Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn HDBank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Hải Đăng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.3 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng HD CNHĐ
2.3.1. Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn
2.3.1.1 Quy mô nguồn vốn huy động
Bảng 5: Biểu đồ thể hiện quy mô nguồn vốn huy động của HDBank CNHĐ
Trước sự canh tranh gay gắt của các NHTM, chi nhánh ngân hàng đã chủ động triển khai nhiều chương trình thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội thông qua hình thức tiền gửi như: Áp dụng đa dạng hóa các hình thức tiền gửi kỳ hạn với lãi suất bậc thang linh hoạt theo số tiền và kỳ hạn gửi tiền, Huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn,tiết kiệm online, tiết kiệm bảo an tương lai,…..Bên cạnh đó, ngân hàng cũng chú trọng vào việc phát triển các dịch vụ đem lại sự thuận tiện cho khách hàng trong việc thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước như dịch vụ: mobile bankplus, dịch vụ ví điện tử MobiVi, dịch vụ nhận tiền kiều hối Western Union,…Ngân hàng cũng cung cấp thông tin về các gói sản phẩm như lãi suất đối với từng kỳ hạn và khoản vay, các chương trình khuyến mại. Ngoài ra, chi nhánh mở rộng đối tượng huy động vốn là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức kinh tế khác,…. Triển khai các đợt phát hành kỳ phiếu, tiết kiệm dự thưởng, chủ động quảng cáo nhằm cung cấp các thông tin về gói sản phẩm. Chính điều đó đã thúc đẩy khách hàng tin tưởng và an tâm khi gửi tiền vào ngân hàng.
Qua bảng số liệu chứng tỏ nguồn vốn huy động đã tăng trưởng một cách vững chắc theo từng năm, năm sau cao hơn năm trước. Năm 2012, tổng nguồn vốn huy động đạt 340.289,1 triệu đồng, tăng 78,96% so với năm 2011. Năm 2013 tổng nguồn vốn huy động là 618.184,6 triệu đồng tăng 81,66% so với năm 2012. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn HDBank
Qua đây ta có thể nhận thấy hướng đi đúng đắn trong các chính sách của ngân hàng và thấy được uy tín của khách hàng với ngân hàng ngày càng gia tăng. Sự tăng trưởng này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp giao dịch với ngân hàng diễn ra khá sôi nổi, nhu cầu thanh toán giữa các doanh nghiệp qua ngân hàng tăng. Mặt khác, nếu ngân hàng thực hiện huy động vốn theo nhu cầu sản xuất thì đây chính là nguồn vốn đầu tiên mà ngân hàng quan tâm. Bộ phận này có tính chất như một đảm bảo cho khả năng cung ứng vốn của ngân hàng mà ngân hàng lại chỉ phải trả lãi cho nguồn vốn này thấp hơn nguồn tiền gửi tiết kiệm. Vì thế nguồn tiền gửi này có thể coi là một trong những nhân tố quan trọng trong công tác huy động vốn. Ta có thể thấy được các nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự tăng trưởng này: Thứ nhất: ngân hàng đã thực hiện tốt chính sách khách hàng tạo được quan hệ mật thiết giữa ngân hàng và khách hàng thông qua việc khuyến khích khách hàng mở tài khoản và thanh toán qua ngân hàng bằng biện pháp lãi suất và các hình thức marketing ngân hàng.Ngân hàng đã thực sự coi các đơn vị kinh tế là bạn hàng của mình. Các thủ tục mở tài khoản nhanh chóng và không mất chi phí nên đã hấp dẫn các đơn vị kinh tế đến với ngân hàng. Ngân hàng ngày càng có uy tín đối với các doanh nghiệp. Thứ hai: do công tác thanh toán của ngân hàng có nhiều cải tiến đổi mới, lắp đặt hệ thống máy tính đào tạo và đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng. Nhờ đó đã rút ngắn thời gian thanh toán, đảm bảo chi trả chính xác, giảm thời gian chờ đợi của khách hàng.
Trong những năm gần đây, nguồn vốn tiền gửi của các doanh nghiệp không ngừng tăng trưởng tại chi nhánh. Đây là kết quả của nhiều yếu tố tác động khách quan lẫn chủ quan. Nhưng sự cố gắng của bản thân ngân hàng là điều không thể phủ nhận, chính điều đó là nhân tố tác động chủ yếu để đạt được kết quả trên.
