Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tổng quan về VNPT và trung tâm KD Thừa Thiên Huế hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của VNPT Thừa Thiên Huế đối với khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ internet cáp quang dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Tổng quan về VNPT Thừa Thiên Huế và Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
2.1.1. Khái quát về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
Tên đầy đủ: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Tên giao dịch: Vietnam Posts and Telecommunication Groups
Tên viết tắt: VNPT
Slogan: VNPT – Cuộc sống đích thực
Triết lý kinh doanh: Khách hàng là trung tâm – Chất lượng là linh hồn – Hiệu quả là thước đo
Địa chỉ: Tòa nhà VNPT, số 57 Huỳnh T úc K áng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được thành lập theo quyết định số 06/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mẹ -Tập đoàn bưu chính Viễn thông Việt Nam. Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ngày 26/3/2006, tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam đã chính thức ra mắt và đi vào hoạt động.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước chuyên đầu tư, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam. Kế thừa 70 năm xây dựng, phát triển và gắn bó trên thị trường VT – CNTT, với mạng lưới rộng khắp trải dài trên 63 tỉnh/thành phố, VNPT vừa là nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển của ngành bưu chính, viễn thông Việt Nam, vừa là tập đoàn có vai trò chủ chốt trong việc đưa Việt Nam trở thành 1 trong 10 quốc gia có tốc độ phát triển VT – CNTT nhanh nhất toàn cầu.
Vào năm 2015, việc triển khai thành công đề án tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam VNPT giai đoạn 2014 – 2015, trong đó có việc hình thành 3 tổng Công ty gồm: Tổng công ty Hạ tầng mạng (VNPT-Net), Tổng công ty Dịch vụ viễn thông (VNPT-Vinaphone) và Tổng công ty Truyền thông (VNPT-Media) đã tạo tiền đề quan trọng để VNPT tập trung phát triển mạnh mẽ hơn nữa dịch vụ di động, internet, tạo sự đột phá trong kinh doanh dịch vụ GTGT và CNTT.
Theo mô hình mới, Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông – VNPT VinaPhone được xây dựng trên cơ sở hợp nhất bộ phận kinh doanh của VNPT các Tỉnh/Thành phố và các công ty trực thuộc nhằm tạo ra một cơ thể mới, sức sống mới, sẵn sàng hòa nhập vào thị trường VT – CNTT bằng sức mạnh cạnh tranh hoàn toàn khác biệt so với trước đây.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh
2.1.2. Giới thiệu Trung tâm kinh doanh VNPT TT-Huế Khóa luận: Tổng quan về VNPT và trung tâm KD Thừa Thiên Huế
Thông tin chung
Tên chính thức: Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, Chi nhánh Tổng công ty dịch vụ Viễn thông
Tên giao dịch: TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT THỪA THIÊN HUẾ
Địa chỉ trụ sở: 51 Hai Bà Trưng, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế
Quá trình hình thành và phát triển
Cùng với sự phát triển của đất nước, sự gia tăng nhanh chóng của mật độ người sử dụng dịch vụ viễn thông, Thừa Thiên Huế cũng đã có những bước phát triển vượt bậc ở lĩnh vực này. Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế chính là một trong những đơn vị viễn thông tại Huế gắn liền với sự phát triển đó.
Ngày 01/01/2008, Viễn thông Thừa Thiên Huế ra đời sau khi thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức mới của Tập Đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, tách Bưu Điện Tỉnh Thừa Thiên Huế thành hai đơn vị là Viễn thông TT-Huế và Bưu Điện TT-Huế
Sau một thời gian dài thực hiện Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2014-2015 nhằm mục tiêu phát triển của Chính phủ ngày 10/06/2014, thì kể từ ngày 01/10/2015 bộ phận kinh doanh Viễn thông Thừa Thiên-Huế được tách ra và hoạt động với tên gọi Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên-Huế, trực thuộc Tổng công ty dịch vụ Viễn thông, thực hiện chức năng quản lý mạng viễn thông nội tỉnh và kinh doanh các dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin tr n địa bàn tỉnh Thừa Thiên-Huế.
Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế là chi nhánh trực thuộc Tổng Công ty VNPT Vinaphone được thành lập theo Quyết định số 835/QĐ-VNPT VNP – NS ngày 28/9/2016, có nhiệm vụ triển khai các hoạt động tiếp thị, truyền thông, bán hà g tại địa phương, phục vụ gần 50.000 thuê bao Điện thoại cố định, 200.000 thuê bao di động và 40.000 thuê bao Internet, 10.000 thuê bao MyTV. Với phương châm hoạt động lấy khách hàng làm trung tâm, phát triển bền vững trên nguyên tắ ân đối hài hòa giữa 3 yếu tố Người tiêu dùng – Người lao động – Hiệu quả kinh doanh, TTKD VNPT Thừa Thiên Huế mong muốn giữ vững và khẳng định vị trí chủ lực của VNPT trong ngành VT – CNTT tại Việt Nam nói chung và địa bàn Thừa Thiên Huế nói riêng.
Trong những năm qua VNPT Thừa T iên – Huế luôn chủ động, sáng tạo, phục vụ tốt, luôn vì lợi ích của khách hàng và góp phần làm tăng thêm giá trị tốt đẹp cho cuộc sống theo đúng sự mệnh của mình và sứ mệnh đó còn được thể hiện ngay trên hình ảnh thương hiệu của Trung tâm.
Hình 1.7. Logo của VNPT Thừa Thiên-Huế
Chức năng và nhiệm vụ
Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế có nhiệm vụ triển khai các hoạt động tiếp thị, truyền thông, bán hàng tại địa phương. Ngoài ra, TTKD còn có chức năng kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ tại địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm:
- Ngành nghề kinh doanh chính:
- Kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ VT – CNTT.
- Kinh doanh các dịch vụ phát thanh, truyền hình, truyền thông đa phương tiện.
- Kinh doanh các dịch vụ nội dung, dịch vụ giá trị gia tăng.
- Kinh doanh các dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa cho thuê công trình, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông.
- Kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối bán buôn, bán lẻ các vật tư, trang thiết bị thuộc các lĩnh vực điện, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin.
Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:
- Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông.
- Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng, cơ sở hạ tầng viễn thông.
- Đại lý bán vé máy bay và các phương tiện vận tải khác.
- Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng công ty cho phép và phù hợp với quy định của Pháp luật.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế Khóa luận: Tổng quan về VNPT và trung tâm KD Thừa Thiên Huế
2.1.2.1. Mô hình tổ chức
TTKD VNPT Thừa Thiên Huế là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Dịch vụ viễn thông, có con dấu riêng theo tên gọi, được đăng ký hoạt động và được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại để giao dịch theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định của pháp luật liên quan và quy định của Tổng Công ty VNPT Vinaphone.
TTKD VNPT Thừa Thiên Huế do Giám đốc Trung tâm phụ trách, có Phó Giám đốc Trung tâm giúp việc quản lý, điều hành; Có kế toán trưởng phụ trách công tác kế toán, thống kê tài chính; có bộ máy quản lý, giúp việc chuyên môn nghiệp vụ và lực lượng lao độ g trực tiếp.
- Khối chức ă g bao gồm 03 phòng quản lý: có chức năng tham mưu, điều hành hoạt động kinh doanh, công tác tài chính, kế toán, hành chính tổng hợp
- Khối kinh doanh, bán hàng trực tiếp bao gồm 10 phòng bán hàng bao gồm 9 phòng bán hàng khu vực và 01 phòng Khách hàng tổ chức doanh nghiệp: được tổ chức thành các phòng bán hàng, phụ trách việc tiếp thị bán hàng tại các khu vực được phân công.
- Khối hỗ trợ bán hàng bao gồm 1 đài hỗ trợ: có chức năng hỗ trợ thông tin khách hàng, tiếp nhận, giải quyết khiếu nại của Khách hàng.
Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên-Huế
2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Khóa luận: Tổng quan về VNPT và trung tâm KD Thừa Thiên Huế
Phòng tổng hợp – nhân sự
- Tham mưu tổng hợp, pháp chế, đối ngoại.
- Văn thư – lưu trữ; Tiếp nhận theo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định.…
- Mua sắm, cung ứng các vật tư, thiết bị cho hoạt động quản lý, điều hành.
