Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng cạnh tranh thị trường của Cty Mukdahan hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.3 Đánh giá năng lực của công ty TNHH CCS Mukdahan trên địa bàn huyện Hướng Hóa
2.3.1 Sản phẩm
Sản phẩm nước uống tinh khiết MV của công ty TNHH CCS Mukdahan là sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Sản phẩm nước MV đảm bảo chất lượng từ nguồn nước đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra ung ấp cho thị trường. Thay vì sử dụng nguồn nước sạch của nhà máy nước như một số cơ sở sản xuất nước sạch đóng chai trên địa bàn, MV đã khả sát để khoan giếng ở khu vực xa dân cư, tìm ra mạch nước ngầm ở độ sâu hơn 100m đảm bảo chất lượng ngay từ đầu vào. Nhờ có nguồn nước khoan đầu vào đạt chuẩn và qua xử lý bằng dây chuyền sử dụng công nghệ hiện đại RO (Mỹ), nên chất lượng của đóng chai MV được cơ quan chức năng tỉnh Quảng Trị kiểm định, đánh giá có chất lượng tốt. Bình đựng cũng được chính công ty tự sản xuất nên có thể đảm bảo chất lượng, phù hợp với sản phẩm. Nhờ đó sản phẩm của công ty vừa đảm bảo chất lượng bên trong vừa đảm bảo quy trình đóng chai, vận chuyển.
2.3.2 Giá cả
Việc cạnh tranh về giá là không thể tránh khỏi trong cạnh tranh. Yêu cầu công ty phải cung cấp được sản phẩm có giá cả phù hợp với chất lượng và chính sách đặt giá phải cân nhắc giá của đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Giá của các dung tích sản phẩm nước MV tương đối cao hơn so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Bảng 3: Bảng so sánh giá của công ty và 2 đối thủ cạnh tranh
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
2.3.3 Hệ thống phân phối, đại lý
Ngoài phân phối tại các cửa hàng tạp hóa trên địa bàn như các đối thủ cạnh tranh. Công ty TNHH CCS Mukdahan còn có 1 đại lý lớn ở Đông Hà – đây là phòng trưng bày sản phẩm của công ty; 1 điểm bán hàng của công ty tại Đakrông.
Ngoài ra, công ty TNHH CCS Mukdahan còn phân phối sản phẩm đến tất cả các xã Hướng Hóa, mỗi ngày công ty sẽ có 10 xe chia đi tại 10 tuyến khác nhau. Mỗi ngày đi khoảng 3 – 4 chuyến.
2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan thông qua khảo sát khách hàng Khóa luận: Thực trạng cạnh tranh thị trường của Cty Mukdahan
2.4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
Tiến hành điều tranh khảo sát với 110 khách hàng và cả 110 bảng hỏi hợp lệ. Người được phỏng vấn là người đang và đã sử dụng sản phẩm nước tinh khiết MV của công ty TNHH CCS Mukdahan với tất cả giới tính, độ tuổi, thu nhập trên địa bàn huyện Hướ g Hóa từ tháng 10 năm 2019
2.4.1.1 Theo giới tính
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nghiên cứu theo giới tính
Trong 110 khách hàng đều tra. Khách hàng nam có 93 người chiếm 84.5%, khách hàng nữ có 17 chiếm 15.5%
2.4.1.2 Theo độ tuổi
Biều đồ 2.2: Cơ cấu nghiên cứu theo độ tuổi
Về độ tuổi, tiếp xúc khảo sát chủ yếu với khách hàng có độ tuổi trên 18 đến 50 tuổi là những người thường xuyên sử dụng và trực tiếp chọn sản phẩm nước uống tinh khiết MV để phục vụ cho nhu cầu của hàng ngày của gia đình.
2.4.1.3 Theo thu nhập
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nghiên cứu theo thu nhập
Theo kết quả khảo sát, có thể thấy khách của công ty chủ yếu có thu nhập từ 3 – 5 triệu sử dụng nước tinh khiết MV chiếm 69,1%.