Để phân tích hiệu quả huy động vốn của ngân hàng HD CNHĐ, đầu tiên ta sẽ đánh giá qua quy mô huy động vốn thể hiện qua chỉ tiêu: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn .
Theo số liệu bảng trên cho thấy tỷ lệ hoàn thành kế hoạch HĐV có sự tăng trưởng về tỷ lệ qua các năm nhưng vẫn không đạt mức 100%. Điều này cho thấy mặc dù ngân hàng đã cố gắng thực hiện công tác huy động vốn, mở rộng hình thức huy động vốn song do sự biến động của thị trường và mục tiêu của ngân hàng quá cao nên kết quả lượng huy động vốn vẫn không đạt được theo như kế hoạch đề ra.
Cụ thể năm 2011 đạt 75,39%; năm 2012 đạt 82,47%; năm 2013 đạt 84,87%. Với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn ngày càng tăng cho thấy mức độ dự báo khá chính xác trong công tác lập kế hoạch xác định lượng vốn có thể huy động được của ngân hàng và lượng vốn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng qua các năm.
Với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng đã hiểu rõ tầm quan trọng trong việc đi tìm nguồn vốn. Quá trình huy động vốn được coi là yếu tố đầu tiên của hoạt động kinh doanh cũng là yếu tố quyết định đến sự sống còn của ngân hàng. Khi nguồn vốn có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động vốn thấp sẽ giúp kết quả kinh doanh của ngân hàng đạt được lợi ích cao nhất.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
2.3.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn HDBank
Cơ cấu vốn huy động của ngân hàng HD CNHĐ được phân loại theo đối tượng huy động; chia theo loại tiền và chia theo thời gian huy động. Để phân tích hiệu quả vốn huy động ta xem xét tỷ trọng của từng nguồn cụ thể trong tổng số nguồn vốn huy động được. Để thấy được hiệu quả việc huy động vốn của ngân hàng ta có thể đánh giá qua bảng số liệu sau đây.
Cơ cấu nguồn vốn chia theo đối tượng huy động
Xét theo nhóm khách hàng hoạt động huy động vốn của HDBank CNHĐ được triển khai qua 2 nhóm khách hàng chính: nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng doanh nghiệp
Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng của ngân hàng HD CNHĐ
Nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ trọng huy động vốn của khách hàng doanh nghiệp có xu hướng tăng lên. Cụ thể năm 2012 tăng 36.316,78 triệu đồng (chiếm 24,19%) so với năm 2011. Năm 2013 tăng 62.262,22 triệu đồng (chiếm 22,4%) so với năm 2012. Bên cạnh đó, tỷ trọng của tiền gửi của các doanh nghiệp cũng tăng qua các năm mặc dù mức tăng không quá cao. Điều đó cho thấy sự cố gắng trong công tác huy động của cán bộ nhân viên trong ngân hàng đã khai thác nguồn vốn từ các doanh nghiệp mặc dù nền kinh tế còn rất khó khăn. Chính sự đa dạng trong phương thức tiền gửi và thanh toán tạo cho ngân hàng nguồn vốn đáng kể.
Trong nguồn vốn huy động được của khách hàng doanh nghiệp thì cũng được chia ra theo đối tượng là các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Chiếm tỷ trọng cao nhất trong nguồn vốn huy động của khách hàng doanh nghiệp là doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Trong 3 năm 2011-2013 tỷ trọng của tiền gửi doanh nghiệp ngoài quốc doanh không ngừng tăng lên lần lượt như sau: năm 2011 huy động được 29.487,90 triệu đồng; năm 2012 57.652,26 triệu đồng, tăng 28.164,36 triệu đồng so với năm 2011; năm 2013 là 110.673,98 triệu đồng. Ngược lại đối tượng khách hàng là doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giảm. Có sự biến động này là ngân hàng chi nhánh HD là một ngân hàng bán lẻ, cũng là một chi nhánh còn mới hoạt động chưa được lâu nên khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước. Bên cạnh đó, cơ chế chính sách nhà nước đang cơ chế hóa loại hình doanh nghiệp nhà nước nên cơ cấu nguồn vốn của khách hàng doanh nghiệp có sự chênh lệch lớn như vậy.
Tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng lớn (trên 77%) trong tổng nguồn vốn huy động. Tỷ trọng tiền gửi cá nhân qua 3 năm có xu hướng giảm xuống. Năm 2011 chiếm 79,8%; năm 2012 chiếm 78,04% và mức tăng 113.820,32 triệu đồng so với năm 2011; năm 2013 chiếm 77,84% và mức tăng so với năm 2012 là 215.633,28 triệu đồng. Sự dịch chuyển cơ cấu vốn theo đối tượng cho dịch vụ của ngân hàng phát triển và thỏa mãn được nhu cầu thanh toán của khách hàng doanh nghiệp.
Cơ cấu nguồn vốn chia theo loại tiền
Theo cách phân chia này thì ngân hàng huy động theo loại tiền VNĐ và các tiền ngoại tệ đã được quy đổi về VNĐ ( gồm USD, EUR).
Bảng 8: Tình hình huy động vốn theo loại tiền của ngân hàng HD CNHĐ (Giai đoạn 2011- 2013)
Trong thời gian qua, ngân hàng HD CNHĐ đã khắc phục được tình trạng thiếu nguồn vốn bằng ngoại tệ để phục vụ các hoạt động kinh doanh của mình. Doanh số huy động vốn bằng VND và cả ngoại tệ đã quy đổi tăng mạnh. Cụ thể nguồn vốn huy động bằng VNĐ và nguồn vốn ngoại tệ lần lượt qua các năm 2011 là 177.678,03 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 93,44%), triệu đồng 12.473,97 ( ≈ 6,56% ); năm 2012 giá trị huy động lần lượt là triệu đồng 326.269,19 (≈95,88%), 14.019,91 triệu đồng (≈4,12%); năm 2013 là 574.169,86 triệu đồng (≈ 92,88) và 44.014,74 triệu đồng ( ≈ 7,12%) .
Năm 2011 nguồn vốn bằng VND là 12.473,97 triệu đồng thì đến năm 2012 lượng huy động tăng 148.591,16 triệu đồng so với năm 2011 chiếm tỷ lệ tăng khoảng 83,86%. Năm 2013 nguồn vốn này là 574.169,86 triệu đồng chiếm tỷ trọng 92,88 tổng nguồn tiền huy động bằng VND và so với năm 2012 tăng với giá trị 247.900,67 triệu đồng.
Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ năm 2012 tỷ lệ tăng 12,39 % so với năm 2011. Năm 2013 số tiền tăng 29.994,83 triệu đồng so với năm 2012.
Với mục tiêu đa dạng nguồn vốn huy động cho nên bên cạnh việc huy động nguồn vốn bằng VNĐ, ngân hàng cũng đã phát hành giấy tờ có giá và tiên gửi dân cư để thu về nguồn vốn ngoại tệ. Trong cơ cấu phân chia theo loại tiền thì tỷ trọng của nguồn vốn huy động bằng VNĐ chiếm tỷ trọng lớn trên 90% trong vốn huy động được. Do lãi suất huy động ngoại tệ thấp nên tâm lý của khách hàng thường muốn gửi bằng VNĐ để hưởng lãi suất cao hơn. Mặt khác tỷ giá ngoại tệ có thể thay đổi và nhu cầu sử dụng ngoại tệ của dân cư nước ta còn chưa cao. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn HDBank
Nguồn vốn ngoại tệ của dân cư chủ yếu là được hưởng từ người thân bên nước ngoài gửi về do chưa có nhu cầu sử dụng nên tạm thời gửi vào ngân hàng để hưởng lãi. Còn đối với doanh nghiệp họ thường gửi để thanh toán các hợp đồng ngoại thương
Cơ cấu phân loại theo kỳ hạn
Tại ngân hàng HD CNHĐ kết quả huy động theo kỳ hạn như sau:
Bảng 9: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của ngân hàng HD CNHĐ
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng tăng qua các năm như năm 2011 huy động là 50.713,54 triệu đồng; năm 2012 là 92.286,40 triệu đồng tăng 41.572,87 triệu đồng so với năm 2011. Năm 2013 tiền gửi không kỳ hạn là 165.982,57 triệu đồng. tăng 73.696,16 triệu đồng so với năm 2012.