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ của CBCNV, quản lý lao động; công tác thi đua k en thưởng, kỷ luật.
- Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bả , hợp đồng của công ty và những thông tin có liên quan đến công ty.
Phòng kế hoạch – kế toán
- Tổ chức bộ máy kế toán, thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán.
- Xây dựng, kiểm soát, đánh giá về các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn.
- Chủ trì giao và theo dõi thực hiện kế oạch BSC & KPIs cho cả Trung tâm Kinh doanh.
- Lập báo cáo tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
- Quản lý, điều hành công tác kế toán, tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư.
- Phối hợp với bộ phận nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho CBCNV theo đúng chế độ, thời hạ .
- Phân tích và đánh giá hiệu quả quản lý tài sản, vật tư hàng hóa và đề xuất giải pháp.
Phòng điều hành – nghiệp vụ:
- Có nhiệm vụ quy định chính sách giá cước, theo dõi chính sách của từng sản phẩm, quản lý, phát triển và điều hành các kênh bán hàng.
- Điều phối hoạt động giữa các kênh bán hàng, xây dựng, triển khai, kiểm soát, đánh giá chính sách bán hàng, chương trình khuyến mãi phục vụ bán hàng, chính sách hỗ trợ, chính sách chăm sóc khách hàng.
- Có chức năng quản lý thông tin khách hàng, hoạt động, marketing, truyền thông về các sản phẩm dịch vụ.
- Thực hiện các công việc tác nghiệp về tính cước, thu cước, quản lý cước phí, nợ đọng.
Phòng khách hàng tổ chức doanh nghiệp
- Điều hành các kênh bán hàng, thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng, chăm sóc, hỗ trợ đối với khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn.
- Kinh doanh, bán các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, công nghệ thô g tin c o khách hàng.
Đài hỗ trợ khách hàng
- Có nhiệm vụ tổ chức, triển khai hoạt động kinh doanh bán hàng và hỗ trợ bán hàng từ xa thông qua các phương tiện điện thoại, tin nhắn, nền tảng Internet.
- Tổ chức, triển khai hoạt động giải đáp thắc mắc từ khách hàng thông qua các phương tiện trực tuyến.
Phòng Bán hàng tại Thành phố và khu vực huyện
- Kinh doanh, bán các sản phẩm cho khách hàng là cá nhân trên địa bàn.
- Tiến hành triển khai, thực hiện các chính sách tiếp thị, quảng cáo trong hoạt động của kênh bán hàng và chăm sóc khách hàng trên địa bàn.
2.1.3. Đặc điểm tình hình nguồn nhân lực của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế giai đoạn 2017 – 2019 Khóa luận: Tổng quan về VNPT và trung tâm KD Thừa Thiên Huế
Quy mô lao động của TTKD giai đoạn 2017 – 2019 nhìn chung không có nhiều biến động, cụ thể ăm 2017 có 161 lao động, năm 2018 tăng 2 lao động so với 2017, tương ứng tăng 1.2%, đến năm 2019 không có sự biến động về số lao động. Sở dĩ lượng lao động không biến động mạnh là do công ty thực hiện tái cơ cấu theo chủ tr ng ổn định nguồn nhân lực, giảm biên chế, tái cơ cấu bộ máy tổ chức tránh bị cồng kềnh nên việc tuyển thêm nguồn lao động là không cần thiết, TTKD VNPT TT-Huế sử dụng nguồn nhân lực sẵn có, đa số các nhân viên trước đây làm việc tại các phòng ban sau khi tái cơ cấu đã có rất nhiều nhân viên được chuyển sang bộ phận kinh doanh, bám sát thị trường để tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng, một số nhân viên kỹ thuật được chuyển sang phụ trách lĩnh vực bán hàng để tránh làm cồng kềnh bộ máy tổ chức cũng như ảnh hưởng đến nguồn quỹ lương được phân bổ theo đơn vị, một số còn lại vững giữ nguyên tại các phòng ban và đào tạo chuyên sâu hơn.
