Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist – chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng
2.2.1 Đặc điểm về lao động của Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng
Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ truyền hình, công nghệ tự động hoá, truyền thông và công nghệ thông tin và là công ty dịch vụ do đó công ty yêu cầu đòi hỏi cán bộ, công nhân viên trong công ty phải có bằng cấp. Tính đến hết ngày 31/12/2018, tỷ trọng của những người có trình độ cao học chiếm 12,86% trên tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty; trình độ đại học chiếm 64,28% và cao đẳng, trung cấp chiếm 22,86% và nó được thể hiện qua bảng đánh giá sau:
Bảng 2.1: Đặc điểm lao động của công ty 31/12/2018
2.2.2 Quy chế trả lương tại Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng
2.2.2.1 Mục đích trả lương: Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist
- Việc trả lương, trả thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận, nhằm khuyến khích người lao động làm việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh và đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đảm bảo đời sống cho công nhân viên Công ty yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống cơ bản của công nhân viên Công ty
- Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lương thưởng và các chế độ cho người lao động.
- Phạm vi áp dụng: cho toàn bộ công ty
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
2.2.2.2 Quy chế lương:
- Đối với nhân viên văn phòng:
- Mức lương khởi điểm cho nhân viên của các bộ phận từ 5.000.000đ/tháng; nhân viên quản lý từ 6.000.000đ/tháng.
- Không vi phạm nội quy công ty, luôn hoàn thành tốt công việc.
- Dựa vào năng lực và kết quả làm việc ban giám đốc sẽ xem xét nâng bậc lương cho từng người.
- Đối với bộ phận lao động trực tiếp:
- Do công ty có sản phẩm là dịch vụ, nên lương trả của mỗi lao động trực tiếp tạo ra doanh thu gồm phần lương cơ bản từ 1.200.000đ/tháng đến 3.000.000đ/tháng tuỳ theo thâm niên làm việc và 200.000đ đến 700.000đ của mỗi hợp đồng tuỳ theo tính chất của công việc khó hay đơn giản.
- Không vi phạm nội quy công ty.
- Xét theo năng lực làm việc, bộ phận lao động trực tiếp được xem xét khen thưởng vào cuối quý và xét năng lực để đảm nhận các chức vụ trưởng phó phòng của bộ phận.
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp Quy chế trả lương của doanh nghiệp
Trả lương theo thời gian
Công ty trả lương cho các bộ phận như bộ phận quỹ, phòng kế toán, phòng kỹ thuật… với mức lương cơ bản trong một tháng làm việc đủ 26 ngày công, nếu nhân viên công ty làm không đủ tháng, sẽ hưởng lương theo thời gian làm việc như:
Ví dụ 1. Trong tháng 3/2018, bà Tuyết – nhân viên kế toán làm 25 ngày công. Lương cố định của bà Tuyết là 5.300.000đ/tháng, không có phụ cấp. Như vậy, lương bà Tuyết trong tháng 3 được tính:
5.300.000 x 25 = 5.096.150đ
Lương khoán trên doanh thu
Công ty trả lương hình thức khoán trên doanh thu với bộ phận kinh doanh của công ty. Ngoài mức lương phụ cấp đi lại được hưởng cố định 1.200.000đ/tháng, nhân viên kinh doanh được hưởng 5% doanh số trên số lượng sản phẩm đã bán.
Ví dụ 2. Tháng 3/2018, ông Bùi Quang Anh – Phòng kinh doanh có lương cố định là 1.200.000đ, không có phụ cấp. Trong tháng, ông Quang Anh bán được sản phẩm dịch vụ thu được doanh số là 150.000.000đ. Tính lương của ông Anh là: 1.200.000 + (150.000.000 x 5%) = 8.700.000 đ
Như vậy, lương tháng 3 của ông Bùi Quang Anh là 8.700.000đ.
2.2.3 Chế độ thủ tục xét tăng lương Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist
2.2.3.1. Về chế độ xét nâng lương
Một năm 1 lần, lãnh đạo công ty xét nâng lương cho công nhân viên một lần vào tháng thứ 1 của năm. Ngoài ra, căn cứ vào điều chỉnh lương tối thiểu do nhà nước quy định, mức trượt giá, ban giám đốc điều chỉnh lương cho phù hợp với tình hình mức sống thực tế. Việc nâng lương đột xuất thực hiện đối với nhân viên làm việc tốt, xuất sắc nhiệm vụ được giao (do trưởng phòng đề xuất).
