Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Khóa luận: Bảo vệ quyền lợi của người lao động thông qua hợp đồng lao động và thực tiễn tại công ty IBS Lisemco dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Khái niệm, nội dung bảo về quyền của người lao động

2.1.1. Khái niệm bảo vệ quyền của người lao động

Trong lĩnh vực lao động, quyền con người đặc biệt là quyền của người lao động luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của nhà nước và xã hội. Điều này xuất phát từ quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động khi tham gia vào quá trình lao động, người lao động luôn phải đối mặt với những nguy cơ bị xâm phạm đến các quyền đã được pháp luật quy định và bảo vệ. Trong khi họ – những người lại là một lực lượng xã hội quan trọng, có tính quyết định, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi một quốc gia. Do đó, việc ghi nhận và bảo vệ quyền của người lao động là bổn phận và trách nhiệm của các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) là tổ chức đầu tiên công nhận quốc tế đối với các quyền về kinh tế – xã hội nói chung và các quyền về lao động nói riêng. Trong điều lệ của mình, ILO nêu rõ: “Xét thấy một nền hòa bình bao quát và bền vững chỉ có thể xây dựng trên cơ sở công bằng xã hội,… bất luận quốc gia nào không chấp thuận những điều kiện nhân đạo cho lao động cũng sẽ là một trở ngại đối với những quốc gia khác hằng mong muốn cải thiện điều kiện này trong đất nước mình”. Trong Tuyên ngôn Philadelphia (1944), ILO cũng đã khẳng định rằng: “Tất cả mọi người đều có quyền theo đuổi sự giàu có về vật chất và sự phát triển về tinh thần trong điều kiện tự do và nhân phẩm, sự an ninh về mặt kinh tế và cơ hội bình đẳng”. Để hiện thực hóa các quyền con người khi tham gia vào quan hệ lao động, ILO đã đưa ra tuyên bố về “Các nguyên tắc và Quyền cơ bản tại nơi làm việc và những hành động tiếp theo” vào năm 1998. Trong nội dung của Tuyên bố này, ILO đã xác định tám Công ước cơ bản cần được áp dụng cho mọi quốc gia, không phụ thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội, trình độ phát triển của quốc gia đó. Những công ước này đã trở thành các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản và được xem là các quyền cơ bản của Người lao động – một bộ phận không thể tách rời của quyền con người được thừa nhận rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới. Quyền của người lao động là một trong những nội dung của quyền con người. Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới luôn là mục tiêu, nhiệm vụ của nhà nước và xã hội. Cho dù có những hình thức và biện pháp khác nhau nhưng tất cả đều hướng đến mục tiêu cuối cùng và quan trọng là bảo vệ, bảo đảm tốt hơn quyền của người lao động – một chủ thể quan trọng trước những hành vi xâm phạm (đe dọa xâm phạm) của người sử dụng lao động, đến các quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động đã được pháp luật quy định.

Bảo vệ quyền của người lao động chính là những quy định của pháp luật nhằm giữ gìn, bảo đảm, che chở cho người lao động, chống lại những hành vi xâm phạm đến từ những chủ thể khác trong quá trình lao động, làm việc. Về phương diện quan hệ pháp luật, “bảo vệ” quyền của người lao động được nhìn nhận chính là các quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành, có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật lao động mà mục đích chính là bảo vệ quyền của Người lao động khi tham gia vào hoạt động lao động. Bởi lẽ, khi tham gia vào QHLĐ giữa Người lao động và Người sử dụng lao động đều mang các quyền và nghĩa vụ pháp lý khác nhau, trong nhiều trường hợp, vì nhiều lý do khác nhau mà các bên tham gia trong quan hệ pháp luật không thực hiện đúng, thực hiện đầy đủ, thậm chí có những hành vi vi phạm, xâm phạm đến các quyền của chủ thể kia đã được pháp luật quy định.

Trong QHLĐ, Người lao động là chủ sở hữu của sức lao động nhưng phải chấp nhận đi làm thuê cho người chủ. Thứ tài sản lớn nhất của Người lao động đó chính là “sức lao động” – thứ họ đem ra trao đổi với Người sử dụng lao động. Người lao động hoàn toàn không có quyền chủ động trong việc quản lý công việc, kế hoạch làm việc và đương nhiên họ không có quyền phân phối lợi nhuận. Chính vì vậy, bản thân Người lao động luôn bị động trong QHLĐ, họ phải luôn thực hiện theo sự chỉ đạo, quản lý của Người sử dụng lao động. Họ phải thường xuyên phải đối mặt với tình trạng vi phạm pháp luật từ phía Người sử dụng lao động. Những vi phạm như vậy sẽ ảnh hưởng hưởng đến cuộc sống, thu nhập của bản thân người lao động và gia đình họ. Và một trong những cơ sở pháp lý góp phần bảo vệ quyền của người lao động chính là hợp đồng lao động được ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Nhận Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật

2.1.2. Nội dung bảo vệ quyền của người lao động thông qua hợp đồng lao động

Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phái sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong mối quan hệ với người sử dụng lao động, người lao động có sự phụ thuộc và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Do đó, muốn tạo ra quan hệ lao động được bình đẳng hơn, pháp luật lao động đã có những quy định để bảo vệ người lao động. Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Hiến pháp 2013 tại Điều 35 ghi nhận:

  1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
  2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.
  3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.”

