Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Sacombank chi nhánh Gò Vấp dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1 CÁC SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SACOMBANK CN GÒ VẤP
Hiện nay, Sacombank CN Gò Vấp đang cung cấp các sản phẩm:
Vay mua nhà và sửa chữa nhà
Sản phẩm vay mua nhà cung cấp dịch vụ tín dụng cho KHCN có nhu cầu mua – xây – sửa chữa nhà. Mức vay tối đa 100% nhu cầu vốn nhưng không quá 70% giá trị TSĐB, thời hạn vay tối đa 20 năm.
Vay mua xe ô tô
Sản phẩm vay dành cho KHCN có nhu cầu mua xe ô tô và sử dụng chính chiếc xe được mua để đảm bảo cho khoản vay. Mức vay: tối đa 70% giá trị của xe, thời hạn vay tối đa 5 năm.
- Vay tiêu dùng – Bảo Toàn: sản phẩm vay tiêu dùng – Bảo toàn cung cấp dịch vụ tín dụng dành cho KHCN có nhu cầu tiêu dùng và dùng BĐS làm TSĐB. Mức vay lên tới 100% nhu cầu, tối da 70% giá trị TSĐB, thời hạn vay tối đa 15 năm.
- Vay tiêu dùng- Bảo Tín: sản phẩm vay tiêu dùng- Bảo tín cung cấp dịch vụ cho KHCN có nhu cầu tiêu dùng và không cần thế chấp TSĐB. Mức vay tối đa 500 triệu đồng. Không cần TSĐB, thời gian vay tối đa 4 năm. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank
- Vay cầm cố giấy tờ có giá: sản phẩm vay cầm cố chứng từ có giá cung cấp dịch vụ tín dụng dành cho KHCN có nhu cầu sử dụng vốn khi chưa hết hạn tất toán Thẻ tiền gửi và không sử dụng dịch vụ thấu chi (Thẻ tiền gửi bao gồm số dư TKTG không kỳ hạn, sổ tiết kiệm, chứng chỉ huy động, và các chứng từ huy động khác). Mức vay lên tới 100% giá trị tài sản cầm cố đối với chứng từ có giá do Sacombank phát hành và 90% đối với vàng, ngoại tệ, giấy tờ có giá do đơn vị khác phát hành.
- Vay du học: sản phẩm vay du học cung cấp dịch vụ tín dụng dành cho KHCN có nhu cầu du học tại Việt Nam (du học tại chỗ) hoặc di học nước ngoài. Mức vay lên đến 100% học phí và chi phí du học. TSĐB cho khoản vay linh hoạt: BĐS (tối đa 70% giá trị BĐS thế chấp), thẻ tiết kiệm/ số dư tiền gửi, thời gian vay lên đến 120 tháng.
- Vay chứng minh năng lực tài chính: sản phẩm vay chứng minh năng lực tài chính cung cấp dịch vụ tín dụng dành cho KHCN có nhu cầu bổ túc hồ sơ xin cấp Visa du học, du lịch, khám bệnh…Mức vay đáp ứng 100% nhu cầu chứng minh năng lực tài chính nhưng không quá 100% giá trị của TSĐB của KH hoặc của người thân theo định giá của Sacombank, TSĐB là số dư tiền gửi thanh toán và/ hoặc số tiền tiết kiệm của KH, thời gian vay tối thiểu 01 tháng, tối đa 12 tháng.
- Vay tiêu dùng đối với cán bộ nhân viên Nhà nước: sản phẩm vay tiêu dùng đối với CBNV Nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho KHCN công tác tại cơ quan nhà nước được Sacombank chấp nhận. Mức vay tối đa: 80 triệu đồng đối với CBNV; 150 triệu đồng đối với Trưởng cơ quan trở lên. Không cần BĐS, thời gian vay tối đa 36 tháng.
Đối với các sản phẩm này Sacombank luôn có nhiều gói ưu đãi, thủ tục giấy tờ mau gọn, có thể giải ngân ngay sau khi công chứng các hợp đồng vay, hợp đồng mua bán (giải ngân vào tài khoản của người bán tạo tại Sacombank CN Gò Vấp đối với sản phẩm cho vay mua/ chuyển nhượng BĐS). Lãi suất vay tín chấp thấp, và giải ngân tại chỗ cho người vay; bên cạnh đó thực hiện bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác với lãi suất ưu đãi đối với KH vay (như thẻ tín dụng, ủy thác thanh toán….).
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế:
- KH vay đối với sản phẩm vay tín chấp chủ yếu là CB CNV, Giáo viên, Bác sĩ thuộc đơn vị liên kết của Sacombank và thường vay theo nhóm. Trong khi Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) cũng như Ngân Hàng TMCP Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh (HD Bank) đa dạng về KH vay, đặc biệt là VP Bank áp dụng sản phẩm vay tín chấp đối với đối tượng KH nhận tiền lương là tiền mặt lẫn chuyển khoản, thủ tục nhanh gọn. Điều này làm mất một số lượng KH có nhu cầu về tài chính và muốn vay tín chấp đối với Sacombank CN Gò Vấp nói riêng và toàn hệ thống Sacombank nói chung.
Sản phẩm thẻ tín dụng:
Bảng 3.1: Lãi suất, chi phí cơ bản của các Ngân hàng có CN/PGD có vị trí tọa lạc gần Sacombank CN Gò Vấp
Có thể thấy qua bảng 3.1, chi phí thường niên, lãi suất, phí trả chậm và phí giao dịch ngoại tệ của Sacombank là cao nhất so với 6 Ngân hàng còn lại. Điều này gây khó khăn cho CVKH trong quá trình tiếp thị sản phẩm.
Bên cạnh đó, các gói cho vay ưu đãi chưa thực sự cạnh tranh so với lãi suất, chi phí tất toán trước hạn cao hơn so với các Ngân hàng thương mại cổ phần lân cận.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng
3.2 QUY TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SACOMBANK CN GÒ VẤP Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank
Tiếp thị và tiếp nhận yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng
Xác minh, thẩm định hồ sơ vay của KH
Hình 3.1: Quy trình cho vay tiêu dùng tại Sacombank CN Gò Vấp
Nội dung các bước trong quy trình:
Bước 1: Tiếp thị và tiếp nhận yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng.
Thực hiện theo Quy trình bán hàng. Sau khi tiếp thị thành công, CVKH tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng và hướng dẫn cho khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo quy định. CVKH luôn là đầu mối thông tin giữa Sacombank và khách hàng trong quá trình phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cấp tín dụng cho khách hàng. Hồ sơ pháp lý cơ bản bao gồm: CMND/hộ chiếu, hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn (nếu KH đã lập gia đình), giấy chứng nhận độc thân (nếu KH chưa lập gia đình); Hồ sơ tài sản (Giấy chủ quyền, Tờ khai lệ phí trước bạ, Tờ khai nộp tiền sử dụng đất, Bản vẽ…); Hồ sơ tài chính (Giấy phép đăng ký kinh doanh, Hợp đồng lao động, Sao kê lương…) và các giấy tờ có liên quan khác nếu cần thiết.
Bước 2: Xác minh, thẩm định hồ sơ vay của KH:
Đây là bước quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình, nó giúp CVKH có được những kết luận đúng đắn trong việc đưa ra quyết định cho vay hay không. Sau khi đã sắp xếp cuộc hẹn, CVKH tiến hành đi xác minh cùng với CVKH khác có kinh nghiệm hoặc các cấp Quản lý, Lãnh đạo có thẩm quyền sau đó phân tích và đánh giá trên nhiều mặt, nhiều chỉ tiêu nhưng chủ yếu làm rõ các mặt sau đây: tư cách thể nhân của KH, mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ vay và tính phù hợp, đảm bảo của tài sản thế chấp.
Qua việc thẩm định, CVKH sẽ đánh giá được khả năng trả nợ, từ đó giúp cho CVKH đề xuất khoản vay, thời hạn cho vay hợp lý, tạo điều kiện cho khách hàng vay thuận lợi trong việc trả nợ, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro về tín dụng cho NH.
Bước 3: Phê duyệt:
Sau khi thẩm định, từ cơ sở các thông tin đã thu thập được từ KH, CVKH tiến hành lập tờ trình thẩm định. Trong tờ trình phải có ý kiến, nhận xét, kết luận của CVKH về việc: đánh giá nguồn và chất lượng số liệu, tài liệu của khách hàng đã cung cấp; đề xuất cho vay hoặc từ chối cho vay, lý do không cho vay; đánh giá mức độ rủi ro, hiệu quả kinh tế và lợi ích từ khoản vay.
Căn cứ vào các chứng từ pháp lý và tờ trình thẩm định của chuyên viên khách hàng, Ban lãnh đạo (dựa trên các điều kiện của khoản vay, quy định của NH và thẩm quyền phê duyệt của từng Cấp ban lãnh đạo) xem xét và ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với KH. Kết quả phản hồi sẽ được thông báo đến KH bằng văn bản.
Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết:
Dựa trên đề xuất cấp tín dụng được phê duyệt, các phòng ban chức năng tiến hành soạn thảo và trình ký các văn bản hợp đồng cho vay, hợp đồng thế chấp tài sản…theo quy định của Sacombank. Sau đó, hoàn tất các thủ tục công chứng cùng KH, đăng ký thế chấp và giao nhận giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank
Giải ngân tiền vay: hạch toán theo chế độ kế toán đã được NHNN hướng dẫn. Sau đó chuyển sang bộ phận kho quỹ để giải ngân, chuyển hồ sơ vay của khách hàng sang phòng quản lý tín dụng để lưu trữ. Trường hợp món vay giải ngân nhiều lần, tất cả các lần giải ngân phải được sự chấp nhận của cấp Quản lý và Lãnh đạo có thẩm quyền trên phiếu đề nghị giải ngân do CVKH lập.
