Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Tên tổ chức: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Tên viết tắt: SACOMBANK (SCB) Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Việt Nam được hình thành và đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991 khi hợp nhất 4 hợp tác xã tín dụng là : Gò Vấp, Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia tại thàng phố Hồ Chí Minh với các nhiệm vụ cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.

Với xuất phát điểm là một Ngân hàng nhỏ ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước, vốn điều lệ của Sacombank tại thời điểm năm 1991 là 3 tỉ đồng và Ngân hàng hoạt động chủ yếu tại các quận vùng ven thành phố Hồ Chí Minh. Đến cuối năm 2011 vốn điều lệ đã tăng lên là 10.710 tỷ đồng.

Tính đến năm 2012 tổng tài sản đạt khoảng 165.000 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2011. Vốn chủ sở hữu đạt khoảng 18.300 tỷ đồng (gồm lợi nhuận chưa phân phối năm 2012). Trong đó, vốn điều lệ đạt 14.176 tỷ đồng ( tăng 32% so năm trước), tổng nguồn vốn huy động đạt khoảng 143.500 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay đạt khoảng 91.500 tỷ đồng ( tăng 17% so với năm 2011). Lợi nhuận trước thuế đạt 3.400 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2011. Tỷ lệ phân phối cổ tức từ 13% – 16% vốn cổ phần, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) đạt trên 9%.

Ngày 12/07/2006 Sacombank là Ngân Hàng đầu tiên chính thức niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố HCM ( nay là Sở Giao Dịch Chứng Khoán thành phố HCM), đây là một sự kiện rất quan trọng và ý nghĩa cho sự phát triển của thị trường vốn Việt Nam, cũng như tạo tiền đề cho việc niêm yết của các Ngân hàng thương mại cổ phần khác.

Ngày 16/05/2008 Sacombank cũng là ngân hàng Việt Nam tiền phong công bố hình thành và hoạt động theo mô hình Tập đoàn tài chính tư nhân với 11 công ty thành viên và 369 phòng giao dịch, gồm các chi nhánh cấp 1,2,3,4 và các phòng giao dịch phân bổ khắp 3 miền.

Với việc khai trương Văn phòng đại diện Nam Ninh tại Trung Quốc vào tháng 1 năm 2008 và Chi nhánh Lào vào năm 2008, chi nhánh Campuchia năm 2009, Sacombank trở thành Ngân hàng đầu tiên thành lập văn phòng đại diện và Chi nhành tại nước ngoài. Đây được xem là bước ngoặt trong quá trình mở rộng mạng lưới của Sacombank với mục tiêu tạo ra cầu nối trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tài chính của khu vực Trung Đông.

Là ngân hàng đầu tiên khai thác các mô hình đặc thù dành riêng cho phụ nữ (Chi nhánh mùng 8 tháng 3) và cho cộng đồng nói tiếng Hoa( Chi nhánh Hoa Việt). Sự thành công của Chi nhánh là minh chứng thuyết phục về khả năng phân khúc thị trường độc đáo và sáng tạo của Sacombank.

Hiện tại Sacombank có gần 10.000 cán bộ công nhân viên.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Hải phòng

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Hải phòng thành lập trến cơ sở giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/10/2006 và chính thức khai trương hoạt động ngày 15/12/2006 địa điểm trụ sở chính tại 62-64 phố Tôn Đức Thắng, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân. TP Hải Phòng.

Chi nhánh có 4 phòng nghiệp vụ bao gồm: Phòng cá nhân, phòng Doanh nghiệp, phòng Hỗ trợ, phòng Hành chính- kế toán.

Có 5 phòng giao dịch trực (PGD) thuộc được mở tại các quận Hồng Bàng, Ngô Quyền,huyện Thủy Nguyên bao gồm: PGD Tam Bạc, PGD Văn Cao, PGD Hoa Phượng, PGD Lạc Viên, PGD Thủy Nguyên. Tất cả các PGD và Phòng nghiệp vụ đều có các trưởng phó phòng và phụ trách quản lý.

