Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Kiến Thụy Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.2. Thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại NHNo và PTNT chi nhánh Huyện Kiến Thụy.
2.2.1. Thực trang huy động vốn.
Bất cứ một ngân hàng nào, huy động vốn cũng là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng và hết sức cần thiết. Nó khẳng định khả năng của một ngân hàng trong cơ chế thị trường, thực hiện phương châm “ đi vay để cho vay” và tập trung vốn để phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Huy động vốn nhằm tạo nguồn cho hoạt động ngân hàng, đồng thời cũng là điểm khởi đầu quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Agribank
Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam biến động phức tạp, ( giá cả tăng vọt, lạm phát – thất nghiệp cao) đó ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động vốn của NHTM. Nhưng với nỗ lực cố gắng, chính sách hợp lý và linh hoạt, chi nhánh NHNo và PTNT Kiến Thụy vẫn đạt và vượt chỉ tiêu đề ra (xem bảng 2.2)
BẢNG 2.2 : Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Kiến Thụy 2012-2014
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy: Quy mô vốn huy của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Kiến Thụy ngày càng tăng và mức tăng trưởng khá. Tiền gửi huy động đến cuối năm 2013 đạt 409.959 triệu đồng tăng so với cuối năm 2012 là 69.577 triệu đồng tương ứng với mức tăng 20,44%. Năm 2014 đạt 433.298 triệu đồng tăng so với năm 2013 là 22.339 triệu đồng tương ứng với mức tăng 5,7%.
CƠ CẤU NGUỒN VỐN PHÂN THEO LOẠI TIỀN QUA 03 NĂM CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN KIẾN THỤY
Tiền VNĐ năm 2013 đạt 386.435 triệu đồng, tăng 62.543 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng 19,30%. Năm 2014 đạt 392.709 triệu đồng, tăng 6.274 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng 1,6%. Nhìn vào bảng ta thấy: tiền VNĐ chiếm tỷ trọng lớn so với tổng vốn huy động. Năm 2012 là 323.892 triệu đồng, chiếm 95,16%/ ∑ VHĐ, năm 2013 là 386.435 triệu đồng, chiếm 94,26%/∑ VHĐ, năm 2014 là 392.709 triệu đồng, chiếm 90,63%/∑ VHĐ.
Nhìn chung, với cơ cấu loại tiền như trên là khá phù hợp với chi nhánh. Do ngân hàng nằm trên khu vực thuần nông nên nguồn vốn huy động được chiếm phần lớn là đồng nội tệ (VND). Đầu ra tín dụng chủ yếu vay bằng VNĐ nên huy động tiền VNĐ là rất cần thiết đối với NHNo&PTNT huyện Kiến Thụy. Bên cạnh đó, vốn huy động các loại ngoại tệ tuy thấp so với VNĐ song vẫn chiếm một tỷ trọng tương đối trong cơ cấu. Năm 2012, số ngoại tệ quy đổi huy động được là 16.490 triệu đồng( chiếm 4,84%/ ∑ VHĐ), năm 2013 là 23.524 triệu đồng ( chiếm 5,74%/∑ VHĐ)và đến năm 2014 là 40.589 triệu đồng( chiếm 9,37%/ ∑ VHĐ).
Tiền gửi dân cư tuy có kỳ hạn ổn định nhưng món tiền thường nhỏ và chi phí huy động lớn : Chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động, tuy nhiên tăng trưởng không đều. Năm 2012 là 132.950 triệu đồng (chiếm 39,06%). Năm 2013 là 156.619 triệu đồng(chiếm 38,20%), tăng 23.669 triệu đồng so với 2012 (tương ứng 17,80%). Năm 2014 là 153.424 triệu đồng (chiếm 35,41%), giảm 3.195 triệu đồng so với năm 2013.
Tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Đặc tính nguồn vốn từ nhóm khách hàng này phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế, thu nhập của dân sư, nếu ở địa bàn kinh tế kém phát triển thì món tiền gửi nhỏ nhưng ổn định và các địa bàn kinh tế phát triển thì món to và nhiều, nhóm khách hàng này tâm lý muốn gửi vào Ngân hàng với lãi suất cao, an toàn và đảm bảo giữ bí mật số dư. Do Chi nhánh đã từng bước có chính sách huy động vốn hợp lý, lãi suất mềm dẻo, tương đối linh hoạt, các hình thức huy động, kỳ hạn huy động vốn dần đa dạng, vàluôn luôn đảm bảo được bí mật cho người gửi tiền nên tiền gửi dân cư tăng nhanh trong những năm qua.