Nguyên tắc “bảo vệ người lao động” với mục tiêu bảo vệ toàn diện quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động thể hiện trên nhiều phương diện khác nhau trong chế định hợp đồng lao động.

  • Thứ nhất, bảo vệ việc làm cho người lao động:

 Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Bộ luật lao động 2019 cụ thể hóa Công ước Công ước về chống phân biệt đối xử (trong việc làm và nghề nghiệp), 1958 (Số 111), người lao động có quyền: “Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử”. Bộ luật lao động 2019 quy định người lao động tự lựa chọn công việc phù hợp với trình độ, khả năng, để công việc này mang lại một khoản thu nhập đủ để nuôi sống người lao động và gia đình của họ. Sau khi đã lựa chọn việc làm và đáp ứng điều kiện của doanh nghiệp, hai bên ký hợp đồng lao động để đảm bảo việc làm cho người lao động.

  • Thứ hai, bảo vệ quyền được trả lương theo thỏa thuận: Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Tiền lương là một khoản tiền mà người lao động có được khi bỏ ra “sức lao động sống” để làm việc cho người sử dụng lao động, giúp cho Người lao động và gia đình Người lao động có thể duy trì được cuộc sống. Tuy nhiên, trên thực tế vì nhiều lí do, mà tiền lương của Người lao động thường bấp bênh, không tương xứng với công sức mà họ bỏ ra để làm việc. Vì vậy, vấn đề bảo vệ tiền lương cho Người lao động là nội dung quan trọng trong nguyên tắc bảo vệ Người lao động và để thực hiện mục đích này, pháp luật lao động đã có quy định:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 có quy định: “NSDLĐ phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với Người lao động làm công việc có giá trị như nhau”. Để bảo vệ quyền lợi của Người lao động khi không được trả lương đúng thời hạn pháp luật lao động có quy định: “Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và Người sử dụng lao động phải trả thêm cho Người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương” (Điều 94 Bộ luật Lao động 2019).

Để đảm bảo mức lương của người lao động Nhà nước quy định mức lương tối thiểu (mức sàn thấp nhất trên phạm vi vùng hay quốc gia để bất cứ sự thỏa thuận của hai bên đều không được thấp hơn mức sàn này) nhằm bảo vệ lao động yếu thế trong quá trình thương lượng, cung cấp thông tin thị trường lao động để người sử dụng lao động và người lao động làm căn cứ xác định và thỏa thuận tiền lương ghi trong hợp đồng lao động hay thỏa ước lao động tập thể. Pháp luật lao động cũng quy định mức bồi thường, trả lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong những trường hợp làm việc do rủi do khách quan hoặc do lỗi của Người sử dụng lao động như bị ngừng việc, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải điều trị hoặc bị chấm dứt hợp đồng hay sa thải trái pháp luật.

  • Thứ ba, bảo vệ người lao động trong giao kết hợp đồng lao động:

Khi giao kết hợp đồng lao động, nguyên tắc bảo vệ người lao động  được luật lao động thể hiện ngay tại Điều 13 của Bộ luật lao động năm 2019, theo đó: “Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”. Tại Điều 17 Bộ luật Lao động 2012 việc giao kết hợp đồng lao động được thực hiện trên nguyên tắc: “Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.”

Hợp đồng lao động quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động trong việc kí kết  gồm các điều khoản về công việc, địa điểm làm việc, thời gian làm việc, các chế độ lương, bảo hiểm, điều kiện làm việc,…

  • Thứ tư, bảo vệ người lao động trong việc thực hiện hợp đồng lao động:

Khi hợp đồng lao động được các bên trong quan hệ hợp đồng kí kết, sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện nó. Đối với Người lao động, họ sẽ phải thực hiện công việc, địa điểm đã được xác đinh trong hợp đồng. Còn đối với Người sử dụng lao động  pháp luật quy định họ phải bố trí đúng công việc cho Người lao động  như đã xác định trong hợp đồng lao động. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động nếu Người sử dụng lao động không bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không đảm bảo điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì pháp luật cho phép người lao động  được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, nhưng họ phải tuân thủ thời gian báo trước theo quy định của pháp luật (khoản 2 Điều 37 Bộ luật Lao động 2019. Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Mặt khác khi thực hiện hợp đồng lao động, vì những lí do khác nhau mà việc sản xuất kinh doanh của Người sử dụng lao động có thể gặp khó khăn, thì pháp luật cho phép Người sử dụng lao động được phép điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động: “1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai,… do Chính phủ quy định”. Việc điều chuyển này chỉ được thực hiện tối đa 60 ngày cộng dồn trong một năm (nếu trên 60 ngày phải được sự đồng ý bằng văn bản của Người lao động), trước khi điều chuyển người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc cho người lao động biết, phải thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố chí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động và về lương của người lao động  phải đảm bảo theo quy định của pháp luật để không ảnh hưởng tới cuộc sống của người lao động.

