điều này góp phần quảng bá, nâng cao hình ảnh, thương hiệu, uy tín, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường Liên Ngân hàng nói riêng và thị trường Tài chính nói chung, giúp Ngân hàng thu hút được khách hàng về phía mình.
Việt Nam là một đất nước đang phát triển, trong khi đó ngành Ngân hàng còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ và công nghệ. Do đó, nâng cao hoạt động sử dụng vốn luôn là công tác được quan tâm hàng đầu, nhằm hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra, tác động xấu đến nền kinh tế. Đối với NHTMCP Đông Á – Chi nhánh Hải Phòng, hoạt động sử dụng vốn cũng đã đáp ứng được yêu cầu tăng trưởng của nền kinh tế địa phương, nhưng trong những năm qua vẫn còn tồn đọng những mặt hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn đó, em chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Hải Phòng” để làm Khóa luận nhằm giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh, xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý, khai thác tiềm năng về vốn đảm bảo nguồn vốn ổn định. Từ đó sử dụng vốn có hiệu quả để Ngân hàng phát triển bền vững.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng
2. Mục tiêu nghiên cứu. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
Phân tích sơ lược về tình hình huy động vốn: Như chúng ta đã biết nguồn vốn huy động là yếu tố quan trọng phản ánh quy mô hoạt động và là nguồn vốn cơ bản để ngân hàng sử dụng vào mục đích kinh doanh của mình.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: Cho vay là hoạt động chủ yếu của bất kỳ NHTM nào. Trong chiến lược phát triển của NHTMCP Đông Á Hải Phòng thì hai mục tiêu chính là huy động vốn và hiệu quả cho vay. Hiệu quả cho vay quyết định cho sự tồn tại và phát triển bền vững của một Ngân hàng và là kết quả của một quá trình hoạt động, là kết tinh của sự năng nổ, hiểu biết của nhân viên tín dụng cùng với khả năng dự đoán của nhà quản trị.
Đánh giá những mặt đạt được cũng như hạn chế của Ngân hàng trong những năm qua.
Đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng.
3. Đối tượng và phạm vy nghiên cứu.
- Đối tượng: Hiệu quả sử dụng vốn của NHTMCP.
- Phạm vi nghiên cứu: NHTMCP Đông Á – Chi nhánh Hải Phòng từ năm 2012 đến năm 2014
4. Phương pháp nghiên cứu. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
- Tham khảo tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích.
- Thu thập thông tin.
5. Bố cục Khóa luận.
Ngoài phần Mở đầu và kết luận, bố cục bài Khóa luận của em gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn đề chung về hiệu quả sử dụng vốn của NHTM.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại NHTMCP Đông Á – Chi nhánh Hải Phòng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại NHTMCP Đông Á – Chi nhánh Hải Phòng.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1. Những nội dung cơ bản về Ngân hàng thương mại. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại.
1.1.1.1 Lịch sử ra đời của Ngân hàng thương mại.
Nghề kinh doanh tiền tệ ra đời gắn liền với quan hệ thương mại. Trong thời kỳ cổ đại đã xuất hiện việc giao lưu thương mại giữa các lãnh địa với các loại tiền khác nhau thì nghề kinh doanh tiền tệ xuất hiện để thực hiện việc đổi tiền. Lúc đầu nghề kinh doanh tiền tệ do Nhà Thờ đứng ra tổ chức vì là nơi tôn nghiêm được dân chúng tin tưởng, là nơi an toàn để ký gửi tài sản và tiền bạc của mình. Sau đó đã phát triển ra 3 khu vực: Các nhà thờ, tư nhân, nhà nước với các nghiệp vụ đổi tiền, nhận tiền gửi, bảo quản tiền, cho vay và chuyển tiền.
Đến thế kỷ XV, đã xuất hiện những tổ chức kinh doanh tiền tệ có những đặc trưng gần giống Ngân hàng. Đầu tiên gồm Ngân hàng Amstexdam – Hà Lan 1660, Ham Bourg – Đức 1619 và Bank của England – Anh 1694.
1.1.1.2. Các giai đoạn phát triển.
Từ thế kỷ XV đến nay, ngành Ngân hàng đã trải qua những bước phát triển dài và góp nhiều phát minh vĩ đại vào lịch sử phát triển của loài người. Có thể chia ra làm 3 giai đoạn phát triển như sau:
Giai đoạn I: Từ thế kỷ XV – cuối XVIII.
Hoạt động của những giai đoạn này có những đặc trưng sau:
- Các Ngân hàng hoạt động độc lập chưa tạo một hệ thống chịu sự ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau.