Trong huy động vốn, nghiên cứu đặc điểm của nhóm khách hàng này là ít quan tâm đến lãi suất mà tập trung quan tâm đến chất lượng thanh toán, công nghệ thanh toán, đáp ứng các phương tiện thanh toán kịp thời, đầy đủ, tác phong giao dịch, phong cách giao tiếp. Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường tính cạnh tranh giữa các Ngân hàng rất gay gắt, các động thái tiếp thị của các NHTM làm cho nhóm khách hàng này thường đứng trước sự lựa chọn và cân nhắc đối tác mạng lại lợi ích cho họ. Đây là nhóm khách hàng tiềm năng, mang lại cho Ngân hàng nhiều lợi ích chiến lược, tạo cho Ngân hàng nhiều vị thế, năng lực trên thị trường và giúp cho Ngân hàng trưởng thành, lớn mạnh hơn trong kinh tế thị trường nên Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Kiến Thụy cần chủ động và có biện pháp chỉ đạo tốt hơn nữa để giữ, mở rộng và phát triển mối quan hệ tốt với khách hàng này, nhằm duy trì nguồn vốn huy động từ đối tượng khách hàng này. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Agribank
Tiền gửi TCKT có chi phí huy động nhỏ món tiền lớn nhưng lại có kỳ hạn không ổn định : Chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và tăng trưởng đều giữa các năm. Năm 2012 là 152.772 triệu đồng (chiếm 44,88%). Năm 2013 là 181.159 triệu đồng (chiếm 44,19%), tăng 28.387 triệu đồng so với năm 2012 (tương ứng 18,58%). Năm 2014 là 192.347 triệu đồng (chiếm 44,39%), tăng 11.188 triệu đồng so với năm 2014 (tương ứng 6,2%).
Tiền gửi của các TCKT, XH của Chi nhánh tập trung chủ yếu thuộc các đơn vị như : Bảo hiểm xã hội, bưu điện…, các đơn vị kinh tế khác như các doanh nghiệp thì số dư không nhiều, do huyện Kiến Thụy là huyện kinh tế phần lớn vẫn là sản xuất nông nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ, thường xuyên thiếu vốn nên việc huy động vốn từ các đơn vị này rất khó khăn.
Tiền gửi tổ chức tín dụng: Chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong tổng nguồn vốn. Năm 2012 là 54.660 triệu đồng (chiếm 16,88%), năm 2013 là 72.181 triệu đồng (chiếm 17,61%), năm 2014 là 87.527 triệu đồng (chiếm 20,20%).
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: Vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng ngày càng tăng. Năm 2012 là 179.342 triệu đồng (chiếm 52,69%), năm 2013 là 230.249 triệu đồng (chiếm 56,16%), tăng 50.907 triệu đồng so với năm 2012 (tương ứng 28,39%). Năm 2014 là 257.406 triệu đồng (chiếm 59,41%), tăng 27.157 triệu đồng so với năm 2013 (tương ứng 11,8%).
Tuy nhiên bên cạnh đó vốn huy động trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn vốn huy động ngắn hạn và có xu hướng giảm. Năm 2012 là 161.040 triệu đồng (chiếm 47,31%). Năm 2013 tăng nhẹ đạt 179.710 triệu đồng (chiếm 43,84%), tăng 18.670 triệu đồng so với năm 2012 (tương ứng 11,59%). Nhưng đến năm 2014 lại giảm còn 175.892 triệu đồng (chiếm 40,59%), giảm 3.818 triệu đồng so với năm 2013 ( tương ứng (2,1)%).
Tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn giảm, trong khi tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn tăng tương ứng, một mặt biểu hiện các nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của nền kinh tế đã có dấu hiệu được cân nhắc kỹ hơn, mặt khác phản ảnh tỷ lệ tích luỹ thực sự của nền kinh tế đang có xu hướng tăng dần và có sự tác động của cơ chế lãi suất phù hợp (Lãi suất tiền gửi có thời hạn dài cao hơn lãi suất tiền gửi có thời hạn ngắn).