Bên cạnh đó, đối với trường hợp điều chuyển người lao động  thuộc trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh  thì pháp luật quy định: “Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy của doanh nghiệp trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động ” .

Khi Người lao động gặp các vấn đề phải tạm hoãn việc thực hiện lao động thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

  • Thứ năm, bảo vệ người lao động trong sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động:

 Trong quá trình thực hiện hợp đồng có nhiều lí do khác nhau có thể ảnh hưởng tới công việc, địa điểm làm việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,… pháp luật cho phép Người lao động quyền yêu cầu Người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung hợp đồng (Điều 33 Bộ luật Lao động năm 2019). Ngoài ra, để bảo vệ quyền lợi của người lao động pháp luật còn cho phép người lao động được quyền chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động  năm 2019. Và cũng để thực hiện nguyên tắc bảo vệ Người lao động, pháp luật lao động cũng quy định rõ trường hợp người sử dụng lao động  không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Nếu người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định. Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Nguyên tắc bảo vệ Người lao động còn được pháp luật quy định khi chấm dứt hợp đồng lao động thì Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn (Điều 47). Người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc (Điều 48), nhằm đảm bảo cho người lao động không còn việc làm vẫn được hưởng trợ cấp, từ đó đảm bảo cho việc ổn định cuộc sống của người lao động  trong thời gian chưa có việc làm mới. Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

  • Thứ sáu, bảo vệ người lao động khi hợp đồng vô hiệu:

Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn quy định trong pháp luật về lao động, nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể đang áp dụng hoặc nội dung của hợp đồng lao động hạn chế các quyền khác của người lao động thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó bị vô hiệu.

Khi đó, việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu một phần hoặc toàn phần phải được sửa đổi, bổ sung hoặc ký kết lại hợp đồng lao động. Quyền và lợi ích của Người lao động được giải quyết theo quy định của nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và quy định của pháp luật về lao động. (Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

  • Thứ bảy, bảo vệ quyền được thành lập, gia nhập, hoạt động Công đoàn của người lao động:

Để bảo vệ tối đa quyền lợi của người lao động, pháp luật cho phép người lao động có quyền: “Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;…”. Và khi pháp luật đã ghi nhận quyền được thành lập, gia nhập, hoạt động Công đoàn của người lao động, thì pháp luật có những quy định để đảm bảo quyền này của người lao động khi nghiêm cấm các hành vi của người sử dụng lao động đối với việc thành lập, gia nhập, hoạt động Công đoàn của người lao động (Điều 175 Bộ luật Lao động 2019).

  • Thứ tám, bảo vệ các quyền nhân thân của người lao động trong lĩnh vực lao động:

Vấn đề bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động trong quá trình lao động được đặc biệt chú trọng. Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định cụ thể trách nhiệm của người sử dụng lao động trong đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe cho người lao động. Người sử dụng lao động phải thực hiện đầy đủ chế độ khám sức khỏe, trợ cấp độc hại cho người lao động. Việc sử dụng lao động phải đảm bảo thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, không vượt quá mức luật quy định. (Điều 105 Bộ luật Lao động 2019). Người sử dụng lao động phải phải rút ngắn thời gian làm việc cho các đối tượng: Lao động tàn tật, lao động vị thành niên, lao động nữ mang thai, lao động làm những công việc nặng nhọc, độc hại để đảm bảo sức khỏe cho họ.

Người lao động được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín và nghiêm cấm người sử dụng lao động xúc phạm bằng bất cứ hình thức nào. Việc phân biệt, đối xử, trả thù, trù dập người lao động vì bất cứ lí do nào đều vi phạm pháp luật. Ngay cả khi người lao động vi phạm kỉ luật thì người sử dụng lao động cũng không được xúc phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của người lao động (Điều 8 Bộ luật Lao động 2019). Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Những quy định trên là nhằm mục đích để bảo vệ người lao động khi họ tham gia vào các quan hệ lao động, điều đó đã trở thành nguyên tắc cơ bản và được pháp luật lao động ghi nhận. Thông qua chế định hợp đồng của pháp luật lao động nguyên tắc là cơ sở để người lao động yên tâm lao động sản xuất, nâng cao năng suất lao động.