Các PGD được lần lượt bắt đầu khai trương từ năm 2007, bao gồm:

  • PGD Tam Bạc: khai trương ngày 06/08/2007.
  • PGD Lạch Tray khai trương ngày: 10/07/2008 và ngày 14/09/2011 đổi tên thành PGD Văn Cao.
  • Trong năm 2010, Chi nhánh khai trương 03 PGD bao gồm: PGD Lạc Viên vào ngày (10/04/2010); PGD Hoa Phượng (28/07/2010); PGD Thủy Nguyên (24/12/2010). Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Hải Phòng, từ ngày đầu thành lập có 33 nhân sự, đứng đầu là: Ông Hoàng Hải Vương – Giám đốc Chi nhánh và Ông Mai Hùng Dũng: Phó Giám đốc Chi nhánh, với 03 Phòng nghiệp vụ và 01 Bộ phận. Sau 06 năm hình thành và phát triển, số nhân sự của Sacombank Hải Phòng tính đến thời điểm hiện tại có 113 cán bộ nhân viên, trong đó gồm 47 nam và 66 nữ, CBNV có trình độ thạc sỹ là 9,15%, đại học cao đẳng chiếm 73,15%, trung cấp và lao động phổ thông chiếm 17,7%.

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Sacombank- Chi nhánh Hải phòng

Chức năng:

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng là huy động vốn và cho vay. Có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các thành phần kinh tế, các công ty cổ phần, tư nhân, liên doanh với nước ngoài với các đặc trưng sau:

  • Chi nhánh Hải Phòng là một tổ chức có tư cách pháp nhân. Là Chi nhánh cấp 4 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hoạt động theo pháp lệnh của Ngân Hàng Nhà nước.
  • Huy động vốn: nhận tiền gửi của khách hàng bằng tiền VNĐ, ngoại tệ và vàng.
  • Sử dụng vốn: cung cấp tín dụng, đầu tư, hùm vốn kinh doanh bằng đồng VNĐ, ngoại tệ và vàng
  • Các dịch vụ trung gian: thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh.
  • Kinh doanh ngoại tệ và vàng
  • Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.

Nhiệm vụ:

  • Làm cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.
  • Làm công cụ Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
  • Làm cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường.
  • Làm nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận. Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

Sơ đồ 2.1: Bộ máy chi nhánh trong nước

Bộ phận kinh doanh.

Chức năng:

Tiếp thị: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể; Tiếp thị và quản lý khách hàng;Chăm sóc khách hàng; Chức năng khác.

Thẩm định:Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng.

Nhiệm vụ:

Tiếp thị: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể; Tiếp thị và quản lý khách hàng; chăm sóc khách hàng; chức năng khác: thực hiện thủ tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ. Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

Thẩm định hồ sơ cấp tín dụng:

  • Phối hợp với cán bộ được giao chức năng tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách hàng để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng.
  • Nghiên cứu hồ sơ phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng.
  • Phân tích, thẩm định, đề suất cấp tín dụng và cơ cấu lại các hồ sơ tín dụng.
  • Báo cáo, đánh giá chất lượng thẩm định tại Phòng giao dịch.

Bộ phận hỗ trợ.

Chức năng:

Xử lý giao dịch; quản lý tín dụng; quản lý công tác kế toán quỹ.

Nhiệm vụ:

Xử lý giao dịch: Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến tiền gửi và tiền vay, chuyển tiền, vàng – ngoại tệ, cổ phần , thẻ và các dịch vụ thanh toán quốc tế.

Quản lý tín dụng.

Hỗ trợ công tác tín dụng: Thực hiện thủ tục đảm bảo tiền vay, tiếp nhận tài sản đảm bảo, quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của Sacombank và nhân sự phụ trách kho hàng cầm cố.

  • Kiểm soát tín dụng.
  • Kiểm soát lại hồ sơ cấp tín dụng
  • Hoàn chỉnh hồ sơ và lập thủ tục giải ngân, thu phí ( nếu có): hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo, giấy nhận nợ, tiếp nhận bản chính giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm và các giấy tờ có liên quan.
  • Quản lý nợ.
  • Quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh theo danh mục ngành nghề kinh doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng,… theo chính sách tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kì và đề xuất biện pháp thích hợp đề hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả.
  • Theo dõi và báo cáo về tình hình thu vốn, lãi của phòng giao dịch và diễn biến của từng món vay.
  • Kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ gia hạn, nợ quá hạn, đề xuất các biện pháp cụ thể để giảm thiểu nợ quá hạn, nợ không thu được lãi.
  • Đề xuất biện pháp thực hiện việc thu các khoản nợ trễ hạn, nợ quá hạn, nợ xấu.
  • Quản lý công tác kế toán và quỹ
  • Quản lý chi phí điều hành của Phòng giao dịch.
  • Thực hiện kiểm soát hoạt động hoạch toán kế toán của phòng giao dịch.
  • Tổ chức lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán trong khi chờ chuyển về Chi nhánh theo quy định.