Tiền gửi có kỳ hạn chiếm phần lớn trên 70% qua các năm. Cụ thể năm 2011 huy động được 137.860,20 triệu đồng, ; năm 2012 tăng 1.552,40 triệu đồng so với năm 2011, chiêm tỷ trọng 71,96 % trong tổng nguồn huy động được; năm 2013 huy động được 447.318,38 triệu đồng ( chiếm 72,36%). Trong đó nguồn huy động từ 1-3 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2011 nguồn vốn huy động từ 1-3 tháng là 86.507,28 triệu đồng chiếm tỷ trọng 62,75%. Năm 2012 là 154.955,02 triệu đồng, tăng so với năm 2011 là 68.447,75 triệu đồng, tỷ trọng cũng tăng 0,53%. Năm 2013 huy động được 307.978,70 triệu đồng, tăng 153.023,68 triệu đồng so với năm 2012.
Đối với khoản huy động từ 3-12 tháng chiếm tỷ trọng qua 3 năm trên 20%. Cụ thể năm 2011 số tiền huy động được là 38.628,43 triệu động chiếm tỷ trọng 28,02%. Năm 2012 số tiền tăng so cới năm 2011 là 25.895,35 triệu đồng, năm 2013 tăng 28.026,39 triệu đồng. Mặc dù giá trị số vốn huy động này tăng nhưng tỷ trọng của nguồn vốn này giảm mạnh như năm 2012 tỷ trọng giảm -1,67% so với năm 2011 và năm 2013 tiếp tục giảm 5,66%.
Nguồn vốn huy động trên 12 tháng tăng cả về tỷ trọng và giá trị như sau: năm 2011 nguồn vốn huy động dược là 12.724,50 triệu đồng (≈9,23%). Năm 2012 là 25.393,23 triệu đồng (≈10,37%), năm 2013 là 46.789,50 triệu đồng (≈10,46%). Mặc dù nguồn vốn này là nguồn vốn trung và dài hạn sẽ làm cho chi phí huy động vốn của ngân hàng tăng cao nhưng nó sẽ đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng và làm giảm rủi ro thanh khoản của ngân hàng.
Nguồn tiền huy động có kỳ hạn, không kỳ hạn đều tăng qua các năm nhưng tỷ trọng của các loại tiên này có sự thay đổi lên xuống trong tổng nguồn huy động của các năm. Sự biến động này không đáng kể do mức tăng của tiền gửi có kỳ hạn lúc cao hơn so với mức tăng của tiền gửi có kỳ hạn, có lúc lại tăng thấp hơn. Mặt khác, ta nhận thấy nguồn tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều so với tỷ trọng của tiền gửi có kỳ hạn do người dân đã có ý định để dành tiền có kế hoạch trong tương lai nên họ muốn có thêm khoản lãi tỷ lệ thuận với thời gian gửi tiền và tiền gửi có kỳ hạn là sự lựa chọn tối ưu nhất cho họ.Như vậy, ngân hàng cũng sẽ không gặp rủi ro thanh khoản khi có nguồn vốn lớn ổn định. Tuy nhiên nguồn vốn có kỳ hạn quá cao làm cho chi phí của doanh nghiệp tăng lên. Chính vì vậy ngân hàng cần đưa ra những chính sách điều hòa cơ cấu vốn sao cho hợp lý, đem lại lợi ích cao nhất cho cả khách hàng và bản thân ngân hàng.
2.3.2 Chi phí huy động vốn Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn HDBank
Chi phí huy động vốn là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá và phân tích hiệu quả huy động vốn vì nó quyết định tới phương thức sử dụng vốn của ngân hàng. Chi phí huy động vốn cho ta biết cần phải trả chi phí bao nhiêu cho một lượng vốn. Khi ta có chi phí huy động vốn và kết hợp với doanh thu từ lãi cho vay vốn huy động ta sẽ được thu nhập từ vốn huy động. Từ đó dựa vào tỷ suất lợi nhuận vốn huy động ta có thể đưa ra kết luận kết quả của việc huy động vốn.