Bước 5: Quản lý khoản vay và thu hồi nợ:
Sau khi giải ngân, CVKH phải tiến hành kiểm tra sau khi cho vay theo quy định của Ngân hàng. Quản lý hồ sơ vay, lập thông báo và lưu trữ thay đổi lãi suất gửi cho khách hàng của mình. Kiểm tra thường xuyên việc khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích hay không, theo dõi chặt chẽ tình hình tài chính của khách hàng. Ghi sổ theo dõi cho vay, thu nợ, in danh sách khách hàng trả nợ không đúng hạn và nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn. Kiểm kê TSĐB và tái thẩm định TSĐB.
Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Tùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính của KH, hai bên có thể thỏa thuận và lựa chọn một trong các hình thức thu nợ sau: thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn; thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ; thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ. Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ NH khi đến hạn. Trước khi đến hạn 5 ngày, CVKH có trách nhiệm thông báo đến khách về việc thanh toán. Nếu quá hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì Ngân hàng có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
Bước 6: Tất toán (thanh lý hợp đồng cho vay):
Khi khách hàng trả hết nợ vay gồm cả gốc và lãi, CVKH tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng cho khách hàng, đồng thời lập biên bản giải chấp đối với tài sản đã thế chấp trước đó, trao trả lại tài sản cho khách hàng theo đúng quy định. Trường hợp khách hàng làm đơn xin gia hạn nợ, CVKH sẽ lập tờ trình lên Ban lãnh đạo quyết định. Việc gia hạn được thực hiện theo nguyên tắc: Thời gian gia hạn tối đa không vượt quá thời hạn cho vay trước; bên vay có khó khăn chính đáng và đã trả hết lãi vay; khi tài khoản vay được tất toán, CVKH phải tạo hồ sơ tín dụng để lưu; cuối cùng, lưu trữ tại phòng tín dụng quản lý theo chế độ bảo mật.
Quy trình cho vay tiêu dùng trên nêu rõ ràng, cụ thể các hoạt động và nhiệm vụ mà một CVKH phải thực hiện trong việc cấp tín dụng cho KH vay.
Ngoài ra, quy trình trên còn hết sức chặt chẽ và hiệu quả trong việc giảm thiểu rủi ro khi cho vay cũng như không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc xác minh KH với người có kinh nghiệm hơn cũng như có sự tham mưu ý kiến từ Trưởng/ Phó phòng kinh doanh nhằm tránh những phán đoán, nhận định sai lầm về tình huống của KH vay; luôn có công tác kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau cho vay, tình hình tài chính của KH, thông báo nhắc nhở khách hàng về khoản vay phải đóng sắp tới nhằm bảo đảm công tác thu nợ và tránh trường hợp KH quá bận rộn với công việc hoặc do nhưng lý do khách quan mà quên trả nợ dẫn đến KH bị chuyển nhóm nợ gây khó khăn cho việc cấp tín dụng cho KH vay trong tương lai.
3.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SACOMBANK CN GÒ VẤP Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank
3.3.1 Phân tích doanh số cho vay
Bảng 3.2: Doanh số cho vay tiêu dùng giai đoạn 2012 – 2015
Doanh số cho vay tiêu dùng tăng mạnh từ 926.22 tỷ đồng lên 2937.43 tỷ đồng (tăng 3.17 lần) trong giai đoạn 2012 – 2015 và doanh số CVTD tăng tỉ lệ thuận với doanh số cho vay của toàn chi nhánh. Điều này cho thấy chi nhánh Gò Vấp đã có những phản ứng tích cực đối với nhu cầu vay tiêu dùng của người dân khi nền kinh tế ngày càng ổn định và phát triển; từng bước nâng cao hoạt động trên địa bàn hoạt động để ngày càng gia tăng lượng KH đạt tiêu chuẩn. Để quan sát rõ hơn về sự tăng trưởng này, ta hãy cũng xem xét hình sau.
Hình 3.2: Tốc độ tăng trưởng cho vay qua các năm
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay nói chung và doanh số CVTD nói riêng của chi nhánh Gò Vấp cao, cho thấy vẫn còn nhiều thuận lợi để phát triển mở rộng thị phần. Năm 2013, tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay là 22% và doanh số CVTD là 48% so với năm 2012. Năm 2014, tốc độ tăng trưởng doanh số là 57% và doanh số CVTD là 29% so với năm 2013, đây đều là những con số ấn tượng thể hiện sự tăng trưởng nhanh về doanh số nói chung của chi nhánh Gò Vấp. Trong năm 2015, tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay có sự sụt giảm so với những năm trước, tỷ lệ tăng trưởng doanh số là 23% và doanh số CVTD là 37%.
Trong thực tế, doanh số cho vay và doanh số CVTD ở năm 2015 đều tăng, doanh số cho vay tăng 1,444.6 tỷ đồng và doanh số CVTD tăng 793.54 tỷ đồng, hai con số này đều lớn tại năm 2014 so với năm 2013 lần lượt là 1,411.7 tỷ đồng và 774.54 tỷ đồng. Tỷ lệ tăng trưởng giảm ở năm 2015 không phải là dấu hiệu cho thấy chi nhánh Gò Vấp đang gặp khó khăn trong hoạt động tín dụng mà là tốc độ cho vay tiêu dùng tăng không nhanh bằng tốc độ cho vay.