- Chức năng hoạt động của mỗi Ngân hàng giống nhau, gồm nhận ký thác của khách hàng, chiết khấu và cho vay, phát hành giấy bạc vào lưu thông, thực hiện các dịch vụ tiền tệ khác như đổi tiền, chuyển tiền…
Giai đoạn II: Từ thế kỷ XVIII – XX.
Mọi Ngân hàng đều phát hành giấy bạc Ngân hàng làm cản trở quá trình phát triển của nền kinh tế. Vì vậy, từ đầu thế kỷ XVIII, nghiệp vụ này được giao cho một số Ngân hàng lớn và sau đó tập trung vào một Ngân hàng duy nhất gọi là Ngân hàng phát hành, các Ngân hàng còn lại chuyển thành NHTM.
Giai đoạn III: Từ thế kỷ XX đến nay.
Ngân hàng phát hành vẫn thuộc sở hữu tư nhân không cho Nhà nước can thiệp thường xuyên vào các hoạt động kinh tế thông qua các tác động của nền kinh tế, các nước đã quốc hữu hóa hàng loạt các Ngân hàng phát hành từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến năm 1933. Khái niệm NHTW thay thế cho Ngân hàng phát hành với chức năng rộng hơn ngoài nghiệp vụ phát hành và quản lý Nhà nước về tiền tệ, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển tăng trưởng kinh tế.
1.1.2. Khái niệm, chức năng, vai trò và phân loại Ngân hàng thương mại. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
1.1.2.1. Khái niệm.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Mỹ: “NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”.
Đạo luật Ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.”
Việt Nam, theo luật các TCTD sửa đổi năm 2004 định nghĩa: “NHTM là một loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”.
Luật này còn định nghĩa: „TCTD là loại hình DN được thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Do đó, NHTM ở Việt Nam là: “Ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.
1.1.2.2. Chức năng của NHTM. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
Các nhà kinh tế học đã ví NHTM là trái tim của nền kinh tế. Ngân hàng hút tiền về, bơm tiền đi vì thế các nguồn vốn nhàn rỗi được khơi thông đưa tiền từ nơi thừa đến nơi thiếu, giúp cho quá trình lưu chuyển tiền tệ một cách hiệu quả. Qua đó thể hiện các chức năng:
1.1.2.2.1. Trung gian tín dụng.
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của NHTM và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng thêm việc làm, cải thiện mức sống của dân cư, ổn định thu chi chính phủ. Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng là “cầu nối” giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế, khơi nguồn vốn từ những người có vốn nhàn rỗi sang những người có nhu cầu về vốn. Chính với chức năng này, NHTM góp phần quan trọng vào việc điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền, kiềm chế lạm phát.
1.1.2.2.2. Trung gian thanh toán.
Với sự ra đời của NHTM, phần lớn các khoản chi trả về hàng hóa và dịch vụ của xã hội đều được thực hiện qua Ngân hàng với những hình thức thanh toán thích hợp, thủ tục đơn giản và kỹ thuật ngày càng tiên tiến.
Nhờ tập trung vào công việc thanh toán của xã hội vào Ngân hàng, nên việc giao lưu hàng hóa, dịch vụ trở nên thuận tiện, nhanh chóng an toàn và tiết kiệm hơn. Không những vậy, do thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM có điều kiện huy động tiền gửi của xã hội trước hết là các DN tới mức tối đa, tạo nguồn vốn cho vay và đầu tư, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
1.1.2.2.3 Cung ứng dịch vụ Ngân hàng.
- Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh trong nước.
- Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế.
- Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu chi hộ, mua bán hộ…).
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, dịch vụ Ngân hàng điện tử.
1.1.2.3. Vai trò của NHTM. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
NHTM là nơi tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế, qua đó đầu tư phát triển sản xuất và tăng cường hiệu quả hoạt động của tiền vốn. Trong xã hội luôn luôn tồn tại tình trạng thừa và thiếu vốn một cách tạm thời. Những cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi thì muồn bảo quản số tiền đó một cách an toàn và có hiệu quả cao nhất. Trong khi đó những cá nhân, tổ chức có nhu cầu về vốn thì muốn vay được những khoản vốn nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Chính vì vậy, NHTM là một trung gian tài chính tốt nhất để thực hiện chức năng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn.
