Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích báo cáo tài chính công ty Trách nhiệm hữu hạn Hanesbrands Việt Nam Huế giai đoạn 2016 – 2018 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng nóng như hiện nay, có thể nói rằng việc thành lập doanh nghiệp đang trở thành một xu hướng và ngày càng nhận được sự chú ý của các NĐT. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tính chung tháng 7 ăm 2019, cả nước có khoảng 79.300 doanh nghiệp đăng kí thành lập mới thành công, tă g 4,6% về số doanh nghiệp. Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
Bên cạnh việc thể hiện rằng môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam đang đi theo chiều hướng tích cực thì ngược lại, sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp cũng tạo nên trở ngại lớn cho những nhà kinh doanh trong việc đưa ra sự lựa chọn cụ thể để góp vốn. Chính vì sự khó khăn trong việc chọn ra một d anh nghiệp xứng đáng trong số vô vàn doanh nghiệp như hiện nay nên vai trò của việc phân tích BCTC ngày càng được chú trọng hơn bao giờ hết.
Bên cạnh sự gia tăng về số lượng DN, việc phân tích tình hình kinh doanh, dự đoán triển vọng của một DN rồi từ đó mới đưa ra quyết định đầu tư cũng là một trở ngại lớn đối với nhiều chủ thể trên thị trường. Công việc này đòi hỏi trải qua nhiều công đoạn, điển hình là: Phân tích vĩ mô, Phân tích ngành, Tìm hiểu chế độ kế toán,…cũng như tiêu tốn nhiều công sức, thời ian và kiến thức, kĩ năng thì mới có thể đưa ra được những nhận định chính xác. Bên cạnh đó, việc đi qua tất cả các bước của một tiến trình phân tích tài chính DN rồi mới đưa ra lựa chọn sẽ là không khôn ngoan đối với những NĐT lướt sóng hoặc NĐT muốn đa dạng hóa danh mục đầu tư bởi vì cơ hội đầu tư thường chỉ xuất hiện trong ngắn hạn. Nếu như các NĐT bỏ ra quá nhiều thời gian để phân tích và lựa chọn thì có thể họ sẽ bỏ lỡ những cơ hội đầu tư quý giá.
Chính vì những bất cập trên khi vừa muốn tìm hiểu rõ về một DN nhưng đồng thời không muốn đánh mất cơ hội đầu tư, có thể nói rằng, BCTC chính là nguồn tham khảo nhanh nhất và cũng là khái quát nhất về tình hình kinh doanh mà các NĐT, người tiêu dùng và các cơ quan quản lý có thể sử dụng khi muốn đánh giá một DN bất kì. Thông qua phân tích BCTC, các chủ thể nói trên có thể nắm được tổng quan tình hình kinh doanh, cơ cấu vốn cũng như hiệu quả của chiến lược kinh doanh tại DN trong một giai đoạn nhất định một cách nhanh chóng và đáng tin cậy. Thông qua phân tích BCTC, các chủ thể vẫn sẽ có cơ sở, bằng chứng nhất định để nắm bắt đúng lúc các cơ hội đầu tư nguồn vốn của mình. Ngoài ra, bởi vì không nhất thiết phải cần đến quá nhiều kĩ thuật hay phầ mềm phức tạp, việc phân tích BCTC cũng đơn giản và dễ tiếp cận hơn đối vớ những NĐT nhỏ lẻ, không chuyên nghiệp hoặc là những cá nhân bất kì muốn kiếm lợi nhuận, tạo điều kiện tốt hơn cho các chủ thể này có thể sử dụng vốn của mình một á h ó hiệu quả.
Nhận thấy được vai trò của phân tích BCTC trong việc đánh giá, lựa chọn một DN đáng tin cậy để đầu tư mà tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2018 ” để có một cái nhìn sâu hơn về hoạt đông phân tích các số liệu k nh doanh này, từ đó có đầy đủ kiến thức để đánh giá tình hình tài chính cũng như đưa ra một số nhận xét, kiến nghị tham khảo cho DN.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng
2. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
Mục tiêu tổng quát:
Phân tích BCTC công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam Huế giai đoạn 2016 – 2018.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích BCTC của DN.
- Phân tích và đánh giá BCTC cũng như các chỉ số tài chính trong giai đoạn 2016 – 2018 thông qua số liệu của công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam Huế.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính công ty TNHH Hanesbrands.
3. Đối tượng nghiên cứu
BCTC của công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam Huế trong giai đoạn 2016 – 2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên số liệu cũng như sự huớng dẫn được cung cấp bởi các nhân
viên tại công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam Huế, đặc biệt là nhân viên tại bộ phận Kế toán – Tài chính. Thông qua những dữ liệu và thông tin thu thập được, tiế hà h áp dụng các kĩ thật phân tích, so sánh để từ đó rút ra được nhận xét, kết luận về tình hình tài chính của công ty đồng thời đưa ra những dự báo phù hợp. Phương pháp cụ thể là:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua các tài liệu từ sách vở, giáo trình, các thông tin tổng hợp trên Internet,… để phân tích, tổng hợp làm hệ thống cơ sở lí luận về phân tích BCTC và dự báo BCTC DN.
Phương pháp thu thập số liệu: Là phương pháp tập hợp tài liệu, BCTC hay những số liệu cần thiết khác phục vụ nghiên cứu để tìm hiểu HĐKD, tài chính của đơn vị thực tập.
Phương pháp xử lí số liệu: Là những phương pháp được sử dụng để xử lí số liệu thu thập được từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình tài chính của công ty thông qua các báo cáo như phương pháp phân tích so sánh, phương pháp phân tích tỷ số,…
5. Phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
Không gian:
Phòng kế toán – tài chính tại Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam Huế.
Thời gian:
Số liệu thu thập trong phạm vi giai đoạn từ năm 2016 – 2018.
Nội dung:
Việc phân tích BCTC bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, do sự hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ tập trung đi sâu vào phân tích cơ cấu vốn, tình hình HĐKD, tình hình sử dụng nguồn tiền cho các mục đích đầu tư và các chỉ tiêu như khả năng sinh lời, tình hình quản lí tài sản, khả năng thanh toán, và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính.
6. Kết cấu khóa luận
Phần I. Mở đầu
Phần II. Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Chương 2. Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam Huế
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam Huế
Phần III. Kết luận
CHƯƠNG 1. CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
1.1.1. Báo cáo tài chính
Trong hệ thống kế toán Việt Nam, BCTC là loại báo cáo kế toán phản ánh một cách tổng quát, toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong một thời kì nhất định. [1]
BCTC được sử dụng với mục đích tạo điều kiện cho những cá nhân, tổ chức bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có thể tiếp cận được thực trạng của doanh nghiệp một cách nhanh chóng và thuận tiện. Căn cứ vào BCTC, các chính sách liên quan đến sản xuất kinh doanh của các các nhà quản trị hoặc những quyết định của các NĐT, chủ nợ, các cơ quan quản lí sẽ được đưa ra một cách dễ dàng và chính xác hơn. [1]
Theo chế độ kế toán hiện hành, hệ thống BCTC áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước Việt Nam bao gồm 04 mẫu biểu báo cáo sau đây: [2]
- Bảng cân đối kế toán (CĐKT) – Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Mẫu số B03-DN
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09-DN
1.1.2. Phân tích báo cáo tài chính
Chính vì những con số phản ánh trên BCTC đều là những con số “biết nói”, thể hiện khái quát thực trạng tài chính của một doanh nghiệp cho nên việc phân tích BCTC đóng một vai trò quan trọng khi muốn đánh giá một doanh nghiệp bất kì.
Phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kì hiện tại với các kì kinh doanh đã qua. Thông qua việc phân tích BCTC sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hi quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của DN. [1]
Tuy nhiên, BCTC tự thân chúng chỉ cung cấp được những con số và dữ liệu tài chính. Những con số và dữ liệu này chỉ thật sự có ý nghĩa khi những nhà phâ tích biết sử dụng chúng và nhìn ra cũng như cắt nghĩa được điều mà chúng phản ánh, thể hiện. Chính vì vậy, bên cạnh việc sử dụng một số lí thuyết và kĩ thuật về phân tích BCTC như phương pháp so sánh, loại trừ, phân tích ngang và dọc,..yếu tố kinh nghiệm ũng đóng một vai trò quan trọng để có một kết quả phân tích chính xác.