Bảo vệ quyền lợi của người lao động trong pháp luật lao động nói chung và trong hợp đồng lao động nói riêng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia, là trách nhiệm của xã hội, của doanh nghiệp. Công  ty Cổ phần IBS Lisemco đã và đang tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.   

2.2. Khái quát chung về Công ty cổ phần (CP) IBS Lisemco: Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Công ty cổ phần (CP) IBS Lisemco được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào ngày 17 tháng 07 năm 2017.

Công ty CP IBS Lisemco có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh trong nghành cơ khí, chế tạo và lắp đặt thiết bị công nghiệp nặng, cụ thể như sau:

  • Xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp;
  • Chế tạo cung cấp thiết bị cho các nhà máy công nghiệp, chế tạo bình bể áp lực cao, đường ống công nghệ;
  • Đóng mới và sửa chữa các loại tàu;
  • Dịch vụ thương cảng;
  • Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.

Công ty CP IBS Lisemco có con dấu riêng theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài khoản tại ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Trụ sở chính của công ty CP IBS Lisemco đặt tại số 388 phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

  • Cơ cấu doanh nghiệp:

Công ty được chia thành 02 khối:

  • – Khối gián tiếp: gồm mảng kỹ thuật, tài chính và tìm kiếm khách hàng (do 3 giám đốc phụ trách)
  • – Khối sản xuất trực tiếp: gồm 01 phòng sản xuất điều hành chung (do 1 giám đốc phụ trách)

Bên cạnh đó, đại diện theo pháp luật đồng thời là Giám đốc quản lý, điều hành chung trực tiếp phụ trách Phòng hành chính nhân sự, Phòng dự án, Phòng thương mại, Phòng kế toán và các bộ phận quản lý, giúp việc chuyên môn nghiệp vụ.

  • Về mô hình tổ chức – chức năng nhiệm vụ

Ban Giám đốc và các phòng ban trong Công ty có sự phân định chức năng nhiệm vụ rõ ràng của các bộ phận, tránh việc chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm trong quá trình triển khai các hoạt động vì mục tiêu chung của doanh nghiệp.

Giám đốc vận hành: là người Đại diện pháp luật của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan đến pháp luật của Công ty; trực tiếp chỉ đạo quản lý các phòng: Phòng Dự án EPC, Phòng Thương Mại, Phòng Quản lý dự án, Phòng Hành chính nhân sự; điều phối và giám sát các hoạt động được phân công quản lý, phối hợp với các Giám đốc chức năng khác đảm bảo hoạt động kinh doanh đúng kế hoạch, tuân thủ theo Điều lệ, chính sách, mục tiêu, qui chế của Công ty và tuân thủ các qui định của pháp luật. Cụ thể: Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

  • Đại diện Công ty làm việc với các đơn vị, đối tác, các cơ quan hữu quan trong quá trình vận hành công ty theo phần việc được phân công.

Quản lý mảng admin với các cơ quan, chính quyền địa phương. Chịu trách nhiệm mảng Sale các dự án trong nước.

  • Phụ trách công tác tổ chức, cán bộ, lao động tiền lương.
  • Phụ trách công tác tuyển dụng và sử dụng lao động.
  • Phụ trách công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc, chế độ Bảo hộ lao động, chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chế độ bồi dưỡng vật chất theo quy định của nhà nước.
  • Chỉ đạo việc sử dụng văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng.
  • Quản lý trang Web, các vấn đề công nghệ thông tin ở trong công ty.
  • Đánh giá hiệu quả làm việc của các phòng ban và CBNV, đảm bảo bám sát kế hoạch phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Phụ trách công tác an toàn, vệ sinh công nghiệp, đảm bảo cảnh quan môi trường làm việc trong công ty.
  • Phụ trách công tác phòng chống bão lụt, phòng chống cháy nổ với các cơ quan, chính quyền.
  • Chịu trách nhiệm cho mọi vấn đề liên quan tới triển khai dự án của Công ty bao gồm tiến độ, chi phí, các công tác HSE.
  • Chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và BGĐ Công ty về các phần việc liên quan tới mảng điều hành dự án được phân công theo quyết định bổ nhiệm và các giấy ủy quyền liên quan.
  • Đề ra chiến lược cải tiến các giải pháp kĩ thuật hoặc các biện pháp quản lý, vận hành các dự án để đảm bảo tối ưu nguồn lực, tiết kiệm chi phí và giảm thiểu rủi ro.
  • Tổ chức thực hiện nội quy, quy định, chính sách của Công ty đề ra.
  • Chịu trách nhiệm công tác thống kê chung trong công ty, đưa ra phân tích, đánh giá cho từng nội dung, chủ đề cần phải thống kê.
  • Thay mặt Ban giám đốc ký các văn bản chứng từ khi được ủy quyền; ký xác nhận các công việc có liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
  • Phụ trách công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp, phối hợp các tổ chức đoàn thể trong công ty triển khai các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao xây dựng một môi trường làm việc thân thiện trong công ty.