Cơ cấu nhân lực theo giới tính và độ tuổi
Năm 2017, TTKD có 98 lao động nữ, chiếm 60,9% tổng số lao động, lao động nam có 63 người, chiếm 29,1%. Năm 2018, lao động nam biến động tăng 2 người, chiếm 39,9%, lao động nữ vững giữ nguyên không có biến động, chiếm 60,1% tổng số lao động. Năm 2019, số lượng lao động ở cả nam và nữ đều không có sự biến động nào so với năm 2018. Nhìn chung, tại TTKD có tỷ trọng lao động nữ cao hơn lao động nam chiếm xấp xỉ 60% và được duy trì qua các năm. Lao động nam có sự biế động trong năm 2018 so với 2017 tăng 3,2%.
Nguồn nhân lực tại Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế có tỷ lệ lao động nữ chiếm nhiều hơn so với nam giới. Đều này cũng dễ hiểu là hoạt động kinh doanh của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế chủ yếu là các hoạt động trong các công việc giao dịch, chăm sóc khách hàng. Đa số nhân viên của Trung tâm Kinh Doanh có tuổi nằm trong khoảng từ 30- 50 tuổi. Tổng số lao động nam, nữ dưới 30 tuổi chiếm 33.1% vào năm 2019, lao động từ độ tuổi 30 – 50 tuổi chiếm 55.8% vào năm 2019, lao động lớn hơn 50 tuổi chiếm 11.1%. Như vậy, theo thống kế bảng 2.1 về nguồn nhân lực thì công ty sử dụng nguồn nhân lực ở độ tuổi 30-50 là nhiều nhất, và đơn vị đang tiến hành sử dụng nguồn nhân lực trẻ nhiều hơn, giảm bớt nguồn nhân lực lớn tuổi.
Bảng 2.1. Số lượng lao động phân theo độ tuổi và giới tính năm 2019
Độ tuổi
Dưới 30 tuổi
Từ 30 tuổi – 50 tuổi
Trên 50 tuổi
Tổng số (người)
Quy mô cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ
Nhìn chung về trình độ của độ ngũ nhân lực ở TTKD có quy mô tương đối tốt, theo thống kê bảng 2.2, trong năm 2019 tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm 42,5% tổng số nhân viên, trình độ cao đẳng chiếm 24,5%, trình độ trung cấp chiếm gần 21% và còn lại là trình độ sơ cấp. Nguồn lao động của đơn vị được phát triển, bổ sung và đào tạo nhằm nâng cao trình độ qua các năm. Số lao động trình độ đại học và trên đại học có xu hướng giảm, thay vào đó là trình độ cao đẳng và trung cấp ngày càng tăng, do nhu cầu tính chất đặc thù công việc và mục ti u trọng dụng nguồn nhân lực không áp đặt nhiều vào trình độ. Nhằm nâng cao chấ lượng và đáp ứng kịp thời sự thay đổi của công nghệ cũng như sự cạnh tranh của môi trường kinh doanh các dịch vụ viễn thông. Cụ thể năm 2017 lực lượng hân viên có trình độ đại học trên đại học chiếm 68.3% nhưng qua năm 2019 thì giảm còn 42,5%, giảm gần 25,8%.
Quy mô cơ cấu nguồn nhân lực theo lĩnh vực công việ
Theo thống kê bảng 2.2 có thể thấy, đại bộ phận quản lý không có sự thay đổi nhiều về số lượng trong giai đoạn 2017-2019, cụ thể số lượng cán bộ công nhân viên chức quản lý là 25 người trong 3 năm chiếm tỷ lệ 15,5% trong tổng lao động giai đoạn 2017 – 2019, vì đây là nguồn lực nắm giữ vị trí chủ chốt và quan trọng trong các bộ phận của TTKD VNPT TT-Huế, đội ngũ nắm vị trí này có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo trong thời gian dài và có trình độ từ đại học trở lên. Lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ hơn 55% và lao động gián tiếp chiếm 29%, đây là nguồn lao động liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất và tiêu thụ. Đặc biệt nguồn lao động trực tiếp có xu hướng giảm, thay vào đó là nguồn lao động gián tiếp, vì do tiến bộ của khoa học công nghệ, áp dụng nhiều kỹ thuật máy móc hiện đại nên số lực lượng trực tiếp giảm đi nhiều.
