Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH MTV hóa dầu quân đội – Hải An dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội ngày nay việc phân tích tài chính không phải là việc dành riêng cho các nhà quản trị doanh nghiệp, mà nó là vấn đề cần thiết và cấp bách đối với tất cả những đối tượng như nhà đầu tư, người lao động, cơ quan Nhà nước, những người quan tâm đến doanh nghiệp. Tuy nhiên để có thể đưa ra được các biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính bằng việc phân tích tài chính còn gặp phải rất nhiều khó khăn. Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
Phân tích tình hình tài chính là vận dụng những kiến thức về kế toán, tài chính và các môn học liên quan để phân tích thực trạng tài chính của công ty. Cụ thể hơn, đó là thông qua các chỉ tiêu kinh tế có thể biết được sức mạnh tài chính, nhận dạng được điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó tìm hiểu, giải thích nguyên nhân đứng sau thực trạng làm cơ sở đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính cho công ty.
Do tính quan trọng của phân tích tài chính và thực tế nghiên cứu, tìm hiểu ở Công ty TNHH MTV hóa dầu quân đội – Hải An, em đã chọn thực hiện khóa luận với đề tài: “Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH MTV hóa dầu quân đội – Hải An.’’
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khóa luận gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phần 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH MTV hóa dầu quân đội – Hải An.
Phần 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty TNHH MTV hóa dầu quân đội – Hải An.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
1.1.1 Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hệ thống tài chính. Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập và phân phối nguồn tài chính và sử dụng quỹ tiền tệ, quá trình tạo lập và chu chuyển nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm phục vụ mục đích sản xuất để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp đó.
Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp:
- Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn gắn liền và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hoạt động của tài chính doanh nghiệp bị chi phối bởi tính chất sở hữu vốn trong mỗi doanh nghiệp.
- Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn bị chi phối bởi mục tiêu lợi nhuận.
Như vậy cũng có thể hiểu tài chính doanh nghiệp là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ kinh tế phát sinh biểu hiện dưới hình thức giá trị gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp. Mặc dù nội dung kinh tế của những quan hệ đó khác nhau tuy nhiên chúng lại có những đặc trưng tương tự nhau nên trong hoạt động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 nhóm quan hệ kinh tế như sau: Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước: Quan hệ này được thể hiện qua việc doanh nghiệp được nhà nước cấp vốn để hoạt động (đối với các doanh nghiệp Nhà nước) đồng thời doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như nộp thuế và các khoản phí.
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác: Quan hệ này là quan hệ về mặt thanh toán trong việc doanh nghiệp vay hoặc cho vay vốn, đầu tư vốn, mua hoặc bán tài sản, vật tư, hàng hoá, và các dịch vụ khác.
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Quan hệ này được thể hiện trong doanh nghiệp thanh toán tiền lương, tiền công và thực hiện các khoản tiền thưởng, tiền phạt với công nhân của doanh nghiệp, quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, việc phân chia lợi tức cho các cổ đông, việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp.
Xét về bản chất thì trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp.Vì vậy hoạt động gắn liền với việc phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được những mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đó là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị của doanh nghiệp vá làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp. Hầu hết mọi quyết định quản trị khác đều dựa trên những kết quả rút ra từ những đánh giá về mặt tài chính trong quản trị tài chính doanh nghiệp.
Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của quản trị doanh nghiệp, thực hiện nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối với các quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất – quá trình nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp được hình thành để nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, hình thành những công cụ quản lý tài chính và đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn.
1.1.2.2 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì quản trị tài chính doanh nghiệp giữ vai trò to lớn và rất quan trọng như:
- Huy động, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh.
- Tổ chức sử dụng vốn hiệu quả.
- Giám sát, kiểm tra các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.2.3 Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
- Tham gia đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư.
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động vốn để đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng tốt vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Phân phối lợi nhuận, trích lập, sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.
- Kiểm soát thường xuyên hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tich tài chính.
- Thực hiện tốt việc kế hoạch hóa tài chính.
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động tài chính có nội dung giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh được thể hiện qua hình thức tiền tệ. Phân tích tài chính DN là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếu hiện tại của DN để tính toán những chỉ số khác nhau thông qua sử dụng những số liệu từ báo cáo tài chính của DN. Tùy vào loại hình kinh doanh và đặc thù của ngành nghề kinh doanh, cán bộ nghiệp vụ cần phải tìm ra được các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đã tính toán để đưa ra những nhận xét đánh giá về tình hình tài chính của DN. Qua sự phân tích đánh giá này để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay khong hiệu quả, nhằm đưa ra các giải pháp, dự báo để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là công cụ quan trọng bậc nhất của các nhà quản trị để họ có thể đưa ra các giải pháp và dự báo và cũng được các nhà phân tích, nghiên cứu ngoài doanh nghiệp sử dụng với mục đích nghiên cứu thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp
Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với mục đích khác nhau.Vì vậy, phân tích tài chính đối với mỗi đối tượng khác nhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau.
Đối với nhà quản lý: Bởi vì là người trực tiếp quản lý cho nên nhà quản lý hiểu rõ nhất tài chính doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích. Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
- Đánh giá hoạt động theo chu kỳ quản lý trong giai đoạn đã qua việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán.
- Hướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như: quyết định về đầu tư, phân phối lợi nhuận,…
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho các dự đoán tài chính
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu tư: phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu đồng thời dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính để biết được khả năng sinh lời và phân tích rủi ro trong kinh doanh.
Đối với người cho vay: xác định xem khách hàng có đủ khả năng hoàn trả nợ hay không.
Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp: giúp họ định hướng việc làm ổn định của mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo công việc được phân công đảm nhiệm.
Đối với cơ quan nhà nước: phân tích tài chính doanh nghiệp giúp nhà nước nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đề ra các chính sách kinh tế vĩ mô đúng đắn nhằm tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động.
Đối với các công ty kiểm toán: giúp công ty kiểm toán kiểm tra được tính hợp lý trung thực của các số liệu, phát hiện được các sai sót và gian lận của doanh nghiệp về mặt tài chính.
Như vậy, phân tích tài chính là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, yếu của một công ty, từ đó tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.
1.2.3 Chức năng của phân tích tài chính
Phân tích tài chính doanh nghiệp với vị trí là công cụ nhận thức đúng đắn và đầy đủ các vấn đề liên quan tới tài chính doanh nghiệp, trong quá trình tiến hành, phân tích sẽ thực hiện 3 chức năng sau:
- Chức năng đánh giá: chức năng này nhằm đánh giá luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồn tài chính.
- Chức năng dự đoán tài chính để xem xét tương lai dựa vào các tác động của nhân tố ảnh hưởng.
- Chức năng điều chỉnh dùng để điều chỉnh quy mô, chính sách, hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
Phương pháp phân tích tài chính là cách thức, kỹ thuật để đánh giá tình hình tài chính của công ty ở quá khứ, hiện tại và dự đoán tài chính trong tương lai.Từ đó giúp các đối tượng đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêu mong muốn riêng của từng đối tượng. Các phương pháp thường sử dụng để phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.2.4.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng một cách rộng rãi và phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và trong phân tích tài chính nói riêng. Các vấn đề cần chú ý khi sử dụng phương pháp phân tích này:
a. Điều kiện so sánh
- Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu).
- Các đại lượng (chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh được. Đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.
b. Xác định gốc để so sánh:
Kỳ gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích của phân tích. Cụ thể:
- Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kì trước hoặc hàng loạt kỳ trước (năm trước). Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
- Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích.
- Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh sẽ được xác định là giá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh.
- Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng số tương đối và số tuyệt đối.
- So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích.
- So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kì gốc chỉ tiêu tăng ( giảm) bao nhiêu %.
1.2.4.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ
Dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ và đại cương tài chính trong các mối quan hệ tài chính thì phương pháp phân tích tỷ lệ giúp cho việc khai thác, sử dụng các số liệu được hiệu quả hơn thông qua việc phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tiếp hoặc trong từng giai đoạn cụ thể.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp. Thông thường bao gồm 4 nhóm sau:
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
- Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
- Nhóm chỉ số hoạt động
- Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời
1.2.4.3 Phương pháp phân tích Dupont Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
Muốn xác định mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ số tài chính thì phải dùng phương pháp phân tích Dupont. Doanh nghiệp cần xem xét mối quan hệ tương tác giữa các tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu và tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản có bằng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên toàn bộ tài sản có hay không.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản phụ thuộc vào tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và vòng quay tổng tài sản. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tổng tài sản
ROE = ROA ×
Vốn chủ sở hữu
Như vậy muốn tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu chỉ có thể dựa vào việc tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hoặc vừa giảm vốn chủ sở hữu vừa tăng tổng tài sản.
1.2.4.4 Tài liệu sử dụng để phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà phân tích sẽ phải dùng đến rất nhiều nguồn thông tin khác nhau từ cả bên trong và bên ngoai để có thể tiến hành phân tích hoạt động tài chính. Nhưng có thể sử dụng thông tin kế toán nội bộ doanh nghiệp để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thông tin kế toán được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài chính.
Trong báo cáo tài chính gồm có hai loại là báo cáo bắt buộc và báo cáo không bắt buộc:
- Báo cáo tài chính bắt buộc là những báo cáo mà mọi doanh nghiệp đều phải lập, gửi đi theo quy định, không phân biệt hình thức sở hữu, quy mô. Báo cáo tài chính bắt buộc gồm có: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính không bắt buộc là báo cáo không nhất thiết phải lập mà các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào điều kiện đặc điểm riêng của mình có thể lập hoặc không lập như báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo tài chính gồm 4 loại sau
- Bảng cân đối kế toán : mẫu B01 – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : mẫu B02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : mẫu B03 – DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính : mẫu B09 – DN
1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
1.3.1.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Khái niệm về bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01- DN) là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định.
Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn. Về nguyên tắc thì phần tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp trong bảng cân đối kế toán ở một thời điểm luôn bằng nhau.
Phần tài sản: Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Để thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng thì các doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn.Và dựa vào đó có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
Như vậy việc phân tích bảng cân đối kế toán là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh nên khi tiến hành cần đạt được những yêu cầu sau:
- Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp đồng thời xem xét việc bố trí tài sản và nguồn vốn trong kỳ kinh doanh xem đã phù hợp chưa.
- Phân tích đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn giữa số liệu đầu kỳ và số liệu cuối kỳ.
Bảng 1:Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Tài sản ngắn hạn
I, Tiền và các khoản tương đương tiền
II, Đầu tư tài chính ngắn hạn
III, Các khoản phải thu ngắn hạn IV, Hàng tồn kho
V, Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
I, Các khoản phải thu dài hạn
II, Tài sản cố định
III, Bất động sản đầu tư
IV, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
V, Tài sản dài hạn khác
Tổng nguồn vốn
Nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn thì khả năng bào đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp. Ngược lại, nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp với các chủ nợ là cao.
1.3.1.2 Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
Từ kết cấu của bảng cân đối kế toán, ta có thể thấy hai phần của bảng cân đối kế toán là tài sản và nguồn vốn có tổng số luôn bằng nhau, cụ thể như sau:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả
Nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu chính là nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp. Bởi vì nguồn vốn dài hạn cho phép doanh nghiệp sử dụng vốn trong thời gian dài, giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc chuẩn bị thanh toán, tránh tình trạng bị động khi các chủ nợ yêu cầu thanh toán đột xuất và phụ thuộc vào chủ nợ cho nên trong quá trình đầu tư, doanh nghiệp cần tính toán đầu tư tài sản cố định bằng nguồn vốn dài hạn.
Doanh nghiệp thường sử dụng vốn lưu động ròng để mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trong đó vốn lưu động ròng được tính bởi công thức:
Vốn lưu động ròng = TS ngắn hạn – Nợ ngắn hạn = Vốn dài hạn – TS dài hạn
Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng với người quản lý doanh nghiệp cũng như đối với các chủ thể khác quan tâm đến doanh nghiệp. Việc phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cho biết được sự ổn định và an toàn trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Theo nguyên tắc cân đối giữa tài sản và nguồn vốn ngắn hạn, tài sản cố định nên được tài trợ bằng vốn dài hạn để hạn chế chi phí sử dụng vốn phát sinh thêm hoặc rủi ro có thể gặp trong kinh doanh.
1.3.1.3 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả HĐKD Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
a, Khái niệm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh một cách tổng quát tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp, phản ánh chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động kinh doanh khác đồng thời cũng cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác cảu doanh nghiệp.
b, Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả HĐKD
Từ báo cáo kết quả kinh doanh có thể thông qua việc phân tích 2 nội dung cơ bản sau để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Phân tích các loại hoạt động của công ty
Lợi nhuận từ các hoạt động của công ty cần được phân tích và đánh giá khái quát giữa doanh thu, chi phí và kết quả của từng hoạt động. Từ đó có nhận xét về tình hình doanh thu của từng loại hoạt động tương ứng với chi phí bỏ ra nhằm xác định kết qủa của từng hoạt động kinh doanh trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp để thấy được kết quả hoạt động do chức năng kinh doanh đem lại, đồng thời là cơ sở chủ yếu để đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung của doanh nghiệp. Để tính, kiểm tra số thuế từ doanh thu, thuế lợi tức mà doanh nghiệp phải nộp và để kiểm tra đánh giá của các cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp thì bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đúng đắn và chính xác sẽ là số liệu vô cùng quan trọng.
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp
Các nhà tài chính còn phải sử dụng các hệ số tài chính để giải thích thêm các mối quan hệ tài chính khác nhau bởi vì các số liệu báo cáo tài chính chưa thể lột tả hết được thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Đối với mỗi một doanh nghiệp khác nhau sẽ có hệ số tài chính khác nhau. Do đó, các hệ số tài chính có thể coi là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Cũng từ việc phân tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp mà chúng ta có thể đánh giá một cách tương đối chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời các tỷ số tài chính không chỉ cho thấy các mỗi quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong các báo cáo tài chính, mà chúng còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh các khoản mục đó của doanh nghiệp qua nhiều giai đoạn và so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành. Giá trị trung bình ngành là trung vị các giá trị của doanh nghiệp trong ngành, bởi vậy nó thay đổi theo từng thời điểm tính toán.
1.3.2.1 Nhóm các chỉ số về khả năng thanh toán Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
a, Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H1)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả. Nó cho biết cứ trong một đồng tài nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo.
Nếu H1 >1 : Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, song nếu H1 > 1 quá nhiều thì cũng không tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn.
Nếu H1 <1 và tiến đến 0 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giảm và mất dần, tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp không đủ trả số nợ mà doanh nghiêp phải thanh toán.
Trong trường hợp xấu nhất, nếu H1 = 1, các chủ nợ vẫn đảm bảo thu hồi được nợ vì số tài sản đang tồn tại, số tài sản mà doanh nghiệp đang có có thể đảm bảo đựơc khả năng thanh toán nói chung.
Trên thực tế, mặc dù lượng tài sản có thể đủ hay thừa để trang trải các khoản nợ nhưng khi đến hạn trả, nếu không đủ tiền và các khoản tương đương tiền, các doanh nghiệp cũng không bao giờ đem bán các tài sản khác để trả nợ. Do đó, thông thường trị số của chỉ tiêu này >= 2, các chủ nợ mới có khả năng thu hồi được nợ khi đáo hạn.
b, Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (H2)
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền. Do đó hệ số thanh toán nợ ngắn hạn được xác định bởi công thức:
H2 =2 là hợp lý nhất vì như thế doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năng thanh toán ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh.
Nếu H2 >2: thể hiện khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp dư thừa. Nếu H2 >2 quá nhiều chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp đã bị ứ đọng, trong khi đó hiệu quả kinh doanh chưa tốt.
Nếu H2<2: Cho thấy khả năng thanh toán hiện hành chưa cao. Nếu H2 <2 quá nhiều thì doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh không đủ.
Như vậy, hệ số này duy trì ở mức cao hay thấp là phụ thuộc vào lĩnh vựcngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp và kỳ hạn thanh toán của các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
c, Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3)
TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền. Trong TSLĐ hiện có thì vật tư, hàng hoá chưa thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy, hệ số khả năng thanh nhanh là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá và được xác định theo công thức:
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = ( H3) Tổng nợ ngắn hạn
Nếu H3 = 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trì được khả năng thanh toán nhanh vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại.
Nếu H3 >1 : Phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Nếu H3 <1 doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh.
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toán nhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ khẳng định doanh nghiệp co khả năng thanh toán được các khoản nợ đáo hạn hay không.Vì thế, các nhà phân tích lại tiếp tục xem xét đến chỉ tiêu:” Hệ số khả năng thanh toán tức thời”. Hệ số này cho biết với lượng tiền mặt và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là các khoản nợ khi đáo Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
d, Hệ số khoản phải thu trên khoản phải trả (H5)
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng có khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng và lại phải đi chiếm dụng các doanh nghiệp khác. So sánh phần đi chiếm dụng và phần bị chiếm dụng sẽ cho biết thêm về tình hình công nợ của doanh nghiệp.
Các khoản phải thu
Tỷ số khoản phải thu so với khoản phải trả = (H5) Các khoản phải trả
Nếu các khoản phải thu mà lớn hơn các khoản phải trả thì có nghĩa doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn và ngược lại doanh nghiệp chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác.
Chiếm dụng và đi chiếm dụng trong kinh doanh là chuyện bình thường.Nhưng ta phải xem xét trong trường hợp nào là hợp lý, khoản nào là phù hợp.
e, Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (H6)
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp của cả ba loại hoạt động ( hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và bất thường ) sau khi đã trừ đi các chi phí kinh doanh và chi phí bán hàng. So sánh giữa nguồn vốn để trả lãi vay với lãi vay sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay tới mức độ nào.
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đam bảo trả lãi vay cho chủ nợ. Nói cách khác, hệ số này cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có bù đắp được lãi vay hay không?
1.3.2.2 Nhóm tỷ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản.
Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp lý ( kết cấu tối ưu).Nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư. Vì vậy nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho nhà quản trị tài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
a, Cơ cấu nguồn vốn.
Phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, hoặc có mấy đồng vốn chủ sở hữu.Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là 2 tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn.
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài, còn hệ số vốn chủ sở hữu lại đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp. Vì vậy hệ số vốn chủ sở hữu người ta còn gọi là hệ số tự tài trợ.
Ta có thể thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, hoặc mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình sau khi nghiên cứu hai chỉ số tài chính này. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. Nhưng khi hệ số nợ cao thì doanh nghiệp lại có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng nhỏ và các nhà tài chính sử dụng nó như một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận. Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
Các chủ nợ thường thích tỷ suất tự tài trợ càng cao càng tốt.Chủ nợ nhìn vào hệ số này để thấy một sự đảm bảo cho các món nợ vay được hoàn trả đúng hạn.
Cơ cấu tài sản.
Đây là dạng tỷ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, còn bao nhiêu để đầu tư vào tài sản cố định. Hai tỷ suất sau đây sẽ phản ánh việc bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh; phản ánh tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên để kết luận tỷ suất này là tốt hay xấu còn tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời gian cụ thể.
Thông thường các doanh nghiệp có một cơ cấu tài sản tối ưu, phản ánh cứ dành 1 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn thì dành ra bao nhiêu để đầu tư vào tài sản ngắn hạn.
Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Tỷ suất này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu.
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tỷ suất này nếu lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh.Khi tỷ suất nhỏ hơn 1 thì một bộ phận của tài sản cố định được tài trợ bằng vốn vay, và đặc biệt mạo hiểm khi đó là vốn vay ngắn hạn.
Tỷ suất tài trợ tài sản dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn cho thấy trong số tài sản dài hạn của doanh nghiệp bao nhiêu phần được trang bị bởi vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu với giá trị tài sản dài hạn.
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ tài sản dài hạn = Tài trợ dài hạn
Nếu tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng của doanh nghiệp có thể dùng nguồn vốn chủ sở hữu tự trang bị tài sản dài hạn cho doanh nghiệp mình.
Nếu tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn nhỏ hơn 1 nghĩa là một bộ phận tài sản dài hạn của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay và đặc biệt mạo hiểm nếu nó là vốn vay ngắn hạn.
1.3.2.3 Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động của doanh nghiệp Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
Nhóm chỉ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn kinh doanh dưới các tài sản khác nhau.
a, Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.
Tỷ số này đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp.Hệ số này lớn cho biết tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh hay chậm.Tuy nhiên hệ số này quá cao có thể mang lại ý nghĩa khác vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân
Thông tin về vòng quay hàng tồn kho sẽ có chất lượng kém hơn trong trường hợp nếu không có thông tin về giá vốn hàng bán thì sẽ dùng doanh thu thuần từ hoạt đông sản xuất kinh doanh thay thế cho giá vốn hàng bán.
b) Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Phản ánh trung bình hàng tồn kho quay 1 vòng hết bao nhiêu ngày.
c) Vòng quay các khoản phải thu.
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp và được xác định theo công thức.
Doanh thu thuần Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
Vòng quay các khoản phải thu = Khoản phải thu bình quân
Số dư bình quân các khoản phải thu được tính bằng phương pháp bình quân khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán.
Doanh thu thuần được tính ở đây chính là tổng doanh thu thuần của ba loại hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường).
d) Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu).
Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kì thu tiền bình quân càng nhỏ, và ngược lại. Kỳ thu tiền bình quân được xác định theo công thức.
Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể có kết luận chắc chắn, mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp. Mặt khác dù chỉ tiêu này có thể được đánh giá là khả quan, nhưng doanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán đã che dấu đi các khuyết tật trong việc quản trị các khoản phải thu.
e) Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng.
f) Số ngày một vòng quay vốn lưu động.
Số ngày một vòng quay vốn lưu động phản ánh trung bình một vòng quay hết bao nhiêu ngày.
g) Hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định nhằm đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả như thế nào.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quân
h) Vòng quay toàn bộ vốn.
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư.
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn = Vốn kinh doanh bình quân
1.3.2.4 Các chỉ số về khả năng sinh lời. (Sức sinh lời/ Doanh lợi) Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
Các chỉ số sinh lời luôn luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm.Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định, là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai.
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận. Quản trị tài chính rất quan tâm về 2 chỉ tiêu lợi nhuận là lợi nhuận trước thuế và sau thuế. Như vậy tương ứng cũng sẽ có 2 chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế và sau thuế trên doanh thu.
b) Tỷ suất sinh lời của tài sản.
Phản ánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ suất sinh lời của tài sản = Giá trị tài sản bình quân
c) Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lường mức sinh lời của đồng vốn. Cũng như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, người ta thường tính riêng mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh.
Trong hai chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh được các nhà quản trị tài chính sử dụng nhiều hơn, nguyên nhân là do nó phản ánh số lợi nhuận còn lại (sau khi đã trả lãi vay ngân hàng và làm nghĩa vụ với nhà nước) được sinh ra do sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh.
d) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này. Công thức xác định như sau:
Chú ý:
Người ta có thể phân tích công thức sau để tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cao hay thấp: Khóa luận: Tình hình tài chính tại công ty TNHH Hải An
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Khái quát tình hình tài chính Cty TNHH Hải An

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Cty Hải An