Với đặc thù địa bàn là một huyện thuần nông chuyên nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản nên gần đây NH đang có kế hoạch cho ngư dân vay vốn dài hạn để đóng thêm tàu thuyền, mở rộng diện tích nuôi thủy hải sản cho những hộ có nhu cầu. Do đó ngân hàng cần thêm số lượng lớn nguồn vốn trung và dài hạn để thực hiện kế hoạch dài hạn trên. Vì vậy ngân hàng cần phải có chiến lược để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn đang nhàn rỗi để đáp ứng nhu cầu vay của nười dân trong thời gian tới.
Tóm lại, hoạt động huy động vốn trong những năm vừa qua ở NHNo&PTNT Kiến Thụy đã có những bước chuyển biến tích cực: Nguồn vốn huy động liên tục tăng trưởng với tốc độ khá cao và bền vững, cơ cấu nguồn vốn ngày càng hợp lý hơn, do đó đã không ngừng nâng cao được tính hiệu quả trong công tác huy động vốn.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
2.2.2.Thực trạng sử dụng vốn. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Agribank
Mặc dù có sự cạnh tranh ngày càng cao giữa các ngân hàng với nhau và giữa các ngânhàng với các TCTD khác, nhưng cùng với sự tín nhiệm của khách hàng và tiềm lực của chi nhánh, hoạt động tín dụng và đầu tư của chi nhánh cũng thu được kết quả rất khả quan. Vì sử dụng vốn là vấn đề rất quan trọng đối với ngân hàng và với số vốn huy động được, ngân hàng phải đảm bảo cho việc sử dụng vốn của mình đạt được mục đích an toàn vốn.
(Bảng 2.3) phản ánh tình hình sử dụng vốn của chi nhánh qua các năm có nhiều biến động khác nhau ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung.
BẢNG 2.3: Cơ cấu dư nợ tại NHNo&PTNT huyện Kiến Thụy 2012-2014
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:
Hoạt động cho vay của NHNo&PTNT huyện Kiến Thụy đã mở rộng theo từng năm. Tổng dư nợ cho vay năm 2013 là 307.536 triệu đồng tăng 53.633 triệu đồng so với năm 2012 tương ứng tăng 21,12%. Dư nợ năm 2014 là 339.974 triệu đồng tăng 32.438 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng tăng 10,55%.
Ngân hàng chủ yếu cho vay bằng VNĐ.Vì vậy mà tỷ trọng VNĐ luôn ở mức cao. Cho vay bằng VNĐ năm 2013 là 285.787 triệu đồng tăng 46.019 triệu đồng so với năm 2012 (tương ứng 19,19%), năm 2014 là 304.405 triệu đồng tăng 18.618 triệu đồng (tương ứng 6,51%) so với năm 2013.Dư nợ ngoại tệ năm 2013 là 21.749 triệu đồng tăng 7.614 triệu đồng (tương ứng 53,87%) so với năm 2012. Năm 2014 là 35.569 triệu đồng, tăng 13.820 triệu đồng (tương ứng 63,54%) so với năm 2013.
Dư nợ theo kỳ hạn qua các năm đều tăng trưởng và ổn định.Về tỷ trọng dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ của chi nhánh. Bởi lẽ, ngắn hạn là đồng nghĩa với rủi ro thấp hơn và thời gian quay vòng vốn sẽ nhanh hơn. Năm 2013 dư nợ ngắn hạn là 163.429 triệu đồng, tăng 24.926triệu đồng(tương ứng18%) so với năm 2012. Năm 2014 là 181.576 triệu đồng, tăng 18.147 triệu đồng (tương ứng 11,1%) so với năm 2013.
Dư nợ trung và dài hạn năm 2013 là 144.107 triệu đồng, tăng 28.707triệu đồng (tương ứng24,88%) so với năm 2012. Năm 2014 là 158.398 triệu đồng, tăng 14.291 triệu đồng (tương ứng 9,92%).