1.2. Nguồn số liệu sử dụng để phân tích BCTC Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
1.2.1. Bảng cân đối kế toán
Là một BCTC chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của DN theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm cuối năm. Nội dung của Bảng CĐKT thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Bảng CĐKT được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lí. Bảng CĐKT được chia làm 2 phần và luôn đảm bảo nguyên tắc cân bằng theo phương trình kế toán như sau:
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Căn cứ bảng CĐKT, người đọc có thể nhận xét, đánh giá chung tình hình tài chính, năng lực kinh doanh cũng như khả năng tự chủ về tài chính, khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp. [6]
1.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả HĐKD của DN là BCTC cho biết tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của DN qua một thời kì nhất định. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu này trên báo cáo kết quả kinh doanh mà nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng khác có thể đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế mà DN có thể kiểm soát trong tương lai, đánh giá khả năng sinh lợi của DN, hoặc đánh giá tính hiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà DN có thể sử dụng. [7]
1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC cho biết các dòng tiền thu vào và chi ra của DN qua một thời kì nhất định, bao gồm 3 nội dung chủ yếu: Lưu chuyển tiền tệ từ HĐKD, Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư, Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. Báo cáo này thường dùng để đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai, cũng như việc sử dụng các nguồn tiền này cho các HĐKD, đầu tư TCDN. [6]
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN và các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khă năng tạo tiền của DN từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài. [6]
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, hượ g bán, thanh lí tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. [6]
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn CSH và vốn vay của DN. [6]
1.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Là báo cáo thuyết minh và giải thích bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế – tài chính chưa được thể hiện trên các BCTC ở trên. Bản thuyết minh này cung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của DN trong năm báo cáo được chính xác. [8]
1.3. Mục tiêu, nhiệm vụ của phân tích BCTC Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
1.3.1. Mục tiêu
Mục đích cơ bản của việc phân tích BCTC là nhằm cung cấp nhữ g thô g tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức mạ h tài chính của DN, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của DN. Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của DN có những nhu cầu về ác loại thông tin khác nhau. Bởi vậy, mỗi đối tượng sử dụng thông tin có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng của “bức tranh tài chính” của DN. [8]
Đối với nhà quản trị DN: Phân tích BCTC nhằm giúp các nhà quản trị có cái nhìn nhanh chóng, tổng quát hơn về tình hình tài c ính iện tại cũng như viễn cảnh tương lai của DN, đánh giá về khả năng sinh lợi, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng thanh toán và trả nợ, tình hình thu hồi nợ của DN, từ đó xác định được điểm mạnh, điểm yếu. Đó là cơ sở cũng như là mục tiêu phấn đấu cho B n giám đốc, Giám đốc tài chính để họ đưa ra các quyết định, chính sách phù hợp về việc vận hành DN.
Đối với nhà đầu tư: N T thông qua phân tích sẽ biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu – lợi tức cổ phầ và iá trị tăng thêm của vốn đầu tư từ đó quyết định xem có nên bỏ vốn vào DN ày hay không, với viễn cảnh tương lai của DN thì nên chọn phương thức đầu tư lướt sóng hay giá trị,…
Đối với chủ nợ, người cấp tín dụng thương mại cho DN: Việc phân tích sẽ giúp họ đánh giá được tình hình nợ, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN từ đó a a quyết định có nên cho vay hay không. Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
Đối với người cho vay: Phân tích BCTC là một bước trong tiến trình thẩm định hồ sơ cho vay, giúp xác định tình hình và kế hoạch kinh doanh của DN, từ đó xác định hạn mức tín dụng, thời hạn cho vay phù hợp với khả năng của DN.
Đối với các cơ quan quản lí: Việc phân tích BCTC giúp cho việc xem xét một DN có tuân thủ pháp luật, xây dựng hệ thống BCTC theo đúng quy định, nộp thuế đúng thời hạn và đủ số lượng cũng như có kinh doanh đúng với ngành nghề đã đăng kí.
1.3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được những mục tiêu cơ bản của phân tích BCTC, nhiệm vụ của phân tích BCTC được thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích BCTC phải cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích cho các NĐT, các nhà quản trị và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự. Bên cạnh đó, thông tin phải dễ hiểu đối với những người có trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này. [1]
- Phân tích BCTC cũng nhằm cung cấp t ông tin quan trọng nhất cho chủ DN, các NĐT, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi. Vì các dòng tiền của các NĐT liên quan với các dòng tiền của DN nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro củ các dòng tiền thu thuần dự kiến của DN. [1]
- Phân tích BCTC cũng phải cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản ợ của DN. Đồng thời qua đó cho biết thêm nghĩa vụ của DN đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ DN dự đoán chính xác quá trình phát triển DN trong tương lai. [1]
1.4. Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
1.4.1. Phương pháp so sánh
Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu huớng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó. Đây là phương pháp phổ biến nhất trong phân tích BCTC. Thường sẽ phân tích bằng cách so sánh chỉ tiêu qua các năm. Khi sử dụng phương pháp so sánh, cần chú ý các nguyên tắc sau:
Lựa chọn gốc so sánh: Việc xác định cụ thể gốc để so sánh tùy thuộc vào mục tiêu của người phân tích. Gốc so sánh ở đây là chỉ gốc về mặt không gian và thời gian. Kì gốc được chọn là kì kế hoạch của năm trước và giá trị so sánh có thể là số bình quân, số tuyệt đối hoặc số tương đối. Điều kiện tiên quyết để các phép so sánh có ý ghĩa đó chính là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất về mặt thời gian và không g an.
Về mặt thời gian:
Đảm bảo sự thống nhất về mặt nội dung kinh tế của ác hỉ tiêu
- Đảm bảo cùng 1 phương pháp tính toán
- Đảm bảo cùng đơn vị tính
- Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh.
- Kĩ thuật so sánh:
- So sánh bằng số tuyệt đối: Là phép trừ giữa các trị số của kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện quy mô của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia, giữa trị số của kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằ g số bình quân: Là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của 1 đơn vị, 1 bộ phận hay 1 tổng thể chung có cùng tính chất
So sánh mức độ biến động tuyệt đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung là kết quả so sánh phép trừ giữa trị số của kì phân tích với trị số của kì gốc đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo huớng quyết định quy mô chung.
So sánh giữa thực tế với kế hoạch để thấy được tình hình thực hiện kế hoạch của DN, so sánh số liệu năm phân tích với các năm trước đó để thấy được mức độ tăng giảm, xu hướng phát triển của DN, so sánh số liệu giữa DN với các DN cùng ngành hoặc với số liệu trung bình ngành để thấy được vị trí, sức mạnh của DN.
So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ giữa các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu riêng biệ hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan hệ với các ch iêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét trong nhiều kì để phản ánh rõ ơn xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế – tài chính DN.
1.4.2. Phương pháp loại trừ Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
Là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng ủa từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khi xác định ảnh hưởng ủa nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác, bao gồm 2 phương pháp:
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Là p ương p áp tiến hành thay thế lần lượt từng nhân tố theo trình tự nhân tố số lượng thay thế trước, sau đó là nhân tố chất lượng. Nhân tố được thay thế sẽ là nhân tố ảnh hưởng, nhân tố còn lại sẽ được giữ nguyên ở kì gốc. Thông qua phương pháp này, có thể dễ dàng xác định mức độ tác động mà một nhân tố cụ thể đem lại đối với chỉ tiêu cần phân tích
- Phương pháp số chênh lệch: Là phương pháp dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của
1.4.3. Phương pháp phân tích ngang BCTC (phân tích xu hướng)
Là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về tuyệt đối và tương đối trên cùng một chỉ tiêu của từng BCTC. iều này có nghĩa là phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tài chính của công ty qua nhiều năm về giá trị tuyệt đối cũng như tương đối để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đi của các chỉ số tài chính. Sau khi các chỉ số đã được trình bày, thay vì so sá h chú g với bình quân ngành thì chúng ta có thể so sánh các chỉ số của các năm với nhau và so sánh qua nhiều năm.
1.4.4. Phương pháp phân tích dọc BCTC (phân tích cơ cấu)
Là việc sử dụng các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong BCTC, giữa các BCTC của DN xem chỉ số đó chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng cơ cấu.
1.4.5. Phương pháp Dupont
Là mô hình thường được vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của DN trong mối quan hệ mật thiết giữa yếu tố đầu vào kết quả đầu ra. Thông qua mô hình Dupont, các nhà quản lý DN có cái nhìn thực tế và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính DN ở nhân tố nào và bằng cách nào.
1.5. Nội dung phân tích Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
1.5.1. Phân tích bảng cân đối kế toán
Thông qua việc xem xét tỉ trọng, sự biến động tăng hoặc giảm tương đối hay tuyệt đối của các chỉ tiêu như tài sản, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu ở bảng CĐKT bước đầu có thể đánh giá được xu hướng phát triển của các chỉ tiêu này trong giai đoạn phân tích.
Mặt khác, việc xác định tỉ trọng cũng như xu hướng biến động là tiền đề đi sâu phân tích, xác định nguyên nhân gây ra sự biến động đó, xem xét sự biến động là tốt hay xấu.
1.5.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Việc phân tích báo cáo kết quả HĐKD ta sẽ biết được tình hình ki doa của DN qua từng năm có khả quan hay không cũng như đánh giá được mức độ hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn của DN. Để làm được điều này thì ta phải so sánh sự biến động của các chỉ tiêu qua nhiều kì khác nhau, tính tỉ trọng của một số chỉ tiêu trong doanh thu thuần hoạt động bán hàng, đồng thời so sánh chúng qua các năm.
1.5.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCLCTT dùng để xem xét và dự đoán về khả năng, số lượng, thời gian và độ đáng tin của các luồng tiền ở hiện tại cũng như tương lai, dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về luồng tiền cũng như kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần. Mặt khác, BCLCTT làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình HĐKD của DN vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng cá phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng.
1.5.4. Phân tích báo cáo tài chính thông qua các nhóm tỉ số Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
1.5.4.1. Phân tích tỉ số thanh khoản
Xem xét khả năng thanh khoản của một DN là xem xét các khoản nợ ngắn hạn của DN đó có được đảm bảo bằng các nguồn tiền có tính thanh khoản cao hay không, qua đó cũng xác định được DN có khả năng thanh toán các khoản nợ trong thời gian ngắn hay không.
Khả năng thanh toán thường được thể hiện qua 3 chỉ tiêu sau:
Chỉ số thanh toán hiện hành
Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt. Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho hấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy t ì iệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao.
Chỉ số thanh toán nhanh
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính t án. Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính t anh khoản của chúng rất thấp. Chỉ số này bằng 1 sẽ được coi là hợp lí nhất vì DN vừa duy trì được khả năng thanh toán nhanh, vừa không mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại.
Chỉ số tiền mặt (Chỉ số thanh toán tức thời)
Chỉ số tiề mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp mà có thể đáp ứ g các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo chi trả.
1.5.4.2. Phân tích tỉ số quản lí tài sản Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
a) Tỉ số hoạt động hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo công việc kinh doanh diễn ra liên tục, mỗi DN luôn phải duy trì một lượng HTK nhất định. Tuy nhiên nếu HTK bị dự trữ quá mức sẽ làm đọng vốn của DN đồng thời gây ra các chi phí phát sinh khác như chi phí bảo quản, vận hành, không gian, nhân công,…
Chính vì vậy để biết được DN đang có quản lí HTK hợp lí hay không, ta thường dựa vào chỉ tiêu vòng quay HTK:
Thời gian lưu kho bình quân
Tương tự chỉ tiêu vòng quay HTK, một DN có thời gian lưu kho ngắn thể hiện khả năng tiêu thụ tốt hàng hóa nói chung và HTK nói riêng của DN nhưng đồng thời cũng có rủi ro không đáp ứng được toàn bộ nhu cầu của khách hàng.
b) Kì thu tiền bình quân
Vòng quay khoả phải thu
Đây là chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà DN áp dụng đối với bạn hàng. Chỉ số vòng quay càng cao cho thấy DN được khách hàng trả nợ càng nhanh, ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại nếu chỉ số này là thấp thì DN đang gặp khó khăn t ong việc thu hồi nợ. Tuy nhiên, số vòng quay khoản phải thu cao chưa chắc đã là tốt bởi vì nó ít nhiều sẽ ảnh huởng đến doanh số tiêu thụ vì phương thức thanh toán quá chặt chẽ, khó duy trì được mối quan hệ với khách hàng.
Vòng quay khoản phải thu được tính theo công thức:
Kì thu tiền bình quân
Kì thu tiền bình quân là một tỉ số cho biết DN mất bình quân bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình. Dựa vào đây có thể nhận ra chính sách bán trả chậm cũng như chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của DN. Nếu thời gian thu tiền bình quân ngắn thì có nghĩa DN ít khi bị chiếm dụng vốn tuy nhiên, nó cũng có thể nói lên rằng chính sách bán trả chậm của DN đối với khách hàng là chưa tốt.
c) Vòng quay tài sản cố định
Trong đó:
Tỉ số vòng quay TSCĐ phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN, cho biết mỗi SCĐ của DN tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Tỉ số này càng cao thì DN hoạt động càng hiệu quả.
d) Vòng quay tổng tài sản
Tỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có phân biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định. Tỉ số được xác định theo công thức:
Tỉ số vòng quay tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của DN, cho biết mỗi đồng tài sản của DN sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Tương tự vòng quay tài sản cố định, tỉ số vòng quay tổng tài sản càng cao thì DN hoạt động càng hiệu quả.