2.4.1.4 Theo loại dung tích sản phẩm đang sử dụng
Bảng 4: Bảng cơ cấu nghiên cứu theo dung tích sản phẩm đang sử dụng
Theo kết quả khảo sát có thể thấy rằng, khách hàng chủ yếu sử dụng loại 20 lít, loại có thể tích 500ml ít được sử dụng. Qua đó, công ty cần có những giải pháp để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
2.4.1.5 Theo phương tiện Khóa luận: Thực trạng cạnh tranh thị trường của Cty Mukdahan
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo phương tiện
Theo kết quả khảo sát cho thấy, chủ yếu k ách hàng biết đến công ty theo 3 phương tiện chủ yếu đó là: tivi và truyền thông, người thân bạn bè và qua các pano, áp phích quảng cáo. Nhưng số ngườ biết đến thông qua kênh phân phối khá thấp, công ty cần có những biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động của các nhà phân phối hơn nữa, để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.4.2 Kiểm định sự phù hợp của thang đo
Thang đo được đánh giá độ tin cậy qua 2 công cụ là hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích hân tố. Hệ số Crobach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương ứng.
Hệ số Crobach’s Alpha từ 0,6 trở lên là phép đo đảm bảo độ tin cậy và chấp nhận được. Những biến có hệ tương quan tổng (Corected Item Corelation) lớn hơn 0,3 sẽ được chấp nhận và đưa vào những bước phân tích số liệu tiếp theo.
Đối với nhóm biến sản phẩm, hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.756 > 0.6. các biến trong nhóm có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3, vậy nên đưa tất cả các biến vào phân tích nhân tố.
Nhóm biến giá cả, hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.790 > 0.6. các biến trong nhóm có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3, vậy nên đưa tất cả các biến vào phân tích nhân tố.
Nhóm biến hệ thống phân phối – đại lý, hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.737 > 0.6. các biến trong nhóm có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3, vậy nên đưa tất cả các biến vào phân tích nhân tố.
Nhóm biến đội ngũ nhân viên, hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.872 > 0.6. các biến trong nhóm có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3, vậy nên đưa tất cả các biến vào phân tích nhân tố.
Nhóm biến năng lực marketing, hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.801 > 0.6. các biến trong nhóm có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3, vậy nên đưa tất cả các biến vào phân tích nhân tố.
2.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA Khóa luận: Thực trạng cạnh tranh thị trường của Cty Mukdahan
Đánh giá thang đo năng lực cạnh tranh bằng nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để nhận diện các nhóm nhân tố có thể ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai. Sự phù hợp của EFA được kiểm tra thông qua hai t êu c uẩn cơ bản là hệ số KMO > 0.5 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê.
Bảng 6: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett EFA của các biến độc lập KMO and Bartlett’s Test
Kiểm định Bartlett với cặp giả thuyết kiểm định:
H0: Các biến không có tương quan trong tổng thể
H1: Các biến có tương quan trong tổng thể
Nguyên tắc kết luận:
Nếu giá trị Sig (P-value) < α = 0.05, bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1.
Nếu giá trị Sig (P-value) > α= 0.05, chưa có căn cứ để bác bỏ H0.
Kết quả cho giá trị Sig. = 0.000 < α = 0.05, do vậy kết luận các biến có tương quan trong tổng thể. Kiểm định KMO và Bartlett EFA đều thỏa mãn điều kiện vì vậy phân tích nhân tố là phù hợp.
Tại các mức giá trị Eigenvalue > 1 với phương pháp rút trích Principal componet và phép quay varimax. Dựa trên bảng Rotated Componet Matrix ta có kết quả phân tích nhân tố khám phá.
Bảng 7: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett EFA của các biến phụ thuộc
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai
Kết quả phân tích cho thấy giá trị KMO = 0.749 > 0.5 và kết quả Sig. = 0.000 < α = 0.05 ên có thể tiến hành phân tích nhân tố
Tổng phương sai trích là 65.787% (lớn hơn 50%) được rút ra từ 5 nhân tố đạt yêu cầu, khi đó có thể nói 1 nhân tố này giải thích cho 65% biến thiên dữ liệu. (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, tập 1, trang 233)
Bảng 8: Kết quả phân tích EFA với các nhóm biến Rotated Component Matrix
MAR4 Công ty luôn thể hiện sự quan tâm đối với khách hàng trong dịp lễ, tết
MAR2 Công ty thường xuyên tham gia các hoạt động bác ái xã hội, thiện nguyện ở phường, thị xã, huyện và tỉnh
MAR3 Phương tiện vận chuyển của công ty có logo dễ dàng nhận biết
MAR1 Công tác tuyên truyền và quảng bá của công ty thực hiện ấn tượng
SP4 Sản phẩm được đóng chai có độ bền cao
SP3 Sản phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
SP1 Sản phẩm có chất lượng tốt SP2 Sản phẩm có mẫu mã đẹp
SP5 Sản phẩm nước MV được nhiều nười tin dùng
NV1 Nhân viên có thái độ niềm nở khi gặp khách hàng
NV2 Nhân viên phục vụ tận tình, nhanh chóng
NV3 Nhân viên có tác phong làm
Nhân tố 1: có giá trị Eigenvalue 4.490, nhân tố này gồm gồm 4 biến quan sát bao gồm: Công ty luôn thể hiện sự quan tâm đối với khách hàng trong dịp lễ, tết; Công ty thườ xuyên tham gia các hoạt động bác ái xã hội, thiện nguyện ở phường, thị xã, huyện và tỉnh; Phương tiện vận chuyển của công ty có logo dễ dàng nhận biết; Công tác tuyên truyền và quảng bá của công ty thực hiện ấn tượng. Đặt nhân tố này là MAR. Nhóm nhân tố này giải thích được 24.944% biến thiên của số liệu điều tra.
Nhân tố 2: có giá trị Eigenvalue 2.705, nhân tố này gồm 5 biến quan sát bao gồm: Sản phẩm có chất lượng tốt, Sản phẩm có mẫu mã đẹp, Sản phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, Sản phẩm được đóng chai có độ bền cao, Sản phẩm nước MV được nhiều nười tin dùng. Đặt nhân tố này là SP. Nhóm nhân tố này giải thích được 15.028% biến thiên của số liệu điều tra.
Nhân tố 3: có giá trị Eigenvalue 1.807, nhân tố này gồm 3 biến quan sát bao gồm: Nhân viên có thái độ niềm nở khi gặp khách hàng, Nhân viên phục vụ tận tình, nhanh chóng, Nhân viên có tác phong làm việc chuyên nghiệp. Đặt nhân tố này là NV. Nhóm nhân tố này giải thích được 10.037% biến thiên của số liệu điều tra.
Nhân tố 4: có giá trị Eigenvalue 1.565, nhân tố này 3 biến quan sát bao gồm: Giá cả sản phẩm phù hợp với chất lượng, Giá cả có sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, Giá cả ổn định không thay đổi thường xuyên. Đặt nhân tố ày là GC. Nhóm nhân tố này giải thích được 8.695% biến thiên của số liệu điều tra.
Nhân tố 5: có giá trị Eigenvalue 1.275, nhân tố này gồm 3 biến quan sát bao gồm: Đại lý phân phối nước MV của công ty TNHH CCS Mukdahan có ở nhiều nơi, Có thể dễ dàng mua được sản phẩm nước MV ở mọi nơi tại huyện Hướng Hóa, Thời gian vận chuyển nhanh, đảm bảo.. Đặt nhân tố này là DL. Nhóm nhân tố này giải thích được 7.082% biến thiên của số liệu điều tra.
2.4.4 Kiểm định phân phối chuẩn Khóa luận: Thực trạng cạnh tranh thị trường của Cty Mukdahan
Kiểm định phân phối chuẩn là điều kiện đảm bảo độ thