Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Giải pháp PL về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Giải pháp và lộ trình nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi pháp luật về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1. Quan điểm
Từ ngày Luật Hộ tịch 2014, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan có hiệu lực thi hành, để đảm bảo việc thực hiện Luật Hộ tịch hiệu quả, đúng quy định UBND 13 phường thuộc Quận 4 luôn thực hiện đầy đủ và đảm bảo theo quy định của pháp luật về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ; cơ bản đảm bảo về kinh phí, trang thiết bị, cơ sở vật chất cho công chức phụ trách hộ tịch; niêm yết công khai đầy đủ và kịp thời các thủ tục hành chính về hộ tịch tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của trụ sở của 13 phường; các Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm của UBND 13 phường luôn chú trọng nội dung tuyên truyền Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết thi hành đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể nhân dân trong địa phương, bởi đây là lần đầu tiên nước ta có văn bản ở tầm Luật để điều chỉnh riêng về lĩnh vực hộ tịch sau nhiều năm điều chỉnh bằng các Nghị định của Chính phủ, nhằm đưa Luật Hộ tịch đến gần hơn với nhân dân, giúp nhân dân nắm được các nội dung cơ bản, thiết thực của Luật Hộ tịch. Công tác tuyên truyền Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết thi hành được thực hiện phong phú thông qua các hình thức hội nghị, tờ tin phường, bảng tin tổ dân phố, băng rôn, phát các tờ rơi, tờ gấp về các quy định của Luật Hộ tịch. Tổ chức lồng ghép hoạt động của các lạc bộ pháp luật, đạt được kết quả nhất định. Công tác bố trí nguồn nhân lực thực hiện pháp luật về cấp giấy XNTTHN tại các UBND phường trên địa bàn Quận 4 luôn được quan tâm, trong đó mỗi phường bố trí 01 công chức làm công tác chuyên môn về đăng ký hộ tịch có trình độ chuyên môn Đại học Luật để thực hiện những quy định của Luật Hộ tịch. Bên cạnh đó, lãnh đạo UBND Quận 4 luôn tạo điều kiện để công chức tư pháp hộ tịch phường tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về công tác đăng ký, thống kê hộ tịch do các cơ quan cấp trên tổ chức đảm bảo đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Quá trình thực hiện đăng ký Hộ tịch trên phần mềm cũng góp phần tạo nhiều thuận lợi cho công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, đặc biệt trong việc thống kê, tra cứu hộ tịch được thực hiện một cách nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng yêu cầu của người dân.
Nhìn chung, giữa Luật Hộ tịch với Luật Hôn nhân và gia đình, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, Thông tư số 04/2022/TT-BTP và các văn bản pháp luật có liên quan khác đã có sự thống nhất, đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đăng ký và quản lý hộ tịch. Công tác chỉ đạo, xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch và công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Hộ tịch, các văn bản quy định chi tiết thi hành đã đạt được những kết quả nhất định, Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết thi hành đã thực sự đi vào cuộc sống xã hội, ngày càng khẳng định vị trí, vai trò và tầm quan trọng đối với việc đăng ký, quản lý hộ tịch; sự kiện hộ tịch của cá nhân được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác, bảo đảm ngày một tốt hơn quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân, góp phần đảm bảo quản lý nhà nước và xã hội. Việc ứng dụng các phần mềm tạo điều kiện thuận lợi cho các UBND phường trên địa bàn Quận trong việc quản lý, báo cáo, thống kê, theo dõi các sự kiện hộ tịch, cơ sở dữ liệu của công dân một cách nhanh chóng, chính xác, rút ngắn thời gian giải quyết công việc, góp phần phục vụ người dân tốt hơn, giảm tải công việc cho cán bộ chuyên môn, góp phần giải quyết nhanh gọn các thủ tục liên quan đến hộ tịch, mà còn tiết kiệm thời gian, đảm bảo công tác cải cách hành chính tại các đơn vị. Việc cấp giấy XNTTHN theo hình thức đăng ký trực tuyến trên môi trường điện tử đã góp phần hạn chế được sự tiếp xúc giữa người dân với đội ngũ công chức thực thi nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính; giảm thiểu tình trạng nhũng nhiễu, hách dịch, cửa quyền của một số bộ phận cán bộ, công chức; giảm tình trạng tham nhũng vặt. Tuy nhiên thực hiện các chương trình CĐS và Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, trong quá trình thực hiện sẽ không tránh khỏi những bất cập, khó khăn, nguyên nhân, hạn chế của những thực trạng phát sinh như: hệ thống pháp luật còn thiếu sót, chưa cụ thể, thiếu tính khả thi. Nguồn nhân lực già đi, thế hệ trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc giải quyết các những vấn đề phát sinh mà pháp luật chưa đề cập đến; phần mềm bị lỗi, gây mất thời gian cho công chức khi thực hiện; ngoài ra đường truyền đôi khi chưa ổn định cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký và quản lý hộ tịch… làm ảnh hưởng đến quá trình quản lý nhà nước về Hộ tịch; gây khó khăn cho hoạt động thực thi pháp luật về cấp giấy XNTTHN. Do đó, để giải quyết được những nguyên nhân, hạn chế của thực trạng thực thi pháp luật về cấp giấy XNTTHN thì vấn đề cần phải quan tâm là phải đề xuất giải pháp đảm bảo thực thi pháp luật về cấp giấy XNTTHN và lộ trình thực hiện giải pháp đảm bảo việc thực thi pháp luật về cấp giấy XNTTHN.
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Luận văn: Giải pháp PL về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Để giải quyết được những nguyên nhân, hạn chế của thực trạng thực hiện pháp luật về cấp giấy XNTTHN nhằm góp phần nâng cao công tác quản lý nhà nước, cũng như hoàn thiện hệ thống pháp luật về lĩnh vực đăng ký hộ tịch nói chung và cấp giấy XNTTHN nói riêng, đảm bảo hiệu quả thực thi pháp luật về cấp giấy XNTTHN thật sự được đi vào đời sống thực tế của người dân. Từ những thực trạng thực hiện pháp luật về cấp giấy XNTTHN đã được phân tích ở Chương 2 và những nguyên nhân, hạn chế của thực trạng đó tác giả đề xuất các giải pháp đảm bảo thực thi pháp luật về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
Một là, hoàn thiện quy định pháp luật trong lĩnh vực Hôn nhân, gia đình, Hộ tịch trên cơ sở phân tích thực trạng, các cơ quan nhà nước cần tiếp tục thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật như: Nghị định số 123/2015/NĐ-CP; Thông tư số 04/2020/TT-BTP; Nghị định số 87/2020/NĐ-CP; Thông tư số 01/2022/TT-BTP nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của các quy định pháp luật và mục tiêu đơn giản hoá các thủ tục hành chính về hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp,… qua đó cắt giảm các quy định, yêu cầu cung cấp các tài liệu, thông tin cá nhân khi nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tại các văn bản quy phạm pháp luật. Cụ thể hoàn thiện hệ thống pháp luật tại Điều 4 Thông tư số 04/2020/TT-BTP về quy định thời gian cấp giấy XNTTHN có xác minh thành 23 ngày làm việc để phù hợp với thực tiễn thực hiện pháp luật về cư trú và Nghị định số 104/2022/NĐ-CP; Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP bổ sung quy định về thành phần hồ sơ, điều kiện chứng minh việc chung sống như vợ chồng trước 03/01/1987; Khoản 1 Điều 33 Thông tư số 04/2020/TT-BTP sửa đổi, bổ sung thêm quy định về cách ghi tình trạng hôn nhân cho trường hợp chung sống như vợ chồng trước 03/01/1987 đến nay không còn chung sống thì được ghi chưa đăng ký kết hôn với ai; Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 04/2020/TT-BTP sửa đổi, bổ sung quy định đối với trường hợp đã qua nhiều nơi thường trú đã được cơ quan đăng ký hộ tịch cập nhật tình trạng hôn nhân trước đây thì khi chuyển đi nơi cư trú mới phải được cấp giấy XNTTHN theo tình trạng hôn nhân đã được cập nhật trước đó cho đến khi chuyển đi nơi cư trú mới. Tại Thông tư số 63/2023/TT-BCA sửa đổi, bổ sung quy định về thời gian trả lời xác minh thông tin cư trú cho cơ quan hành chính khi có yêu cầu. Luận văn: Giải pháp PL về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Hai là, bố trí nguồn nhân lực thực hiện pháp luật về cấp giấy XNTTHN phù hợp; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ làm công tác hộ tịch đáp ứng yêu cầu thực tế trước tình hình đổi mới cải cách hành chính hiện nay. Rà soát, lập danh sách đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ về Hộ tịch chưa qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về Hộ tịch đi học bồi dưỡng, nâng cao. Xây dựng kế hoạch trao đổi, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm của các UBND phường với nhau. Xây dựng khung tiêu chuẩn chung cho nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ Hộ tịch phù hợp với chương trình tổng thể của vị trí việc làm, tính chất công việc, chức năng, nhiệm vụ mà họ đảm nhiệm cũng như yêu cầu, đòi hỏi của xu thế phát triển xã hội. Xây dựng kế hoạch rà soát trình độ sử dụng công nghệ điện tử của công chức và thực hiện hướng dẫn sử dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ công chức hạn chế trong sử dụng công nghệ điện tử, giúp cho đội ngũ công chức có thể làm chủ được công nghệ, thành thạo kỹ năng, các thao tác về sử dụng công nghệ điện tử để thực hiện trong công việc. Bên cạnh đó, công chức thực hiện nhiệm vụ Hộ tịch thường xuyên tự rèn luyện nâng cao kỹ năng, kiến thức chuyên môn, kỹ thuật công nghệ mới để không bị tụt hậu trước những thay đổi nhanh chóng của thời đại công nghệ.