Theo thành phần kinh tế:
Biểu đồ 7: Cơ cấu dư nợ theo TPKT qua 3 năm của chi nhánh NHNo&PTNT Kiến Thụy
Cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn và có xu hướng ngày càng tăng. Năm 2013 là 130.559 triệu đồng, tăng 24.595 triệu đồng so với năm 2012 (tương ứng 23,21%). Năm 2014 tiếp tục tăng đạt 141.621 triệu đồng, tăng 11.062 triệu đồng so với năm 2013 (tương ứng 8,47%).Bên cạnh đó cho vay các TCKT cũng chiếm tỷ trọng khá cao.Năm 2013 đạt 112.569 triệu đồng, tăng 11.133 triệu đồng so với năm 2012 (tương ứng 10,98%). Năm 2014 là 125.438 triệu đồng, tăng 12.869 triệu đồng so với năm 2013 (tương ứng 11,43 %). Đối với cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng chiếm tỷ trọng trong tổng nguồn vốn và có xu hướng tăng nhẹ, tuy nhiên là rất nhỏ so với cho vay cá nhân và các TCKT. Năm 2013 là 64.408 triệu đồng, tăng 17.905 triệu đồng so với năm 2012 (tương ứng 38,50%). Năm 2014 là 72.915 triệu đồng, tăng 8.507 triệu đồng so với năm 2013 (tương ứng 13,21%). Với tốc độ tăng trưởng như trên ta thấy hoạt động tín dụng tập trung vào cho vay tiêu dùng đối với cá nhân và cho vay sản xuất kinh doanh đối với TCKT ngày càng tăng và chiếm vai trò quan trọng. Điều đó cho thấy hoạt động phát triển khách hàng của NHNo&PTNT huyện Kiến Thụy khá tốt, dư nợ cho vay cá nhân tăng rất mạnh.
Có thể nói NH đã thành công trong việc mở rộng tín dụng.Cụ thể doanh số cho vay cũng như thu nợ đều tăng, đặc biệt trong năm 2014 mặc dù lúc này nền kinh tế đang bất ổn.Chứng tỏ hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Kiến Thụy rất khả quan do chi nhánh ngày càng mở rộng thị phần tới tất cả các đối tượng khách hàng.
2.2.3 Hiệu quả huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Kiến thụy 2012-2014
2.2.3.1 Chi phí huy động vốn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Agribank
Bảng 2.4: Chi phí huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Kiến Thụy 2012-2014
Qua bảng 2.4 ta thấy: Tổng nguồn vốn huy động tại chi nhánh có sự tăng trưởng tốt trong mấy năm gần đây. Bên cạnh đó tổng chi phí huy động vốn của Chi nhánh cũng tăng đáng kể : Năm 2013 là 83.716 triệu đồng, tăng 32.324 triệu đồng (chiếm 62,9%). Năm 2014 là 97.048 triệu đồng, tăng 13.332 triệu đồng (chiếm 15,93%). Nhìn vào bảng so sánh giữa tổng nguồn vốn và tổng chi phí huy động vốn ta thấy: Ngân hàng phải bỏ ra rất nhiều chi phí như quảng cáo, tiếp thị … nhằm thu hút nguồn vốn, chi phí tăng cao so với tổng NV.
Nguồn chi phí tăng cao cũng có thể do trình độ cán bộ công nhân viên chưa đáp ứng hết được yêu cầu công việc làm quá trình công việc kéo dài tốn kém chi phí. Ngân hàng lại cho vay chủ yếu là nông nghiệp, chịu ảnh hưởng khá lớn vào thời tiết và thiên tại nên dễ bị mất mùa không trả được nợ cho ngân hàng. Ngân hàng không thu được nợ làm phát sinh chi phí, giảm vòng quay vốn. Điều này còn cho thấy Ngân hàng kinh doanh chưa thực sự có hiệu quả.
2.2.3.2 Gắn liền nguồn vốn huy động vào sử dụng vốn.
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT huyện Kiến Thụy 2012-2014
Số liệu bảng 2.5 chứng tỏ: Hệ số sử dụng vốn của ngân hàng NHNo và PTNT chi nhánh Kiến Thụy – Hải Phòng ngày càng tăng qua các năm. Chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng vốn có hiệu quả.
Nhưng do sự phát triển kinh tế của địa phương: Thuần nông, chăn nuôi, thủy sản…không có các doanh nghiệp, công ty hoạt động nên nhu cầu sử dụng vốn ít. Qua bảng số liệu ta thấy tổng dư nợ các năm đều thấp hơn so với tổng nguồn vốn huy động. Do đó, Chi nhánh cần đẩy mạnh cho vay hơn; nếu thừa vốn thì cần điều chuyền vốn vốn về Chi nhánh NHNo & PTNT Thành phố Hải Phòng hoặc cho các Ngân hàng khác vay nhằm tránh tình trạng để vốn thứ ứ đọng sẽ gây lãng phí mà lại còn phải trả lãi cho dân.