Giám đốc tài chính có nhiệm vụ: Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

  • Chỉ đạo quản lý các phòng: Phòng Tài Chính Kế toán
  • Chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về các phần việc liên quan tới mảng tài chính kế toán được phân công theo quyết định bổ nhiệm và các giấy ủy quyền liên quan.
  • Định hướng ngân sách hoạt động trong Công ty và kiểm soát hoạt động tài chính theo kế hoạch phát triển do Hội đồng Quản trị phê duyệt dựa trên phương án Kinh doanh.
  • Thực hiện việc hoạch định chiến lược tài chính ngắn hạn và dài hạn cho mọi hoạt động của Công ty. Đảm bảo nguồn tài chính an toàn, phù hợp, tiến độ kịp thời cho các kế hoạch hoạt động của công ty.
  • Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo đúng quy định của Pháp luật.
  • Thay mặt Ban giám đốc ký các văn bản chứng từ khi được ủy quyền.

Giám đốc kinh doanh có nhiệm vụ:

  • Phụ trách quản lý Phòng Kinh doanh.
  • Phụ trách và chỉ đạo công tác kinh doanh tiếp thị, tìm kiếm việc làm, công tác quan hệ với khách hàng, các hoạt động về truyền thông, quảng bá hình ảnh công ty. Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn cho các hoạt động kinh doanh của Công ty.
  • Điều hành Bộ phận Sale, đảm bảo công tác xây dựng phương án kinh doanh, dự toán, chào giá, tổ chức đấu thầu.
  • Thay mặt Ban giám đốc ký các văn bản chứng từ khi được ủy quyền; ký xác nhận các công việc có liên quan đến lĩnh vực phụ trách.

Giám đốc sản xuất có nhiệm vụ:

  • Phụ trách quản lý các phòng: Phòng sản xuất, Phòng vật tư thiết bị
  • Phụ trách công tác cơ giới, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị.
  • Chỉ đạo, giám sát quá trình hoạt động, các quy trình làm việc của các phòng ban. Đảm bảo công tác vận hành, phối hợp giữa các phòng ban, đơn vị trơn tru, hiệu quả trong quá trình thực hiện các Dự án trong công ty.
  • Quyết định xử lý các phát sinh công việc trong hoạt động theo kế hoạch sản xuất của Công ty theo phạm vi quyền hạn. Đảm bảo công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực. Hoạch định chiến lược nhân sự, sử dụng lao động, và đào tạo.
  • Kiểm soát các khoản chi phí nội bộ theo dự toán, phương án đã được phê duyệt.
  • Phụ trách xử lý các vấn đề liên quan đến Cảng và Đường thuỷ.
  • Thay mặt Ban giám đốc ký các văn bản chứng từ khi được ủy quyền; ký xác nhận các công việc có liên quan đến lĩnh vực phụ trách.

Giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ: Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

  • Phụ trách quản lý các phòng: Phòng Thiết kế, Phòng Quản lý Chất lượng.
  • Chỉ đạo việc khảo sát, nhận diện các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt của các dự án, lập bản vẽ, bóc tách khối lượng, lập phương án kỹ thuật cho các dự án chào thầu cũng như các dự án triển khai tại công ty.
  • Chủ trì việc nghiên cứu và phát triển (R&D). Chỉ đạo việc áp dụng công nghệ mới, tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiến độ yêu cầu.
  • Phụ trách công tác chất lượng, sao cho chất lượng đầu ra của các sản phẩm công ty cung cấp đạt tiêu chuẩn và tiến độ tốt nhất theo yêu cầu của Hợp đồng.
  • Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống Quản lý chất lượng ISO, hệ thống chất lượng bồn ASME (ASME Certification) của công ty.
  • Phụ trách công tác đào tạo nâng cao tay nghề, tổ chức thi nâng bậc công nhân kỹ thuật hàng năm.
  • Thay mặt Ban giám đốc ký các văn bản chứng từ khi được ủy quyền; ký xác nhận các công việc có liên quan đến lĩnh vực phụ trách.

Kết quả hoạt động trong thời gian qua

Công ty CP IBS Lisemco là 01 Trung tâm gia công, chế tạo và lắp đặt thiết bị và kết cấu thép xuất khẩu lớn nhất của tập đoàn IBS và là 01 trong những công ty chế tạo thiết bị công nghiệp nặng có uy tín, chất lượng hàng đầu của TP Hải phòng và khu vực miền bắc Việt nam. Năm 2022, đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ SXKD trong bối cảnh tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 và tình hình thị trường trong nước cũng như nước ngoài sự cạnh tranh giữa với các công ty chế tạo khác trong nghành cơ khí thì ngày càng khốc liệt hơn các năm trước rất nhiều. Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo tập chung quyết liệt của ban lãnh đạo và các tập thể đơn vị trong toàn công ty đã đoàn kết, nỗ lực khắc phục khó khăn, phát huy thuận lợi, nắm bắt cơ hội, phấn đấu thực hiện tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, cụ thể là:

  • Trong 12 tháng năm 2022 tổng doanh thu đạt 138% kế hoạch đề ra.