Ba là, ban hành văn bản quy định chi tiết nguồn chi để thực hiện mua sắm, đầu tư trang thiết bị máy móc, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống mạng, đường truyền internet băng thông rộng. Nâng cấp hệ thống kết nối, xử lý tại trang: https://motcua.tphcm.gv.vn. Hoàn thiện các dữ liệu quốc gia về dân cư, thực hiện triển khai chia sẻ các trường thông tin cần thiết về di biến động cư trú cho các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền. Đề xuất bổ sung số hóa hồ sơ, tài liệu Hộ tịch về cấp giấy tình trạng hôn nhân, giúp cho công chức tra cứu, trích xuất thông tin hộ tịch của công dân một cách chính xác, rút ngắn được thời gian giải quyết hồ sơ cho người dân, giảm khối lượng cho đội ngũ cán bộ công chức. Xây dựng các quy định về khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Nâng cấp số lần tra cứu thông tin cư trú trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư. Hướng dẫn cho người dân kỹ năng sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin, CĐS, nâng cao khảo sát ý kiến của người dân về việc giải đáp, hướng dẫn, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến dịch vụ công. Xây dựng kế hoạch phân công luân phiên cán bộ, chiến sĩ công an phường, phối hợp hướng dẫn và hỗ trợ cho người dân đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 tại Bộ phận một cửa của UBND 13 phường. Đề xuất cơ quan cấp trên ban hành chính sách hỗ trợ người dân thực hiện đăng ký chữ ký số; miễn, giảm lệ phí khi tham gia thực hiện dịch vụ công.
Bốn là, tập trung tuyên truyền đến người dân trên địa bàn Quận 4 về nhận thức về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của sử dụng chữ ký số, việc thực hiện cấp giấy XNTTHN trên môi trường điện tử thông qua việc cắt, giảm, đơn giản hóa quy trình, hồ sơ, thời gian giải quyết hồ sơ cho người dân. Nội dung tuyên truyền cần đi sâu vào thực tiễn các vấn đề cụ thể mà người dân đang quan tâm, và mong muốn thực hiện. Đa dạng hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về cấp giấy XNTTHN trên môi trường điện tử. Phối hợp với Đoàn Thanh niên phường đăng ký phong trào thi đua hướng dẫn đăng ký cho người dân (người già, người không biết chữ, người không rành công nghệ thông tin) thực hiện việc đăng ký cấp giấy XNTTHN trên môi trường điện tử tại Bộ phận một cửa của UBND 13 phường và hướng dẫn người thân tự thực hiện các thủ tục hành chính khác trên môi trường điện tử tại nhà.
Năm là, tăng cường công tác phối hợp xác minh giữa cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan công an cùng cấp và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau. Quán triệt, chỉ đạo các đơn vị phối hợp trao đổi thông tin xác minh, thực hiện trả lời xác minh, kịp thời cho các đơn vị thông qua các hình thức như: gọi điện thông tin kết quả xác minh hoặc gửi văn bản qua zalo trước, nhằm đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc thực hiện nhiệm vụ.