Hoạt động của các NHTM góp phần tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DN, qua đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. NHTM với địa vị là một trung gian tài chính thực hiện chức năng là chiếc cầu nối giữa cung và cầu về vốn trên thị trường tiền tệ đã góp phần thúc đẩy nhanh hoạt động của nền kinh tế, đem lại lợi nhuận cho họat động của các cá nhân và tổ chức. Những cá nhân và tổ chức đã giảm được các khoản chi phí trong việc tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh, và ngoài ra có thể vận dụng các dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cho khách hàng để đẩy nhanh hoạt động của mình. Việc vay vốn từ Ngân hàng của các DN đã thúc đẩy các DN phải có phương án sản xuất tối ưu và có hiệu quả kinh tế thì mới có thể trả lãi và trả vốn cho Ngân hàng. Việc lập phương án sản xuất tối ưu do DN lập ra phải qua sự kiểm tra, thẩm định kỹ lưỡng của Ngân hàng nhằm hạn chế những rủi ro có thể xảy ra. Ngược lại những cá nhân và tổ chức dư thừa về vốn, có thể yên tâm đem gửi tiền của mình vào Ngân hàng vì Ngân hàng là một địa chỉ có thể bảo quản tiền vốn một cách an toàn và hiệu quả tốt nhất. Khách hàng có thể yên tâm về sự an toàn và khả năng sinh lời của đồng vốn và cũng có thể rút tiền của mình bất cứ lúc nào muốn. Có thể lãi suất mà Ngân hàng trả cho khách hàng thấp hơn so với việc đầu tư tiền vốn vào những lĩnh vực như: mua cổ phiếu, đầu tư vào kinh doanh … nhưng việc gửi tiền vào Ngân hàng là có hệ số an toàn cao nhất. Thêm vào đó những dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cho khách hàng như: chuyển tiền, thanh toán hộ, các dịch vụ tư vấn… sẽ tạo thêm thuận tiện cho khách hàng trong hoạt động kinh doanh của mình.
NHTM thông qua những hoạt động của mình góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia như: ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm cao, ổn định lãi suất, ổn định thị trường tài chính, thị trường ngoại hối, ổn định và tăng trưởng kinh tế. Với các công cụ mà NHTW dùng để thực thi chính sách tiền tệ như: chính sách chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHTW đối với NHTM, lãi suất tín dụng hoặc bằng các nghiệp vụ thị trường tự do, thì các NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc thi hành chính sách tiền tệ quốc gia. Các NHTM có thể thay đổi lượng tiền trong lưu thông bằng việc thay đổi lãi suất cho vay hoặc bằng các nghiệp vụ trên thị trường mở, qua đó góp phần chống lạm phát, ổn định sức mua của đồng nội tệ.
NHTM bằng hoạt động của mình đã thực hiện việc phân bổ vốn giữa các vùng, qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế đồng đều giữa các vùng khác nhau trong một quốc gia. Các vùng kinh tế khác nhau thì có sự phát triển khác nhau. Hiện tượng thừa vốn hay thiếu vốn một cách tạm thời giữa các vùng diễn ra thường xuyên.
NHTM là cầu nối giữa nền kinh tế các nước và Thế giới, tạo điều kiện cho việc hòa nhập của nền kinh tế trong nước với nền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế Thế giới. Cùng với xu hướng toàn cầu hóa và chính sách mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về kinh tế xã hội của các quốc gia trên Thế giới, thì hoạt động của các NHTM được mở rộng và thúc đẩy cho việc mở rộng hoạt động của các DN trong nước. Với hoạt động rộng khắp của mình, các Ngân hàng có khả năng huy động được nguồn vốn từ các cá nhân và các tổ chức nước ngoài góp phần bảo đảm được nguồn vốn cho nền kinh tế trong nước, tạo điều kiện cho các DN trong nước có thể mở rộng hoạt động của họ ra nước ngoài một cách dễ dàng hơn, hiệu quả hơn nhờ hoạt động thanh toán quốc tế, bảo lãnh. Chính vì sự mở rộng các quan hệ quốc tế mà nền kinh tế trong nước có sự thâm nhập vào thị trường quốc tế và tăng cường khả năng cạnh tranh với các nước khác trên Thế giới.
1.1.2.4. Phân loại. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
1.1.2.4.1. Dựa vào tiêu thức sở hữu.
NHTM công: là NHTM do Nhà nước cấp toàn bộ vốn điều lệ và bộ máy lãnh đạo do Nhà nước bổ nhiệm.
NHTM tư: là NHTM do tư nhân hùn vốn dưới hình thức đóng góp cổ phần.
1.1.2.4.2. Dựa vào tiêu thức quốc tịch.
NHTM bản xứ: là NHTM do Nhà nước hoặc công dân nước sở tại sở hữu.
NHTM nước ngoài: là do Nhà nước hoặc các tổ chức công dân nước ngoài sở hữu.
1.1.2.4.3. Dựa vào tiêu thức cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
NHTM toàn quốc (NHTM liên bang ở những nước theo thể chế liên bang): là loại hình NHTM do chính phủ hoặc do một cơ quan quản lý Trung ương (thường là NHTW) cấp giấy phép hoạt động.
NHTM địa phương (Ngân hàng bang ở những nước theo thể chế liên bang): là loại hình NHTM do chính quyền địa phương cấp.
1.1.2.4.4. Dựa vào tiêu thức số lượng chi nhánh.
NHTM duy nhất: là loại hình NHTM chỉ có một hội sở hoạt động duy nhất trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia.
NHTM mạng lưới: là loại hình Ngân hàng có hội sở Trung ương và phân chi nhánh hoạt động trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ và nhiều khi có cả ở nước ngoài.
1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
1.2.1. Hoạt động huy động vốn.
1.2.1.1. Huy động vốn nhàn rỗi của xã hội.
1.2.1.1.1. Các khoản tiền gửi của khách hàng.
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Đây là một trong những khoản tiền lớn của Ngân hàng. Thông thường người gửi tiết kiệm nhận được một cuốn sổ nhỏ trong đó nhân viên Ngân hàng xác định toàn bộ số tiền rút ra, gửi thêm, số tiền lãi. Khách hàng ở đây là tất cả dân cư có khoản tiền nhàn rỗi tạm thời chưa có nhu cầu sử dụng, có thể gửi vào Ngân hàng.
Tiền ký gửi: Đây là những khoản tiền mà khách hàng đem ký gửi vào Ngân hàng. Việc sử dụng những khoản tiền ký gửi được thực hiện theo những thỏa thuận giữa khách hàng và Ngân hàng. Lịch sử phát triển của Ngân hàng cho thấy rằng hình thức ban đầu của hoạt động Ngân hàng là việc khách hàng nhờ bảo quản những đồng tiền vàng. Trong trường hợp này, người chủ phải đảm bảo trả lại chính những đồng tiền mà họ được chuyển giao và bảo quản. Như vậy, người chủ không thể tiến hành các nghiệp vụ cho vay đối với những đồng tiền nhận bảo quản đó và không thể thu lợi nhuận để trả lợi tức cho người gửi tiền. Cùng với sự phát triển của xã hội tạo điều kiện cho người bảo quản có thể sử dụng những đồng tiền đó bởi vì người gửi tiền không yêu cầu phải trả lại chính những đồng tiền họ gửi mà chỉ yêu cầu trả lại tổng số tiền mà họ đã gửi. Khi đó mới xuất hiện việc sử dụng số tiền vay mượn đó để cấp tín dụng thu lợi tức và trả lãi cho người gửi tiền.
1.2.1.1.2. Vốn vay của các TCTD. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
Các NHTM có thể thu hút vốn bằng cách vay ở các TCTD. Đối với những Ngân hàng ở các nước phát triển có quan hệ rộng khắp thì nguồn vốn này là một nguồn vốn vay thường xuyên và khá quan trọng. Nguồn vốn vay mượn này đã trở thành một nguồn vốn quan trọng hơn đối với các Ngân hàng trong những năm qua. Trong hoạt động quan hệ quốc tế, việc vay mượn từ các TCTD quốc tế cũng cung cấp cho Ngân hàng những nguồn vốn quan trọng. Tuy nhiên đối với các quốc gia đang phát triển, các NHTM có quan hệ quốc tế hạn hẹp, do đó việc thu hút những nguồn vốn này còn nhiều hạn chế và thường được huy động theo các chương trình dự án quốc tế.
1.2.1.2. Nguồn vốn vay từ NHTW.
NHTW cấp tín dụng cho các NHTM dưới nhiều hình thức như: cho vay, mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu đối cới các giấy tờ có giá của NHTM. Vốn hình thành từ nguồn này đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM.
1.2.1.3. Nguồn vốn điều hòa trong hệ thống.
Các NHTM có nhiều Chi nhánh nằm trên các địa bàn khác nhau nên luôn luôn xuất hiện tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn đối với các Chi nhánh trong cùng một hệ thống. Sở dĩ xuất hiện tình trạng này là do trên mỗi đại bàn thì có những điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau do đó có tác động mạnh mẽ đến nguồn vốn và khả năng sử dụng vốn của từng Chi nhánh. Để giải quyết tình trạng này các NHTM hoặc các sở tài chính sẽ thực hiện việc điều hòa nguồn vốn trong hệ thống. Chính vì vậy nguồn vốn điều hòa trong hệ thống cũng là một nguồn vốn khá quan trọng, nó giúp cho Ngân hàng có thể mở rộng được hoạt động trên thị trường và làm tăng lợi nhuận của Ngân hàng.
1.2.2. Sử dụng và khai thác nguồn vốn. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
1.2.2.1. Hoạt động cho vay.
Hướng cơ bản trong sử dụng và khai thác các nguồn vốn của NHTM là cho vay.