Công tác kho quỹ.

  • Quản lý điều hành thanh khoản tại đơn vị theo quy định.
  • Thực hiện công tác thu chi tiền mặt, vàng, chứng từ có giá theo quy định.
  • Kiểm đếm, đóng góp đúng tiêu chuẩn tiền mặt tồn quỹ một cách kịp thời.
  • Thực hiện kiểm kê tồn quỹ theo quy định.
  • Đảm bảo tuyệt đối an toàn kho quỹ.
  • Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của phòng giao dịch theo đúng quy định.

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

2.2.1 Tình hình huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động quan trọng của ngân hàng, nó là một trong những cơ sở quan trọng để tiến hành những hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng, và quyết định đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Với vị trí đã tạo dựng qua nhiều năm, chi nhánh cũng đã hoàn thành khá tốt công tác huy động vốn theo kế hoạch, đã xây dựng góp phần lớn vào thành tích huy động vốn chung của toàn ngân hàng Sacombank.

Bảng 2.1: Huy động vốn theo kì hạn và theo loại tiền của Sacombank Hải Phòng

Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn huy động có sự biến động qua 3 năm. Năm 2011 giảm so với năm 2010 và tăng với tốc độ khá cao vào năm 2012 với tốc độ là 1,5 lần so với năm 2011 và hoàn thành vượt kế hoạch. Năm 2010 là năm nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng nhưng việc cắt giảm hỗ trợ của Chính phủ thông qua lãi suất đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của các doanh nghiệp cũng như ngân hàng. Với tình hình nền kinh tế bất ổn cũng như những biến động của các chính sách tiền tệ, do vậy một số ngân hàng thương mại đã phải điều chỉnh mục tiêu kinh doanh, Sacombank cũng là một trong những ngân hàng đó.

Thêm vào đó với sự mất giá của VND và lên giá của USD, vàng cùng với sự sôi sục của thị trường bất động sản tại Hải Phòng năm 2010 đã làm cho người dân chuyển từ tiền đồng sang các kênh đầu tư khác nên việc huy động vốn VNĐ rất khó khăn và chỉ đạt 76% kế hoạch điều chỉnh, giảm 93 tỷ đồng so với năm 2009. Những khó khăn tồn tại ở năm 2010 còn tiếp diễn ở năm 2011, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước chậm lại, lạm phát tăng cao, mất giá của đồng tiền so với các nước trong khu vực, chỉ số chứng khoán cũng đi xuống nhanh nhất trong các nước. Do vậy công tác huy động vốn của ngân hàng càng trở nên khó khăn, khách hàng rút tiền chuyển sang đầu tư vàng và bất động sản. Ngân hàng chỉ hoàn thành được 66% kế hoạch, giảm 69 tỷ đồng so đầu năm, huy động VNĐ hoàn thành được 55% kế hoạch điều chỉnh. Năm 2012 tình hình khả quan hơn với kết quả là hoàn thành được 123% kế hoạch, tăng 360 tỷ đồng so năm 2011 trong bối cảnh chính phủ thực hiện thắt chặt tiền tệ, kiềm chế lạm phát. Đã thể hiện những nỗ lực của toàn ngân hàng trong công tác huy động vốn, thực hiện tốt các chương trình định hướng của toàn ngân hàng, triển khai các chương trình đặc thù rất hợp với thị hiếu của người dân. Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

2.2.2 Hoạt động cho vay

Để tiến hành các nghiệp vụ cơ bản ngân hàng phải huy động vốn tuy nhiên vấn đề sử dụng vốn mới là khâu cuối cùng quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng qua đó thúc đẩy hoạt động huy động huy động vốn có hiệu quả. Hoạt động tín dụng bao giờ cũng là một hoạt động quan trọng và chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong những năm gần đây, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Nhận thức được những biến động và khó khăn đó, trong quá trình hoạt động ngân hàng luôn thực hiện đúng quy trình thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay để góp phần nâng cao chất lượng tín dụng. Hoạt động cho vay của Sacombank Chi nhánh Hải Phòng được thể hiện cụ thể qua những số liệu sau:

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số dư cho vay qua 3 năm có xu hướng giảm: năm 2010 đạt 685737,5 triệu đồng; năm 2011 đạt 665060,58 triệu đồng, giảm 20676,92 triệu đồng tương ứng với giảm 3,02% so với năm 2010; năm 2012 đạt 620880,94 triệu đồng, giảm 44179,64 triệu đồng tương ứng với giảm 6,64% so với năm 2011; cho vay bằng VNĐ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu các khoản vay và chủ yếu là cho vay ngắn hạn (chiếm >50%) .Năm 2010 mặc dù tăng 156 tỷ đồng so năm 2009 nhưng chỉ thực hiện được 87.2% kế hoạch, nguyên nhân là do công tác điều hành thanh khoản của ngân hàng vào cuối năm gặp khó khăn nên ảnh hưởng tới kế hoạch tăng trưởng tín dụng, trong khi cơ cấu lại khách hàng và danh mục cho vay theo định hướng giảm quy mô cấp tín dụng đối với nhóm khách hàng lớn sử dụng phương pháp cho vay cầm cố hàng hóa. Đến năm 2011 tăng trưởng tín dụng giảm chỉ thực hiện được 77% kế hoạch, do công tác huy động vốn của Ngân hàng giảm làm ảnh hưởng đến công tác tăng trưởng tín dụng, sự bất ổn của nền kinh tế như hiện tượng đồng loạt tăng giá đối với các mặt hàng thiết yếu như điện, nước, nhiên liệu, khủng hoảng kinh tế của tập đoàn nhà nước, các chính sách tiền tệ… làm ảnh hưởng không nhỏ đến họat động của doanh nghiệp và trong lĩnh vực tiền tệ, nhân sự tín dụng có sự biến động nhiều do công tác định biên nhân sự và bổ sung cho các phòng giao dịch, hơn nữa nhân sự mới tuyển dụng nhiều nên hạn chế kinh nghiệm cũng như kỹ năng chăm sóc khách hàng. Năm 2012 tăng trưởng tín dụng tiếp tục giảm (thực hiện được 75% kế hoạch) do ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế nên công tác tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng liên tục giảm.

2.2.3 Các hoạt động kinh doanh khác Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

2.2.3.1 Thanh toán quốc tế

Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng thanh toán quốc tế giai đoạn 2010-2012

Qua hình trên ta thấy hoạt động thanh toán quốc tế liên tục giảm trong 3 năm qua. Tổng doanh số thanh toán quốc tế năm 2010 là 25.811 ngàn USD,giảm 32.372 ngàn USD, năm 2011 là 22.444 ngàn USD, giảm 3.367 ngàn USD, năm 2012 tiếp tục giảm còn 21.500 ngàn USD giảm 944 ngàn USD nguyên nhân là do cơ cấu lại danh mục khách hàng vay trong lĩnh vực sắt thép áp dụng hình thức quản chấp hàng hóa.

2.2.3.2 Bảo lãnh

Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng bảo lãnh giai đoạn 2010-2012

Doanh số phát hành năm 2010 là 57,37 tỷ đồng(tăng 32,8% so năm 2009).

Doanh số phát hành năm 2011 là 41,28 tỷ đồng(tăng 28,8% so năm 2010). Nguyên nhân là do hoạt động bảo lãnh của chi nhánh đã được đẩy mạnh,nhất là đã có sự khởi sắc trong nghiệp vụ bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thanh toán. Bên cạnh đó,các khách hàng trong lĩnh vực bảo lãnh thuế nhập khẩu ô tô và xây dựng góp phần lớn vào chỉ tiêu thu nhập của chi nhánh. Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

Doanh số phát hành năm 2012 là 30,527 tỷ đồng(giảm 26% so năm 2011). Do ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế,nhiều doanh nghiệp thu hẹp sản xuất,các dự án cũng ngừng triển khai do đó làm ảnh hưởng đến doanh số thu bảo lãnh của toàn chi nhánh.