3.3. Lộ trình thực hiện giải pháp đảm bảo thực thi pháp luật về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Hoàn thiện pháp luật về cấp giấy XNTTHN:
Từ năm 2024 đến năm 2026 sửa đổi, bổ sung Điều 33 Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định về hướng dẫn cách ghi cho trường hợp chung sống như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 đến nay không còn chung sống thì được ghi là chưa đăng ký kết hôn với ai và Khoản 2, Điều 33 Thông tư 04/TT-BTP quy định người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đã được cập nhật tình trạng hôn nhân trước đây, đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân thì ghi rõ về tình trạng hôn nhân thực tế đã được cập nhật cho đến ngày chuyển đi nơi cư trú mới. Luận văn: Giải pháp PL về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Từ năm 2024 đến năm 2027 sửa đổi, bổ sung Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định về thành phần hồ sơ phải nộp, xuất trình cho trường hợp chung sống như vợ chồng trước ngày 03/01/1987. Trường hợp không có hồ sơ chứng minh thì cho phép người yêu cầu cam kết về tình trạng chung sống như vợ chồng.
Từ năm 2024 đến năm 2026 sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định về thời gian giải quyết và trả kết quả cho trường hợp xác nhận tình trạng hôn nhân có xác minh là 23 ngày làm việc thì sẽ phù hợp hơn khi cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư chưa được chia sẻ các trường thông tin về dữ liệu di biến động cư trú.
Từ năm 2024 đến năm 2026, sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Thông tư số 66/2023/TT-BCA quy định về thời gian trả lời xác minh thông tin cư trú cho các cơ quan hành chính khi có văn bản đề nghị trong thời gian 3 ngày làm việc, trường hợp nội dung đề nghị xác minh không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
Trong năm 2024 tăng cường thực hiện rà soát, kiến nghị, đề xuất sửa đổi những thủ tục, quy trình rườm rà, bất cập trong quá trình thực thi pháp luật về cấp giấy XNTTHN.
- Nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch
Từ năm 2024 đến năm 2026 sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 6 Thông tư 13/2019/TT-BNV ngày 6/11/2019 của Bộ Nội vụ về việc cán bộ cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ thì được xem xét, tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển, ngoài các điều kiện tại Khoản 3, Điều 6 Thông tư 13/2019/TT-BNV cần bổ sung thêm điều kiện phải có chứng chỉ đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ Hộ tịch trước khi tiếp nhận vào chức danh công chức Tư pháp- Hộ tịch để phù hợp với vị trí việc làm.
Trong năm 2024 xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nâng cao nghiệp vụ Hộ tịch cho đội ngũ công chức làm nhiệm vụ Hộ tịch và kế hoạch giao lưu trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, nghiệp vụ giữa các công chức Tư pháp – Hộ tịch trên địa bàn Quận 4. Thực hiện rà soát, lập danh sách và triển khai thực hiện hướng dẫn sử dụng công nghệ thông tin điện tử cho đội ngũ công chức lớn tuổi, công chức hạn chế trong sử dụng công nghệ trong giải quyết hồ sơ cấp giấy XNTTHN.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, công nghệ
Trong năm 2024 ban hành công văn hướng dẫn cụ thể mục chi, nguồn chi cho đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin hiện đại cho Ủy ban nhân dân 13 phường, Quận 4 phù hợp với tổng thể cải cách hành chính và đề án CĐS. Nâng cấp hệ thống mạng đường truyền internet băng thông rộng và nâng cấp hệ thống kết nối, xử lý phần mềm quản lý và giải quyết cấp giấy XNTTHN tại trang truy cập: https://motcua.tphcm.gv.vn. Nâng cấp số lần truy cập tra cứu dữ liệu Quốc gia về dân cư. xây dựng kế hoạch thực hiện hướng dẫn kỹ năng sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin, CĐS cho người dân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và nâng cao khảo sát ý kiến của người dân về việc giải đáp, hướng dẫn, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến dịch vụ công. Xây dựng kế hoạch đề xuất miễn, giảm lệ phí cho người dân thực hiện dịch vụ công để tạo động lực cho người dân. Luận văn: Giải pháp PL về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Từ năm 2024 – 2025 hoàn thiện số hóa hồ sơ, tài liệu Hộ tịch về cấp giấy XNTTHN và triển khai thực hiện thí điểm sử dụng tra cứu Dữ liệu dùng chung về cấp giấy XNTTHN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn thiện cơ sở Dữ liệu Quốc gia về dân cư, thực hiện cung cấp, chia sẻ các trường thông tin về thông tin di biến động thường trú của người dân và triển khai thí điểm tích hợp tra cứu, trích xuất thông tin di biến động thường trú của người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Từ năm 2024 đến năm 2027 điều chỉnh, bổ sung quy định về khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Từ năm 2024 đến năm 2025 hoàn thành 95% công dân Quận 4 có tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
Nâng cao công tác tuyên truyền, phố biến, giáo dục pháp luật
Trong năm 2024 đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền thường xuyên, liên tục về vai trò và lợi ích của dịch vụ công đối với đời sống xã hội; Xây dựng và ban hành Kế hoạch tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của sử dụng chữ ký số đến người dân trên địa bàn Quận 4, nội dung đi sâu vào phân tích, giải thích cụ thể vấn đề người dân cần tìm hiểu và nhu cầu thực tế của người dân.