1.2.2.1.1. Căn cứ theo hình thức bảo đảm.
Cho vay có bảo đảm: Là biểu hiện việc cho vay có cầm giữ các vật thế chấp cụ thể nào đó như: bất động sản, máy móc, cổ phiếu… nhằm tạo điều kiện để Ngân hàng giảm bớt rủi ro, mất mát trong trường hợp người vay không muốn hoặc không thể trả nợ khi đến hẹn.
Cho vay không bảo đảm: là biểu hiện việc cho vay mà không cần cầm giữ các vật thế chấp được áp dụng cho những công ty có danh tiếng trên thị trường, có cách quản lý hiệu quả, có lợi nhuận ổn định và tình hình tài chính vững mạnh; hay những cá nhân có nhà riêng, công việc ổn định, hoạt động trong các công sở.
1.2.2.1.2. Căn cứ theo phương thức hoàn trả. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
Cho vay hoàn trả một lần: là những khoản cho vay thẳng, người vay trả vốn một lần vào thời gian đáo hạn cuối cùng. Những khoản lãi có thể được trả vào những thời điểm khác nhau hoặc trả khi đáo hạn. Thường là những khoản vay ngắn hạn.
Cho vay hoàn trả nhiều lần: là việc hoàn trả theo theo nguyên tắc trả dần trong suốt kỳ hạn thực hiện hợp đồng.
1.2.2.1.3. Căn cứ theo kỳ hạn.
Cho vay ngắn hạn: là những khoản cho vay có kỳ hạn nhỏ hơn 1 năm. Những khoản cho vay ngắn hạn thường được cho vay trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợ cho các họa động sản xuất kinh doanh.
Cho vay trung hạn: là những khoản cho vay có kỳ hạn từ 1 năm đến 5 năm.
Cho vay dài hạn: là những khoản vay có kỳ hạn lớn hơn 5 năm, nhằm dầu tư vào các dự án lớn…
Ngoài cách căn cứ như trên, người ta còn căn cứ theo thành phần kinh tế, mục đích sử dụng,…
1.2.2.2. Hoạt động đầu tư.
Hoạt động đầu tư hay còn gọi là hoạt động chứng khoán giúp NHTM sử dụng và khai thác tối đa các nguồn vốn đã huy động. Đồng thời, nó cũng mang lại nguồn thu nhập quan trọng cho NHTM. NHTM có thể đầu tư vốn mua chứng khoán ngắn hạn của Chính phủ. Những chứng khoán này vừa mang lại thu nhập cho NHTM, vừa góp phần vào việc cân bằng thu chi Ngân sách nhà nước thường xuyên, đồng thời góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân. NHTM còn được phép đầu tư vốn để mua cố phiếu và trái phiếu của các DN. Khoản đầu tư này chiếm trong khoảng 15%.
1.2.2.3. Hoạt động ngân quỹ.
Là hoạt động phục vụ cho việc chi trả đối với khách hàng. Nó bao gồm nghiệp vụ quỹ tiền mặt, tiền gửi ở các Ngân hàng khác và ở NHTW, tiền trong quá trình thu nhận, và cũng có thể bao gồm cả nghiệp vụ về chứng khoán ngắn hạn.
Quỹ tiền mặt bao gồm tiền giấy và tiền đúc được sử dụng để chi trả cho khách hàng. Quỹ tiền mặt lớn hay nhỏ phụ thuộc chủ yếu vào quy mô Ngân hàng, mối quan hệ giữa thanh toán tiền mặt và chuyển khoản, tính thời vụ của các khoản chi tiền mặt. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
Tiền gửi của NHTM ở NHTW bao gồm: tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán.
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà NHNN yêu cầu các NHTM phải thường xuyên duy trì theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền huy động được. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHNN trong từng thời kỳ nhất định. Khoản dự trữ này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cũng như chi phí của NHTM.
Dự trữ thanh toán để đảm bảo cho nhu cầu thanh toán trong quan hệ giao dịch giữa các Ngân hàng. Số tiền gửi thanh toán này được gửi tại NHNN nhằm để thực hiện các khoản thanh toán bù trừ giữa các NHTM với nhau trong quá trình tổ chức thanh toán cho khách hàng của họ.
Tiền gửi ở các Ngân hàng khác phục vụ cho việc chi trả theo yêu cầu của khách hàng, của NHTM này qua một NHTM khác.
1.2.2.4. Tài sản có khác.
Bao gồm tài sản cố định như: cơ sở hạ tầng, các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng. Nếu như đối với các xí nghiệp sản xuất, tài sản cố định (máy móc, thiết bị, nhà xưởng) chiếm một tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ vốn, thì đối với các NHTM, tài sản cố định chiếm một tỷ lệ nhỏ trong khoảng 10% trong tài sản có.
1.2.3. Các hoạt động trung gian.
Bao gồm hoạt động thanh toán, chuyển tiền, mở L/C, quản lý tài sản cho khách hàng, hoạt động cung cấp thông tin về đầu tư, tư vấn kinh doanh, quản trị DN… . Các nghiệp vụ này được thực hiện theo sự ủy nhiệm của khách hàng trên cơ sở khách hàng có tài khoản thanh toán tại Ngân hàng. Các hoạt động trung gian này không phải đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NHTM nhưng nó có ý nghĩa quan trọng trong việc mở rộng hoạt động huy động và sử dụng nguồn vốn, đồng thời đa dạng hóa hoạt động, giảm bớt rủi ro và tăng khả năng cạnh tranh và thu nhập cho Ngân hàng cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng thương mại.
1.3.1. Khái niệm.
Hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng thể hiện ở chỗ Ngân hàng sử dụng các nguồn vốn huy động được đem cho vay một cách hiệu quả nhất, không để xảy ra tình trạng ứ đọng vốn.
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.
Đối với các NHTM, cho vay có vai trò quan trọng trong qua trình phát triển, mở rộng phạm vi kinh doanh, tăng trưởng nguồn vốn và đạt được mục tiêu lợi nhuận của Ngân hàng. Việc đánh giá hiệu quả của hoạt động này được phân tích qua hai chỉ tiêu:
1.3.2.1. Quy mô cho vay. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
1.3.2.1.1. Doanh số cho vay.
Là chỉ tiêu cơ bản khi đánh giá một cách khái quát có hệ thống đới với những khoản vay tại một thời điểm. Đây là chỉ tiêu cho biết khả năng luân chuyển sử dụng vốn của một Ngân hàng, quy mô đầu tư và cấp vốn tín dụng của Ngân hàng đó đối với nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ.
1.3.2.1.2. Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế.
Là chỉ tiêu phản ánh vốn đầu tư hiện đang còn lại tại một thời điểm của Ngân hàng mà Ngân hàng đã cho vay chưa thu về. Đồng thời chỉ tiêu này cũng phản ánh mối quan hệ với doanh số cho vay với khả năng đáp ứng nguồn vốn của các NHTM đối với những nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế. Dư nợ càng lớn phản ánh khả năng mở rộng cho vay của Ngân hàng càng lớn, dư nợ thấp chứng tỏ khả năng cho vay của Ngân hàng không được mở rộng, kém chất lượng.
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ 1.3.2.1.3. Doanh số thu nợ.
Là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn thực tế mà người vay đã trả cho Ngân hàng khi đến thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng, nó được tính bằng cách cộng dồn các khoản thu nợ trong một thời kỳ nhất định. Doanh số thu nợ càng lớn và tăng so với tổng cho vay chứng tỏ cho vay của Ngân hàng càng ngày càng tốt.
1.3.2.2. Chất lượng cho vay, hiệu quả sử dụng vốn.
1.3.2.2.1. Hiệu suất sử dụng vốn trong hoạt động cho vay.
Chỉ tiêu này phản ánh Ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của Ngân hàng, thể hiện Ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa.
Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì Ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của Ngân hàng chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì Ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào, đảm bảo cho hoạt động cho vay, ngoài ra có thể sử dụng cho hoạt động đầu tư khác. Chỉ tiêu này bằng 1, cho thấy vốn huy động được đủ cho hoạt động cho vay.
1.3.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn.
Chỉ tiêu này cho biết, thu nhập mà Ngân hàng thu được từ việc cho vay đạt bao nhiêu lần so với chi phí mà Ngân hàng đã bỏ ra. Chỉ tiêu này lớn hơn 1 cho thấy được hiệu quả của việc sử dụng vốn cho vay là rất tốt, nhỏ hơn 1 nghĩa là hoạt động cho vay chưa cao.
1.3.2.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
Là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng ở một thời điểm nhất định. Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ cho vay không hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho Ngân hàng đúng hạn.
Nợ quá hạn là điều mà các Ngân hàng không mong muốn, trên thực tế, các NHTM luôn cố gắng giảm đến mức thấp nhất tỷ lệ nợ quá hạn và theo thông lệ quốc tế tỷ lệ này dưới 5% được coi là có thể chấp nhận được. Tỷ lệ nợ quá hạn thấp biểu hiện chất lượng cho vay tại Ngân hàng cao, độ an toàn của Ngân hàng cao. Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn cao biểu hiện chất lượng cho vay thấp, rủi ro trong hoạt động cho vay cao, Ngân hàng càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì có nguy cơ mất vốn và khả năng thanh toán.