1.5.4.3. Phân tích tỉ số đòn bẩy tài chính Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
a) Tỉ số nợ trên tổng tài sản
Tỉ số nợ trên tổng tài sản thường được gọi là tỉ số nợ (D/A), giúp đo lường mức độ sử dụng nợ của DN để tài trợ cho tổng tài sản và được xác định qua công thức:
Tỉ số D/A cho biết mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của DN cũng như nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn. Nếu tỉ số này thấp có nghĩa DN đang không sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản và khi đó, mặc dù không bị áp lực bởi nghĩa vụ trả nợ tuy nhiên doanh nghiệp đang không tận dụng tốt lá chắn thuế. Ngược lại, nếu tỉ số này cao chứng tỏ DN đang đi vay nợ để tài trợ cho tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh, dẫn đến ủi ro cao.
b) Tỉ số nợ so với vốn chủ sở hữu
Tỉ số nợ so với vốn CSH thường được gọi là tỉ số nợ (D/E), giúp đo lường mức độ sử dụng nợ của DN trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn CSH.
Tỉ số D/E cho biết mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và vốn CSH của DN. Nếu D/E nhỏ hơn 1 có nghĩa là DN đa số dựa vào vốn CSH để mua sắm tà sả phục vụ HĐKD và ngược lại, nếu lớn hơn 1 thì có nghĩa DN chủ yếu dựa vào việc đ vay.
c) Tỉ số khả năng trả lãi
Tỉ số này phản ánh khả năng trả lãi vay của DN từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, cho biết 1 đồng lãi vay sẽ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế, từ đó đánh giá khả năng trả lãi vay của DN.
Nếu tỉ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa lợi nhuận mà DN tạo ra không đủ để chi trả lãi vay hoặc DN đang sử dụng nợ một cách kém hiệu quả. Ngược lại, nếu tỉ số này lớn hơn 1 thì chứng tỏ DN đang hoạt động tốt, tự bản thân DN có thể trả lãi vay.
1.5.4.4. Phân tích khả năng sinh lợi
Tỉ suất lợi huậ trên doanh thu
Tỉ số này cho biết bình quân một đồng doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu đồng LNST. Tỉ số này cao hay thấp phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm, giá cả của sản phẩm, chiến lược tiêu thụ của DN, khả năng quản lí các loại chi phí như chi phí sản xuất, chi phí quản lí, chi phí bán hàng.
Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Đây là chỉ số tài chính dung để đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của DN. Nó cho biết bình quân một đồng vốn đầu tư vào DN thì tạo ra được bao nhiêu đồng LNST, góp phần phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư vào tài sản của DN.
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Đây là tỉ số phản ánh khả năng sinh lời trên vốn CSH, cho biết bình quân một đồng vốn CSH thì tạo ra được bao nhiêu đồng LNST. Khả năng sinh lời của vốn CSH cao hay thấp phụ thuộc vào tính hiệu quả củ viêc sử dụng vốn và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của DN. Nếu sử dụng vốn không hiệu quả khiến cho lợi nhuận không đủ chi trả lãi vay thì thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong trường hợp này gây tổn thất cho DN.
= Tỉ số LN trên doanh thu × Vòng tổng quay tài sản × Hệ số đòn bẩy tài chính = ROS × TAT × FLM
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
1.6.1. Chất lượng thông tin sử dụng
Đây là nhân tố tiên quyết ảnh hưởng đến chất lượng phân tích BCTC, là đầu vào của quá trình phân tích. Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản á h tì ình tài chính DN đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt độ g của DN, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính DN trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai. [3]
Thông tin bên ngoài DN
Bao gồm các thông tin chung về tình hình kinh tế, môi trường pháp lý, thông tin về ngành hoạt động của DN có ảnh hưởng đến oạt động sản xuất kinh doanh của DN. Nền kinh tế hoặc ngành mà DN đang hoạt động ở trạng t ái tăng trưởng hoặc suy thoái đều có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của DN. Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng tích cực, hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được mở rộng, lợi nhuận gia tăng và do vậy kết quả kinh doanh đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, khi những biến động của tình hình kinh tế là tiêu cực, nó sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quả ki h doanh của DN. Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chu g về tình hình kinh tế và các thông tin liên quan khác, sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất về tình hình tài chính của DN. [3] Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
Thông tin bên trong DN
Phân tích BCTC sử dụng mọi nguồn thông tin, từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, từ những thông tin về mặt số lượng đến những thông tin về mặt giá trị đều giúp cho nhà phân tích có thể đưa ra nhận xét, kết luận sát thực. Tuy nhiên, thông tin từ bộ phận kế toán là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết đối với nguồn thông tin đến từ trong DN. Các báo cáo tài chính chứa đựng khá đầy đủ thông tin kế toán cần phân tích. Hệ thống báo cáo tài chính của DN bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Mỗi báo cáo tài chính cung cấp cho người phân tích các khía cạnh khác nhau và tổng hợp lại, sẽ hình thành toàn cảnh về tình hình tài chính của DN. [3]
Bên cạnh hệ thống báo cáo tài chính, người phân tích còn kết hợp sử dụng n iều nguồn dữ liệu khác nhau như: Báo cáo quản trị, báo cáo chi tiết, các tài l ệu kế toán, tài liệu thống kê, bảng công khai một số chỉ tiêu tài chính,… Đây là những nguồn dữ liệu quan trọng giúp cho người phân tích xem xét, đánh giá được các mặt khác nhau trong hoạt động tài chính một cách đầy đủ, chính xác. [3]
Tuy nhiên, những thông tin thu thập được không phải tất cả đều được lượng hóa cụ thể, mà có những tài liệu không thể biểu hiện bằng số lượng cụ thể, nó chỉ được thể hiện thông qua sự miêu tả, thông qua những câu c ữ mang tính chất định tính. Do vậy, để phân tích tài chính có chất lượng, thì thông t n cần t ết p ục vụ cho quá trình phân tích phải được thu thập đầy đủ và thích hợp. Tính đầy đủ thể hiện thước đo số lượng của thông tin, tính thích hợp phản ánh ở độ chính xác, trung thực và hợp lý của những thông tin – dữ liệu đầu vào của phân tích. [3]
1.6.2. Trình độ của người phân tích
Sau khi có được những thông tin bên trong và bên ngoài phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như thế nào, để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng lại là điều hoàn toàn không đơn giản. Để đem lại một kết quả phân tích chất lượng cao phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cá thể thực hiện phân tích. Từ các thông tin thu thập được, các cá nhân phân tích phải lựa chọn được phương pháp phân tích phù hợp, hiểu rõ các nội dung và quy trình phân tích. Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của DN để lý giải tình hình tài chính của DN, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên. Chính tầm quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính, đòi hỏi nhân viên phân tích không những phải có trình độ chuyên môn cao, am hiểu sâu sắc về kế toán tài chính DN, kỹ năng phân tích mà còn phải có kinh nghiệm lập báo cáo, đưa ra các kiến nghị và định hướng, có hiểu biết rộng và phẩm chất đạo đức tốt. [3]
1.6.3. Nhận thức về phân tích báo cáo tài chính của người phân tích Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
Đây là nhân tố quan trọng để nâng cao chất lượng phân tích BCTC. Mặc dù, khái niệm về phân tích BCTC đã trở nên tương đối phổ biến nhưng nhiều nhà quản lý, nhà đầu tư chưa hiểu hết được vai trò và tầm quan trọng của hoạt động này nên phân tích BCTC chưa trở thành một hoạt động thường xuyên, chưa được chú trọng một cách hợp lý. Từ nguyên nhân đó mà chất lượng phân tích BCTC chưa được cao, đôi khi chỉ mang tính hình thức do, yêu cầu bắt buộc trong báo cáo mà không phục vụ cho việc ra quyết định tài chính, xây dựng định hướng và chiến lược phát triển của DN. [3]
1.6.4. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành
Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN không thể tách rời với hoạt động chung của ngành. Do vậy, phân tích BCTC sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành. Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích, tạo ra cái nhìn tổng quan, xác định được vị thế của DN so với các công ty cùng hoạt động trong n ành và tránh được việc đánh giá một cách chủ quan. Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chí h của một DN là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của DN khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự, mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành. Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của DN mình. Từ đó, đánh giá được thực trạng tài chính DN cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN mình. [3] Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Nhận Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Lý Công
Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế
Khóa luận: Báo cáo tài chính Cty Hanesbrands Việt Nam Huế