Tình hình nguồn nhân lực: tổng số lao động là 525 người tính đến thời điểm tháng 12/2022, trong đó có 440 nam và 85 nữ. Trình độ của CBCNV trong công ty cụ thể như sau:

Trình độ CBCNV Số lượng (người) Tỷ lệ
Đại học và trên đại học 140 26,7%
Cao đẳng 25 4,8%
Trung cấp 16 3%
Công nhân kỹ thuật 344 65,5%

Số lượng CBCNV của công ty đông, chủ yếu là nam giới, và chủ yếu là công nhân kỹ thuật nên việc quản lý lao động, đảm bảo kỷ luật lao động là tương đối khó khăn. Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Bảng 2.1: Bảng biểu về phân bổ lao động theo công việc

STT NỘI DUNG Số người Ghi chú
Nam Nữ Tổng cộng
1 BAN GIÁM ĐỐC 4 4
2 PHÒNG BAN ( 11) 52  14 66
3 THỢ CẮT ÔXY-GAS  8 2 10
4 THỢ ĐÍNH GÁ  150  12 162
5 THỢ HÀN MIG  56  4 60
6 THỢ SƠN  44 20 64
7 THỢ PHUN HẠT MÀI  16 16
8 THỢ DẶM SƠN  20 10 30
9 THỢ CẨU CHUYỂN  15 15
10 THỢ PHỤ SẮT  35 5 40

2.3. Thực hiện pháp luật về hợp đồng lao động tại IBS Lisemco Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

2.3.1. Về chủ thể giao kết hợp đồng lao động

  • Về chủ thể là người sử dụng lao động:

Theo quy định của Điều lệ Công ty, người giao kết hợp đồng lao động về phía công ty là Giám đốc công ty hoặc người được ủy quyền hợp pháp bằng văn bản theo mẫu do Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định và không được ủy quyền cho người khác giao kết. Do đó, tại công ty IBS Lisemco, Giám đốc thực hiện giáo kết hợp đồng lao động đối với các hợp đồng lao động được ký kết với người lao động được tuyển dụng để làm việc tại doanh nghiệp.

Về người lao động: do đặc điểm yêu cầu công việc và định hướng phát triển của công ty IBS Lisemco, ngoài những điều kiện chung đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, người lao động phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

  • Có đủ tiêu chuẩn phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, trình độ và năng lực theo chuyên môn phù hợp đồng lao động với yêu cầu vị trí công việc, chức danh lao động cần tuyển dụng.
  • Có lý lịch rõ ràng, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận trong thời gian không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển dụng.
  • Có đủ sức khỏe để đảm nhận công việc, được chứng nhận bởi cơ quan y tế.
  • Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án, bị phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dưỡng.
  • Có đơn xin tuyển dụng và cam kết chấp hành các quy định về lao động và quản lý lao động tại công ty.
  • Độ tuổi tối thiểu để làm việc tại doanh nghiệp là cá nhân đủ 18 tuổi trở lên.

2.3.2. Thực hiện các nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Tại Điều lệ công ty, Quy chế tuyển dụng và quản lý lao động tại IBS Lisemco đã quy định nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động phù hợp đồng lao động với quy định của Bộ luật Lao động. Tự do giao kết nhưng không trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Để đi đến việc hợp đồng lao động được ký kết, các bên đã được bày tỏ ý kiến, tìm hiểu rõ về nhu cầu và khả năng của các bên. Trong quá trình giao kết, về cơ bản các bên đã căn cứ vào các quy định của pháp luật và trong khuôn khổ giới hạn mà pháp luật đã quy định.

Do đặc thù ngành nghề kinh doanh, Người lao động trong công ty đa phần là nam giới, là công nhân có tay nghề, trình độ học vấn không có cao nên trong giao kết hợp đồng lao động sự phụ thuộc, yếu thế hơn khi giao kết hợp đồng lao động là không tránh khỏi.

2.3.3. Thực hiện các thủ tục giao kết hợp đồng lao động

Quá trình đàm phán, thương lượng giao kết hợp đồng lao động tại IBS Lisemco được thể hiện qua quá trình xét tuyển hoặc thi tuyển tại công ty. Dù là với hình thức nào thì việc ký kết hợp đồng lao động cũng phải thông qua Hội đồng tuyển dụng.