1.3.2.2.4. Vòng quay vốn.
Đây là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn cho vay và hiệu quả cho vay trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn cho vay. Vòng quay vốn cho vay càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay của Ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa. Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn cho vay nhanh nên Ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vay vốn của DN, mặt khác Ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực khác. Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn cho vay càng tốt, hiệu quả cho vay cao.
1.3.2.2.5. Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu (nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn).
Đây là khoản vốn lúc này không còn rủi ro nữa, mà đã mang lại thiệt hại cho Ngân hàng. Tỷ lệ này cao chứng tỏ chất lượng cho vay là rất thấp.
1.3.3. Vai trò của sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
1.3.3.1. Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Như đã trình bày ở trên, hoạt động sử dụng vốn cho sự nghiệp kinh tế xã hội đất nước là rất quan trọng. Khi DN trong tình trạng thiếu vốn, Ngân hàng đã là cầu nối để DN được vay vốn, đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường, đảm bảo thời gian cho những hợp đồng, tránh cho DN những tổn thất nặng nề. Đồng thời cũng tạo điều kiện tăng việc làm, nâng cao đời sống người dân… góp phần phát triển kinh tế xã hội.
1.3.3.2. Sử dụng vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM.
Khi Ngân hàng huy động được vốn từ dân cư, TCKT… thì Ngân hàng phải sử dụng nguồn vốn đó để tiến hành hoạt động kinh doanh cho mình. Việc sử dụng vốn không những giúp DN, cá nhân có vốn kịp thời mà còn giúp Ngân hàng tránh tình trạng ứ đọng vốn, mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng đồng thời cũng giúp cho Ngân hàng hoạt động tốt và phát triển hơn.
Tóm lại hoạt động sử dụng vốn có vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho đầu tư phát triển của nền kinh tế, mặt khác hoạt độn này cũng góp phần cho việc hoạt động của Ngân hàng, các DN và các dự án đầu tư hiệu quả hơn. Bởi khi tài trợ vốn cho các DN và các sự án, Ngân hàng đã thực hiện rất kỹ khâu thẩm định quản lý vốn vay để đảm bảo cho dự án hoạt động hiệu quả.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
1.3.4.1. Nhân tố chủ quan.
Trong thực tế quá trình hoạt động của Ngân hàng, chúng ta thấy trong cùng một thời gian, cùng một thị trường nhưng có những Ngân hàng chất lượng cao, tổn thất ít. Nhưng cũng có những Ngân hàng gặp nhiều khó khăn, tổn thất cho vay lớn. Như vậy nhân tố cơ bản quyết định đến chất lượng cho vay chủ yếu ngay bên trong Ngân hàng. Chúng ta xem xét một số nhân tố sau:
1.3.4.1.1. Công tác thẩm định dự án vay vốn.
Thẩm định là một khâu quan trọng nhất trong quy trình cho các dự án đầu tư của Ngân hàng. Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần quyết định trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, giảm rủi ro của Ngân hàng, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Công tác thẩm định chính là xem xét, đánh giá các yếu tố về tư cách pháp lý của người vay, năng lực tài chính của người vay, và xem xét tính khả thi của dự án vay vốn. Qua đó Ngân hàng có được những nét cơ bản về khách hàng vay vốn và dự án vay vốn. Từ đó có được kết quả để quyết định cho vay và nâng cao được hiệu quả vay vốn…
Công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư phát triển của Ngân hàng tập trung vào các vấn đề sau: tư cách pháp lý của đơn vị vay vốn, tình hình tài chính của DN vay vốn, khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính…
1.3.4.1.2. Công tác quản lý vốn sau khi cho vay. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
Thẩm định là khâu đầu tiên nhằm phân tích, đánh giá được đơn vị vay vốn, hiệu quả kinh tế của các dự án vay vốn, khả năng trả nợ. Với mục tiêu của tài trợ là số tiền cho vay phát huy được hiệu quả, khách hàng trả được nợ cho Ngân hàng có đạt được hay không lại phụ thuộc vào quá trình sử dụng vốn có đúng mục đích ban đầu, đúng quy định hay không? Do đó trách nhiệm của Ngân hàng không chỉ dừng ở việc ký kết hợp đồng mà phải có trách nhiệm theo dõi, quản lý món vay trong suốt thời gian khách hàng sử dụng vốn của Ngân hàng. Nếu sau khi cho vay, Ngân hàng không theo dõi quản lý món vay thì trong thời gian dài khách hàng sử dụng vốn thực hiện dự án sẽ không thể chắc chắn khoản tiền vay đó đã sử dụng đúng mục đích. Do vậy, việc quản lý món vay không chỉ giúp Ngân hàng bảo toàn vốn, có lợi nhuận mà còn giúp đơn vị vay vốn tránh được những rủi ro đáng tiếc. Chính việc quản lý thường xuyên, chặt chẽ món vay sẽ giúp cho Ngân hàng phát hiện ra những sai sót trong quá trình vận hành và quản lý dự án đó. Từ đó Ngân hàng sẽ tư vấn cho DN, cùng với DN tháo gỡ những khó khăn để hạn chế tối đa tình huống không tốt xảy ra.