2.2.3.3 Khả năng huy động vốn của ngân hàng so với vốn tự có Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Agribank
Bảng 2.6: Khả năng huy động vốn của ngân hàng so với vốn tự có của NHNo&PTNT huyện Kiến Thụy 2012-2014
Qua số liệu bảng trên ta thấy: Khả năng huy động vốn của ngân hàng NHNo và PTNT chi nhánh Kiến Thụy – Hải Phòng so với vốn tự có ngày tăng qua các năm. Chứng tỏ ngân hàng đã huy động được vốn, sử dụng đòn bẩy tài chính một cách có hiệu quả.
Nhưng qua đó ta cũng thấy được khả năng huy động vốn của ngân hàng so với vốn tự có mặc dù nằm trong ngưỡng an toàn nhưng còn khá thấp. Ngân hàng chưa khai thác được hết tác dụng của đòn bẩy tài chính. Do đó, Chi nhánh cần đẩy mạnh nguồn vốn huy động, nâng cao hệ số đòn bẩy tài chính để ngân hàng hoạt động an toàn và có hiệu quả hơn.
2.2.3.4 Tỷ lệ vốn huy động được so với tổng nguồn vốn
Bảng 2.7: Tỷ lệ số vốn huy động được so với tổng nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Kiến Thụy 2012-2014
Qua số liệu bảng trên ta thấy: trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng thì vốn huy động chiếm một phần khá lớn . Chứng tỏ ngân hàng đang phải trang trải khá nhiều chi phí cho việc huy động vốn này. Do đó ngân hàng cần có phương án kinh doanh hợp lý, sử dụng nguồn vốn huy động được một cách hiệu quả để bù đắp cho cho chi phí đã bỏ ra.
2.2.3.5 Huy động vốn thông qua lãi suất:
Trong những năm gần đây việc huy động vốn thông qua lãi suất của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Kiến Thụy được thực hiện trên cơ chế điều hành lãi suất linh hoạt, mềm dẻo theo tín hiệu thị trường cạnh tranh. Trong những năm qua, chi nhánh đã chỉ đạo có hiệu quả cơ chế lãi suất huy động vốn trên cơ sở lãi suất trần của NHNo&PTNT Việt Nam và hiệp hội ngân hàng quy định trong từng thời kỳ. Nhờ vậy đã thu hút được nguồn vốn, phát triển thị phần huy động vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.3. Đánh giá về tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT Kiến Thụy. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Agribank
2.3.1. Kết quả đạt được.
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước và toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo& PTNT Kiến Thụy – Hải Phòng bước khẳng định vị thế của mình trên địa bàn huyện Kiến Thụy với những thành tính đáng khích lệ. Trong công tác huy động vốn, khối lượng vốn huy động năm sau luôn cao hơn năm trước. Điều đó tạo điều kiện thuận lợi để tăng tỷ lệ vốn cho vay trung – dài hạn và điều hoà vốn cho hệ thống.
- Chi nhánh đã củng cố và tăng cường mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị khách hàng truyền thống từ nhiều năm. Đồng thời, cũng chủ động mở rộng mối quan hệ với các khách hàng mới nhằm huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức này.
- Chi nhánh đã nắm bắt kịp thời sự biến động lãi suất của thị trường, áp dụng biểu lãi suất linh hoạt trong phạm vi quyền hạn được phép để thu hút được khách hàng mới, đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh để phát triển ổn định lâu dài.
- Công tác thu chi tiền mặt, thanh toán nhanh, an toàn, chính xác theo đúng yêu cầu của các tổ chức kinh tế và dân cư.
- Tích cực cải tiến quy trình nghiệp vụ, đổi mới phong cách làm việc, đã đưa tốc độ tăng nguồn vốn huy động của chi nhánh ngày một tăng cao. Trong công tác huy động vốn, Chi nhánh đã áp dụng nhiều biện pháp tổ chức thực hiện các mục tiêu chiến lược khách hàng, như: khuyến khích khách hàng bằng lợi ích vật chất, tặng quà cho khách hàng đến gửi tiền tiết kiệm (tiết kiệm dự thưởng…)
2.3.2. Những tồn tại. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Agribank
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác huy động vốn của chi nhánh, còn nhiều hạn chế :
- Vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn nên tính ổn định của nguồn vốn không cao, gây hạn chế đến quá trình sử dụng vốn.