Hình 3.3: Tỷ trọng Doanh số tiêu dùng giai đoạn 2012 – 2015
Ngoài ra, thông qua hình trên ta có thể thấy được CVTD đang dần chiếm tỷ trọng cao trong tổng Doanh số cho vay. Năm 2012, CVTD chỉ chiếm 23% nhưng đến năm 2015 đã chiếm gần 40% tỷ trọng doanh số cho vay. Nguyên nhân của sự tăng trưởng trong tỷ trọng doanh số CVTD có thể lý giải do tình hình kinh tế đang phục hồi, nhu cầu vay mua sắm tài sản phục vụ sinh hoạt gia đình tăng; bên cạnh đó là phương hướng cho vay những năm gần đây của chi nhánh đang có sự chuyển hướng sang cho vay tiêu dùng bởi cho vay tiêu dùng mới phát triển, mảng cho vay tiêu dùng có tiềm năng, khách hàng đa dạng, trong khi việc cho vay khách hàng doanh nghiệp vẫn còn hạn chế trong bối cảnh hiện nay. Điều này cũng cho thấy CVTD ngày càng có vai trò quan trọng đối với chi nhánh Gò Vấp, góp phần đem lại thu nhập, mở rộng hệ khách hàng, giải quyết vấn đề đầu ra cho nguồn vốn huy động.
3.3.2 Phân tích doanh số thu nợ Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank
Doanh số thu nợ phản ánh các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong năm tài chính, chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả trong công tác thu nợ của Ngân hàng.
Bảng 3.3: Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2012 – 2015
Doanh số thu nợ cho vay nói chung doanh số thu nợ CVTD nói riêng của CN đều tăng qua các năm. Doanh số thu nợ CVTD liên tục tăng, năm 2013 đạt 548.35 tỷ đồng đã tăng 111.92 tỷ (26%) so với năm 2012, năm 2014 đạt 797.6 tỷ đồng đã tăng 249.25 tỷ (45%) so với năm 2013 và năm 2015 đạt 1,201.07 tỷ đồng đã tăng 403.47 tỷ (51%) so với năm 2014. Doanh số thu nợ CVTD tăng nhẹ qua các năm do sự gia tăng về khách hàng cũng như ý thức trả nợ đúng hạn cũng như thành quả của công tác thu nợ tốt, thái độ làm việc chuyên nghiệp của các cán bộ tín dụng, luôn theo dõi, nhắc nhở, đôn đốc khách hàng trả nợ khi đến hạn thanh toán hoặc đưa ra biện pháp thích hợp để thu hồi nợ kịp thời, nhanh chóng như khi phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, mất khả năng chi trả…
3.3.3 Phân tích dư nợ cho vay
Bảng 3.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2012 – 2015
Tổng dư nợ CVTD của CN Gò Vấp luôn tăng qua các năm, quy mô CVTD được mở rộng, cụ thể năm 2013 đạt 521 tỷ tăng 31.21 tỷ (6.4%) so với năm 2012, năm 2014 đạt 598.2 tỷ tăng 77.2 tỷ (14.8%) so với năm 2013 và năm 2015 tăng 142.12 tỷ (23.8%) so với năm 2014. Để hiểu hơn về cơ cấu dư nợ – mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng, cũng như thời hạn vay của khách hàng ta đi vào phân tích chi tiết hơn.
3.3.3.1 Phân tích dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank
Bảng 3.5: Cơ cấu vay tiêu dùng theo sản phẩm giai đoạn 2012 – 2015
Hình 3.4: Cơ cấu vay tiêu dùng theo sản phẩm tại Sacombank CN Gò Vấp
Qua bảng số liệu và hình trên, có thể thấy được cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn của Sacombank CN Gò Vấp thay đổi liên tục và ở mọi sản phẩm đều có xu hướng tăng. Điều có thể thấy rõ nhất nhu cầu sử dụng vốn vay của người dân ở Sacombank CN Gò Vấp là dùng để mua nhà, sữa chữa nhà và mua xe, chứng minh năng lực tài chính và vay du học. Trong suốt giai đoạn 2012 – 2015, hoạt động cho vay tiêu dùng luôn tăng trưởng và bốn khoản vay này luôn chiếm trên 70% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng.
Vay mua nhà
Khoản vay mua, sửa chữa nhà xét về tỷ trọng trong cơ cấu thì trong giai đoạn 2012 – 2015 không có biến đổi nhiều, luôn duy trì ở khoảng 34%, tuy nhiên trên thực tế dư nợ khoản vay này đều tăng, năm 2013 dư nợ đạt 177.21 tỷ đồng tăng 25.91 tỷ đồng so với năm 2012, năm 2014 dư nợ đạt 199.42 tỷ đồng tăng 22.21 tỷ đồng so với năm 2013 và năm 2015 đạt 253.96 tỷ đồng tăng 54.54 tỷ đồng so với năm 2014. Khoản vay mua, sửa chữa nhà là một trong những khoản vay chủ yếu trong cơ cấu vay tiêu dùng tại CN, hầu hết các khách hàng đều vay để mua các BĐS trong khu vực quận Gò Vấp, đặc biệt là sản phẩm nằm trong dự án nhà phố, biệt thự cao cấp mà chủ thầu (người đầu tư) là đơn vị liên kết với Sacombank như Căn hộ cao cấp XiGrand Court, Căn hộ cao cấp The Southern Dragon, Cao ốc An Cư (An phú, An Khánh, Quận 2), công ty Vạn Phát Hưng…để áp dụng các gói vay ưu đãi, tiết kiệm được thời gian và chi phí, như gói vay ưu đãi gần đây nhất được tung ra vào đầu tháng 01/2016 gói “Phúc An Gia – 7000 tỷ đồng”; và các gói “An Cư – Lạc Nghiệp” 2000 tỷ đồng, 3500 tỷ đồng, 6000 tỷ đồng và 9000 tỷ đồng trong năm 2015 với mức lãi suất chỉ từ 6.88% – 8% trong năm đầu tiên.
Vay mua xe
Năm 2013, khoản vay mua xe đạt 98.6 tỷ đồng tăng 9.2 tỷ đồng so với năm 2012, năm 2014 đạt 114.9 tỷ đồng tăng 16.3 tỷ đồng so với năm 2013 và năm 2015 đạt 145.56 tỷ đồng tăng 30.66 tỷ đồng so với năm 2014. Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến dư nợ sản phẩm này tăng đột biến từ năm 2013 bởi tại chính năm này Chính phủ đã có hàng loạt các biện pháp kích cầu tiêu dùng đối với xe ô tô thông qua Nghị định số 23/2013/NĐ-CP của Chính phủ : giảm lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ về mức chung 10% đối với xe đăng ký lần đầu (quy định cũ từ 10-20%), nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% so với mức thu cũ là 12% cũng như việc giảm thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc trong khu vực Đông Nam Á xuống còn 50%. Bên cạnh đó là sự kiện Sacombank ký kết hợp đồng liên kết tài trợ vốn vay 100% với lãi suất thấp cho khách hàng mua xe tại các Đại lý Công ty Ô tô Đô Thành và Công ty Ô tô Nam Việt vào tháng 03/2014 và các gói ưu đãi: “Vay mua ô tô – Tận hưởng siêu ưu đãi”, “Vay mua ô tô – Lái xe xịn ngay hôm nay”… với mức lãi suất từ 6.5% – 7.5% trong năm đầu tiên. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank
Vay chứng minh năng lực tài chính và vay du học
Dư nợ khoản vay du học đều tăng qua các năm với tốc độ tăng trưởng trung bình 5.16 tỷ đồng/ năm và chiếm khoảng 9% cơ cấu dư nợ trong giai đoạn 2012 – 2015.
Dự nợ khoản vay CMNLTC cũng tăng qua các năm với tốc độ tăng trưởng trung bình 7.14 tỷ đồng/ năm và khoảng 13% cơ cấu dư nợ.
Đây là những con số ấn tượng và hoàn toàn có thể giải thích được, bởi tình trạng kinh tế ngày càng ổn định và phát triển, thu nhập ngày càng tăng việc xin visa để du lịch, du học hoặc thậm chí khám chữa bệnh không còn xa lạ với người dân Việt Nam.
Đây cũng là điều tất yếu, đặc biệt, các gia đình Việt Nam ngày càng có xu hướng đưa con đi du học ở nước ngoài bởi họ mang tâm lý, nhận định rằng nền giáo dục nước ngoài là môi trường giáo dục tốt hơn so với Việt Nam. Theo thống kê của ông Nguyễn Xuân Vang, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2013 thì 90% trong số hơn 125.000 du học sinh đang học tập ở nước ngoài đều là tự túc tương đương với khoản chi hơn 1 tỷ USD. Nắm bắt được tình hình đó, Sacombank đã cho ra đời gói “Tài chính du học” với các ưu đãi miễn phí dịch vụ (iBanking, Mobile Banking, phí báo giao dịch tự động), giảm 50% phí chuyển tiền và cấp thẻ tín dụng tín chấp.
Các sản phẩm khác
Cho vay Bảo tín và CBNVNN: Đối tượng KH hiện chủ yếu chỉ áp dụng đối với KH là CBNV đang công tác tại Sacombank hoặc tại những đơn vị liên kết được Sacombank chấp thuận, điều này gây khó khăn đối với một lượng lớn KH đang có nhu cầu vay tín chấp trên thị trường.
Tỷ trọng dư nợ CVTD Bảo toàn và CV cầm cố GTCG có chiều hướng giảm qua các năm nhưng dư nợ thực tế vẫn tăng, việc giảm tỷ trọng dư nợ do dư nợ của hai sản phẩm này tăng chậm hơn so với tổng dư nợ CVTD của Chi nhánh.
3.3.3.2 Phân tích dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay
Bảng 3.6: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay giai đoạn 2012 – 2015
Hình 3.5: Cơ cấu vay tiêu dùng theo thời hạn tại Sacombank CN Gò Vấp giai đoạn 2012 – 2015
Dư nợ CVTD theo thời hạn vay tại Sacombank CN Gò Vấp có sự mất cân đối giữa khoản vay ngắn hạn và khoản vay trung – dài hạn. Các khoản vay tiêu dùng chủ yếu là các khoản vay trung – dài hạn, chiếm đến hơn 80% cơ cấu, nguyên nhân dẫn đến sự mất cân đối này là do hầu hết các khoản vay tiêu dùng đều là các khoản cho vay để mua/ xây – sửa nhà, mua xe ô tô…điều này dẫn tới kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank CN Gò Vấp sẽ bị phụ thuộc vào các dòng sản phẩm này, khi thị trường BĐS hoặc xe ô tô có sự chuyển biến thì sẽ tạo ra ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động cho vay của chi nhánh.
3.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank
3.4.1 Kết quả đạt được
Trong giai đoạn 2012 -2015, Sacombank đã nắm bắt được tình hình chung của nền kinh tế cũng như nhu cầu tất yếu về tiêu dùng của người dân, từ đó đưa ra các gói sản phẩm phù hợp, tích cực hoạt động, tiếp thị,… Kết thúc giai đoạn này, dư nợ CVTD của CN liên tục tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng trung bình 13%/ năm, cho thấy quy mô và năng lực cho vay của chi nhánh ngày càng cao. Hoạt động CVTD góp phần đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, phân tán rủi ro hoạt động tín dụng, và góp phần giúp chi nhánh giải quyết vấn đề đầu ra của nguồn vốn, làm tăng tổng dư nợ và lợi nhuận cho Chi nhánh.
Hoạt động cho vay tiêu dùng đảm bảo hiệu quả thông qua vòng quay vốn tăng trong giai đoạn 2012- 2015:
Bảng 3.7: Vòng quay vốn giai đoạn 2012 – 2015
Tỷ số vòng quay vốn có sự biến động qua các năm, nhưng nhìn chung tương đối tốt, năm 2012 đạt 0.62 vòng, năm 2013 đạt 0.58 vòng, năm 2014 đạt 0.58 vòng và năm 2015 đạt 0.65 vòng. Sự biến động này là do những năm gần đây CN Gò Vấp có sự mở rộng cho vay vốn trung – dài hạn nên dư nợ bình quân luôn ở mức cao, ảnh hưởng đến độ lớn của vòng quay vốn. Tuy nhiên, tỷ số vòng quay vốn của CN cũng không nhỏ, và có dấu hiệu tăng dần trong giai đoạn 2012 – 2015. Điều này tạo điều kiện để CN Gò Vấp quay vòng vốn nhanh hơn, tiếp tục cho vay ra để nâng cao lợi nhuận.
Bên cạnh đó, công tác kiểm soát rủi ro ngày càng tốt, chất lượng các khoản vay được cải thiện, tỷ lệ Nợ quá hạn và tỷ lệ Nợ xấu của chi nhánh thấp.
Bảng 3.8: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng giai đoạn 2012 – 2015
Nhìn vào bảng tỷ lệ nợ cho vay quá hạn của CVTD, ta có thể thấy tỉ lệ nợ quá hạn có sự thay đổi qua các năm. Tỷ lệ nợ quá hạn vẫn ở mức thấp, năm 2012 chiếm 0,71% tổng dư nợ CVTD và 0,27% so với tổng dư nợ của toàn chi nhánh; năm 2013 chiếm 0,69% tổng dư nợ CVTD và 0,22% so với tổng dư nợ của toàn chi nhánh; năm 2014 chiếm 0,54% tổng dư nợ CVTD và 0,19% so với tổng dư nợ của toàn chi nhánh; năm 2015 chiếm 0,57% tổng dư nợ CVTD và 0,24% so với tổng dư nợ của toàn chi nhánh Đây đều là những con số thấp (dưới 1%), nằm trong phạm vi chấp nhận được của Sacombank CN Gò Vấp. phần 3.3.3.2 khi phân tích dư nợ cho vay theo thời hạn, ta thấy dư nợ cho vay trung – dài hạn cao (chiếm hơn 80%), thời hạn càng dài thì càng rủi ro, tuy nhiên những số liệu ở bảng 3.7 cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn luôn được duy trì khoảng ở mức thấp (0.24% tổng dư nợ vay) qua các năm dù dư nợ cho vay tăng. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank
Bảng 3.9 : Nợ xấu cho vay tiêu dùng giai đoạn 2012 – 2015
Từ bảng trên, có thể thấy tỷ lệ nợ xấu của CVTD tại Chi nhánh dao động ở con số dưới 1%. Năm 2012, tỷ lệ ở mức 0,26% tổng dư nợ CVTD và 0,1% so với tổng dư nợ của toàn Chi nhánh. Sang năm 2013, nợ xấu tại Chi nhánh tăng lên 1,51 tỷ đồng nhưng tỷ lệ nợ xấu CVTD chỉ đạt mức 0,09% tổng dư nợ. Con số này giảm xuống còn 1,42 tỷ ở năm 2014 với mức 0,08% so với tổng dư nợ Chi nhánh và tăng lên 2.17 tỷ đồng năm 2015 chiếm 0.12% tổng dư nợ của Chi nhánh. Dư nợ nợ xấu đối với CVTD chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng dư nợ nợ xấu của mảng cho vay tại Chi nhánh.
Nguyên nhân của các khoản nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh có thể là do tình hình tài chính của khách hàng gặp khó khăn, tuy có thiện chí trả nợ nhưng không có khả năng chi trả trong thời gian ngắn hoặc có thể khách hàng chây ỳ trong việc trả nợ cho Ngân hàng…
Như vậy, tình hình dư nợ tăng, doanh số thu nợ cũng tăng, nợ quá hạn và nợ xấu cũng tăng, nhưng vẫn chiếm tỷ lệ thấp (dưới 1%). Điều đó cho thấy chiến lược kinh doanh đúng đắn của ngân hàng vẫn lấy tăng trưởng ổn định bền vững rồi mới đến lợi nhuận và công tác quản lý, đôn đốc, giám sát việc trả nợ của KH tại CN Gò Vấp đã đạt hiệu quả khá tốt.
Những kết quả trên còn được phản ánh thông qua lãi vay thu từ cho vay tiêu dùng của chi nhánh, lãi vay thu từ hoạt động này ngày càng chiếm tỷ trọng cao:
Bảng 3.10 : Hệ số thu lãi cho vay tiêu dùng giai đoạn 2012 – 2015
Cùng với việc tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng, việc thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng cũng lên nhanh chóng. Lãi thu từ hoạt động cho vay này là 59.47 tỷ đồng năm 2012, 62.52 tỷ đồng năm 2013, 76.54 tỷ đồng năm 2014 và 92.39 tỷ đồng năm 2015. Như vậy, lãi thu từ hoạt động tiêu dùng năm 2013 tăng 1.03% so với năm 2012 và chiếm 13.08% tổng lãi thu từ cho vay; lãi thu năm 2014 tăng 1.65% so với năm 2013 và chiếm
14.73% tổng lãi thu từ cho vay; và lãi thu năm 2015 giảm 0.01% so với năm 2013 (trên thực tế đã tăng 15.85 tỷ) và chiếm 14.72% tổng lãi thu từ cho vay. Có thể nói đây là những con số tăng trưởng tốt, và một lần nữa khẳng định vị trí quan trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng trong hoạt động cho vay của Sacombank CN Gò Vấp khi tỷ trọng của phần lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng tăng, góp phần đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng.
Kết thúc năm 2015, CN Gò Vấp đã gặt hái được nhiều thành tựu to lớn: CN đóng góp cao nhất về lợi nhuận trước thuế khu vực Đông TPHCM, CN có đóng góp cao nhất về thu dịch vụ khu vực Đông THCM và là CN đạt danh hiệu xuất sắc của năm.
3.4.2 Tồn tại Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank
Tỷ trọng dư nợ CVTD đối với tổng dư nợ và tỷ trọng thu lãi CVTD tăng qua các năm nhưng lại có sự chênh lệch giữa quy mô và lợi nhuận đem lại. Năm 2015, dư nợ CVTD đạt 37% tổng dư nợ tuy nhiên lãi thu từ CVTD chỉ đạt gần 15%, điều này cho thấy hầu hết các khoản vay tiêu dùng tại CN Gò Vấp đều là các khoản vay áp dụng lãi suất của gói ưu đãi và rất sát với khung lãi suất nhằm mở rộng quy mô hoạt động. Điều này gây ảnh hưởng đến biên lợi nhuận cũng như lợi nhuận của ngân hàng.
Cơ cấu cho vay còn nhiều rủi ro, sản phẩm cho vay mua chuyển nhượng, xây dựng sửa chữa BĐS và vay mua xe chiếm tỷ trọng cao (hơn 50% trong tổng dư nợ CVTD trong cả giai đoạn 2012-2015) điều này làm dư nợ CVTD của Sacombank CN Gò Vấp phụ thuộc và mang nhiều rủi ro trong tương lai khi thị trường BĐS, thị trường giá cả nguyên vật liệu có sự biến động.
Chưa thực sự khai thác hết được về tiềm năng CVTD cũng như đa dạng về sản phẩm cho vay tiêu dùng. Chưa có các gói cho vay tiêu dùng ưu đãi gắn liền với một số nhu cầu thiết thực trong cuộc sống khác như cho vay tiêu dùng để phục vụ cho việc tổ chức đám cưới, du lịch, mua xe máy, đóng học phí..
Hệ số thu nợ giảm qua từng năm
Bảng 3.11: Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2012 – 2015
Doanh số thu nợ CVTD vẫn tăng qua các năm nhưng do cơ cấu cho vay trung – dài hạn chiếm tỷ trọng cao, dẫn đến dư nợ cho vay giảm chậm. Điều này có thể giúp tối đa hóa lãi cho vay đối với Chi nhánh, tuy nhiên sẽ làm ảnh hưởng tới hệ số thu nợ, mà theo bảng trên hệ số thu nợ giảm dần qua từng năm, có thể gây ấn tượng không tốt về khả năng quản lý thu hồi nợ của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank
Chưa có bộ phận hỗ trợ tín dụng, cán bộ tín dụng phải làm hầu hết các công việc trong quy trình xét duyệt cho vay, từ tìm kiếm khách hàng, tiếp thị, thẩm định, làm báo cáo phê duyệt cho đến việc công chứng mua bán, đăng bộ sang tên, đăng ký giao dịch đảm bảo… bên cạnh đó còn phải bảo đảm về các chỉ tiêu khác như huy động vốn, thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán.. Lượng công việc và hồ sơ vay vốn nhiều dẫn tới CBTD phải liên tục làm việc dẫn đến CBTD có thể bỏ sót công việc cần làm cũng như chậm trễ công việc đang làm do giới hạn về thời gian.
Nguyên nhân khách quan:
Do thói quen và tâm lý tiêu dùng của người dân, hiện nay, người tiêu dùng Việt Nam vẫn mang thói quen tích lũy để mua sắm hoặc vay, mượn từ người thân hơn là đến NH để được cấp tín dụng mặc dù khi cấp tín dụng họ sẽ được hưởng lãi suất ưu đãi hơn bởi tâm lý ngại phiền phức về thủ tục, giấy tờ và thời gian khi đăng ký cấp tín dụng.
Gặp khó khăn về Hồ sơ tài chính, các khoản thu nhập của KH để đảm bảo trả nợ không rõ ràng khi KH là người hưởng lương tiền mặt. Nếu do trình độ học vấn của KH hoặc không biết lựa chọn các bằng chứng thuyết phục thì nhu cầu vay sẽ không được đáp ứng.
Do sự đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng khác, nhằm thu được lợi nhuận bù đắp cho hoạt động cho vay doanh nghiệp đang chậm lại, điều này dẫn đến Sacombank phải đưa ra các gói vay ưu đãi với mức lãi suất thấp để có thể thu hút khách hàng tiềm năng dẫn đến lãi thu từ cho vay tiêu dùng thấp.
Sacombank – CN Gò Vấp tập trung vào sản phẩm mua/ bán BĐS dẫn đến sự mất cân đối trong cơ cấu sản phẩm vì địa bàn quận Gò Vấp thuận lợi cho việc đầu tư cũng như định cư đối với cư dân Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay. Quận Gò Vấp với môi trường xanh, sạch, đẹp, giao thông thuận tiện, đa dạng về các loại hình dịch vụ chăm sóc và duy trì sức khỏe đã và đang thu hút nhiều gia đình chọn làm nơi an cư lạc nghiệp.
Chưa khai thác hết nguồn khách hàng tiềm năng do chiến lược marketing có hiệu quả chưa cao, các hoạt động tiếp thị chỉ dừng ở mức độ tiếp thị hình ảnh chung của Ngân hàng chứ chưa có giới thiệu cụ thể sản phẩm.
Nguyên nhân chủ quan:
Do điều kiện kiên quyết để xét duyệt cho vay của Hệ thống ngân hàng nói chung và Sacombank CN Gò Vấp nói riêng đó là dựa trên TSĐB, còn đối với sản phẩm cho vay tín chấp chỉ áp dụng cho các đơn vị liên kết và thường vay theo nhóm nhằm giảm thiểu rủi ro, tuy nhiên, điều này vô tình đã làm mất một hệ khách hàng khi họ có đầy đủ khả năng trả nợ nhưng lại không có TSĐB.
Đội ngũ nhân viên của NH, các CVKH tại Sacombank CN Gò Vấp hầu hết đều là những CVKH trẻ, khả năng tổng hợp và phân tích các thông tin KH một cách khoa học và chính xác còn chưa tốt. Bên cạnh đó, số lượng CBTD vẫn chưa đáp ứng đủ so với tiềm năng của sản phẩm CVTD, trên thực tế , chỉ riêng với sản phẩm cho vay CBCNV, CN Gò Vấp có tới 137 đơn vị liên kết là các trường học trong địa bàn Quận Gò Vấp nhưng theo thống kê chỉ mới có 27% giáo viên/ CBCNV vay vốn, chỉ có khoảng 7 đơn vị hiện tại có thực hiện chi lương tại CN Gò Vấp và chỉ có 2 CBTD phụ trách mảng này.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương 3 đã phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank CN Gò Vấp TP. HCM qua các chỉ tiêu về dư nợ cho vay, vòng quay vốn tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu, thu lãi cho vay trong giai đoạn 2012- 2015. Đồng thời cũng cho thấy cái nhìn tổng quan về tình hình CVTD cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tiêu dùng tại Sacombank
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp NC cho vay tiêu dùng tại Sacombank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại Sacombank