2.2.3.3 Chuyển tiền trong nước

Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng chuyển tiền trong nước giai đoạn 2010-2012

Năm 2010 doanh số chuyển đi: 7.680 tỷ đồng,bao gồm cả điều chuyển vốn giữa HO và chi nhánh. Doanh số chuyển tiền đến: 6.385 tỷ đồng,bao gồm cả điều chuyển vốn giữa HO và chi nhánh

Năm 2011 doanh số chuyển đi: 103,850 tỷ đồng(không bao gồm doanh số báo có tự động vào tài khoản và điều chuyển vốn giữa HO và chi nhánh). Doanh số chuyển tiền đến: 394,21 tỷ đồng (không bao gồm doanh số báo có tự động vào tài khoản và điều chuyển vốn giữa HO và chi nhánh)

Năm 2012 doanh số chuyển đi: 230,12tỷ đồng, (không bao gồm doanh số báo có tự động vào tài khoản và điều chuyển vốn giữa HO và chi nhánh). Doanh số chuyển tiền đến: 451,78 tỷ đồng, (không bao gồm doanh số báo có tự động vào tài khoản và điều chuyển vốn giữa HO và chi nhánh)

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của Sacombank Chi nhánh Hải Phòng

Hình 2.5: Tốc độ tăng tưởng lợi nhuận giai đoạn 2010-2012

Lợi nhuận trước DPRR

 Lợi nhuận trước DPRR

Năm 2010 tăng trưởng GDP của Hải Phòng ước đạt khoảng 10,96%, gấp 1,4 lần so với năm 2009. Thành phố thực hiện kế hoạch năm 2010 kinh tế thế giới và kinh tế trong nước đang có sự phục hồi và phát triển, nhưng vẫn tiềm ẩn những diễn biến phức tạp khó lường, tác động không nhỏ đến sự phát triển kinh tế- xã hội của thành phố. Trong tình hình đó Sacombank chi nhánh Hải Phòng đã cố gắng phấn đấu huy động được 753 tỷ đồng đạt 76% kế hoạch; cho vay gần 686 tỷ đồng hoàn thành 87,2% kế hoạch.

Thu nhập năm 2010 là 43993 triệu đồng. Chi phí hoạt động của năm 2010 là 14361 triệu đồng đạt 94% kế hoạch.

Lợi nhuận trước dự phòng rủi ro là 31157 triệu đồng, tăng trưởng 107% so với năm 2009.

Năm 2011 có ý nghĩa hết sức quan trọng, là năm đầu tiên thực hiện nghị quyết Đại hội XI của Đảng,Nghị quyết XIV của Đảng bộ thành phố,đẩy mạnh thực hiện nghị quyết số 32-NQ/TW của Bộ Chính trị,tạo đà cho việc hoàn thành kế hoạch 5 năm(2011-2015) tạo nền tảng vững chắc để Hải Phòng cơ bản trở thành thành phố công nghiệp và dịch vụ cảng theo hướng văn minh hiện đại.

Chi nhánh Hải Phòng huy động được 684 tỷ đồng đạt 66% kế hoạch, cho vay xấp xỉ 665 tỷ đồng hoàn thành 77% kế hoạch.

Thu nhập năm 2011 là 48193 triệu đồng. Chi phí hoạt động của năm 2010 là 19467 triệu đồng đạt 94% kế hoạch.

Lợi nhuận trước dự phòng rủi ro là 27359 triệu đồng, tăng trưởng 11,7% so với năm 2010.

Năm 2012, thành phố Hải Phòng thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội trong bối cảnh đặc biệt khó khăn. Chính phủ tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, hiệu quả nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, giảm bội chi ngân sách đồng thời với việc triển khai bước đi đầu tiên của nhiệm vụ tái cấu trúc nền kinh tế đã có những tác động hai mặt đến phát triển kinh tế xã hội. Kinh tế thành phố tiếp tục duy trì được sự tăng trưởng.

Tổng huy động vốn của chi nhánh đạt 1045 tỷ đồng đạt 123% kế hoạch, dư nợ cho vay đạt gần 621 tỷ đồng hoàn thành 75% kế hoạch.

Thu nhập năm 2012 là 51938 triệu đồng. Chi phí hoạt động của năm 2012 là 25562 triệu đồng đạt 90% kế hoạch.

Lợi nhuận trước dự phòng rủi ro là 26376 triệu đồng, hoàn thành 74% kế hoạch. Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Thực trạng những rủi ro tín dụng tại Sacombank

One thought on “Khóa luận: Tổng quan chung về Ngân hàng Sacombank

  1. Pingback: Khóa luận: Những rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Sacombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464