Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Cty Hải Phòng

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Cty Hải Phòng hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.1. Phân tích chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 2.1: Phân Tích Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh

Nhận xét: Căn cứ vào bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng, ta có thể thấy rằng:

Lợi nhuận sau thuế năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.207.793.933 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 36,18% cho thấy kết quả kinh doanh của công ty năm 2016 tốt hơn so với năm 2015. Đồng thời cho thấy sự phát triển của công ty trong quá trình kinh doanh.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015 tăng 4.636.561.289 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 20,53%. Có được điều này là do năm 2016, công ty đã thu hút được số lượt khách, ngày khách và doanh thu từ việc cho thuê điểm kinh doanh tăng lên.

Trong năm 2016, giá vốn hàng bán tăng 1.685.400.216 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 12,10%. Giá vốn tăng là do sản lượng của công ty tăng so với năm 2015. Do giá cả sinh hoạt năm 2016 tăng, đẩy giá đầu vào cho sản xuất tăng. Tuy nhiên vẫn làm cho lợi nhuận gộp tăng lên 2.951.161.073 đồng, tương ứng tăng 34,09%. Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh ngày một hiệu quả.

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 143.224.922 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 51,37% là do doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

Chi phí từ hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng đột biến là 352.283.888 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 8517,30%. Toàn bộ chi phí tài chính là chi phí lãi vay. Từ hoạt động tài chính đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 209.058.966 đồng. Điều đó cho thấy doanh nghiệp dùng nhiều vốn vay cao hơn kì trước, và hoạt động tài chính chưa thực sự mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Chủ yếu là do chi phí lãi vay tăng cao.

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.053.293.729 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 22,92%. Tốc độ tăng chi phí quản lý doanh nghiệp nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu. Điều này cho thấy công ty chưa thực sự làm tốt công tác quản lý, quản lý chưa thực sự hiệu quả. Đây được xem là một trong những khuyết điểm mà doanh nghiệp cần xem xét. Do đó ban lãnh đạo công ty cần phối hợp với các phòng ban và các cán bộ công nhân viên đưa ra các biên pháp cần thiết để giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, góp phần tăng lợi nhuận. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.688.808.378 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 38,94%. Là do doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp năm 2016 cao hơn nhiều so với năm 2015. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 đã đi vào hoạt động nhịp nhàng hơn năm 2015.

Bảng 2.2: Phân Tích Sự Biến Động Của Tài Sản

Nhận xét:

Qua bảng phân tích cơ cấu sử dụng tài sản trên, ta có thể chỉ ra rằng giá trị tài sản của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng đã có sự tăng lên từ năm 2015 tới 2016. Giá trị tài sản cuối năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.518.255.914 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 6,63%. Trong đó tài sản ngắn hạn giảm 2,177,951,131 đồng, tương ứng tỉ lệ giảm là 35,28% và tài sản dài hạn tăng 3,696,207,045 đồng tương ứng tỉ lệ tăng là 22,11%. Điều đó cho thấy quy mô về tài sản của doanh nghiệp đã có sự gia tăng vể quy mô và thay đổi về cơ cấu giữa 2 năm 2015 và 2016. Đi vào xem xét từng loại tài sản ta thấy:

Về tài sản ngắn hạn

  • Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2016 so với năm 2015 giảm 3.720.413.320 đồng, tương ứng tỉ lệ giảm là 72,53%. Có sự sụt giảm này là do năm 2016 Công ty đã giảm khoản tiền gửi ngân hàng giảm 84,31% do việc huy động tiền mặt đầu tư xây dựng và bảo dưỡng khách sạn Phong Lan và khách sạn Hòa Bình.
  • Các khoản phải thu năm 2016 so với năm 2015 tăng 390.770.433 đồng, tương ứng tăng 52,88%. Nguyên nhân của sự tăng lên này chủ yếu là do khoản phải thu khách hàng tăng lên 33,33% do việc nợ tour của công ty TNHH Nam Vân chưa thanh toán 20% tiền tour còn lại.
  • Mặt khác hàng tồn kho công ty năm 2016 so với năm 2015 cũng tăng lên là 220.525.650 đồng, tương ứng tỉ lệ tăng là 86,17%. Hàng tồn kho tăng lên nhiều như vậy là do năm 2016, công ty mở rộng hơn nữa phục vụ kinh doanh, nên việc dự trữ về nguyên, nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ cũng tăng lên cụ thể là các vật dụng như bàn chải đánh răng, dầu gội và các vật dụng dụng khác tại các khách sạn, ngoài ra còn một số tài sản bao gồm tủ kệ, bàn ghế và tivi bị thay mới chưa thanh lí vẫn còn trong kho dẫn đến giá trị hàng tồn kho lớn.
  • Tài sản ngắn hạn khác năm 2016 so với năm 2015 tăng lên 931.166.106 đồng, chủ yếu là do khoản chi phí trả trước ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác của công ty tăng lên.
  • Tài sản dài hạn năm 2016 so với năm 2015 tăng 3.696.207.045 đồng tương ứng tỉ lệ tăng là 22,11% chủ yếu là do sự tăng lên của tài sản cố định. Tài sản cố định năm 2016 tăng so với năm 2015 là 3.600.536.792 đồng tương ứng tỉ lệ tăng là 24,48%. Nguyên nhân là do việc mở rộng kinh doanh, công ty đã đầu tư nâng cấp 1 số phòng VIP tại Khách sạn Hồng Bàng, 13 phòng tại nhà 10 Khách sạn Hoa Bình, sửa chữa nâng cấp một số hạng mục tại các trụ sở bên cạnh đó là việc mua sắm bổ sung nhiều tài sản cố định nhằm nâng cao cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kinh doanh.
  • Tài sản dài hạn khác năm 2016 cũng có tăng so với năm 2015 nhưng không đáng kể, cụ thể, năm 2015, tài sản dài hạn khác của công ty là 2.009.901.462 đồng, năm 2016, con số này là 2.105.481.778 đồng, tăng lên 95.580.316 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 4,76%. Việc tăng này nguyên nhân là do tăng của chi phí trả trước dài hạn của doanh nghiệp.

Bảng 2.3 Phân tích sự biến động của nguồn vốn

Nhìn vào bảng phân tích trên ta thấy, tổng nguồn vốn năm 2016 đã tăng so với năm 2015 là 1.518.255.914 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 6,63%. Trong đó chủ yếu là vốn chủ sở hữu tăng 1,332,408,852 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 6,68% so với năm 2015. Đi xem xét từng loại nguồn vốn ta thấy:

  • Về Nợ phải trả
  • Nợ ngắn hạn năm 2016 so với năm 2015 tăng 144,087,145 đồng, tương ứng tỉ lệ tăng là 4,10 nguyên nhân là do phải thu khách hàng tăng.
  • Nợ dài hạn năm 2016 so với năm 2015 tăng 41.759.917 đồng, tương ứng tỉ lệ tăng là 122,89%. Sự tăng lên này là do trong năm công ty đã tăng nguồn dự phòng trợ cấp mất việc làm thêm 41.759.917 đồng so với năm 2015.
  • Về nguồn vốn chủ sở hữu
  • Vốn chủ sở hữu năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.332.408.852 đồng tương ứng tăng 6,88%. Nguyên nhân của sự tăng lên này là do sự tăng lên của các loại quỹ: quỹ Đầu tư phát triển từ 416.146.012 đồng năm 2015 và năm 2016 là 1.461.744.960 đồng, tăng 1.045.598.948 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 251,25%; Quỹ Dự phòng tài chính tăng 166.882.596 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 210,44%.
  • Từ số liệu tại bảng phân tích bảng cân đối kế toán trên cho ta thấy tổng số tài sản bằng tổng số nguồn vốn. Điều này đảm bảo cho tính cân bằng trong hạch toán kế toán và là đảm bảo bước đầu cho báo cáo tài chính phản ánh đúng và trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Doanh Nghiệp

2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Cty Hải Phòng

2.2.2.1 Phân tích chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận

Bảng 2.4: Phân tích chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận

Theo số liệu ở bảng trên ta thấy:

Tổng doanh thu năm 2016 tăng lên so với năm 2015 là 6.081.767.180 đồng tương đương với tỷ lệ tăng 26,43% nguyên nhân là do sự tăng lên của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Có được điều này là do năm 2016, công ty đã thu hút được số lượt khách, ngày khách và doanh thu từ việc cho thuê điểm kinh doanh tăng lên

Lợi nhuận sau thuế năm 2016 là 4.545.445.862 đồng, năm 2015 là 3.337.651.930 đồng. Như vậy lợi nhuận của doanh nghiệp đã tăng lên 1.207.793.932 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 36,18%. Lợi nhuận sau thuế tăng lên là một ưu điểm của doanh nghiệp.

Tỷ suất LNST trên doanh thu thuần của công ty năm 2016 là 0,16. Điều này có nghĩa là trong 100 đồng tổng doanh thu mà công ty thực hiện được trong năm 2016 có 16 đồng LNST. Tỷ lệ lợi nhuận doanh thu năm 2016 tăng 0,02 lần so với năm 2015, tương ứng với tỷ lệ tăng 14,28%.

2.2.2.2 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Cty Hải Phòng

Chi phí trong quá trình SXKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động và vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ kinh doanh nhất định.

Chi phí kinh doanh là một trong những chỉ tiêu quan trọng giúp cho các nhà hoạch định tài chính của doanh nghiệp có thể tổng hợp và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy khi phân tích hoạt động SXKD các chỉ tiêu chi phí là một chỉ tiêu không thể thiếu trong quá trình thực hiện

Chi phí kinh doanh gồm:

  • Giá vốn hàng bán
  • Chi phí bán hàng
  • Chi phí QLDN
  • Chi phí TC

Bảng 2.5: Bảng phân tích các chỉ tiêu chi phí

Nhận xét:

Tổng chi phí năm 2016 so với năm 2015 tăng 4.471.375.270 đồng tương đương với tỷ lệ tăng 24,10%. Tổng chi phí tăng lên nguyên nhân chủ yếu là sự tăng lên của giá vốn hàng bán. Cụ thể giá vốn hàng bán tăng 1.685.400.216 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 12,10%.

Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp năm 2016 là 1,18 có nghĩa là 100 đồng chi phí bỏ ra thì thu được 118 đồng doanh thu thuần. Ta có hiệu quả sử dụng chi phí của năm 2016 nhỏ hơn năm 2015 0,03 lần, tương ứng với tỷ lệ giảm 0,03%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của doanh thu. Giá cả sinh hoạt năm 2016 tăng, đẩy giá đầu vào cho sản xuất tăng.Giá vốn tăng là do sản lượng của công ty tăng so với năm 2015.

Sức sinh lời của chi phí năm 2016 là 0,19 lần. Tức là cứ 100 đồng chi phí tham gia vào hoạt động kinh doanh tạo ra được 19 đồng lợi nhuận. So với năm 2015, sức sinh lời của chi phí đã tăng lên 0,02 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 11,76%.

Đó cũng là do tốc độ tăng của lợi nhuận là 36,18%, trong khi đó tốc độ tăng của chi phí là 24,10%.

2.2.2.3 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Cty Hải Phòng

Bảng 2.6: Cơ cấu lao động trong công ty

Số lượng lao động của công ty không có sự biến động trong hai năm 2015 và 2016. Tỷ trọng lao động gián tiếp và lao động trực tiếp tương đối hợp lý. Tuy nhiên trình độ ngoại ngữ của nhân viên chưa đáp ứng được nhu cầu công việc đặc 35 biệt với các tour du lịch nước ngoài. Trình độ Cao đẳng và Trung cấp vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu lao động của công ty.

Để phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty ta sử dụng nhóm các chỉ tiêu ở bảng sau:

Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng lao động

Hiệu quả sử dụng lao động năm 2015 của công ty là 186,636,183 đồng/người/năm, điều này chứng tỏ trong năm 2015 một lao động của công ty tạo ra 186,636,183 đồng doanh thu thuần. Đến năm 2016 con số này tăng lên là 224,954,872 đồng/người/năm. Như vậy hiệu quả sử dụng lao động của công ty trong năm 2016 đã tăng lên so với năm 2015. Cụ thể sức sản xuất sử dụng lao động năm 2016 tăng lên so với năm 2015 là 38,318,688 đồng/người/năm tương đương với tỷ lệ tăng 20.53%.

Năm 2015, hiệu suất sử dụng lao động của công ty là 27,583,900 đồng/người/năm, điều này chứng tỏ năm 2015 một lao động của công ty tạo ra 27,583,900 đồng lợi nhuận. Đến năm 2016 con số này là 37,565,668 đồng/người/năm. Như vậy hiệu suất sử dụng lao động năm 2016 so với năm 2015 đã có sự tăng lên đáng kể. Cụ thể, hiệu suất sử dụng lao động năm 2016 tăng lên 9,981,768 đồng/người/năm tương đương với tỷ lệ tăng 36.18% so với năm 2015.

Như vậy qua phân tích trên ta thấy Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng đã sử dụng lực lượng lao động của mình trong năm 2016 khá hiệu quả. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lao động trong năm 2016 đều tăng so với năm 2015, là cơ sở để nâng cao thu nhập của người lao động trong công ty. Điều đó góp phần nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

2.2.2.4 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vố Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Cty Hải Phòng

Phân tích đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Sức sản xuất của vốn kinh doanh năm 2015 là 0,986 có nghĩa 100 đồng vốn kinh doanh mang vào sản xuất kinh doanh làm ra 98,6 đồng doanh thu. Sức sản xuất của vốn kinh doanh năm 2016 là 1,115 có nghĩa 100 đồng vốn mang vào sản xuất kinh doanh làm ra 111,5 đồng doanh thu. Như vậy sức sản xuất năm 2016 tăng 0,129 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 13,08% so với năm 2015.

Sức sinh lời của vốn kinh doanh năm 2015 là 0,145 có nghĩa là 100 đồng vốn kinh doanh tạo ra 14,5 đồng lợi nhuận. Sức sinh lợi của vốn năm 2016 là 0,186 có nghĩa 100 đồng tài sản tạo ra 18,6 đồng lợi nhuận . Như vậy sức sinh lời của vốn kinh doanh năm 2016 đã tăng 0,041 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 28,27% so với năm 2015.

Ta thấy chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng vốn đều tăng so với năm 2015. Điều đó cho ta thấy hiệu quả sử dụng tổng vốn năm 2016 hiệu quả hơn năm 2015. Doanh nghiệp cần phát huy điều này trong những năm tiếp theo.

Phân tích đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là số vốn đầu tư trước để mua sắm xây dựng, hay lắp đặt TSCĐ hữu hình và vô hình. Số vốn này nếu được sử dụng hiệu quả thì sẽ không bị mất đi mà doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ sản phẩm hay dịch vụ của mình.

Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Nhận xét:

Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty đã giảm đi. Năm 2015 hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty là 1,53 tức là cứ 100 đồng vốn cố định bình quân bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 153 đồng doanh thu thuần, năm 2016 hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm còn 1,48 tức là cứ 100 đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra 148 đồng doanh thu thuần. Điều đó cho ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định đã giảm 0,05 lần, tương ứng với tỷ lệ giảm 3,26%. Nguyên nhân hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giảm là do công ty đã đầu tư vào tài sản cố định, nâng cấp một số phòng VIP tại khách sạn Hồng Bàng, 13 phòng tại nhà 10 Khách sạn Hòa Bình, sửa chữa nâng cấp một số hạng mục tại các trụ sở.

Sức sinh lời của vốn cố định công ty đã tăng lên. Cụ thể, năm 2015 sức sinh lời vốn cố định là 0,22 lần, tức là 100 đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra 22 đồng lợi nhuận. Đến năm 2016, sức sinh lời vốn cố định tăng lên 0,24 lần, tức là 100 đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất doanh tạo ra 24 đồng lợi nhuận. Điều đó cho ta thấy sức sinh lời vốn cố định năm 2016 so với năm 2015 tăng 0,02 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 9,09%

Phân tích đánh giá về việc sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động của công ty qua hai năm có xu hướng tăng lên. Cụ thể, năm 2015 vòng quay vốn lưu động bình quân là 3,65 vòng. Tức là cứ bình quân 100 đồng vốn lưu động đưa vào sản xuất kinh doanh thì thu về 365 đồng doanh thu thuần. Hệ số này năm 2016 là 6,81 vòng, tăng 3,16 vòng so với năm 2015, có nghĩa cứ bình quân 100 đồng vốn lưu động bỏ ra thì thu về 316 đồng doanh thu thuần.

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động tăng lên. Năm 2015, hiệu suất sử dụng vốn lưu động là 0,54 lần tức là 100 đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất thì tạo ra 54 đồng lợi nhuận. Đến năm 2016, hiệu suất sử dụng vốn lưu động là 1,13 lần. Như vậy hiệu suất sử dụng vốn lưu động tăng 0,59 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 9,25%. Như vậy hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty tăng lên.

2.2.2.5 Phân tích chỉ tiêu về tài chính căn bản Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Cty Hải Phòng

Khả năng thanh toán của một công ty được đánh giá dựa trên quy mô và khả năng luân chuyển của tài sản ngắn hạn, là những tài sản có khả năng luân chuyển nhanh, phù hợp với thời hạn thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Bảng 2.11 Nhóm chỉ tiêu cơ cấu

Nhận xét:

Hệ số nợ năm 2016 giảm so với năm 2015 là 0,2%, cụ thể hệ số nợ năm 2015 là 15,50% giảm 0,2% xuống còn 15,30%, tức là năm 2015 cứ 100 đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng có 15,50 đồng vay nợ, còn trong năm 2016, cứ 100 đồng vốn doanh nghiệp sử dụng có 15,30 đồng vay nợ. Ta thấy hệ số nợ của công ty là rất thấp, trên 15% trong 2 năm 2015 và 2016. Nguyên nhân có thể nhận thấy chính là do nợ ngắn hạn của công ty tương đối lớn. Đặc biệt là khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước và các khoản phải trả, phải nộp khác. Tuy nhiên không đáng lo ngại vì công ty hầu như không có khoản vay ngắn hạn hay vay nợ dài hạn, điều đó giúp công ty giảm bớt áp lực về vay nợ.Chỉ số này ở mức độ có thể chấp nhận được.

Do hệ số nợ giảm dẫn tới Tỷ suất tự tài trợ tăng trong năm 2016. Cụ thể, năm 2015, Tỷ suất tự tài trợ là 84,50%, đến năm 2016, Tỷ suất tự tài trợ là 84,70%. Điều đó có nghĩa, trong năm 2015, cứ 100 đồng vốn sử dụng thì có 84,50 đồng vốn chủ sở hữu, còn trong năm 2016, cứ 100 đồng vốn sử dụng thì có 84,70 đồng vốn chủ sở hữu. Trong cả 2 năm hệ số vốn chủ đều lớn hơn 80% chứng tỏ mức độ độc lập của doanh nghiệp là cao. Tuy nhiên khi doanh nghiệp sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả thì hệ số nợ cao sẽ có lợi. Hệ số nợ được coi là đòn bẩy tài chính, nó được sử dụng để điều chỉnh vốn chủ sở hữu trong các trường hợp cần thiết.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn của công ty năm 2015 là 26,96% có nghĩa là trong 100 đồng vốn kinh doanh thì có 26,96 đồng là TSNH, và cho tới năm 2016, tỷ suất này là 16,36 %, có nghĩa là cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có 16,36 đồng TSNH. Như vậy tỉ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng vốn kinh doanh là thấp và có xu hướng giảm. Điều này là do sự sụt giảm đáng kể của lượng tiền mặt tồn quỹ của doanh nghiệp.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn dùng để đánh giá năng lực hiện có của doanh nghiệp, đánh giá trình độ máy móc thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Tỷ suất này năm 2015 là 73,03%, đến năm 2016 tăng lên 83,63%, tức là tăng 14,51 % so với năm 2015. Tỷ suất đầu tư tăng phản ánh năm lực sản xuất của công ty có xu hướng tăng . Rõ ràng, khả năng tự đầu tư của doanh nghiệp đã tốt hơn. Trong những năm tiếp theo, công ty vẫn phải chú trọng hơn tới việc đầu tư mua sắm mới TSCĐ mở rộng hoạt động kinh doanh du lịch.

Số liệu về tỷ suất tự tài trợ TSDH cho biết vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dùng cho trang bị TSCĐ là bao nhiêu. Ta thấy, tỷ suất tự tài trợ TSDH năm 2015 là 115,69 % và đến năm 2016, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn là 101,27%, Tuy năm 2016, tỷ số này đã bị giảm đi nhưng con số này là không đáng kể. Cả 2 năm tỷ số tự tài trợ TSDH đều lớn hơn 1, chứng tỏ tài chính của công ty vẫn thực sự vững mạnh. Một bộ phận của tài sản dài hạn được tài trợ bằng vốn vay. Điều này làm cho khả năng chủ động tài chính của công ty có xu hướng giảm.

Bảng 2.12: Tỷ số khả năng thanh toán

Nhận xét:

Hệ số thanh toán tổng quát năm 2016 tăng so với năm 2015, từ 6,44 lần năm 2015 tăng lên 6,53 lần năm 2016. Điều này có nghĩa cứ 1 đồng vay nợ (nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) của công ty thời điểm năm 2015 có 6,44 đồng giá trị tài sản đảm bảo, còn thời điểm năm 2016 là 6,53 đồng. Ta thấy hệ số thanh toán tổng quát như trên là tốt, chứng tỏ các khoản huy động tài sản bên ngoài đều có tài sản đảm bảo.

Hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty có xu hướng giảm đi. Năm 2015 cứ đi vay 100 đồng nợ ngắn hạn thì có 175 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo, năm 2016 con số này giảm còn 109 đồng. Như vậy khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2016 đã giảm đi 0,66 lần so với năm 2015 tương ứng với tỷ lệ giảm 37,71%.

Trong vấn đề thanh toán thì khả năng thanh toán nhanh của công ty còn kém. Cụ thể trong năm 2015, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn chỉ được đảm bảo bằng 1,68 đồng tài sản tương đương tiền, đến năm 2016, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,96 đồng tài sản tương đương tiền. So với năm 2015, hệ số thanh toán nhanh của công ty năm 2016 đã giảm đi 0,72 lần tương đương với tỷ lệ giảm 42,85% . Chỉ số này cho thấy, chỉ số thanh toán nhanh của công ty là kém, khả năng thanh toán công nợ của doanh nghiệp gặp khó khăn. Vì vậy công ty cần có những biện pháp thu hồi các khoản nợ phải thu sao cho nhanh nhất, tăng ứng trước của khách hàng kết hợp với việc tăng mức vay vốn ngân hàng để đáp ứng khả năng thanh toán nhanh ngày càng tốt hơn.

Xem xét khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp ta thấy khả năng thanh toán lãi vay trong cả 2 năm 2015 và 2016 đều ở mức < 1 . Năm 2015, hệ số thanh toán lãi vay là 0,043 lần và tới năm 2016 con số này chỉ còn là 0,033 giảm 23,09% so với năm 2015. Hệ số thanh toán lãi vay của công ty vẫn được nhìn nhận là rất thấp, cho thấy khả năng đảm bảo thanh toán các khoản vay của doanh nghiệp là chưa được sử dụng hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Cty Hải Phòng

Tóm lại, khi phân tích nhóm các hệ số về khả năng thanh toán cho ta thấy việc quản trị vốn lưu động của công ty trong năm 2016 là kém và có sự giảm sút so với năm 2015. Tài sản ngắn hạn đặc biệt là Tiền và các khoản tương đương tiền không đủ đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Nó có thể là nguyên nhân gây ra việc mất các cơ hội kinh doanh.

Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Bảng 2.13 Tỷ số khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2016 tăng so với năm 2015. Năm 2015, cứ 100 đồng doanh thu tham gia vào kinh doanh thì tạo ra được 14,78 đồng lợi nhuận sau thuế. Nhưng năm 2016 cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 16,70 đồng lợi nhuận sau thuế, tức là đã tăng lên 1,92 đồng lợi nhuận so với năm 2015 tương ứng tỷ lệ tăng là 12,99%. Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty là khá cao, lợi nhuận có được từ doanh thu là cao và tương đối ổn định, năm sau cao hơn năm trước. Trong những năm tơi, công ty cần phát huy hơn nữa.

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA)

Sự kết hợp giữa chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay toàn bộ vốn tạo thành chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn trong năm 2015 là 19,44 % có nghĩa là cứ 100 đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra 19,44 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2016, cứ sử dụng 100 đồng vốn bình quân tạo ra 24,83 đồng lợi nhuận sau thuế, tức là đã tăng lên 5,39 đồng lợi nhuận so với năm 2015 tương ứng tỷ lệ tăng là 27,72 %. Như vậy chất lượng kinh doanh năm 2016 có tăng lên so với năm 2015 là 5,39 đồng. Điều đó chứng tỏ năm 2016 công ty đã có sự sắp xếp, phân bổ và quản lý sử dụng tài sản hợp lý, mang lại hiệu quả hơn so với năm trước.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Năm 2015 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì mang về 17,72 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2016 thì cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào sản xuất kinh doanh thì mang về 23,01 đồng lợi nhuận sau thuế, đã tăng lên so với năm 2015 là 5 đồng trên 100 đồng vốn chủ sở hữu, tương ứng tỷ lệ tăng là 28,25 %, cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là vẫn cao so với năm trước. Ta thấy doanh lợi vốn chủ sở hữu trong 2 năm đều lớn hơn lợi nhuận trên tổng vốn, điều đó chứng tỏ việc sử dụng vốn vay là rất có hiệu quả. Nhìn chung các chỉ tiêu sinh lời của Công ty vẫn duy trì ở mức tương đối cao, có xu hướng tăng trưởng mạnh.

Nhóm chỉ tiêu hoạt động

Bảng 2.14 Phân tích nhóm chỉ tiêu hoạt động

Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòn quay hàng tồn kho:

So sánh trong 2 năm 2015 và 2016, ta thấy số vòng quay hàng tồn kho đã bị giảm xuống. Cụ thể năm 2015, số vòng quay hàng tồn kho là 49,44 vòng, đến năm 2016, số vòng quay hàng tồn kho là 42,64 vòng. Như vậy năm 2016, số vòng quay hàng tồn kho giảm 6,8 vòng, tương ứng giảm là 13,76% so với năm 2015. Số vòng quay hàng tồn kho giảm làm cho số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho tăng lên, cho thấy hàng tồn kho của công ty đã có hiện tượng bị ứ đọng, không được giải phóng nhanh nhưng số lượng hàng tồn kho rất ít và trong tầm kiểm soát của công ty . Đây được cho là chỉ tiêu gây ảnh hưởng lớn tới HĐKD của công ty cũng nhưng tài chính DN

Số vòng quay các khoản phải thu và số ngày một vòng quay các khoản phải thu

Về số vòng quay các khoản phải thu năm 2015 là 131,92 vòng và năm 2016 là 138,48 vòng. Đã có sự tăng lên về số vòng quay các khoản phải thu là 6,56 vòng tương ứng tăng là 4,97%. Điều đó chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó là dấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu ( không phải cung cấp tín dụng cho khách hàng hay không bị khách hàng chiếm dụng vốn). Vì vòng quay các khoản phải thu tăng, nên trong năm 2016, kỳ thu tiền trung bình giảm trong 1 ngày thì thu hết các khoản phải thu. Đây là một dấu hiệu tốt trong công tác thu hồi nợ của công ty tuy nhiên chỉ số không tốt.

Vòng quay vốn lưu động và số ngày một còng quay vốn lưu động.

Số vòng quay vốn lưu động năm 2015 4,45 vòng , tức là cứ bỏ 1 đồng vốn lưu động ra kinh doanh thì thu về được 4,45 đồng doanh thu thuần tương ứng với số ngày một vòng quay vốn lưu động là 80,84 ngày. Trong năm 2016, số vòng quay vốn lưu động là 6,96 vòng, tức là cứ bỏ 1 đồng vốn lưu động ra kinh doanh thì thu về được 6,96 đồng doanh thu thuần tương ứng với số ngày một vòng quay vốn lưu động là 51,76 ngày. So với năm 2015, số vòng quay vốn lưu động năm 2016 có tăng nhưng không đáng kể (2,50 vòng, tương ứng tỷ lệ là 56,18%. Điều đó cho thấy tốc độ tăng vốn lưu động bình quân nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2015 là 1,60 có nghĩa là cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn cố định vào sản xuất thì tạo ra 1,60 đồng doanh thu thuần. Năm 2016 cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn cố định vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra 1,65 đồng doanh thu thuần. Ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng năm sau so với năm trước, tuy không đáng kể 0,05 vòng tương ứng giảm 3,29 % và số đồng doanh thu thuần mang lại là tương đối cao . Điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp là đã tốt so với những năm trước. Các loại tài sản cố định phục vụ kinh doanh đã được sử dụng hết công suất.

Vòng quay toàn bộ vốn

Vòng quay toàn bộ vốn năm 2015 là 1,06 vòng nghĩa là cứ đầu tư 1 đồng vốn tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra 1,06 đồng doanh thu thuần. Năm 2016 số vòng quay toàn bộ vốn là 1,15 vòng nghĩa là cứ đầu tư 1 đồng vốn tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra 1,15 đồng doanh thu thuần . Chứng tỏ doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư là có biến động nhưng không nhiều . Song, doanh thu thuần mà 1 đồng vốn khi tham gia hoạt động kinh doanh mang lại là thấp cho thấy khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa hiệu quả.

2.4. Đánh giá chung Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Cty Hải Phòng

Bảng 2.15: Bảng chỉ tiêu tổng hợp

Thứ nhất: Về cơ cấu tài chính

Tài sản: Qua việc phân tích ta có thể thấy được kết cấu tài sản của công ty có một số sự thay đổi. Tài sản ngắn hạn năm 2016 giảm 35.28% so với năm 2015. Đó là do sự biến động Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2016 so với năm 2015 giảm 3.720.413.320 đồng, tương ứng tỉ lệ giảm là 72,53%. Có sự sụt giảm này là do năm 2016 Công ty đã giảm khoản tiền gửi ngân hàng giảm 84,31% do việc huy động tiền mặt đầu tư xây dựng và bảo dưỡng khách sạn Phong Lan và khách sạn Hòa Bình.

Tài sản dài hạn năm 2016 so với năm 2015 tăng 3.696.207.045 đồng tương ứng tỉ lệ tăng là 22,11% chủ yếu là do sự tăng lên của tài sản cố định. Tài sản cố định năm 2016 tăng so với năm 2015 là 3.600.536.792 đồng tương ứng tỉ lệ tăng là 24,48%. Nguyên nhân là do việc mở rộng kinh doanh, công ty đã đầu tư nâng cấp 1 số phòng VIP tại Khách sạn Hồng Bàng, 13 phòng tại nhà 10 Khách sạn Hoa Bình, sửa chữa nâng cấp một số hạng mục tại các trụ sở bên cạnh đó là việc mua sắm bổ sung nhiều tài sản cố định nhằm nâng cao cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kinh doanh.

Nguồn vốn: Cơ cấu nguồn vốn của công ty cũng có sự biến đổi. Vốn chủ sở hữu tăng. Năm 2016 tăng 1,332,408,852 tương ứng với tỷ lệ tăng 6.89% nguyên nhân là do công ty tăng phần lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Thứ hai: Về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán tổng quát năm 2015 và năm 2016 đều ở trên mức cao.

Điều đó cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ công ty khá tốt.

Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2015 là 1,75 và năm 2016 là 1,02. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn công ty khá cao, sẽ gây lãng phí việc sử dụng tài sản ngắn hạn. Hệ số này thông thường là 0,5 là hợp lý. Công ty cần xem xét để cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Cty Hải Phòng

Khả năng thanh toán lãi vay có xu hướng giảm đi. Cụ thể năm 2015 hệ số thanh toán lãi vay là 0,043 và năm 2016 là 0,033. Như vậy hệ số thanh toán lãi vay đã giảm 23.09%. Điều đó cho thấy việc sử dụng vốn vay chưa hiệu quả và chưa đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay.

Khả năng thanh toán nhanh khá cao, điều này là do tiền mặt tồn quỹ khá lớn. Điều này sẽ có lợi giúp doanh nghiệp thanh toán nợ đến hạn một cách nhanh chóng và đảm bảo chu kỳ sản xuất kinh doanh được luân chuyển. Tuy nhiên hệ số thanh toán nhanh cao quá làm giảm đi khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn và làm cho chi phí sử dụng vốn tăng lên.

Thứ ba: Về hiệu quả hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho giảm, cụ thể là năm 2015 vòng quay hàng tồn kho là 49,44 sang năm 2016 là 42,64 tương đương với tỷ lệ giảm 13.76%. Điều này cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty chưa tốt.

Khoản phải thu tăng lên làm kỳ thu tiền bình quân tăng chứng tỏ chính sách thu hồi nợ chưa tốt, khả năng thu hồi vốn chậm, công ty bị chiếm dụng vốn trong thanh toán.

Hiệu xuất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp tăng nhưng ở mức khá thấp, chưa đáp ứng được kì vọng của doanh nghiệp. Hệ số này càng cao thì cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định càng hiệu quả.

Số vòng quay tổng vốn tăng là do tốc độ tăng doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng vốn bình quân. Có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn năm 2016 cao hơn so với năm 2015. Trong năm tới công ty cần quan tâm đến quảng bá, thay đổi cách thức tư vấn để thu hút nhiều khách hơn

Thứ tư: Về hoạt động kinh doanh

Năm 2016, các tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp đều tăng so với năm 2015. Để đạt được điều trên là công ty đã tiết kiệm được chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong năm tới công ty cần tiếp tục phát huy, góp phần tăng thu nhập cho người lao động, giúp sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn.

Thành công và hạn chế

Thành công

  • Mô hình hoạt động của công ty Cổ phần đã đi vào ổn định.
  • Ý thức cán bộ công nhân viên toàn công ty đã được nâng lên.
  • Cơ sở vật chất về cơ bản đã được cải tạo, nâng cấp đáp ứng được nhu cầu thực tế của du khách. Cụ thể năm 2016 công ty đã tiến hành đầu tư nâng cấp 1 số phòng VIP tại Khách sạn Phong Lan . Đầu tư nâng cấp đồng bộ 13 phòng tại nhà 10 Khách sạn Hòa Bình, sửa chữa nâng cấp một số hạng mục tại các trụ sở.
  • Hệ thống sân vườn đã được công ty chú trọng đầu tư, nên đã tạo được tính đồng bộ và cảnh quan xanh sạch đẹp, đảm bảo mĩ quan môi trường xung quanh các cơ sở kinh doanh trong toàn công ty.
  • Tổ chức một cách thành công và có kinh nghiệm đối với các cuộc họp, hội nghị, hội thảo lớn đối với những khách hàng trong nước và quốc tế. Đặc biệt công ty đã thành lập ra bộ phận tổ chưc sự kiện, do vậy đã tổ chức tốt và tạo ra uy tín trong việc tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo của tổ chức và công ty với quy mô lớn.
  • Mối quan hệ giữa công ty với bạn hàng đã có nhiều uy tín.
  • Tình hình tài chính khả qua hơn và đi đến ổn định, hàng năm kinh doanh đều có lãi, không nợ đọng tiền nộp ngân sách và các khoản nghĩa vụ đối với cả nước.

Hạn chế.

  • Mặc dù tình hình suy thoái, khủng hoảng kinh tế và cơn bão tài chính tạm thời đã qua, nhưng tình hình nợ công của một số nước Khu vực Đồng tiền chung Châu Âu, thị trường chứng khoán, bất động sản có sự đóng băng và sụt giảm, tỉ lệ thất nghiệp cao, việc người dân chi tiêu cho cuộc sống ngày càng được thắt chặt, nên sẽ làm ảnh hưởng lớn đến kinh doanh du lịch của công ty nói riêng và các ngành kinh doanh và dịch vụ nói chung.
  • Tỉ trọng chi phí tiền lương trong tổng chi phí vẫn còn cao.
  • Các yếu tố chi phí đầu vào đều tăng. Đây có thể coi là khó khăn lớn đối với công ty.
  • Hoạt động kinh doanh ngoài khách sạn của công ty tuy đã tạm thời ổn định, song vẫn khó khăn, do cơ chế chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước thiếu sự đồng bộ và thống nhất.
  • Hoạt động quảng bá – xúc tiến du lịch chưa có hệ thống và sâu rộng. Chất lượng thấp, hình thức quảng bá chưa phong phú…
  • Công ty kinh doanh ở địa bàn có tính mùa vụ cao, khách chỉ tập trung vào các tháng mùa hè, những tháng còn lại khách ít, doanh thu thấp.
  • Công ty đã đầu tư nâng cấp về cơ bản đáp ứng được nhu cầu phục vụ khách nhưng vẫn còn thiếu đồng bộ, tài sản nhiều nơi đã xuống cấp.
  • Đội ngũ cán bộ lãnh đạo còn hạn chế về trình độ quản lý kinh tế, lực lượng lao động kĩ thuật chuyên môn chưa đồng đều, lao động chất lượng cao còn ít.
  • Lao động quản lý, lao động tại cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, hướng dẫn viên và nhất là thuyết minh viên điểm chưa đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng đối với phát triển du lịch trong tình hình mới và hội nhập.
  • Trong địa bàn nhiều cơ sở kinh doanh du lịch tư nhân phát triển, dịch vụ đa dạng, giá cả thiếu sự thống nhất, môi trường không đảm bảo, ảnh hưởng lớn tới khách du lịch tới Dịch vụ Hải Phòng tham quan, du lịch. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Cty Hải Phòng

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Biện pháp nâng cao HQKD của Cty Hải Phòng

One thought on “Khóa luận: Thực trạng hiệu quả KD của Cty Hải Phòng

  1. Pingback: Khóa luận: Khái quát về Cty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464