Xây dựng Kế hoạch phối hợp với Đoàn Thanh niên phường đăng ký phong trào thi đua hướng dẫn đăng ký dịch vụ công cho người dân (người già, người không biết chữ, người không rành công nghệ thông tin) thực hiện việc đăng ký cấp giấy XNTTHN trên môi trường điện tử; Kế hoạch phân công luân phiên cán bộ, chiến sĩ công an phường, phối hợp hướng dẫn và hỗ trợ đăng ký cho người dân chưa biết hoặc chưa có tài khoản định danh điện tử mức độ 2; Kế hoạch đề xuất miễn, giảm phí đăng ký sử dụng chữ ký số trong 2 năm cho người dân.
Nâng cao công tác phối hợp xác minh:
- Từ năm 2024 đến năm 2026 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2023/TT-BCA về việc quy định về thời gian và đối tượng trả lời xác minh thông tin cư trú cho các cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền.
- Trong năm 2024 ban hành văn bản tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính với nhau và giữa cơ quan hành chính nhà nước với các đơn vị công an cùng cấp, đảm bảo thực hiện công tác phối hợp xác minh, kịp thời cho các đơn vị thông qua các hình thức như: Gọi điện thông tin kết quả xác minh hoặc gửi trước hình ảnh văn bản trả lời qua zalo, mail, phần mềm lỗi.
Kết luận chương 3: Luận văn: Giải pháp PL về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Với những kết quả đã đạt được từ thực hiện pháp luật trên địa bàn Quận 4 và những thực trạng, hạn chế về việc thực thi pháp luật về cấp giấy XNTTHN. Qua đó, góp phần đề xuất giải pháp và lộ trình đảm bảo thực thi pháp về cấp giấy XNTTHN. Thúc đẩy đảm bảo thực thi pháp luật của Đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch. Tạo động lực và khuyến khích người dân tham gia thực hiện cấp giấy XNTTHN trên môi trường điện nói riêng và tất cả thủ tục hành chính trên môi trường điện tử nói chung càng ngày nhiều hơn. Việc nâng cao các giải pháp thực hiện pháp luật về cấp giấy XNTTHN cũng góp phần đẩy mạnh thực hiện các chương trình, Đề án 06, Đề án vị trí việc làm, tạo động lực cho công chức và giảm áp lực công việc cho đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu Đề án “Thực hiện pháp luật về cấp giây XNTTHN trên địa bàn Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh” không chỉ có ý nghĩa góp phần giúp chính sách, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước được thực thi có hiệu quả trên địa bàn Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Đề án CĐS gắn với Chủ đề năm của Thành phố “Quyết tâm thực hiện hiệu quả CĐS và Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội” của Thành phố” nói chung. Qua quá trình thực hiện pháp luật tại Quận 4, bước đầu tác giả đã phân tích những điểm còn thiếu sót, thực trạng, hạn chế, nguyên nhân của việc thực hiện pháp luật. Từ đó sẽ giúp cơ quan nhà nước có cái nhìn toàn diện hơn, giúp cho việc thực thi pháp luật về cấp giấy XNTTHN chặt chẽ hơn; đảm bảo quyền và lợi ích của người dân khi tham gia vào các giao dịch dân sự liên quan giấy XNTTHN. Đồng thời đảm bảo quyền lợi của công dân. Và thống nhất thực hiện pháp luật trên phạm vi cả nước; đảm bảo tính pháp lý của giấy XNTTHN. Trên cơ sở kết quả đã đạt được nêu trên, song vẫn tồn tại một số khó khăn, hạn chế. Thông qua đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về cấp giấy XNTTHN trên địa bàn Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh và nguyên nhân, hạn chế của thực trạng góp phần hoàn thiện giải pháp và lộ trình để đảm bảo thực thi pháp luật về cấp giấy XNTTHN./. Luận văn: Giải pháp PL về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Luận văn: Pháp luật về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Luận văn: Thực trạng PL về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân