Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Chợ Lách dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức kinh tế thương mại thế giới như WTO; gia nhập các hiệp hội quốc gia Đông Nam Á (ASEAN); khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) với mục tiêu giảm thuế quan nhập khẩu; được kết nạp vào Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC); tham gia sáng lập Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)… Những sự kiện trên có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội để Việt Nam vươn lên trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 để có thể sánh vai với các cường quốc trong khu vực và trên toàn thế giới. Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
Để làm được điều này đòi hỏi mọi cấp, mọi ngành từ Trung ương đến địa phương cùng chung tay xây dựng đất nước phồn vinh và giàu đẹp. Trong đó, hoạt động của ngành ngân hàng góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của đất nước, các tổ chức kinh tế xã hội nói chung và cá nhân nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng cao của đất nước. Thông qua hoạt động ngân hàng mà mọi nguồn vốn được tích tụ, tập trung và phân phối lại cho các đối tượng có nhu cầu vốn, từ đó thúc đẩy kinh tế ngày một phát triển. Các hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) không ngừng được mở rộng và phát triển cả về chất và lượng. Trong các hoạt động đó có thể nói hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng bậc nhất của các NHTM.
Trong thực tế hoạt động của các NHTM ở Việt Nam, nhóm khách hàng cá nhân (KHCN) thường chiếm tỷ trọng nhỏ hơn về doanh số giao dịch so với khách hành doanh nghiệp (KHDN), tuy nhiên xét về số lượng giao dịch thì khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng khá cao. Với sự hội nhập và phát triển của kinh tế Việt Nam hiện nay thì nhu cầu giao dịch với ngân hàng của các KHCN ngày càng gia tăng thì việc quan tâm đúng mức hiệu quả cho vay đối với đối tượng KHCN là yêu cầu tất yếu trong chiến lược cạnh tranh của các NHTM.
Hoạt động cho vay luôn là hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn nhất và đồng thời cũng là hoạt động gánh chịu nhiều rủi ro tiềm ẩn nhất cho các NHTM và dĩ nhiên đối với NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách cũng thế. Để có thể quản trị tốt hơn nghiệp vụ ngân hàng đối với KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách thì cần có những giải pháp thiết thực và hiệu quả để hạn chế rủi ro và phát huy những lợi ích to lớn tiềm ẩn từ phía KHCN. Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Chợ Lách” để làm đề tài nghiên cứu.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
1.3 Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
1.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin từ phòng Kế hoạch và Kinh doanh NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
- Tham khảo các ý kiến của lãnh đạo ngân hàng, các anh chị tại phòng Kế hoạch và Kinh doanh về vấn đề có liên quan.
- Thu thập số liệu từ sách, tạp chí, internet, các đề tài nghiên cứu, luận văn.
- Bảng tổng kết tình hình hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng qua 3 năm 2013 – 2015.
- Phương hướng phát triển hoạt động cho vay KHCN của NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách năm 2016 và những năm tiếp theo.
1.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Xây dựng bảng câu hỏi những vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách. Khảo sát các khách hàng là cá nhân đã và đang tham gia hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
1.3.2 Xác định mẫu nghiên cứu
Theo Bollen (1989), đểcóthểphân tich́ nhân tốkhám phácần thu thâp̣ dữliêụ với kich́ thước mẫu it́ nhất bằng 5 lần các biến quan sát, theo Hair vàctg (1998) thì kich́ thước mẫu tối thiểu phải từ 100-150. Như vây,̣ với mô hinh̀ nghiên cứu có 23 biến quan sát thìkich́ thước mẫu cần thiết làn=23*5=115. Đểcóthểđaṭđươc̣ kích thước mẫu đềra, sốmẫu dư ̣kiến tiến hành điều tra là130.
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu.
Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS. Thang đo sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy bội được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu.
1.3.4 Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
rY=Y1–Y0
Trong đó:
Y0 : là chỉ tiêu năm gốc.
Y1 : là chỉ tiêu năm phân tích.
rY : là phần chênh lệch tăng, giảm của chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp so sánh bằng số tương đối:
Trong đó:
Y0 : là chỉ tiêu năm gốc.
Y1 : là chỉ tiêu năm phân tích.
rY : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế.
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý và phân tích số liệu.
- Lập bảng tần số để mô tả mẫu thu thập theo các thuộc tính như nghề nghiệp, mục đích vay vốn của khách hàng…
- Cronbach alpha: phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số thông qua hệ số Cronbach alpha. Những biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại. Thang đo có hệ số Cronbach alpha từ 0,6 trở lên có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach alpha và loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậy. Phân tích nhân tố khám phá là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau. Khi phân tích nhân tố khám phá cần chú ý một số điều kiện sau:
- Trị số 0,5< KMO < 1 và mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett’s có Sig < 0,05 ( Hair và cộng sự, 2006).
- Phương pháp trích hệ số được sử dụng là Principal Components với phép xoay Varimax. Những nhân tố có eigenvalue > 1 được giữ lại mô hình (Gerbing & Anderson, 1988). Đại lượng eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi các nhân tố.
- Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích (% Cumulative variance)
- 0,5 (Gerbing & Anderson, 1988).
- Các biến quan sát có trọng số factor loading < 0,5 sẽ bị loại (Hair và cộng sự, 2006).
- Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính bội: Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá EFA, tiến hành dò tìm hiện tượng đa cộng tuyến thông qua kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor – VIF). Điều kiện để không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mô hình hồi quy thì các hệ số VIF phải nhỏ hơn 10. Nếu các giả định không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng.
1.4 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu đối tượng cho vay khách hàng là cá nhân.
Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về thời gian:
Số liệu thứ cấp được thu thập qua 3 năm 2013, 2014, 2015.
Số liệu sơ cấp được thu thập từ 15/02/2016 đến 15/3/2016.
Thời gian thực hiện đề tài: từ 04/01/2016 đến 09/4/2016.
Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
1.5 Ý nghĩa đề tài Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách, đồng thời xây dựng thang đo các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách. Trên cơ sở đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN và xem xét mức ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu
Bài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu.
Chương 2: Cơ sở lý luận.
Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong chương này giúp chúng ta tìm hiểu các khái niệm, chức năng, vai trò về hoạt động cho vay của ngân hàng. Thông qua đó tác giả tìm hiểu hoạt động cho vay KHCN: các quy định về hoạt động cho vay KHCN, những nhân tố tác động tới hoạt động cho vay KHCN của NHTM.
2.1. Tổng quan về nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại
2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) trong một khoảng thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là các ngân hàng thương mại với bên kia là các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế.
2.1.1.2. Bản chất và chức năng của tín dụng Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
a. Bản chất của tín dụng
Được thể hiện trong quá trình hoạt động tín dụng và mối quan hệ của nó với quá trình phát triển xã hội, được thể hiện qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay: vốn tiền tệ hoặc vật tư, hàng hoá được chuyển nhượng từ người cho vay đến người đi vay thông qua hợp đồng được ký kết.
Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh: vốn vay có thể được sử dụng trực tiếp hoặc để mua vật tư hàng hoá thoả mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh của người đi vay.
Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng, đồng thời cũng là giai đoạn hoàn thành một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh để trở về trạng thái tiền tệ vốn tín dụng ban đầu của nó mà người đi vay hoàn trả cho người cho vay. Hơn nữa sự hoàn trả tín dụng là quá trình trở về với tư cách là lượng giá trị vốn tín dụng được vận động. Do đó sự hoàn trả phải bảo toàn về mặt giá trị có phần tăng thêm dưới hình thức lãi suất.
Chức năng của tín dụng
Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế:
Là sự vận động của vốn từ chủ thể kinh tế này sang chủ thể kinh tế khác, hay cụ thể hơn là sự vận động vốn từ chủ thể có vốn tạm thời thừa sang chủ thể đang tạm thời thiếu vốn. Đây là chức năng cơ bản nhất, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn. Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội tăng, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Chức năng tạo công cụ lưu thông tín dụng, tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Tín dụng ngân hàng đã tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu…đặc biệt là việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng với các hình thức chuyển khoản, bù trừ. Các công cụ này có thể thay thế một khối lượng lớn tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội. Ngoài ra tín dụng còn kích thích các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được huy động để sử dụng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, từ đó giúp vòng luân chuyển vốn tăng tốc trong toàn xã hội.
2.1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội:
Tín dụng ngân hàng giúp điều hoà vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ đó góp phần duy trì, thúc đẩy quá trình mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh được thường xuyên, liên tục với một chi phí hợp lý. Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, từ đó kích thích quá trình tiết kiệm và gia tăng vốn đầu tư phát triển cho xã hội.
Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô:
Ngày nay, Nhà nước thường sử dụng tín dụng của hệ thống Ngân hàng để điều tiết quá trình kinh tế thông qua chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương.
Chính sách tín dụng của Nhà nước cho phép hệ thống Ngân hàng thắt chặt hay mở rộng tín dụng để đạt được một tốc độ phát triển kinh tế như ý muốn. Với chính sách tín dụng, Nhà nước có thể hình thành cơ cấu nền kinh tế theo sự hoạch định trước.
Ngày nay, việc thực hiện các chính sách xã hội bằng ngân sách luôn được giảm thiểu, mà thay vào đó là các công cụ tín dụng như tín dụng đối với người nghèo, tín dụng đối với sinh viên… các chính sách phát triển kinh tế nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, phát triển các thành phần kinh tế v.v… đều được thực hiện thông qua chính sách tín dụng.
Tín dụng ngân hàng góp phần thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước:
Thông qua việc nới lỏng các điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, cũng như ưu đãi về mặt lãi suất, thời hạn tín dụng cho các đối tượng cần hưởng chính sách xã hội, Nhà nước có thể nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các chính sách của mình.
Tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại:
Thông qua việc cung cấp tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút nguồn vốn tín dụng nước ngoài…tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy việc mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước.
2.1.1.4. Các hình thức tín dụng ngân hàng Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
a. Căn cứ vào thời hạn
Cho vay ngắn hạn: có thời hạn từ 1 đến 12 tháng.
Cho vay trung hạn: có thời hạn từ trên 12 đến 60 tháng.
Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 60 tháng.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Cho vay sản xuất – kinh doanh.
Cho vay tiêu dùng và các nhu cầu cá nhân.
Căn cứ vào hình thức đảm bảo
Cho vay có đảm bảo bằng tài sản.
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản.
Căn cứ vào đối tượng trả nợ
Tín dụng trực tiếp.
Tín dụng gián tiếp.
Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo dự án đầu tư
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Cho vay trả góp,…
2.2 Tổng quan về nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân của NHTM Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
2.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng cá nhân sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
2.2.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
Số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch lại thấp.
Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện. Để giải quyết trở ngại này ngân hàng phải mở nhiều chi nhánh hoặc đầu tư giao dịch online rất tốn kém.
Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.
Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân hầu như ít co giãn với lãi suất. Thông thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu.
Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao.
Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của từng người.
2.2.3 Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân với cho vay các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
Đối với nhóm khách hàng là các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thường có nhu cầu vay các món lớn, thời hạn vay linh hoạt ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, có tính ổn định cao.
Đối với nhóm khách hàng cá nhân thì các khoản vay của nhóm thường là các khoản vay nhỏ lẻ, các khoản vay mang tính không thường xuyên và không ổn định. Các khoản này thường hình thành từ nhu cầu tức thời, vì vậy việc đáp ứng kịp thời các nhu cầu vay này là mục tiêu mà các NHTM phải hướng tới. Cho vay đối với nhóm khách hàng này giúp các NHTM phân tán được rủi ro thông qua việc cho vay được nhiều món vay đối với nhiều khách hàng. Các đối tượng thường được các NHTM xếp vào đối tượng khách hàng cá nhân không căn cứ vào giá trị của khoản vay là lớn hay nhỏ mà căn cứ vào tư cách của đối tượng xin vay trước pháp luật.
2.2.4 Các loại hình cho vay khách hàng cá nhân: Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn từ 1 đến 12 tháng.
Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 12 đến 60 tháng.
Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 60 tháng.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Cho vay theo mục đích sử dụng vào kinh doanh: là loại vốn vay được sử dụng cho mục đích kinh doanh. Đối tượng khách hàng vay kinh doanh có thể là cá nhân hoặc đơn vị kinh doanh, trong đó chủ yếu là các đơn vị kinh doanh nhưng do một cá thể đứng ra vay.
Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay mà vốn vay được sử dụng cho mục đích tiêu dùng là chủ yếu như: mua xe, đám cưới, xây nhà…
2.2.5 Các quy định về hoạt động cho vay KHCN của NHTM
Nguyên tắc cho vay
Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Điều kiện cho vay
Có năng lực pháp lý. Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
Mục đích vay vốn hợp pháp.
Có năng lực tài chính.
Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc phương án/ dự án phục vụ đời sống khả thi.
Thực hiện đảm bảo nợ vay theo đúng quy định.
Đối tượng không được vay và hạn chế cho vay
Những trường hợp không được vay
Các thành viên chủ chốt của ngân hàng (HĐQT, Ban kiểm soát, TGĐ, Phó TGĐ, Giám đốc, Phó GĐ Chi nhánh).
Cán bộ nhân viên của chính ngân hàng đó đang thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay.
Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) của ngân hàng.
Hạn chế cho vay
Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đối tượng sau đây:
Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cho vay.
Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng.
Giới hạn cho vay
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân.
2.3 Rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
2.3.1 Khái niệm rủi ro từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách hàng vay vốn không còn khả năng chi trả. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là loại tổn thất tài chính xuất phát do người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết trong hợp đồng tín dụng hoặc người đi vay mất khả năng thanh toán.
2.3.2 Các loại rủi ro cho vay
Rủi ro lãi suất
Là loại rủi ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ
Do cơ cấu tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng không hợp lý. Ngân hàng sử dụng tài sản nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản có dài hạn. Nếu lãi suất ngắn hạn tăng, chi phí ngân hàng tăng lên, trong khi thu nhập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ nguyên, như vậy thu nhập của ngân hàng không đủ bù đắp chi phí kinh doanh.
2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro
2.3.3.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng cá nhân Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
Do tình trạng sức khoẻ, bệnh tật.
Người vay bị thất nghiệp tạm thời, hoặc lâu dài ảnh hưởng đến thu nhập.
Do người đi vay hoạch định ngân sách không chính xác, hoặc có thể do người đi vay dùng tiền vay sai mục đích, hoặc chưa có kinh nghiệm trong việc tổ chức sản xuất, quản lý kinh doanh dẫn đến trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
2.3.3.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Khâu phân tích thẩm định còn yếu đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây ra rủi ro tín dụng. Do cán bộ tín dụng năng lực thấp, chưa được đào tạo đầy đủ, ít kinh nghiệm trong ngành nghề mà mình tài trợ, ngoài ra cũng do vấn đề đạo đức không tốt của cán bộ thẩm định như không trung thực, thiếu trách nhiệm, cấu kết với người đi vay để chiếm đoạt vốn của ngân hàng.
Do ngân hàng không thực hiện không đầy đủ khâu bảm đảm tín dụng, không thực hiện tốt công tác giám sát tín dụng.
2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
2.4.1 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Tỷ lệ thể hiện tính hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng. Tỷ lệ này càng thấp cho thấy tính thanh khoản của ngân hàng càng cao, nó cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng chưa phát huy hiệu quả. Ngược lại, tỷ lệ này càng cao cho thấy tính thanh khoản của ngân hàng càng thấp, nó thể hiện tính hiệu quả của hoạt động tín dụng.
2.4.2 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ đánh giá khả năng thu hồi nợ từ đồng vốn ngân hàng cho vay ra. Nếu hệ số thu nợ này cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của ngân hàng tốt, rủi ro tín dụng thấp. Nếu hệ số này thấp cho thấy việc đầu tư tín dụng có khả năng gặp rủi ro.
2.4.3 Vòng quay vốn tín dụng:
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ luân chuyển vốn của ngân hàng đối với các khoản vay của khách hàng. Tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh thể hiện khả năng thu nợ của ngân hàng càng cao và nguồn vốn vay của ngân hàng ít bị rủi ro hơn. Ngược lại, tốc độ luân chuyển vốn càng chậm thể hiện khả năng thu nợ của ngân hàng càng thấp và nguồn vốn vay của ngân hàng có thể gặp rủi ro cao hơn.
2.4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay, nó thể hiện tính hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng đó. Nếu một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao thì hiệu quả tín dụng kém, khả năng rủi ro tín dụng cao. Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ thấp thì hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao, khả năng thu hồi vốn của ngân hàng rất cao, ngân hàng ít bị rủi ro. Nợ quá hạn bao gồm nợ nhóm 2, nợ nhóm 3, nợ nhóm 4, nợ nhóm 5.
2.4.5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay, nó thể hiện tính hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng đó. Nếu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cao nói lên nhóm nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5) của ngân hàng lớn, ngân hàng đứng trước rủi ro cao.
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Bảng 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN
2.6 Mô hình hồi quy tuyến tính bội Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
Định nghĩa: Hồi quy tuyến tính bội là mô hình với một biến phụ thuộc với hai hoặc nhiều biến độc lập.
Mô hình hồi quy tuyến tính bội cho tổng thể
Yi = β0 + β1 X1i + β2 X2i + β3 X3i + β4 X4i +…+ βk Xki + εi
Với: Yi : là biến phụ thuộc
β1 ,β2 ,β3 ,β4 ,…βk : các hệ số hồi quy
Xki: giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát thứ i
εi: sai số của hồi quy
Các vấn đề chính liên quan đến mô hình hồi quy tuyến tính bội:
Ý nghĩa của hệ số hồi quy trong mô hình
βk đo lường sự thay đổi trong giá trị trung bình Y khi Xk thay đổi một đơn vị, giữa các biến độc lập còn lại không thay đổi.
Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
Hệ số xác định R2 điều chỉnh (Adjusted R square) được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. R2 điều chỉnh là hệ số thể hiện % sự biến thiên của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi biến độc lập (Xk).
Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Sử dụng kiểm định F trong bảng phân tích phương sai để kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình.
Để kiểm định độ phù hợp của mô hình, đặt giả thuyết H0: β0 = β1 = β2 = β3 = … = βk (hay R2 = 0)
Nếu giả thuyết H0 bị bác bỏ, kết luận kết hợp của các biến hiện có trong mô hình có thể giải thích được sự thay đổi của Y, điều này cũng có nghĩa mô hình hồi quy tuyến tính bội xây dựng phù hợp với tập dữ liệu.
2.7 Các nghiên cứu trước có liên quan Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
Bùi Văn Thụy, Báo cáo nghiên cứu khoa học (năm 2011), “Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Huyện Vĩnh Cửu”. Mục tiêu nghiên cứu là kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu thông qua xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy. Bài nghiên cứu đã tiến hàng khảo sát thực tế từ hai phía là ngân hàng và khách hàng để tìm ra các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng huyện Vĩnh Cửu. Tác giả sử dụng nhiều phương pháp để tiến hàng bài nghiên cứu trên như: phương pháp thống kê phân tích số liệu, sử dụng phần mềm tin học Eviews để phân tích số liệu thu thập từ ngân hàng và phiếu khảo sát, chạy mô hình, chạy kiểm định…
Hồ Thanh Minh, Báo cáo nghiên cứu khoa học, “ Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Bình Định trong hội nhập kinh tế quốc tế”.
Nguyễn Ngọc Bảo Trinh, Khóa luận tốt nghiệp (2015), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phát Triển TP.HCM-Chi nhánh Trảng Bom và giải pháp thực hiện”. Trong đề tài này, tác giả đi sâu phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chất lượng tín dụng cá nhân tại HDBank Trảng Bom, xây dựng mô hình phân tích kinh tế để phân tích các nhân tố ảnh hưởng và từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực từ vận dụng mô hình nghiên cứu để tháo gỡ những tồn tại và khó khăn của công tác tín dụng cá nhân trong bối cảnh và tình hình hoạt động mới của ngân hàng. Tác giả vận dụng các mô hình phân tích kinh tế như mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình phân tích hồi quy đa biến MRA để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng.
Văn Thị Ánh Nguộc, Khóa luận tốt nghiệp (2010), “Phân tích và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay dành cho khách hàng cá nhân tại NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh 3 TP.HCM”. Phạm vi nghiên cứu của các đề tài trên chỉ phân tích định tính đối với chất lượng tín dụng ngân hàng chứ chưa định lượng được tác động của từng yếu tố chất lượng đến hiệu quả tín dụng cá nhân của ngân hàng. Khóa luận: Những ảnh hưởng cho vay tại Ngân hàng Agribank
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Thực trạng HĐ cho vay tại Ngân hàng Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Biện pháp hiệu quả cho vay tại Ngân hàng Agribank