Dưới đây là toàn bộ cơ cấu biến động nguồn nhân lực của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế trong 3 năm 2017-2019:
Bảng 2.2. Tình hình lao động của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế giai đoạn 2017 – 2019
2.1.4. Sản phẩm, dịch vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên–Huế
Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế hiện kinh doanh đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, dưới đây là một vài dịch vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế:
- Điện thoại cố định: Dịch vụ điện thoại nội hạt; Dịch vụ điện thoại liên tỉnh, di động, doanh nghiệp khác; Dịch vụ điện thoại Quốc tế; Dịch vụ giá trị gia tăng điện thoại cố định.
- Dịch vụ truyền hình Internet: MyTV
- Dịch vụ truy cập Internet: Cáp đồng (ADSL) và cáp quang (FTTH)
- Dịch vụ chứng thư số và kê khai thuế qua mạng (VNPT – CA&TAX)
- Dịch vụ giá trị gia tăng: Các dịch vụ trên mạng Internet như: Website, hosting
- Dịch vụ quản lý bệnh viện His
- Dịch vụ quảng cáo: Thực hiện quảng cáo trực tuyến với các sản phẩm trên trang điện tử Netcodo.
- Dịch vụ hỗ trợ: Tổng đài 1080, Báo hỏng các dịch vụ 0234119, Chăm sóc khách hàng 800126, Hộp thư thông tin tự động….
- Dịch vụ điện thoại di động: Dịch vụ Vinaphone trả trước, Dịch vụ Vinaphone trả sau.
2.1.5.Dịch vụ internet cáp quang – FTTH của VNPT
2.1.5.1. Khái niệm công nghệ FTTx Khóa luận: Tổng quan về VNPT và trung tâm KD Thừa Thiên Huế
FTTx là kiế trúc mạng sử dụng cáp quang để kết nối Viễn thông. Công nghệ này cho phép thực hiện tốc độ truyền tải dữ liệu Internet download/upload ngang bằng nhau, điều mà công nghệ ADSL chưa thực hiện được. FTTx bao gồm các loại sau: FTTN (Fiber To The Node), FTTC (Fiber To The Curb), FTTB (Fiber To The Building), FTTH (Fiber To The Home) ….
Hiện nay, FTTH (Fiber to the Home) là giải pháp kết nối mạng bằng cáp quang đến tại “Nhà khách hàng” đang được VNPT TT-Huế áp dụng triển khai.
2.1.5.2. Dịch vụ internet cáp quang FTTH
VNPT TT-Huế là một đơn vị cung cấp dịch vụ Internet lớn nhất trên địa bàn tỉnh TT-Huế, với mục tiêu mang đến cho khách hàng những dịch vụ thuận tiện nhất, chất lượng tốt nhất và giải pháp tối ưu nhất và giá cả cạnh tranh nhất.
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu kết nối truy nhập Internet cũng như các dịch vụ trên nền băng rộng trong tương lai, VNPT TT-Huế giới thiệu và cung cấp giải pháp truy nhập Internet qua công nghệ FTTx với nhiều tính năng vượt trội.
Các đặc điểm dịch vụ
- Dùng công nghệ FTTx, truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang tới tận p òng máy của khách hàng
- Tốc độ truy nhập Internet cao, lên đến 10 Gigabit/giây, nhanh gấp 200 lần so với ADSL 2+
- Chất lượng tín hiệu ổn định, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, chiều dài cáp…
- Tính bảo mật cao.
- Nâng cấp băng thông dễ dàng mà không cần kéo cáp mới.