- Các hình thức huy động vốn tại Chi nhánh vẫn còn đơn điệu nhất là hình thức huy động vốn trung – dài hạn còn yếu đã gây ra sự giảm sút trong việc thu hút khách hàng giao dịch với Ngân hàng. Các hình thức huy động vốn hiện hành (tiết kiệm ngoại tệ, nội tệ gửi góp, kỳ phiếu, trái phiếu…) thuộc kênh huy động vốn truyền thống của ngân hàng thiếu sức hấp dẫn.
Việc mở tài khoản tiền gửi cá nhân và tài khoản séc còn ít, chưa giúp cho dân chúng làm quen và tiếp cận với hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Việc quản lý nguồn thu, nguồn chi và đề ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hoạt động cho vay từ các thành phần kinh tế trở nên khó khăn.
Cơ cấu tín dụng không đồng đều: Tín dụng ngắn hạn vẫn chiếm tỷ lệ chủ yếu, tín dụng trung và dài hạn, cho vay Nhà nước còn khá khiêm tốn.
Hiệu quả sử dụng vốn trung và dài hạn trên địa bàn nhất là đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chưa cao.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại. Nguyên nhân chủ quan. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Agribank
Công nghệ ngân hàng ở Chi nhánh Kiến Thụy tuy được hiện đại hoá nhưng chưa hoàn thiện, nên khi thanh toán trên tài khoản khách hàng thường bị gián đoạn, làm ảnh hưởng đến khách hàng.
Trình độ cán bộ chưa toàn diện mang tính chuyên môn hoá cao theo từng lĩnh vực ( như: kế toán, ngân quỹ, kế toán tổng hợp…) dẫn đến khi nộp hay thiếu tiền… khách hàng phải trải qua nhiều công đoạn và rất mất thời gian. Bên cạnh đó, nhiều cán bộ – CNV mới còn thiếu kinh nghiệm thực tế, kỹ năng nghiệp vụ còn hạn chế.
Việc thu thập thông tin diễn biến lãi suất, nhu cầu người gửi tiền của cán bộ làm công tác huy động vốn của dân cư còn thụ động. Hầu hết các khách hàng có nhu cầu mở và sử dụng tài khoản tiền gửi đều tự tìm đến ngân hàng. Cán bộ huy động vốn chưa tìm hiểu nhu cầu từng khách hàng, chưa chủ động lôi cuốn khách hàng về giao dịch tại chi nhánh.
Nguyên nhân khách quan.
Trong xu thế cạnh tranh gay gắt, khủng hoảng tài chính lan rộng, việc tìm kiếm thị phần nguồn vốn có chi phí thấp sẽ không phải là dễ dàng. Ngoài ra, điều kiện kinh tế của Việt Nam chưa phát triển; Thu nhập dân cư nhìn chung còn thấp; Tích luỹ chưa nhiều. Huyện Kiến Thụy là một huyện thuần nông, kinh tế của huyện chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp kém phát triển, các doanh nghiệp lớn đóng trên địa bàn huyện do huyện quản lý hầu như không có, thu nhập của người dân chủ yếu phụ thuộc vào sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản, số người có thu nhập ổn định hàng tháng chiếm tỷ lệ thấp.
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, trong đời sống xã hội chưa mở rộng, tâm lý người dân vẫn quen dùng tiền mặt nên mọi thu nhập của doanh nghiệp, của người lao động bị phân tán trong xã hội dưới dạng tiền mặt mà Ngân hàng không huy động được dưới dạng tiền gửi.
Thị trường tài chính, tiền tệ của nước ta chưa thật sự phát triển, tính thanh khoản của các tín phiếu, trái phiếu của Ngân hàng phát hành chưa cao, do đó ít thu hút được sự quan tâm của dân chúng.
Môi trường pháp lý còn một số điểm thiếu đồng bộ, thống nhất, đôi khi Luật các tổ chức tín dụng và Luật Ngân hàng Nhà nước còn tồn tại một số mâu thuẫn trong việc thực hiện. Sự điều chỉnh, sửa đổi luật pháp đôi khi gây ra những khó khăn trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Agribank
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao huy động vốn tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Tổng quan sự phát triển tại Ngân hàng Agribank