Theo quy chế tuyển dụng của công ty và Thỏa ước lao động tập thể, trước khi giao kết hợp đồng lao động, công ty với tư cách là người sử dụng lao động có trách nhiệm thông tin về công việc, điều kiện làm việc, nội quy lao động, quy chế quản lý lao động, thỏa ước tập thể, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và các vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động. Người lao động nghiên cứu thông tin, cam kết bằng văn bản việc chấp thuận và cam kết tự nguyện chấp hành các quy định của công ty trước khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động. Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Thử việc: theo quy định của công ty, người lao động phải thử việc thời gian 1 tháng với Người lao động là công nhân trực tiếp, 2 tháng với Người lao động làm văn phòng và chuyên môn có bằng đại học trở lên. Được hưởng lương theo thỏa thuận nhưng ít nhất phải bẳng 85% mức lương khởi điểm của công việc mà người đó được tiếp nhận làm việc.

Kết thúc thời gian thử việc, khi người lao động đáp ứng được yêu cầu công việc, công ty ra quyết định công nhận hết thời gian thử việc và thực hiện giao kết hợp đồng lao động chính thức. Thực tế, với nội dung khá chung chung, công ty IBS Lisemco đã soạn thảo trước các nội dung của bản hợp đồng lao động, thậm chí đã ký trước. Sau đó, nếu người lao động đồng ý thì ký vào bản hợp đồng lao động và coi như quan hệ lao động đã được thiết lập. Với cách thức giao kết như vậy, có thể không bị coi là vi phạm các nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động bằng việc soạn thảo trước các nội dụng, người sử dụng lao động đã thể hiện ý chí của họ là cố định và không thay đổi. Song cách thức giao kết như trên làm cho hợp đồng lao động như là một loại hợp đồng gia nhập, điều đó không phản án đúng bản chất của hợp đồng lao động. Nhưng sự can thiệp của pháp luật ở đây dường như rất khó khăn vì chưa có quy định nào cấm người sử dụng lao động làm như vậy và thực chất người lao động vẫn tự nguyện chấp thuận các nội dung của hợp đồng lao động.

2.3.4. Hình thức, nội dung hợp đồng lao động 

 Từ năm 2020 đến 2023 số lượng hợp đồng lao động được giao kết mới là 300 CBCNV.

Tại Công ty IBS Lisemco, có 02 loại hợp đồng lao động, gồm:

  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Số lượng 325 người.
  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 200 người.

Về cơ bản, nội dung hợp đồng lao động tại IBS Lisemco đầy đủ  các thỏa thuận theo quy định tại điều 21 Bộ Luật lao động 2019 bao gồm các nội dung sau:

  1. Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
  2. Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
  3. Công việc và địa điểm làm việc; 
  4. Thời hạn của hợp đồng lao động; Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời  hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

  1. Chế độ nâng bậc, nâng lương;
  2. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  3. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
  4. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
  5. k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Về mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, hợp đồng lao động chỉ ghị ngắn gọn là “theo quy định của công ty IBS Lisemco và quy định của pháp luật”.

Cho đến nay chưa có hợp đồng lao động tại IBS Lisemco bị tuyên bố vô hiệu từng phần hay toàn bộ.

 2.3.5. Về thực hiện hợp đồng lao động

  • Thực hiện thảo thuận về công việc phải làm, địa điểm làm việc

Công việc cụ thể của người lao động tại công ty sau khi được Giám đốc phân công về các phòng ban thì do trưởng phòng phân công bố trí. Do đó, thực tế có thể xảy ra hiện tượng người lao động có thể không được làm công việc hoàn toàn đúng với chuyên môn nghiệp vụ của mình. Khi rơi vào trường hợp này, rất ít người lao động có ý kiến trao đổi, kiến nghị lại với lãnh đạo công ty. Nguyên nhân chính do mặc dù bình đẳng tự nguyện khi ký hợp đồng lao động nhưng khi thực hiện, người lao động vẫn có tâm lý yếu thế, lệ thuộc vào người sử dụng lao động. Nhận thức rõ điều này, ban Giám đốc công ty đã cố gắng bố trí việc làm chuyên nghiệp và khoa học hơn.

  • Thực hiện thỏa thuận về tiền lương, thu nhập

Theo quy chế lương của công ty, Lisemco thực hiện cơ chế trả lương cho người lao động theo năng suất, chất lượng làm việc của từng vị trí, chức danh công việc và mức độ hoàn thành công việc, đảm bảo làm việc lâu dài, có hiệu quả, tương xứng với sức lực tình thần và trí tuệ người lao động đã đóng góp, không thấp hơn mực lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Mức lương tại IBS Lisemco nhìn chung cao hơn so với thu nhập của các doanh nghiệp khác trong cùng địa bàn. Mức thu nhập bình quân của người lao động tại công ty trong năm 2022 được thể hiện qua bảng sau:

Biểu đồ 2.1: BIỂU ĐỒ THU NHẬP BÌNH QUÂN Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Tiền lương được trả qua phương thức chuyển khoản vào tài khoản của Người lao động theo đúng quy chế tiền lương và thỏa thuận tại hợp đồng lao động. Thời gian trả lương: trước ngày 15 hàng tháng. Cho đến nay chưa có bất cứ một khiếu nại, tranh chấp về vấn đề tiền lương. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh, và theo thỏa ước lao động tập thể, người lao động tại công ty có thể được hương tháng thứ 13 (tiền thưởng tết) và các chế độ hỗ trợ tiền phúc lợi, tiền chuyên cần cho CBCNV;

  • Thực hiện thỏa thuận về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp

Các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động được công ty nghiêm túc chấp hành, đảm bảo tối đa quyền và lợi ích cho người lao động. 100% người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Mức đóng bảo hiểm của người lao động được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định.

Mặc dù số lượng lao động nữ không nhiều nhưng công ty vẫn chú trọng và thực hiện tốt các quy định của pháp luật về thai sản đối với người lao động, Đảm bảo số ngày nghỉ sinh con, các chính sách đối với người lao động trong thời kỳ mang thai và nuôi con nhỏ.

Người lao động khi bị ốm đau, mắc bệnh hiểm nghèo được thanh toán kịp thời các khoản trợ cấp, bố trí nghỉ theo đúng quy định.

  • Thực hiện thỏa thuận về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Thời gian làm việc bình thường không qua 08 tiếng. Thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ chế độ, nghỉ lễ tết…được thực hiện theo đúng quy định của nhà nước. Trường hợp Người lao động làm thêm giờ, làm ca kíp đều được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của pháp luật lao động, thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động.

2.3.6. Chấm dứt hợp đồng lao động Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Bảng biểu thống kê tình hình chấm dứt hợp đồng lao động tại công ty

Biểu đồ 2.2: THỐNG KẾ SỐ LƯỢNG NGHỈ VIỆC 2022

Việc chấm dứt hợp đồng lao động tại công ty được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Người lao động chấm dứt hợp đồng được đảm bảo các quyền lợi cơ bản về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, các chế độ hỗ trợ của doanh nghiệp cho người lao động theo thoả ước lao động tập thể. Tuy nhiên, có rất nhiều Người lao động tự ý nghỉ việc không báo trước gây khó khăn không nhỏ cho công ty trong việc bố trí lao động đáp ứng tiến độ công việc.

Đối với người lao động nghỉ hưởng chế độ hưu trí, công ty thông báo trước cho Người lao động ít nhất là 06 tháng trước khi nghỉ chế độ

2.3.7. Về hợp đồng lao động vô hiệu:

Hợp đồng lao động tại Công ty cổ phần IBS Lisemco được soạn thảo theo các nội dung của hợp đồng lao động mẫu theo quy định của Bộ Lao động thương binh và xã hội. Sau khi được giao kết, hợp đồng lao động được bộ phận nhân sự của công ty rà soát lại về hình thức, nội dung cũng như thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động, đối chiếu với các quy định của pháp luật và quy định của công ty. Chính vì vậy, tính đến nay chưa phát sinh trường hợp đồng lao động nào hợp đồng lao động bị vô hiệu.

2.3.8. Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Nhìn chung, tại công ty CP IBS Lisemco, xảy ra vi phạm hợp đồng lao động chủ yếu do Người lao động không thực hiện đúng quy định về thời giờ làm việc, quy chế lao động, quy chế an toàn sản xuất. Công ty đã phải thực hiện kỷ luật lao động đối với không ít trường hợp. Công ty đã phải xử lý kỷ luật lao động đối với 03 trường hợp trong năm 2021, 05 trường hợp trong năm 2022, trong đó buộc phải chấm dứt hợp đồng lao động đối với 02 trường hợp.

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, công ty CP IBS Lisemco chưa xảy ra tranh chấp lao động lớn, phải xử lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mà tất cả đều được giải quyết bằng việc thương lượng hòa giải giữa Người lao động và Người sử dụng lao động, đảm bảo quyền lợi của các bên theo đúng quy định.

Tóm lại, công ty Cổ phần IBS Lisemco đã và đang triển khai thực hiện ký hợp đồng lao động, thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động, đảm bảo và nâng cao quyền và lợi ích của người lao động, thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tình hình lao động, tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội… cho các cơ quan quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn. Với việc thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và Pháp luật, Công ty cổ phần IBS Lisemco là môi trường làm việc chất lượng, điểm đến của người lao động có tay nghề cao, đóng góp không nhỏ vào hoạt động xây dựng và phát triển kinh tế và xã hội địa phương. Khóa luận: Thực trạng PL bảo vệ quyền lợi của người lao động.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng lao động

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464