- Tất cả các gói cước dịch vụ Internet cáp quang FTTH đều được cấp IP tĩnh rất phù hợp cho các dịch vụ ứng dụng Công nghệ t ông tin hiện đại như: Hosting Server riêng, VPN (mạng riêng ảo), Truyền dữ liệu, Game Online, IPTV (truyền hình tương tác), VoD (xem phim theo yêu cầu), Video Conference (hội nghị truyền hình), IP Camera…
2.1.6.Tình hình kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT TT-Huế Khóa luận: Tổng quan về VNPT và trung tâm KD Thừa Thiên Huế
2.1.6.1. Kết quả kinh doanh chung của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
Bảng 2.3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Trung tâm Kinh doanh VNPT TT-Huế giai đoạn 2016 – 2018
Qua bảng số liệu, nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh có xu hướng tăng qua các năm được mô tả bằng cột doanh thu và cột lợi nhuận. Năm 2016 doanh thu chung của TTKD là 476.9 tỷ đồng và lợi nhuận thu về được là 21.5 tỷ đồng, nhưng qua năm 2017 doanh thu đã tăng 47.6 tỷ đồng tương ứng 9,98% so với năm 2016, lợi nhuận đạt tăng 5.4 tỷ đồng tương ứng với 25,12%. Năm 2018 doanh thu tăng 55.1 tỷ đồng tương ứng 10,5% so với năm 2017, lợi nhuận tăng 5.9 tỷ đồng tương ứng 21,93% so với năm 2017 có thể nhận thấy tình hình kinh doanh của TTKD đang tiến triển tốt và có xu hướng tăng. Để có được những kết quả cao như vậy đơn vị đã có những kế hoạch, chiến lược kinh doanh mới được đề ra phù hợp hơn tình ình thị trường, bám sát khách hàng của đơn vị trong quá trình kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.1.6.2. Tình hình kinh doanh của dịch vụ internet cáp quang FTTH Khóa luận: Tổng quan về VNPT và trung tâm KD Thừa Thiên Huế
Dịch vụ internet cáp quang FTTH (FiberVNN) đượ oi là một dịch vụ kinh doanh chủ lực tại TTKD VNPT Thừa Thiên Huế. Với thị phần trong lĩnh vực internet cáp quang trên toàn địa bàn tỉnh là 45% vượt mặt với rất nhiều đối thủ hiện có trên thị trường như Viettel hay FPT.
Bảng 2.4. Tình hình doanh thu từ dịch vụ FiberVNN giai đoạn 2016 – 6T/2019
(Nguồn: Phòng Điều hành-Nghiệp vụ TTKD VNPT TT-Huế) Thông qua bả g 2.4 ta có thể nhận thấy doanh thu của dịch vụ trong giai đoạn từ năm 2016 – 2018, tăng theo từng năm. Doanh thu trong năm 2017 của dịch vụ đạt 81.8 tỷ đồng tăng gần 12,83% so với năm 2016 tương đương với tăng 9.3 tỷ đồng. Năm 2018, doanh thu của dịch vụ tăng 8,31% tương đương với 6.8 tỷ đồng so với năm 2017. Ta có thể nhận thấy, trong năm 2018-2017 tốc độ tăng doanh thu của dịch vụ thấp hơn so với tốc độ tăng doanh thu của dịch vụ trong năm 2017-2016.
Trong 6 tháng đầu năm 2019, doanh thu của dịch vụ đạt 50.2 tỷ đồng, chiếm tỉ lệ khoảng 56,66% trong tổng doanh thu trong năm 2018 của dịch vụ. Điều đó có thể chứng minh Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế đã có những thay đổi tích cực trong chiến lược kinh doanh của đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh trong thời gian qua.
Để có thể duy trì sự tăng trưởng tốt của trong hoạt động kinh doanh dịch vụ internet cáp quang trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ từ các đơn vị cung cấp dịch vụ khác trên địa bàn, đơn vị đã xây dựng kế hoạch kinh doanh riêng cho dịch vụ. Bên cạnh đó, đơn vị cũng tổ chức nhiều hoạt động chăm sóc khách hàng, các chương trình khách hàng thường xuyên dành riêng cho dịch vụ nhằm có thể duy trì mức doanh hu hiện tại từ nguồn khách hàng trung thành cũng như tăng doanh thu thông qua việc p át triển nguồn khách hàng mới.
Bảng 2.5. Tình hình phát triển thuê bao FiberVNN giai đoạ 2016 – 6T/2019
Qua bảng số liệu, nhìn chung số lượng thuê bao phát triển mới tăng qua các năm.