2.2.3.2.Thủ tục xét nâng lương:
Phòng Hành chính gửi danh sách nhân viên cho giám đốc công ty. Trưởng phòng các bộ phận gửi danh sách đánh giá công nhân viên bộ phận mình lên giám đốc. giám đốc sẽ xem xét đánh giá và tham khảo ý kiến công đoàn để đưa ra quyết định. Khi được duyệt phòng hành chính soạn thảo quyết định trình giám đốc ký, và mỗi nhân viên được nâng lương đều được trao quyết định.
2.2.3.3. Mức tăng lương cơ bản: Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist
Mức tăng của mỗi bậc lương tuỳ theo kết quả kinh doanh của công ty trong năm.
Tiền thâm niên: mỗi năm công ty tăng tiền thâm niên cho những người đủ tiêu chuẩn xét duyệt.
2.2.3.4. Chế độ thưởng:
Mỗi năm công ty có 2 lần thưởng cho nhân viên trong công ty:
Thưởng hè tương đương mức thưởng 0.5 tháng lương cơ bản cộng với thành tích hoặc tuỳ vào kết quả kinh doanh của công ty.
Thưởng cuối năm tối thiểu là 1 tháng lương đối với những người đã làm việc từ đủ 1 năm trở lên, đối với những người chưa đủ 1 năm sẽ tính theo số tháng. Mức thưởng cụ thể từng công nhân viên còn tuỳ thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượng công tác, ý thức chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của công ty và kết quả kinh doanh của công ty.
Ngoài ra, tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế, biến động giá cả, doanh thu lợi nhuận của năm, công ty xem xét cho tiền mừng Tết. Chế độ chu cấp tiền mừng Tết do giám đốc công ty quyết định, sau đó thông báo với Công đoàn cùng toàn thể công nhân viên.
2.2.4 Các hình thức và cách tính lương tại công ty Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist
2.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng
2.2.3.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH):
Dùng để chi trả cho người lao động trong thời gian nghỉ do ốm đau theo chế độ hiện hành BHXH phải được tính là 25,5% BHXH tính trên tổng quỹ lương trong đó 17,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 8% do người lao động đóng góp tính trừ vào lương, công ty nộp hết 25,5% cho cơ quan bảo hiểm.
Tổng quỹ lương của công ty tháng 3/2018 là: 532.128.480 đồng.
Trong đó người lao động sẽ chịu là: 532.128.480 x 8% = 42.570.278 đồng
Còn lại 17,5% công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 532.128.480 x 17,5% = 93.122.484 đồng
Ví dụ 3: Trong tháng 3/2018 công ty tính và trừ BHXH của bà Nguyễn
Thị Tuyết: 5.096.150 x 8% = 407.692đ
Số tiền công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là:
5.096.150 x 17,5% = 891.826đ
2.2.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist
Dùng để chi trả cho người tham gia đóng góp trong thời gian khám chữa bệnh. 4,5% BHYT tính trên tổng quỹ lương trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty và 1% người lao động chịu trừ vào lương.
Như vậy, với tổng quỹ lương của công ty tháng 3/2018 là: 532.128.480 đồng.
Trong đó người lao động phải nộp BHYT là: 532.128.480 x 1,5% = 7.981.927 đồng 3% Công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là:
532.128.480 x 3%= 15.963.854 đồng
Ví dụ 4: Bảo hiểm y tế của bà Nguyễn Thị Tuyết trừ vào lương số tiền:
5.096.150 x 1,5% = 76.442đ
2.2.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Dùng để chi trả cho người lao động khi người lao động đang trong thời gian chờ việc và chưa có việc làm. Theo chế độ hiện hành, BHTN được tính 2% trên tổng quỹ lương trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1% tính vào lương phải trả cho người lao động, công ty nộp hết 2% cho cơ quan bảo hiểm.
Với tổng quỹ lương của công ty tháng 3/2018 là: 532.128.480 đồng.
Trong đó người lao động phải nộp BHTN là: 532.128.480 x 1% = 5.321.285 đồng
Còn lại 1% công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 5.321.285 đồng
Ví dụ 5: Trong tháng 3/2018 công ty tính và trừ BHTN của bà Nguyễn
Thị Tuyết: 5.096.150 x 1% = 50.962đ
Số tiền công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là:
5.096.150 x 1% = 50.962đ
2.2.3.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist
Dùng để duy trì hoạt động của công đoàn doanh nghiệp được tính trên 2% tổng quỹ lương. 1% nộp cho công đoàn cấp trên 1% giữ lại tại Doanh nghiệp 2% KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Theo quy định công ty sẽ nộp KPCĐ với số tiền là: 532.128.480 x 2% = 10.642.570 đồng
Hiện nay tại SCTV-EG Hải Phòng trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) được trích theo tỷ lệ quy định của nhà nước. Mức tính bảo hiểm như sau:
Lương tính bảo hiểm = tổng lĩnh của người lao động
Tổng lĩnh = Lương theo thời gian hoặc lương theo sản phẩm + phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên + phụ cấp trách nhiệm
Đối với các khoản phụ cấp về điện thoại, xăng xe, nhà ở; tiền làm thêm giờ không được tính vào lương tính bảo hiểm.
Do đó:
- Tổng số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trích theo lương = Tổng số BHXH, BHTY, BHTN, KPCĐ phải trích và tính vào chi phi SXKD + Tổng số BHXH, BHTY, BHTN, PKCĐ phải thu của người lao động.
- Khoản BHXH trích theo lương của CBCNV = Tổng lĩnh của người lao động x 25,5% = 532.128.480 x 25,5% = 135.692.762 đồng
Khoản BHYT trích theo lương của CBCNV = Tổng lĩnh của người lao động x 4,5% = 532.128.480 x 4,5% = 23.945.782 đồng
Khoản BHTN trích theo lương của CBCNV = Tổng lĩnh của người lao động x 2% = 532.128.480 x 2% = 10.624.570 đồng
Khoản KPCĐ trích theo lương của CBCNV = Tổng lĩnh của người lao động x 2% = 532.128.480 x 2% = 10.624.570 đồng
Trong tổng số 34% (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) có 23,5% tính vào chi phí SXKD: 532.128.480 x 23,5% = 125.050.193 đồng
- Số BHXH phải trả vào chi phí SXKD là 17,5% = 93.122.484 đồng
- Số BHYT phải trả vào chi phí SXKD là 3% = 15.963.854 đồng
- Số BHTN phải trả vào chi phí SXKD là 1% = 5.321.285 đồng
- Số KPCĐ phải trả vào chi phí SXKD là 2% = 10.642.570 đồng Tại Công ty SCTV – EG Hải Phòng thì 2 khoản BHXH, BHYT, BHTN phải thu của người lao động được tính vào là 10,5% và trừ luôn vào lương của người lao động khi trả: 532.128.480 x 10,5% = 55.873.490 đồng
Như vậy, theo các ví dụ trên thì Nguyễn Thị Tuyết sẽ nộp tổng số tiền là: 5.096.150 x 10,5% = 535.096 đồng
2.2.4 Các kỳ trả lương tại Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng
Tại Công Ty SCTV – EG Hải Phòng hàng tháng công ty có 2 kỳ trả lương vào ngày 10 và ngày 20 hàng tháng.
Kỳ1: Thanh toán một phần lương của người lao động trong tháng trước.
Kỳ 2: Thanh toán phần còn lại của lương tháng trước chưa trả.
Ví dụ như công ty tính lương và các khoản giảm trừ từ ngày 01/3/2018 đến hết ngày 31/3/2018 thì ngày 10/4/2018, công ty thanh toán lần 1 với số tiền một nửa tổng lương của người lao động, số còn lại thì công ty trả lương người lao động lần 2 vào ngày 20/4/2018.
2.3 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist
2.3.1 Quy chế lương tại công ty SCTV – EG Hải Phòng
2.3.1.1 Quy định chung
Quỹ tiền lương được sử dụng để trả công cho người lao động theo hiệu quả công tác, khuyến khích người lao động không ngừng nâng cao chất lượng và tinh thần trong công việc được giao.
Quy chế lượng là những quy định và hướng dẫn cụ thể giúp việc phân phối tiền lương được thực hiện đúng nguyên tắc, đúng mục đích, công bằng và góp phần tạo môi trường làm việc lành mạnh trong công ty.
2.3.1.2 Nguyên tắc tính lượng
- Căn cứ vào luật lao động.
- Căn cứ vào mặt lương của nghành nghề kinh doanh.
- Tham khảo hệ thống thang lương và bảng lượng của các công ty Nhà nước và quy định về mức lương tối thiểu.
- Căn cứ vào thu nhập của Công ty.
- Căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của từng nhân viên.
- Lương bị trừ khi nhân viên nghỉ không lương, không hoàn thành công việc, vi phạm nội quy kỹ luật của công ty.
2.3.1.3 Lương của khối văn phòng Công ty Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist
Cán bộ nhân viên khối văn phòng bao gồm: Ban giám đốc, các nhân viên hành chính, cán bộ nhân viên phòng kế toán.
Cách tính lương
Hưởng lương cố định hàng tháng, tuỳ vị trí và trình độ năng lực và phân ra các mức khác nhau.
Lương thử việc bằng 70% lương chính (thời gian thử việc không quá tháng).
Tăng lương 05%, 2 năm 1 lần.
Mức lương có thể thay đổi nếu có thoã thuận riêng.
2.3.1.4 Lương của khối kinh doanh
Các cán bộ quản lý, nhân viên thuộc khối kinh doanh không khoán doanh số, cách tính tương tự như công nhân viên khối văn phòng cộng thêm một số khoản phụ cấp theo quy định của công ty. Những mức lương thoã thuận sẽ không theo hệ thống thang lương.
Tổng thu nhập gồm:
- Lương cơ bản.
- Lương hành chính kỷ luật.
- Lương bằng cấp thâm niên.
- Lương thu nhập theo doanh số.
Quy định cụ thể về chế độ thu nhập của công ty được ban hành dựa trên chiến lược kinh doanh của Công ty cho từng năm.
2.3.2 Tài khoản sử dụng Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist
Kế toán tính và thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản khác với người lao động, tình hình trích lập sử dụng các quỹ: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ tài khoản 334 rất cá biệt – nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.
Tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”
Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, ccho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH,BHYT, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời…
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.
- Các khoản đã chi về KPCĐ.
- Xử lý giá trị tài sản thừa.
- Các khoản đã trả đã nộp khác.
Bên Có:
- Các khoản phải nộp phải trả hay thu hộ.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù.
Dư nợ (nếu có): số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
Dư có: số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, tài khoản 338 có 8 tài khoản cấp 2.
Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn
Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội
Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế
Tài khoản 3385 – Phải trả về cổ phần hoá Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp
Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 335 “chi phí phải trả”: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc kỳ sau.
Bên Nợ :
- Chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả.
- Chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được kế toán giảm chi phí kinh doanh.
Bên Có :
Chi phí phải trả dự tính trước đã được ghi nhận và kế toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Dư Có: chi phí phải trả tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanhnhưng thực tế chưa phát sinh.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 154, TK 111, TK 112, TK 138, TK642….
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist
Căn cứ vào các chứng từ gốc chủ yếu như:
Phiếu nghỉ hưởng BHXH: Xác nhận các ngày nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
Bảng thanh toán BHXH
Phản ánh lao động tiền lương là bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian làm việc trong tháng. Mục đích để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc nghỉ BHXH để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị. Bảng chấm công này do đội phòng ban ghi hàng ngày việc ghi chép bảng chấm công do cán bộ phụ trách hoặc do các trưởng các văn phòng có trách nhiệm chấm công cho từng người làm việc của mình cuối tháng sẽ chuyển về văn phòng công ty cùng tất cả những đơn chứng khác cuối tháng căn cứ vào thời gian làm việc thực tế quy ra công và những ngày nghỉ được hưởng theo chế độ để tính lương phải trả.
Bảng 2.3 Bảng chấm công của Phòng kế toán tháng 3/2018
Thủ tục trả lương căn cứ vào doanh số đạt được của từng bộ phận đã ký nhận của trưởng văn phòng có đầy đủ chữ ký gửi lên phòng kế toán xem và đưa trình ban giám đốc ký sau đó kế toán viết phiếu chi và phát lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty cuối tháng thanh toán.
Theo chế độ hiện hành các chứng từ sử dụng chủ yếu của phần kế toán lao động tiền lương gồm có.
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
Bảng này dùng để tổng hợp tiền lương thực tế theo thời gian. Trong bảng phân bổ này tiền lương chỉ xác định mức lương chính thức theo thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên công ty.
Vậy mức lương của bộ phận kế toán được tính: 28.696.154 + 300.000 = 28.996.154 đồng
Các bộ phận khác phân bổ tương tự.
Các số liệu ở bảng phân bổ này được lấy tại bảng thanh toán tiền lương của toàn công ty.
Khoản phụ cấp chức vụ của phòng kế toán gồm có của kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thuế phụ cấp 100.000đ. Các khoản phụ cấp này vẫn tính đóng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Nội dung bảng phân bổ dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trích nộp trong kỳ cho các đối tượng sử dụng lao động.
Cách lập bảng:
- Căn cứ vào số tiền lương (lương thời gian, lương sản phẩm), các khoản phụ cấp và các khoản khác phải trả cho người lao động đã tổng hợp từ các bảng thanh toán tiền lương để ghi vào các cột phần “TK 334- Phải Trả CNV” và các dòng tương ứng theo các đối tượng sử dụng lao động.
- Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tiền lương thực tế phải trả theo từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền trích BHXH, BHTY, BHTN, KPCĐ để ghi vào các cột phần “TK 338- Phải trả, phải nộp Khác” và các dòng tương ứng.
Lương bộ phận kế toán được tính vào chi phí quản lý kinh doanh, tài khoản sử dụng là TK 642: 28.996.154 đồng
BHXH phải nộp là: 28.996.154 x 17,5% = 5.074.327 đồng
Các khoản lương khác cũng tính tương tự như vậy
Đối với chế độ thai sản, người lao động đóng bảo hiểm từ 12 tháng trở lên thì được hưởng chế độ thai sản 6 tháng và tiền trợ cấp bằng 2 lần mức lương cơ sở.
Ví dụ: Bà Phạm Thị Thu – Phòng Kế toán nghỉ sinh từ tháng 11/2017 đến hết tháng 4/2018. Bảo hiểm bà Thu đóng được 6 năm liên tục. Lương đóng bảo hiểm của bà Thu trước 6 tháng nghỉ sinh là là 5.800.000đ/tháng. Bà Thu được hưởng bảo hiểm (5.800.000 x 6) + (1.390.000 x 2) = 37.580.000đ.
Kế toán căn cứ vào các chứng từ thai sản và định khoản:
Tính tiền chế độ thai sản phải trả cho bà Thu:
Nợ TK 3383: 37.580.000
Có TK 334: 37.580.000
Nhận tiền trợ cấp thai sản của cơ quan BHXH trả:
Nợ TK 112: 37.580.000
Có TK 3383: 37.580.000
Trả tiền thai sản cho bà Phạm Thị Thu:
Nợ TK 334: 37.580.000
Có TK 111: 37.580.000
Đối với trường hợp ốm đau, người lao động được hưởng chế độ theo điều 26, 27 Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 quy định. Cụ thể:
Đối với bản thân:
Làm việc trong điều kiện bình thường:
- 30 ngày (nếu tham gia BHXH dưới 15 năm)
- 40 ngày (nếu tham gia BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm)
- 60 ngày (nếu tham gia BHXH đủ 30 năm trở lên)
Làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên:
- 40 ngày (nếu tham gia BHXH dưới 15 năm)
- 50 ngày (nếu tham gia BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm)
- 70 ngày (nếu tham gia BHXH đủ 30 năm trở lên)
Đối với trường hợp bị bệnh dài ngày (theo danh mục của Bộ Y tế) -> Tối đa 180 ngày tính cả nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
-> Sau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đóng BHXH.
Đối với con ốm: Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist
Con dưới 3 tuổi: tối đa 20 ngày/năm
Con từ 3 tuổi đến 7 tuổi: tối đa 15 ngày/năm
Ví dụ:
Trong tháng 5/2018, bà Nguyễn Thị Tuyết nghỉ 05 ngày trông con ốm (con trai 4 tuổi). Ngày công của bà Tuyết là 5.300.000/26 = 203.846đ/ngày
Bà Tuyết được hưởng BHXH thanh toán 05 ngày trông con là: 203.846 x 5 = 1.019.231đ
Bảng 2.4 Bảng thanh toán tiền lương tháng 3/2018 của phòng kế toán Công ty TNHH SCTV – CN Hải Phòng
Bảng 2.5 Bảng thanh toán tiền lương tháng 3/2018 của Công ty SCTV –EG Hải Phòng Công ty TNHH truyền thông Saigontourist – CN Hải Phòng
Từ Bảng thanh toán tiền lương, sau khi tính lương, kế toán trưởng phòng kế toán (trưởng phòng kế toán) đến ngày 10 hàng tháng làm giấy đề nghị thanh toán lần 1 cho các phòng trong công ty như sau:
Biểu số 2.2
Đơn vị: Công ty TNHH TH cáp SaiGonTourist – Hải Phòng
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Giấy đề nghị thanh toán lần 1
Ngày 10 tháng 4 năm 2018
Số: 19
Kính gửi: Giám Đốc công ty TNHH TH cáp SaiGonTourist – Hải Phòng
Tên tôi là: Đặng Quang Hưng
Địa chỉ: Kế toán trưởng – Phòng Kế toán
Đề nghị thanh toán số tiền: 222.000.000 đồng (viết bằng chữ): Hai trăm hai mươi hai triệu đồng chẵn./.
Lý do thanh toán: Thanh toán lương lần 1 tháng 3/2018 cho nhân viên công ty
Thời hạn thanh toán: Ngày 10 tháng 4 năm 2018
Giấy đề nghị thanh toán là căn cứ để xét duyệt thanh toán, làm thủ tục lập phiếu chi và xuất quỹ cho thanh toán lần 1.
Sau khi được giám đốc công ty ký duyệt, bộ phận kế toán lập phiếu chi tiền mặt và gửi sang bộ phận quỹ xuất tiền mặt thanh toán lương cho nhân viên trong công ty theo từng bộ phận và trưởng bộ phận có trách nhiệm nhận tiền và thanh toán tiền lương của nhân viên trong phòng.
Biểu số 2.3
Đơn vị: Công ty TNHH TH cáp SaiGonTourist – Hải Phòng
Địa chỉ: Phòng Kế toán
PHIẾU CHI
Ngày 10 tháng 4 năm 2018
Số: 068
Nợ TK 334: 223.000.000
Có TK 111: 223.000.000
Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Quang Hưng
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán tiền lương tháng 3 năm 2018 (lần 1)
Số tiền: 222.000.000 đồng
(Viết bằng chữ): Hai trăm hai mươi hai triệu đồng chẵn./.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc.
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ ): Hai trăm hai mươi hai triệu đồng chẵn./. Ngày 10 tháng 4 năm 2018
Đến ngày 20/4/2018, phòng kế toán làm giấy đề nghị thanh toán lương lần 2 của tháng 3/2018 cho các bộ phận của trong chi nhánh công ty SCTV Hải Phòng như sau:
Biểu số 2.5
Đơn vị: Công ty TNHH TH cáp SaiGonTourist – Hải Phòng
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Giấy đề nghị thanh toán lần 2
Ngày 20 tháng 4 năm 2018
Kính gửi: Giám Đốc công ty TNHH TH cáp SaiGonTourist – Hải Phòng
Tên tôi là: Đặng Quang Hưng
Địa chỉ: Kế toán trưởng – Phòng Kế toán
Đề nghị thanh toán số tiền: 254.254.989 đồng
(viết bằng chữ): Hai trăm năm mươi bốn triệu hai trăm năm mươi bốn nghìn chín trăm tám mươi chín đồng.
Lý do thanh toán: Thanh toán lương lần 2 tháng 3/2018 cho nhân viên công ty
Thời hạn thanh toán: Ngày 20 tháng 4 năm 2018. Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương của ty Saigontourist
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện tiền lương của Cty SaiGonTourist

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Tổng quan về Cty Truyền hình cáp Saigontourist