Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Chợ Lách dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1 Thông tin chung về NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.

3.1.1 Lịch sử hình thành – phát triển

Bến Tre được biết đến như là xứ sở của dừa, là một tỉnh nhỏ của Đồng bằng sông Cửu Long, mọi hoạt động của ngân hàng từ trước đều do hệ thống ngân hàng Nhà nước Bến Tre từ tỉnh đến 7 huyện, thị xã thực hiện. Nhưng đến ngày 26/03/1988 theo Quyết định số 39/NH-TCCB của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Bến Tre được thành lập. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn như đúng tên gọi của nó. Từ lúc thành lập, ngoài một Hội sở ở tỉnh, ngân hàng còn có 7 Chi nhánh huyện trong đó có 1 Chi nhánh ở huyện Chợ Lách, là chi nhánh ngân hàng Phát triển Nông nghiệp huyện Chợ Lách. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Đến ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay cho Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Sáu năm sau, ngày 15/11/1996, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được Thủ tướng chính phủ ủy quyền, ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Đương nhiên, chi nhánh ngân hàng ở Chợ Lách sẽ đổi lại là ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Chợ Lách.

Từ những ngày đầu thành lập, NHNo&PTNT huyện Chợ Lách đã gặp không ít khó khăn vì thiếu vốn kinh doanh, chi phí cao, dư nợ thấp, nợ quá hạn lại nhiều và cơ sở hạ tầng lạc hậu. Nhưng sau hơn 27 năm hoạt động và phát triển Chi nhánh ngân hàng đã không ngừng đổi mới và ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong quá trình phát triển huyện nhà. Với phương châm thị trường nông thôn là thị trường truyền thống và chủ lực của chi nhánh. Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách đã mạnh dạn đầu tư theo Quyết định 67/TTg của Thủ tướng Chính phủ và chương trinh quy hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế vật nuôi, cây trồng ở huyện và đã mang lại hiệu quả bước đầu. Từ đó, chi nhánh mở rộng các hình thức cung ứng vốn đưa ra nhiều sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu cầu đổi mới của nền kinh tế. Bên cạnh đầu tư vào đối tượng truyền thống là sản xuất cây trồng, hoa kiểng, cải tạo vườn. Như vậy, với nguồn vốn ổn định, NHNo&PTNT huyện Chợ Lách đã giúp người dân có nguồn vốn làm ăn, kinh doanh, cải thiện kinh tế gia đình, góp phần xóa đói giảm nghèo, đưa đất nước nói chung và huyện Chợ Lách nói riêng ngày càng phát triển.

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách gồm:

  • Hội sở chính đặt tại 195/18B, Khu phố 2, Thị trấn Chợ Lách. ĐT: 0753.871293 – 0753.872069
  • Phòng giao dịch Vĩnh Thành đặt tại ấp Vĩnh Hưng 1, xã Vĩnh Thành. ĐT: 0753.875125 – 0753.898178
  • Phòng giao dịch Phú Phụng đặt tại 272/1, ấp Chợ, xã Phú Phụng. ĐT: 0753.871263

3.1.2 Ngành nghề – lĩnh vực kinh doanh 

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách là một trong những chi nhánh của

NHNo&PTNT tỉnh Bến Tre thực hiện nghiệp vụ theo quy định của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam bao gồm:

  • Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ của mọi cá nhân, tổ chức kinh tế;
  • Cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn bằng VNĐ đối với các thành phần kinh tế;
  • Nhận làm dịch vụ thanh toán, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh cho mọi cá nhân, tổ chức có yêu cầu;
  • Nhận tiền mặt ngân phiếu thanh toán của khách hàng;
  • Nhận phục vụ việc mở tài khoản cá nhân, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước;
  • Cho vay chương trình chỉ định của chính phủ: cho vay hổ trợ ngành nông nghiệp;
  • Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng;
  • Thu phí bảo hiểm, làm đại lý bảo hiểm cho Bảo Minh, ABIC.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

3.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách thực hiện theo cơ chế phân quyền, mỗi phòng ban có một chức năng riêng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng phòng.

Hiện tại, cơ cấu tổ chức của ngân hàng gồm có 3 phòng nghiệp vụ, 2 phòng giao dịch, 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.

Giám đốc: làngười chiụ trách nhiêṃ trước hôịđồng thành viên vềviêc̣ thưc̣ hiêṇ quyền vànghiã vu ̣của minh,̀ giữvai tròchỉđaọ trong ngân hàng, làngười đaị diêṇ cho ngân hàng theo pháp luâṭ.

Phó giám đốc: là người giúp viêc̣ trưc̣ tiếp cho giám đốc, do giám đốc bổ nhiêm,̣ chiụ trách nhiêṃ trước giám đốc vềcác hoaṭđông̣ kinh doanh, đươc̣ ủy quyền của giám đốc vềkýcác hơp̣ đồng ủy thác với các đối tác của ngân hàng.

Phòng kếhoacḥ vàkinh doanh

Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn bảo đảm các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi. Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn.

Làm đầu mối, tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Bến Tre. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Làm đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý, lưu trữ, cung cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo quy định.

Làm đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín : sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.

Thực hiên các nghiệp vụ tín dụng : Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền. Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình Agribank Chi nhánh tỉnh Bến Tre theo phân cấp ủy quyền, tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài.

Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục.

Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm thiết lập, mở rộng phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng.

Quản lý ( hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác,…) hồ sơ tín dụng theo quy định, tổng hợp, phân tích, quản lý ( thu thập, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân công.

Thực hiện xử lý rủi ro, nợ tồn đọng theo phân cấp. Theo dõi, quản lý, báo cáo các khoản nợ đã được xử lý rủi ro, nợ tồn đọng, nợ cho vay theo chỉ định.

Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết.

Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.

Phòng kếtoán vàngân quy:̃

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân hàng nhà nước Agribank.

Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương trình Agribank Chi nhánh tỉnh Bến Tre phê duyệt.

Quản lý, sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Agribank trên địa bàn.

Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu để huy động vốn và thực hiện các hình thức huy động vốn khác do Giám đốc Agribank Chi nhánh tỉnh Bến Tre giao.

Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định.

Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.

Thực hiện các nghiệp thanh toán trong và ngoài nước theo quy định

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ( mua, bán, chuyển đổi), hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.

Thực hiện chi trả kiều hối, mua, bán ngoại tệ mặt theo quy định.

Chấp hành các quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.

Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của Agribank.

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tư vấn, tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ.

Triển khai các phương án tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo chỉ đạo của Agribank Chi nhánh tỉnh Bến Tre.

Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của Agribank, quản lý ,giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối tại Chi nhánh.

Chấp nhận chế độ báo cáo chuyên đề.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.

Phòng hành chính nhân sư ̣:

Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc phê duyệt.

Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ của chi nhánh. Trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc.

Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ tại cơ quan. Làm đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp tại địa phương. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của Agrbank.

Làm đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh.

Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh.

Làm đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa – tinh thần, thăm hỏi ốm đau, hiếu hỷ cán bộ, nhân viên.

Dự thảo quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, công đoàn.

Tham gia, đề xuất mở rộng mạng lưới.

Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động theo dõi thực hiện nội qui lao động, thỏa ước lao động tập thể.

Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cứ cán bộ, nhân viên đi công tác, học tập theo quy định. Tổng hợp, theo dõi thường xuyên cán bộ nhân viên được quy hoạch, đào tạo.

Lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Agribank trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ luật cán bộ nhân viên đơn vị trong phạm vi phân cấp ủy quyền.

Thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.

3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2013 – 2015) ĐVT: Triệu đồng

Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Chi nhánh Chợ Lách trong 3 năm gần đây khá khả quan, các con số thể hiện trong bảng cho thấy sự phát triển qua từng năm. Trong năm 2013 doanh thu đạt 69.861 triệu đồng đến năm 2014 đạt 71.929 triệu đồng và năm 2015 đạt 73.147 triệu đồng. Doanh thu qua 3 năm tăng trưởng đều và khá ổn định. Trong khi đó, chi phí lại giảm liên tục qua các năm, năm 2013 là 46.897 triệu đồng, đến năm 2014 đã giảm xuống còn 41.980 triệu đồng tương ứng giảm 10,48%, tiếp tục trong năm 2015 chỉ còn 40.189 triệu đồng giảm 4,27% so với năm 2014. Qua kết quả trên cho thấy công tác quản lý đã được thực hiện rất tốt, góp phần tối thiểu hóa mức chi phí và nâng cao lợi nhuận. Điều đó được thể hiện qua lợi nhuận trong 3 năm đều tăng. Năm 2013 lợi nhuận đạt 22.964 triệu đồng, năm 2014 đạt 29.949 tăng 30,42% và đến năm 2015 đã tăng lên 32.958 triệu đồng tương ứng tăng 10,05% so với năm 2014.

Đây là một kết quả đáng khích lệ, Tuy vậy, Ngân hàng cũng cần có những biện pháp tích cực hơn nhằm nâng cao thu nhập và tối thiểu hóa mức chi phí, phát huy hơn nữa những điểm mạnh của mình để đứng vững trên thị trường.

3.1.5 Thuận lợi – khó khăn

3.1.5.1 Thuận lợi Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Thứ nhất, NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Chợ Lách nằm tại trung tâm của huyện, đây là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong công tác huy động vốn, thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong khu vực đông đúc dân cư.

Thứ hai, ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhân viên giàu kinh nghiệm với nhiều năm công tác cùng với đó là đội ngũ nhân viên trẻ, năng động được đào tạo với trình độ chuyên môn nhất định, góp phần giúp công tác cho vay tại ngân hàng được tiến hành nhanh chóng và hiệu quả.

Thứ ba, ngân hàng luôn được sự quan tâm, chỉ đạo hỗ trợ của NHNo&PTNT tỉnh Bến Tre, chỉ đạo của các cấp Đảng ủy, chính quyền địa phương và sự đồng tình hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể tạo điều kiện để hoạt động tín dụng của ngân hàng được mở rộng an toàn và hiệu quả.

Thứ tư, ngân hàng với thời gian hoạt động khá lâu, đã tạo được sự tín nhiệm với khách hàng địa phương, về uy tín, chất lượng, thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng, góp phần thúc đẩy hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển.

Cuối cùng, huyện Chợ Lách là vùng đất màu mỡ với phần lớn là diện tích đất nông nghiệp, hàng năm được phù sa bồi đắp và người dân đa số sản xuất nông nghiệp nên nhu cầu vốn dồi dào và cần thiết. Vì vậy, đây cũng là điều kiện thuận lợi cho NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Chợ Lách hoạt động.

3.1.5.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi có được, ngân hàng cũng phải đối mặt với không ít khó khăn hiện tại:

Trình độ dân trí của người dân còn thấp. Nhiều hộ vay phải nhờ người viết thay hồ sơ do không biết chữ hoặc không hiểu. Vì ý thức trách nhiệm của họ về khoản vay chưa cao; hộ quên ngày đóng lãi hay ngày phân kỳ trả nợ; nên không tránh khỏi nợ quá hạn. Cũng chính vì thế, người dân còn xa lạ và không tiếp cận được với các sản phẩm tiền gửi của ngân hàng. Theo truyền thống người dân thướng có xu hướng mua vàng cất giữ hơn gửi ngân hàng.

Bên cạnh đó, một vài xã chưa có thiện chí, phối hợp chặt chẽ với ngân hàng nên công tác thu hồi nợ quá hạn còn hạn chế. Còn trong những trường hợp khi khách hàng không có khả năng trả được nợ, việc xử lý tài sản thế chấp gặp rất nhiều khó khăn, khó thực hiện.

Cùng với khó khăn trên, những biến động về thời tiết, thiên tai dịch bệnh, giá cả thị trường,… cũng là những yếu tố gây bất lợi cho người dân, ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất kinh doanh của họ, làm họ không có khả năng thanh toán nợ với ngân hàng đúng thời hạn.

3.1.6 Định hướng phát triển Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

3.1.6.1 Mục tiêu chung

Tập trung và tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng trên địa bàn, đảm bảo cân đối an toàn và hiệu quả; nâng cao chất lượng tín dụng; thực hành tiết kiệm trong chi tiêu, phấn đấu tạo quỹ thu nhập đủ chi lương cho cán bộ công nhân viên đơn vị.

3.1.6.2 Mục tiêu cụ thể

Về dư nợ cho vay khách hàng cá nhân:

Dư nợ đến cuối năm 2016 phấn đấu đạt 640 tỷ. Trong đó dư nợ trung dài hạn ≤50%.

  • Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cố gắng tiếp tục khống chế đạt dưới 1%.
  • Chênh lệch lãi suất đầu vào – ra: tối thiểu 0,4%.

3.1.7 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình tín dụng

3.2 Tình hình hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách qua 3 năm 2013 – 2015.

3.2.1 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách

Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn hoạt động của tất cả các ngân hàng. Quy mô vốn huy động càng lớn thì khả năng hoạt động càng lớn. Chính vì vậy, đối với NHNo&PTNT Chợ Lách công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm và có ý nghĩa quyết định đối với việc mở rộng quy mô hoạt động của Chi nhánh. Bằng uy tín và vị thế của mình, Chi nhánh đã biết tận dụng và khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư bằng việc áp dụng mức lãi suất hấp dẫn, ưu đãi, đa dạng phương thức trả lãi, như: trả lãi định kì hàng tháng, hàng quý, hàng năm, lãi gộp. Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng nâng cao chất lượng phục vụ, rút gọn quy trình, đổi mới phong cách giao dịch tại địa bàn huy động vốn như thu tiền gửi tại nhà…chú trọng trong phong cách giao tiếp, văn minh lịch sự, thao tác nhanh nhẹn, đảm bảo tính chính xác…đã thu hút được khách hàng mới ở nhiều nơi và giữ chân khách hàng cũ của Ngân hàng.… Bằng nhiều biện pháp đã thực hiện, công tác huy động vốn qua 3 năm (2013- 2015) đã đạt được những kết quả sau: Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách qua 3 năm (2013- 2015)

Nhìn chung, tổng nguồn vốn của Ngân hàng (không tính tiền gửi ngoại tệ) tăng liên tục qua các năm. Nguồn vốn mà Ngân hàng tự huy động được chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng, và qua 3 năm càng có xu hướng tăng lên. Năm 2013 vốn huy động tại chỗ của Ngân hàng là 806.959 triệu đồng, chiếm 93,30% trong tổng nguồn vốn huy động, đến năm 2014 đã tăng lên 870.220 triệu đồng, chiếm 96,90% tổng nguồn vốn, và năm 2015 là 946.197 triệu đồng, chiếm 97,52% cơ cấu. Đây có thể được coi là dấu hiệu rất khả quan thể hiện hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng ngày một nâng cao, uy tín tăng lên, thu hút ngày càng nhiều người dân gửi tiền tại chi nhánh.

Ngoài nguồn vốn huy động được, chi nhánh còn phụ thuộc vào vốn điều chuyển của Ngân hàng cấp trên, vì dù vốn huy động tại chỗ của Ngân hàng có mức tăng trưởng cao nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh của chi nhánh. Tuy vậy, trong 3 năm gần đây tỷ trọng vốn điều chuyển chiếm tỷ lệ rất thấp, trung bình khoảng 5% cơ cấu. Đặc biệt trong năm 2014, vốn điều chuyển đã giảm đi 51,95%.

Có thể khẳng định, đây là tín hiệu vui mừng cho Ngân hàng, giảm thiểu được chi phí (chi phí vốn điều chuyển Ngân hàng phải chịu cao hơn so với việc Ngân hàng tự mình huy động vốn). Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đang khá tốt, và chiến lược huy động vốn của Ngân hàng rất có hiệu quả, cần được tiếp tục đổi mới và phát huy hơn nữa.

3.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

3.2.2.1 Doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân

Bảng 3.3 Doanh số cho vay theo thời hạn của khách hàng cá nhân qua 3 năm (2013 – 2015)

Qua bảng số liệu trên nhận thấy, doanh số cho vay KHCN ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn so với cho vay trung và dài hạn, song đang có xu hướng giảm xuống. Trong năm 2013 chiếm 89,59%, sang năm 2014 giảm xuống còn 82,11% và chỉ còn chiếm 69,77%. Điều này có nghĩa tỷ trọng cho vay trung và dài hạn tăng lên. Nguyên nhân là do ngân hàng điều chỉnh lại cơ cấu cho vay.

3.2.2.2 Doanh số thu nợ đối với khách hàng cá nhân

Bảng 3.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn của khách hàng cá nhân qua 3 năm (2013 – 2015)

Doanh số thu nợ KHCN đều tăng qua các năm, kể cả ngắn hạn và trung, dài hạn. Đặc biệt là doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng cao. Năm 2014 tăng 47,61% so với 2013 và năm 2015 tăng 65,75% so với năm 2014. Điều này cho thấy công tác thu hồi nợ được ngân hàng chú trọng và thực hiện rất hiệu quả.

3.2.2.3 Tình hình dư nợ đối với khách hàng cá nhân

Bảng 3.5 Tình hình dư nợ theo thời hạn của khách hàng cá nhân qua 3 năm ( 2013 – 2015)

Nhìn chung dư nợ KHCN tăng qua các năm, năm 2014 đạt 547.863 triệu đồng tăng 10,44% so với năm 2013. Năm 2015 đạt 595.939 triệu đồng tăng 8,78% so với năm 2014.Tuy nhiên, dư nợ ngắn hạn và trung, dài hạn tăng trưởng không giống nhau. Dư nợ ngắn hạn năm 2014 đạt 258.116 triệu đồng tăng 8,08%. Nhưng đến năm 2015 dư nợ giảm xuống còn 208.116 triệu đồng tương ứng giảm đi 19,14% so với năm 2014. Song dư nợ trung và dài hạn luôn tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2014 đạt 289.747 triệu đồng tăng 12,64% so với năm 2013. Năm 2015 đạt mức 387.235 triệu đồng tăng 33,65% so với năm 2014. Vậy song song với việc đầu tư ngắn hạn, chi nhánh đã chú trọng đầu tư vào trung dài hạn để tạo nguồn vốn sử dụng ổn định hơn.

3.2.2.4 Tình hình nợ xấu đối với khách hàng cá nhân Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Bảng 3.6 Tình hình nợ xấu theo thời hạn của khách hàng cá nhân qua 3 năm (2013 – 2015)

Nhìn chung qua 3 năm (2013 – 2015), tình hình nợ xấu của ngân hàng có chuyển biến tốt, có xu hướng giảm qua các năm kể cả ngắn hạn và trung dài hạn. Việc thực hiện tốt thu hồi nợ xấu đã giúp kết quả kinh doanh của ngân hàng tốt hơn.

3.2.3 Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Kết quả đạt được trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chợ Lách.

Tổng vốn huy động tại Agribank Chợ Lách không ngừng tăng trưởng trong những năm gần đây, đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng cao của nhiều khách hàng trên địa bàn huyện Chợ Lách.

Với dư nợ năm 2015 đạt 595.939 triệu đồng, đã giúp cho các cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn huyện có thêm vốn kinh doanh, tiêu dùng… Nhiều KHCN sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả, mở rộng quy mô sản xuất, thu nhập tăng cao, đời sống kinh tế xã hội được cải thiện rõ rệt.

Những hạn chế trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chợ Lách.

Hoạt động cho vay cá nhân ở Agribank Chợ Lách còn mang tính bị động, khách hàng tìm đến ngân hàng chứ ngân hàng chưa chủ động tìm kiếm khách hàng.

Hoạt động cho vay KHCN chiếm tỷ trọng cao hơn so với cho vay KHDN. Tuy nhiên, công tác thẩm định của ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn, việc kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng hay không vẫn là vấn đề nan giải… Đây là điểm cần xem xét để khắc phục trong thời gian tới. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Trình độ của khách hàng còn nhiều hạn hẹp trong lĩnh vực tín dụng. Do đó, khách hàng có thể không nắm rõ được nội dung của hợp đồng tín dụng, hoặc làm sai những thỏa thuận đã kí kết trên hợp đồng tín dụng.

Để nắm rõ hơn về hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Agribank Chợ Lách thì cần thông qua các chỉ tiêu sau:

Bảng 3.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách qua 3 năm 2013 – 2015.

Qua các chỉ tiêu trên ta thấy:

Vòng quay vốn tín dụng: ta thấy vòng quay vốn tín dụng ở mức tương đối cao do hoạt động cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao so với tổng doanh số cho vay. Điều này cho thấy khả năng thu hồi vốn của chi nhánh là khá cao, có thể quay nhanh đồng vốn của mình. Song, vòng quay vốn tín dụng có xu hướng giảm qua các năm do ngân hàng tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn để có thể cân đối lại tỷ trọng cho vay hợp lý. Do đặc thù cho vay trung dài hạn phân kỳ thu nợ theo từng năm nên vòng quay vốn tín dụng chậm lại là điều hợp lý.

Hệ số thu nợ: hệ số thu hồi nợ tăng qua các năm và đạt mức trung bình khoảng 93%. Điều này phản ánh công tác thu nợ của chi nhánh diễn ra tốt, hệ số thu nợ luôn trên 90% chứng tỏ chất lượng tín dụng luôn luôn được chú trọng.

Tỷ lệ dư nợ/ vốn huy động: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. Tỷ lệ này nhìn chung có xu hướng tăng qua các năm và đều trên 85%. Tỷ lệ này tăng cho thấy ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động rất hiệu quả.

Tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ: tỷ lệ này giảm liên tục qua các năm. Cụ thể năm 2013 là 2,35%, giảm xuống còn 1,89% vào năm 2014 và chỉ còn 1,71% trong năm 2015, cho thấy nỗ lực của ngân hàng trong việc thu hồi và xử lý nợ quá hạn. Tuy nhiên, năm 2015 với tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ 1,71%, với tỷ lệ này vẫn chưa thật sự an toàn cho ngân hàng, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do đó, Agribank Chợ Lách cần tích cực hơn nữa trong việc vận động nhắc nhở khách hàng trả nợ.

Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ: chỉ tiêu này phản ánh nổi bật kết quả kinh doanh của ngân hàng. Việc tỷ lệ này ở mức thấp và giảm qua các năm điều này cho thấy hiệu quả trong kinh doanh của ngân hàng. Trong năm 2013 ở mức 0,36%, giảm xuống còn 0,27% ở năm 2014 và giảm xuống rất thấp ở năm 2015 là 0,16%. Kết quả đạt được như trên là nhờ ngân hàng áp dụng và kết hợp đồng bộ nhiều giải pháp xử lý nợ xấu như: nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát nợ xấu phát sinh, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng, bán nợ xấu cho công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). Bên cạnh đó, để tháo gỡ khó khăn cho khách hàng, chi nhánh đã hỗ trợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi đối với các khoản nợ của khách hàng có đủ điều kiện, có phương án SXKD khả thi, hiệu quả giúp khách hàng vượt qua những khó khăn trong giai đoạn hiện nay và phục hồi khả năng trả nợ.

3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

3.3.1 Kết quả nghiên cứu khảo sát thực tế

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế các khách hàng đã và đang tham gia hoạt động cho vay tại ngân hàng nhằm đánh giá chính xác và khách quan hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cá nhân tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.

Phạm vi khảo sát: được tiến hành trên địa bàn huyện Chợ Lách.

Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.

Số phiếu phát ra: 130 phiếu

Số phiếu thu về:128 phiếu (đạt tỷ lệ 98,46% trên tổng số phiếu phát ra)

Số phiếu hợp lệ: 120 phiếu (đạt tỷ lệ 93,75% trên tổng số phiếu thu về)

Thời gian tiến hành khảo sát: từ 15/02/2016 đến 15/3/2016

3.3.1.1 Về nghề nghiệp của khách hàng

Biểu đồ 3.3 Nghề nghiệp của khách hàng

Qua kết quả khảo sát ta thấy được nghề nghiệp của khách hàng chủ yếu là làm vườn chiếm tỷ lệ 40%, điều này hoàn toàn phù hợp với hoàn cảnh kinh tế tại địa bàn Chợ Lách. Chợ Lách được mệnh danh là “vương quốc trái cây” không chỉ nổi tiếng trong tỉnh Bến Tre mà cả nước đều biết đến với số lượng trái cây, hoa kiểng mỗi năm tiêu thụ khắp cả nước một khối lượng rất lớn, bên cạnh đó còn xuất khẩu ra nước ngoài. Hơn nữa, Chợ Lách là nơi có hơn 80% diện tích đất nông nghiệp, được bao bọc bởi 2 con sông Hàm Luông và Cổ Chiên, đất đai rất màu mỡ còn thuận lợi cho việc trồng trọt, chăn nuôi… Người dân ở đây chủ yếu là trồng cây ăn trái, cây giống, hoa kiểng… để tạo ra nguồn thu nhập cho gia đình. Chiếm tỷ lệ cao thứ 2 là nội trợ với 22,5%; công, nhân viên chiếm 16,67%; chiếm tỷ lệ 10,83% thuộc về ngành nghề kinh doanh buôn bán; công chức, viên chức chiếm 7,5% và chiếm tỷ lệ thấp nhất là học sinh, sinh viên với 2,5%.

3.3.1.2 Về mục đích sử dụng vốn vay Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Qua kết quả khảo sát về mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng trong tổng số 120 khách hàng thì nhận thấy có 70 khách hàng sử dụng với mục đích là nông nghiệp chiếm 58,33%; 31 khách hàng sử dụng vốn với mục đích là tiêu dùng đời sống chiếm 25,83%; chiếm tỷ lệ với 10% tương ứng có 12 khách hàng sử dụng vốn để đầu tư vào kinh doanh và sử dụng vào mục đích khác là 7 người với tỷ lệ 5,84%.

3.3.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha.

Bảng 3.8 Hệ số Cronbach alpha của các thành phần thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN.

Thang đo thành phần Chính sách tín dụng gồm 4 biến quan sát là CS1, CS2, CS3, CS4 có hệ số Cronbach alpha là 0,615. Hệ số tương quan biến tổng của biến CS2 là 0,256 nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép là 0,3. Khi loại biến CS2 thì hệ số Cronbach alpha tăng từ 0,615 lên 0,632. Vì vậy biến CS2 sẽ bị loại trong phân tích EFA tiếp theo.

Thang đo thành phần Cán bộ tín dụng gồm 4 biến quan sát là CB1, CB2, CB3, CB4 có hệ số Cronbach alpha là 0,641. Hệ số tương quan biến tổng của biến CB4 là 0,075 nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép là 0,3. Khi loại biến CB4 thì hệ số Cronbach alpha tăng từ 0,641 lên 0,827. Vì vậy biến CB4 sẽ bị loại trong phân tích EFA tiếp theo.

Thang đo thành phần Cơ sở vật chất gồm 4 biến quan sát là VC1, VC2, VC3, VC4 có hệ số Cronbach alpha là 0,755. Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành phần này đều cao. Nhỏ nhất là 0,402 (VC1). Nên các biến này sẽ được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo.

Thang đo thành phần Sản phẩm tín dụng gồm 4 biến quan sát là SP1, SP2, SP3, SP4 có hệ số Cronbach alpha là 0,787. Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành phần này đều cao. Nhỏ nhất là 0,5 (SP1). Nên các biến này sẽ được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo.

Thang đo thành phần Nhân tố từ phía khách hàng gồm 4 biến quan sát là KH1, KH2, KH3, KH4 có hệ số Cronbach alpha là 0,684. Hệ số tương quan biến tổng của biến KH4 là 0,247 nhỏ hơn tiêu chuẩn là 0,3. Khi loại biến KH4 thì hệ số Cronbach alpha tăng từ 0,684 lên 0,776. Vì vậy biến KH4 sẽ bị loại trong phân tích EFA tiếp theo.

Bảng 3.9 Hệ số Cronbach alpha của thành phần thang đo hoạt động cho vay KHCN.

Thang đo hoạt động cho vay KHCN gồm 3 biến quan sát là CV1, CV2, CV3 có hệ số Cronbach alpha là 0,816. Hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành phần này đều cao. Nhỏ nhất là 0,633 (CV2). Nên các biến này sẽ được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo.

3.3.3 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA). Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN:

Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN gồm 5 thành phần được đo lường bằng 20 biến quan sát. Sau khi kiểm tra mức độ tin cậy bằng Cronbach alpha loại 3 biến quan sát là CS2, CB4 và KH4, còn lại 17 biến quan sát đảm bảo độ tin cậy. Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để đánh giá lại mức độ hội tụ của các biến quan sát theo các thành phần.

Đặt giả thuyết:

H0: Không có mối tương quan giữa các biến quan sát trong phạm vi tổng thể.

H1: Có mối tương quan giữa các biến quan sát trong phạm vi tổng thể.

Bảng 3.10 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) các biến độc lập

Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s trong phân tích nhân tố cho thấy:

Mức ý nghĩa = 0,000 < 0,05 bác bỏ H0, chấp nhận H1. Vậy có mối tương quan giữa các biến quan sát với nhau xét trong phạm vi tổng thể.

Hệ số KMO = 0,5 < 0,746 < 1 chứng tỏ phân tích nhân tố để nhóm các biến lại với nhau là thích hợp.

Với giá trị Eigenvalue là 1,224 > 1; 17 biến quan sát được nhóm lại thành 5 nhân tố (xem phụ lục 3).

Tổng phương sai trích là 67,672% > 50% , điều này chứng tỏ 67,672% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 5 nhân tố được tạo ra.

=> Như vậy sau khi tiến hành thực hiện phân tích nhân tố, 17 biến quan sát được gom thành 5 nhân tố. Bảng phân nhóm và đặt tên nhóm cho 5 nhân tố được thể hiện như sau:

Bảng 3.11 Bảng phân nhóm và đặt tên nhóm cho các nhân tố

Thang đo hoạt động cho vay KHCN:

Thang đo hoạt động cho vay KHCN gồm 3 biến quan sát. Sau khi đạt độ tin cậy khi kiểm tra bằng Cronbach alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để kiểm định lại mức độ hội tụ của các biến quan sát.

Bảng 3.12 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) của biến phụ thuộc

Phân tích nhân tố khám phá tiếp theo cho thấy hệ số KMO bằng 0,706 thỏa điều kiện, phân tích nhân tố khám phá là thích hợp cho dữ liệu thực tế;

Kiểm định Bartlett có Sig bằng 0,000; do đó các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện và 73,110% sự thay đổi của nhân tố được giải thích bởi các biến quan sát.

3.3.4 Phân tích tương quan

Qua kết quả phân tích tương quan ta nhận thấy biến phụ thuộc Y có tương quan thuận với các biến X1, X2, X3, X4, X5 vì hệ số tương quan đều lớn hơn 0,3, biến tương quan mạnh nhất với biến Y là biến X4 (R = 0,604); biến tương quan yếu nhất là biến X1 (R = 0,349) (xem phụ lục 4).

Với giá trị sig bằng 0,000 < 0,05, có thể khẳng định rằng giá trị này đủ điều kiện để tiến hành chạy các bước phân tích hồi quy tiếp theo (xem phụ lục 4).

3.3.5 Kết quả phân tích hồi quy đa biến. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Phương trình hồi quy tuyến tính bội có dạng:

Y = β0+ β1 X1+ β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5

Với:

Y: Hoạt động cho vay KHCN.

X1 : Chính sách tín dụng.

X2 : Cán bộ tín dụng.

X3 : Cơ sở vật chất.

X4 : Sản phẩm tín dụng.

X5 : Nhân tố từ phía khách hàng.

Kiểm định mức độ giải thích của mô hình:

Sau khi chạy hồi quy tuyến tính bội với phương pháp đưa vào một lượt (Enter), ta có hệ số R2 điều chỉnh (Adjusted R Square) = 0,571 điều này có nghĩa là 57,1% sự biến thiên của hoạt động cho vay KHCN là do các nhân tố độc lập trong mô hình tác động vào. (xem phụ lục 5). Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình:

Qua kết quả phân tích, trị thống kê F được tính từ giá trị R square của mô hình với mức ý nghĩa quan sát rất nhỏ = 0,000 ( < 0,05) cho thấy kiểm định F có ý nghĩa thống kê, nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính bội phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng được. (xem phụ lục 5).

Hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn 10, do đó không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (bảng 3.6).

Ý nghĩa các hệ số hồi quy trong mô hình:

Bảng 3.13 Hệ số hồi quy trong mô hình

Thông qua các kiểm định trên, theo đó có 4 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại Agribank Chợ Lách là “chính sách tín dụng”, “cán bộ tín dụng”, “sản phẩm tín dụng”, “nhân tố từ phía khách hàng” được thể hiện theo phương trình hồi quy tuyến tính sau:

Y = -0,932 + 0,151 X1 + 0,194 X2 + 0,393 X4  + 0,350 X5

Khi yếu tố “chính sách tín dụng” tăng lên một đơn vị, các yếu tố còn lại không thay đổi thì hoạt động cho vay KHCN sẽ tăng lên 0,151 đơn vị.

Khi yếu tố “cán bộ tín dụng” tăng lên một đơn vị, các yếu tố còn lại không thay đổi thì hoạt động cho vay KHCN sẽ tăng lên 0,194 đơn vị.

Khi yếu tố “sản phẩm tín dụng” tăng lên một đơn vị, các yếu tố còn lại không thay đổi thì hoạt động cho vay KHCN sẽ tăng lên 0,393 đơn vị.

Khi yếu tố “nhân tố từ phía khách hàng” tăng lên một đơn vị, các yếu tố còn lại không thay đổi thì hoạt động cho vay KHCN sẽ tăng lên 0,350 đơn vị.

Qua kết quả giá trị hồi quy chuẩn hoá (Standardized Coefficients Beta) cho ta biết tầm quan trọng của từng biến độc lập với biến phụ thuộc. Giá trị beta cho biết mức độ ảnh hưởng giữa 4 biến độc lập và biến phụ thuộc. Cụ thể được thể hiện như sau:

Bảng 3.14 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình hồi quy

Nhìn vào bảng 3.7, hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ nhân tố “sản phẩm tín dụng” với hệ số beta là 0,393; thứ hai là nhân tố “nhân tố từ phía khách hàng” với hệ số beta là 0,350; thứ 3 là nhân tố “cán bộ tín dụng” với hệ số beta là 0,194 và chịu ảnh hưởng thấp nhất là nhân tố “chính sách tín dụng” với hệ số beta là 0,151.

3.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN hiện nay tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Trên cơ sở kết quả phân tích nhân tố trên, chúng ta tính giá trị bình quân cho các biến và đánh giá chúng theo mức ý nghĩa sau:

1,00 – 1,80: Hoàn toàn không đồng ý

1,81 – 2,60: Không đồng ý

2,61 – 3,40: Được

3,41 – 4,20: Đồng ý

4,20 – 5,00: Hoàn toàn đồng ý

Bảng 3.15 Giá trị bình quân và mức ý nghĩa của các nhân tố

3.4.1 Kết quả đạt được.

Qua kết quả tính toán được ở bảng 3.8, ta có thể nhận thấy trong 4 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại Agribank Chi nhánh Chợ Lách thì có đến 3 nhân tố được khách hàng đánh giá ở mức “đồng ý”. Đó chính là “chính sách tín dụng”, “cán bộ tín dụng” và “nhân tố từ phía khách hàng”.

Đối với nhân tố “chính sách tín dụng” thì bao gồm liên quan đến thủ tục vay vốn đơn giản (3,44), hạn mức cho vay đáp ứng nhu cầu của khách hàng (3,46), thời gian xét duyệt khoản vay nhanh (3,47) . Với số điểm trung bình đều ở mức “đồng ý” cho thấy ngân hàng đã thực hiện rất tốt đối với những yếu tố liên quan đến nhân tố “chính sách tín dụng”. Tuy nhân tố “chính sách tín dụng” có mức độ ảnh hưởng đối với hoạt động cho vay KHCN là thấp nhất với 13,88%, song nếu không thực hiện tốt cũng sẽ ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động cho vay KHCN. Ví dụ như, nếu hạn mức cho vay không đáp ứng nhu cầu của khách hàng hay thời gian xét duyệt quá lâu sẽ làm cho khách hàng không được hài lòng và họ sẽ chuyển sang giao dịch với các ngân hàng khác vì các ngân hàng đó sẽ đáp ứng được nhu cầu của họ. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Đối với nhân tố “cán bộ tín dụng” với số điểm trung bình là 3,77 điều này cho thấy khách hàng cũng rất hài lòng về cán bộ tín dụng của ngân hàng. Với một đội ngũ cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn cao, phong cách phục vụ chuyên nghiệp và đặc biệt là thái độ phục vụ lịch sự, nhã nhặn đã tạo được thiện cảm nơi khách hàng. Trong điều kiện cạnh tranh khá khốc liệt giữa các ngân hàng như hiện nay thì ngân hàng cần phải có đội ngũ cán bộ nhân viên giỏi và thân thiện vì đây chính là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng trong quá trình vay vốn, sự sẵn sàng giúp đỡ và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng sẽ mang lại cho khách hàng cảm giác nhiệt tình, thân thiện với ngân hàng.

Cuối cùng là “nhân tố từ phía khách hàng” cũng với số điểm trung bình khá cao 3,69 đạt mức độ là “đồng ý”. Trong hoạt động tín dụng không chỉ đòi hỏi một phía từ ngân hàng mà cũng cần sự hợp tác của khách hàng vay vốn. Có 2 loại sai lầm trong hoạt động tín dụng đó là cho vay một dự án tồi và từ chối một dự án tốt. Trong 2 loại sai lầm đó thì sai lầm cho vay một dự án tồi có ảnh hưởng nghiêm trọng hơn so với từ chối một dự án tốt. Bởi vì, nếu từ chối một dự án tốt cũng không ảnh hưởng nhiều đến ngân hàng. Nhưng khi đã cho vay một dự án tồi sẽ làm tăng nợ quá hạn hoặc nợ xấu của ngân hàng lên, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Về mặt này, thì ngân hàng Agribank Chi nhánh Chợ Lách đã thực hiện rất tốt, khâu thẩm định khách hàng vay vốn rất cẩn thận cả trước, trong và sau khi cho vay. Nhờ vậy, ngân hàng Agribank Chi nhánh Chợ Lách đã hạn chế được phần nào sai lầm là cho vay một dự án tồi. Bên cạnh đó, cũng phải nói đến việc khách hàng sử dụng vốn vay hiệu quả, sự hợp tác và ý thức trả nợ của khách hàng rất tốt. Điều này có thể thấy được qua số điểm trung bình là 4,01 một số điểm rất cao với yếu tố khách hàng sử dụng vốn vay hiệu quả.

3.4.2 Những mặt còn hạn chế.

Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngân hàng Agribank Chi nhánh Chợ Lách cũng còn tồn tại mặt hạn chế đó về sản phẩm tín dụng. Trong 4 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN thì nhân tố “sản phẩm tín dụng” chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,12%. Song với số điểm trung bình là 3,35 chỉ đạt mức ý nghĩa “được” theo ý kiến đánh giá của khách hàng thì Agribank Chi nhánh Chợ Lách cần phải nổ lực, phát triển sản phẩm hơn nữa mới có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác. Căn cứ vào mô hình, ta thấy yếu tố SP1 là “Sản phẩm tín dụng phong phú, đa dạng”, SP2 là “Sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng”, SP3 là “Sản phẩm tín dụng có tính cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại của các ngân hàng khác” và cuối cùng là SP4 “Sản phẩm tín dụng ngày càng phát triển” chỉ đạt số điểm trung bình lần lượt là 3,39; 3,40; 3,23; 3,37 với mức ý nghĩa “được”. Do đó, Agribank Chi nhánh Chợ Lách cần tập trung xây dựng chiến lược kinh doanh cho các sản phẩm cho vay cá nhân vì đây được coi là một trong những sản phẩm chủ lực của ngân hàng. Việc xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả sẽ giúp cho Agribank Chi nhánh Chợ Lách có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác để trở thành ngân hàng hàng đầu trong việc cung cấp sản phẩm này. Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>>Khóa luận: Biện pháp hiệu quả cho vay tại Ngân hàng Agribank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

  1. Pingback: Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464