Năm 2016 có 24.350 thuê bao sử dụng FiberVNN, năm 2017 giảm mạnh với số lượng mới là 15.620 thuê bao (giảm 1,5 lần so với năm 2016), nhưng lượng thuê bao hoạt động năm 2017 tăng lên 41.221 so với 31.350 năm 2016 (tăng lên 1,3 lần). Trong năm 2018, lượng thuê bao phát triển mới của dịch vụ là 14.460 thuê bao giảm so với năm 2017, nhưng số lượ thuê bao hoạt động có sự tăng lên nhưng không đáng kể. Trong năm 2019, chỉ tro g vòng 6 tháng đầu số lượng thuê phát triển mới là 5.540 thuê bao và lượng thuê bao hoạt động là 51.826 thuê bao. Chúng ta có thể thấy thị trường của dịch vụ FiberVNN đang có xu hướng bão hòa, số lượng phát triển thuê bao mới có sự giảm sút qua các năm. Nhưng ta có thể nhận thấy qua bảng số liệu, số lượng các thuê bao đang hoạt động qua từng năm luôn tăng điều này chứng minh được rằng các hoạt động trong quản trị quan hệ khách hàng của dịch vụ tại đơn vị rất tốt, giúp đơn vị giữ chân được một lượng lớn khách hàng trung thành.
2.1.6.3. Tình hình khách hàng sử dụng dịch vụ internet cáp quang FTTH của VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 6T/2019 Khóa luận: Tổng quan về VNPT và trung tâm KD Thừa Thiên Huế
Bảng 2.6. Tình hình khách hàng sử dụng dịch vụ FiberVNN của VNPT
(Nguồn: Phòng Điều hành-Nghiệp vụ TTKD VNPT TT-Huế) Theo Mai Bá Đức (2019) [16] cho biết số lượng thuê bao FiberVNN hoạt động trong năm 2015 là 11.584 thuê bao đến năm 2016 số lượng này đã tăng lên 31.379 thuê bao cũng trong năm số lượng thuê bao phát triển mới là 24.350, như vậy ta có thể thấy có đến 7.029 thuê bao đã rời bỏ mạng của VNPT. Trong năm 2017, đơn vị đã phát triển mới 15.620 thuê bao FiberVNN nhưng chỉ có 41.221 thuê bao hoạt động trong năm, ta có thể thấy có tới 5778 thuê bao đã rời bỏ nhà mạng, con số này đã giảm. Năm 2018, số lượng thuê bao rời mạng tăng cao ơn năm 2017, cụ thể là tăng lên 1814 thuê bao so với năm trước đó. Riêng trong 6 tháng đầu năm 2019, số lượng thuê bao rời bỏ mạng là 1.803 thuê bao, chiếm tỷ lệ khoảng 23,7% so với năm 2018. Mặc dù đã qua 6 tháng đầu năm nhưng ta có thể thấy tỷ lệ rời mạng của khách hàng chiếm chưa đến một nửa số lượng thuê bao rời mạng năm 2018, điều này có thể chứng minh cho việc đơn vị đang có những hoạt động chăm sóc khách hàng cũng như các hoạt động quản trị mối quan hệ với khách hàng ngày càng hiệu quả hơn, nhằm gia tăng khách hàng ở lại với hà mạng.
Bảng 2.7. Số lượng thuê bao từng loại khách hàng đến tháng 6 năm 2019
Theo đơn vị, tính đến tháng 6 năm 2019 số lượng thuê bao dịch vụ internet cáp quang FiberVNN hiện có 46.548 thuê bao là cá nhân và hộ gia đình (chiếm 89,8%), còn lại là các tổ chức doanh nghiệp với số lượng 5.278 thuê bao chiếm 10,2% còn lại.
Qua bảng số liệu 2.7, ta có thể số lượng thuộc loại khách hàng cá nhân, hộ gia đình chiếm đa số trong tổng số lượng khách hàng của dịch vụ internet cáp quang tại đơn vị. Nhưng bên cạnh đó, lượng khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ tương đối trong tổng số, đây là nhóm khách hàng có nguồn doanh thu ổn định và tiềm năng của đơn vị. Khóa luận: Tổng quan về VNPT và trung tâm KD Thừa Thiên Huế
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Thực trạng khách hàng của VNPT Thừa Thiên Huế

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Quản trị quan hệ khách hàng trong KD viễn thông