Chi phí huy động vốn được tính theo công thức sau: Chi phí huy động vốn = Chi phí trả lãi + Chi phí phi lãi
Trong đó:
Chi phí trả lãi:
Chi phí trả lãi = ∑ lãi suất huy độngi x NVHĐi i: là thời điểm huy động
Từ công thức trên và dựa vào báo cáo kinh doanh của ngân hàng HD CNHĐ ta có được
Bảng 10: Chi phí huy động vốn bình quân của ngân hàng HD CNHĐ ( Giai đoạn 2011- 2013)
Từ bảng trên ta thấy chi phí huy động vốn bình quân có xu hướng giảm dần cụ thể năm 2011 là 14,2%; năm 2012 là 8,5% và năm 2013 là 7,71%. Nguyên nhân của sự giảm chi phí này là do lãi suất huy động bình quân giảm và chi phí phi lãi cũng giảm mặc dù nguồn nguồn vốn huy động có sự tăng mạnh, nguồn huy động vốn năm 2012 gấp hơn 2 lần so với nguồn vốn huy dộng năm 2011, năm 2013 gấp hơn 1,5 lần so với năm 2012. Tổng chi phí huy động vốn của ngân hàng giảm dẫn đến chi phí hoạt động của ngân hàng giảm , giúp lợi nhuận của ngân hàng tăng. Do lãi suất huy động bình quân giảm dẫn đến lãi suất cho vay cũng giảm, cụ thể năm 2011 là 16,6%; năm 2012 là 10,5% và năm 2013 là 9,5% nhưng do doanh số cho vay tăng lên có thể bù đăp những chi phí huy động vốn của ngân hàng. Đây là một dấu hiệu tốt thể hiện hiệu quả công tác huy động vốn của ngân hàng.
Để mở rộng kinh doanh, tăng dư nợ cho vay, mở rộng đầu tư đồng thời đảm bảo lãi suất đầu ra bù đắp được chi phí nguồn huy động, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà không ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản. Ngân hàng cần tính chi phí cho từng nguồn vốn để xem nguồn vốn nào rẻ hơn, đưa ra lãi suất như thế nào cho phù hợp. Từ đó là cơ sở cho ngân hàng điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn của mình và đưa ra các giải pháp huy động vốn. Thông thường lãi suất huy động của tiền gửi các nhân và tiền gửi doanh nghiệp tại ngân hàng HD CNHĐ gần như nhau nên việc thu hút nguồn vốn huy động của doanh nghiệp không ảnh hưởng nhiều đến chi phí huy động vốn, ngược lại có thể thêm tăng thêm thu nhập cho ngân hàng qua các phí dịch vụ khi doanh nghiệp sử dụng những sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
2.3.3. Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn
Có thể thấy mối quan hệ giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn là mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau. Tính vững chắc và ổn định của nguồn vốn huy động không chỉ ở bản thân việc huy động vốn mà còn phụ thuộc vào quá trình sử dụng vốn.
Bảng 11: Tỷ lệ doanh số cho vay/ Tổng vốn huy động của ngân hàng HD CNHĐ (Giai đoạn 2011- 2013)
Dựa vào số liệu trên ta nhận thấy tỷ lệ doanh số cho vay/ Tổng vốn huy động có sự biến động qua các năm. Năm 2011 là 83,29%, năm 2012 giảm xuống còn 73,93% và đến năm 2013 hiệu suất sử dụng vốn tăng lên 85,66%. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh ngân hàng chưa cao hay nói cách khác nguốn vốn huy động còn bị tồn đọng nhiều. Nếu như ngân hàng không có những biện pháp giải ngân nguồn vốn còn lại sẽ làm cho thu nhập của ngân hàng giảm sút. Do vậy hoạt động tín dụng cần được chú trọng trong ngân hàng nhưng sao cho chất lượng tín dụng vẫn được đảm bảo. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn HDBank
Ngoài việc ngân hàng chú trọng đến huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng thì ngân hàng cũng cần quan tâm đến cơ cấu cho vay và huy động sao cho phù hợp để đem lại nguồn lợi ích cao nhất cho ngân hàng, giảm thiểu rủi ro trong thanh toán. Để hiểu rõ hơn về cơ cấu giữa huy động vốn và cho vay ta xét bảng số liệu sau:
Bảng 12: So sánh nguồn vốn huy động và doanh số cho vay của ngân hàng HD CNHĐ
Hiện nay trên thị trường lãi suất huy động và cho vay của ngân hàng đều giảm nhằm khuyến khích cho khách hàng vay vốn giúp quá trình lưu thông nguồn vốn một cách dễ dàng, tránh tồn đọng vốn. Ngân hàng HD CNHĐ cũng không ngoại lệ trong ba năm trở lại đây lãi suất huy động giảm cụ thể lãi suất huy động bình quân năm 2011 là 13 %; năm 2012 là 8% và năm 2013 là 7,5 %, tương ứng lãi suất cho vay bình quân qua các năm là năm 2011 là 16,5%; năm 2012 là 10,5% và năm 2013 là 9,5%. Nhờ chính sách lãi suất hợp lý và có tính cạnh tranh cao nên tổng nguồn huy động và nguồn cho vay qua các năm đều tăng, nguồn huy động vốn có thể đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng.
Đối với nguồn vốn không kỳ hạn chủ yếu là do khách hàng doanh nghiệp gửi tiền tại ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán và ngân hàng thường không cho vay loại tiền gửi không kỳ hạn này.
Đối với khoản vay ngắn hạn thì số vốn huy động ngắn hạn đủ để đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng và ngân hàng còn dư một số vốn để đáp ứng khi khách hàng có nhu cầu rút vốn ngắn hạn đột ngột. Cụ thể năm 2011 số chênh lệch giữa nguồn huy động và cho vay là 19.417,86 triệu đồng, năm 2012 là triệu đồng và năm 44.738,7 triệu đồng, năm 2013 là 24.012,71 triệu đồng. Đây được coi là sự tích cực trong công tác huy động và sử dụng vốn ngắn hạn.
Như đã phân tích ở phần cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn thì các khoản huy động vốn trung dài hạn (trên 12 tháng) tăng cả về giá trị và tỷ trọng. Tuy nhiên nguồn vốn này vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu vay trung và dài hạn của khách hàng. Năm 2011 ngân hàng không đáp ứng đủ nhu cầu vay trung và dài hạn là 39.936,45 triệu đồng, năm 2012 là 51.436,06 triệu đồng và năm 2013 lên đến 106.252,9 triệu đồng. Như vậy bắt buộc ngân hàng phải dùng số nguồn vốn ngắn hạn và không kỳ hạn để bù đắp cho nhu cầu vay vốn dài hạn. Số tiền lãi của ngân hàng thu được sẽ tăng lên nhưng mặt khác rủi ro thanh khoản cũng tăng theo. Để đảm bảo tính ổn định của nguồn vốn và đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn dài hạn của khách hàng ngân hàng cần đưa ra những biện pháp nhằm cân đối giữa nguồn huy động và nhu cầu sử dụng, như vậy ngân hàng mới có thể đạt được hiệu quả nhất.
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng HD CNHĐ Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn HDBank
2.4.1. Những thành tựu đạt được
Là một chi nhánh ngân hàng mới đi vào hoạt động một vài năm nhưng chi nhánh đã có kết quả kinh doanh khởi sắc. Nếu năm 2011 ngân hàng bị lỗ 506,2 triệu đồng thì năm 2012 ngân hàng có lợi nhuận trước thuế là 1.069,25 triệu đồng và năm 2013 sỗ lãi tiếp tục tăng lên 3.282,00 triệu đồng. Mặc dù trong những năm qua sự biến động về lãi suất cùng sự cạnh trang khốc liệt giữa các ngân hàng nhưng ngân hàng HD CNHĐ vẫn đạt được kết quả khá tốt. Cụ thể:
- Ngân hàng HD CNHĐ đã hoàn thành tương đối các chỉ tiêu về huy động vốn như năm 2011 huy động được 190.152,00 triệu đồng (chiếm 75,39% mức độ hoàn thành); năm 2012 là 340.289,10 triệu đồng, chiếm 82,47% và năm 2013 là 618.184,60 triệu đồng, chiếm 84,87%.
- Chi nhánh đã giải quyết được hết tồn động của nợ xấu của năm 2011 , 2012 và đến năm 2013 chi nhánh không có nợ xấu.
- Cơ cấu nguồn vốn huy động dần đi vào ổn định, lượng vốn huy động có kỳ hạn tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn trên 70% tổng vốn huy động. Lượng vốn huy động không chỉ đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn và còn điều chuyển được về ngân hàng HD. Bên cạnh đó, ngân hàng HD CNHĐ cần mở rộng và khai thác nguồn vốn từ khách hàng trên địa bàn và các vùng lân cận để mở rộng và đầu tư, nhờ đó mới có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn. Để có được những kết quả như trên ngân hàng ngoài sự cố gắng của cán bộ và lãnh đạo trong ngân hàng thì còn có những nguyên nhân sau đây
- Ban lãnh đạo cùng với bộ phận chuyên môn của ngân hàng HD CNHĐ đã đánh giá sát với tình hình biến động của nguồn vốn nên đưa ra các chỉ tiêu đầu năm luôn thích hợp với tình hình thị trường và khă năng của ngân hàng.
- Ngân hàng HD CNHĐ không ngừng đổi mới công nghê, bảo đảm tuyệt đối bí mật thông tin của khách hàng . Hiện nay ngân hàng HD CNHĐ đã có nhiều sản phẩm dịch vụ giúp khách hàng thanh toán mà không dùng tiền mặt, lắp đặt các điểm rút tiền tự động,….
- Ngân hàng HD CNHĐ đã có những chương trình chăm sóc khách hàng tận tình, áp dụng chính sách ưu đãi với khách hàng có số dư lớn. đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm huy động được nguồn vốn tối ưu nhất trên thị trường.
- Ngân hàng HD CNHĐ đang mở rộng và phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích như: dịch vụ chuyển tiền điện tử, Homebanking, dịch vụ thanh toán qua điện thoại di dộng, dịch vụ tư vấn và đầu tư tài chính,… Đây là những dịch vụ đem lại nhiều lợi ích, sự thuận tiên cho khách hàng và được khách hàng quan tâm.
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn HDBank
Những hạn chế
Vốn huy động chưa đạt đến hiệu quả tối ưu nhất so với năng lực của ngân hàng HD CNHĐ. Nó thể hiện ở mức độ chưa hoàn thành được theo như kế hoạch đặt ra. Mặt khác chi phí huy động vốn cao, thị trường các yếu tố luôn biến động bất ổn và chịu nhiều tác động của thị trường thế giới khiến hoạt động kinh doanh cua các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, dẫn đến hiệu quả huy động vốn vị ảnh hưởng đáng kể.
Khai thác nguồn vốn từ doanh nghiệp tại địa phương chưa triệt để, thị phần huy động từ doanh nghiệp của ngân hàng HD CNHĐ hiện nay chiếm khoảng 21% tổng nguồn vốn huy động và chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn.
Cơ cấu huy động vốn chưa hợp lý về kì hạn và loại tiền : Trong tổng nguồn vốn huy động chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn, nguồn vốn trung dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ. Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động. Điều này sẽ gây khó khăn cho ngân hàng khi giải ngân nguồn vốn cho doanh nghiệp vì thường doanh nghiệp vay vốn trung và dài hạn. Mặt khác, khi Việt Nam là một trị trường mở nên ngoài sử dụng vốn truyền thống của ngân hàng như mở tài khoản, chuyển tiền… khách hàng có nhu cầu sử dụng ngoại tệ rất cao cho các hợp đồng ngoại thương. Chính vì vậy nguồn ngoại tệ không dồi dào, không có khả năng đáp ứng được nhu cầu đột xuất của khách hàng sẽ là một điểm bất lợi trong cạnh tranh của ngân hàng HD CNHĐ với ngân hàng khác. Do vậy, trong thời gian tới ngân hàng HD CNHĐ cần phải có chính sách để thu hút được nhiều ngoại tệ h¬n.
Mặc dù có sự cố gắng trong công việc song nguồn lực phục vụ cho công tác huy động vốn còn nhiều bất cập. Đa số đội ngũ nhân viên làm công tác huy động vốn chưa tư vấn, giải thích cho khách hàng lựa chọn tiền gửi phù hợp mà chủ yếu là do ý định gửi tiền trước của khách hàng; công tác tiếp thị và thu hút khách hàng chưa cao. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn HDBank
Cơ cấu vốn huy động chưa hợp lý dẫn đến việc sử dụng vốn còn nhiều hạn chế và rủi ro cao. Kết quả của việc sử dụng vốn năm nay sẽ ảnh hưởng đến việc huy động vốn của năm sau. Do đó, ngân hàng cần đưa ra những chính sách phù hợp và hiệu quả hơn nữa.
Những hạn chế trên xuất phát từ nguyên nhân sau:
- Chính sách lãi suất của ngân hàng HD CNHĐ còn phụ thuộc vào lãi suất ngân hàng mẹ. Chính vì vậy, nhiều thời điểm lãi suất huy động của chi nhánh ngân hàng không điều chỉnh kịp thời, phù hợp với đặc điểm của thị trường tại địa bàn chi nhánh hoạt động.
- Mạng lưới, địa điểm giao dịch của ngân hàng HD CNHĐ còn ít và chi nhánh là luôn phòng giao dịch. Vị trí chi nhánh ngân hàng gần trung tâm thành phố nên vấp phải cạnh trang gay gắt của các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.
- Hoạt động Marketing của ngân hàng HD CNHĐ còn yếu. Ngân hàng HD CNHĐ chưa có phòng Marketing hoạt động độc lập. Do vậy, việc nghiên cứu, phân tích thị trường, phân đoạn khách hàng được thực hiện chưa chuyên nghiệp và thiếu tính sáng tạo, mới chỉ dừng ở các chương trình khuyến mại chưa chú trọng tới việc khuếch trương, quảng bá hình ảnh.
- Chi phí đầu tư phát triển các dịch vụ mới nhằm thu hút tiền gửi, nâng cao hiệu quả huy động vốn là rất lớn. Ví dụ như lắp đặt các cây ATM, chi phí trong quá trình vận hành như : thuê địa điểm, tiền điện, bảo vệ,….
- Hoạt động kinh doanh của ngân hàng HD CNHĐ nói riêng và của các ngân hàng thương mại nói chung chịu ảnh hưởng lớn của nền kinh tế xã hội trong và ngoài nước với sự biến động của nền kinh tế như: lạm phát, giá cả tăng dân, thiên tai , dịch bệnh làm ảnh hưởng đến công tác huy động vốn.
- Do thị trường Việt Nam còn nhỏ lẻ và chưa tập trung nên việc áp dụng các kỹ thuất thanh toán toán còn nhiều khó khăn. Ngoài ra tâm lý của người dân Việt chưa có thói quen sử dụng tiền thanh toán bằng điện tử, chủ yếu vẫn sử dụng tiền mặt để buôn bán và trao đổi.
Sau khi Việt Nam mở rộng tham gia vào các tổ chức kinh tế thế giới, thì thị trường Việt Nam luôn mở rộng và hội nhập. Vì vậy, hoạt động của ngành ngân hàng nói riêng và của nền kinh tế Việt Nam nói chung ngày càng phải đối mặt với sự cạnh tranh không chỉ các doanh nghiệp trong nước với nhau mà còn các doanh nghiệp nước ngoài. Cạnh tranh trong lình vực ngân hàng ở trong nước ngày càng diễn ra sôi động và dưới nhiều hình thức. Sự cạnh tranh không chỉ còn ở trong nội bộ của hệ thống ngân hàng bằng với các định chế tài chính như công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, công ty tài chính,…. .
Các ngân hàng, công ty tài chính nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam cùng với yếu tố nguồn vốn lớn của các ngân hàng trong nước khiến ngân hàng HD CNHĐ gặp nhiều khó khăn hơn trước. Sự cạnh tranh về lãi suất, các dịch vụ ưu đãi kèm theo của các NHTM hấp dẫn hơn tạo cho ngân hàng HD CNHĐ là một ngân hàng còn non trẻ gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn và giải ngân. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn HDBank
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng HDBank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Khái quát về ngân hàng TMCP Phát triển