1.3.4.1.3. Nguồn vốn huy động.
Đầu tư vốn tín dụng là nhu cầu khách quan của nền kinh tế. Nguồn vốn để cho vay đầu tư của mỗi Ngân hàng có thể từ các nguồn khác nhau nhưng có thể nói nguồn vốn huy động là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất. Để tiến hành hoạt động cho vay thì điều trước tiền là phải có nguồn vốn, do vậy hoạt động cho vay vốn phụ thuộc vào nguồn vốn huy động. Nếu trong cơ cấu có nguồn vốn có thời gian dài cao thì trong cơ cấu sẽ cho vay có nguồn vốn cho vay có thời gian dài cho đầu tư phát triển ổn định. Ngân hàng có thể chủ động hơn về kỳ hạn cho vay, việc thực hiện rót vốn theo lịch trình được thực hiện đúng tiến độ, Ngân hàng chủ động chi trả các khoản tiền gửi của khách hàng, vốn ngắn hạn với một tỷ lệ nhất định có thể cho vay dài hạn.
1.3.4.1.4. Ảnh hưởng của lãi suất cho vay.
Chính sách lãi suất là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích sự phát triển chung của nền kinh tế, đồng thời phải là công cụ đấu tranh chống cho vay nặng lãi và hạn chế những tiêu cực trong hoạt động cho vay. Chức năng cơ bản của Ngân hàng là nhận tiền gửi của khách hàng và cho khách hàng vay vốn. Mặc dù các dịch vụ kinh doanh mà Ngân hàng cung cấp cho khách hàng rất đa dạng những rõ ràng hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng vẫn là những hoạt động với vai trò như một trung gian tài chính, thanh toán lãi suất cho phần tiền gửi của khách hàng và tính lãi suất đối với những khoản tiền cho khách hàng vay.
Với lãi suất cho vay quá cao tạo ra sự ngưng đọng vốn do DN không chịu được mức chi phí cao, do đó sẽ xảy ra hiện tượng ứ động vốn ở Ngân hàng. Trong khi đó Ngân hàng vẫn phải trả lãi cho những khoản tiền gửi, những khoản đi vay của mình. Lãi suất cho vay quá thấp, xảy ra hiện tượng nhu cầu về các khoản vay của các DN, hộ gia đình trở nên tăng. Khi đó Ngân hàng phải tăng cường các hình thức huy động vốn, “đi vay để cho vay” để đáp ứng được phần nào nhu cầu vay vốn trên. Lúc đó khả năng thanh toán của Ngân hàng sẽ không thể đáp ứng, có thể mất đi độ tín nhiệm của khách hàng với Ngân hàng.
1.3.4.1.5. Nhân tố con người. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
Bất cứ một khâu công việc nào trong hoạt động của Ngân hàng nói chung và các hoạt động sử dụng vốn nói riêng cho đầu tư phát triển của Ngân hàng đều do con người thực hiện, con người đưa ra và quyết định. Con người chính là chủ thể của mọi hoạt động. Mọi quyết định về đường lối, chính sách về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, việc thu thập thông tin, xử lý thông tin, quyết định cho vay, quản lý món vay, tiến hành thu nợ đều do con người đảm nhiệm. Do vậy, chất lượng sản phẩm trước tiền sẽ phụ thuộc vào người làm nó. Hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của Ngân hàng cũng không nằm ngoại lệ.
1.3.4.1.6. Khách hàng sử dụng vốn.
Một khi người vay vốn hoạt động sản xuất không hiệu quả, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, kinh doanh không có lãi, tình trạng thua lỗ sẽ là một nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đế các khoản cho vay không được thực hiện đúng và đủ. Thành công của khách hàng cũng chính là thành công của Ngân hàng. Như vậy, chất lượng của hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển không chỉ phụ thuộc vào bản thân Ngân hàng mà nó còn phụ thuộc vào khách hàng vay vốn.
1.3.4.2. Nhân tố khách quan.
Ngoài những nhân tố trên, hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng còn chịu tác động của các yếu tố: chính sách kinh tế vỹ mô, những biến động về thị trường, điều kiện tự nhiên, môi trường pháp lý, sự ổn định của chính trị trong nước… Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Luận văn: Khái quát sử dụng vốn tại Ngân hàng DongA Bank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Luận văn: Giải pháp nâng cao sử dụng vốn tại DongA Bank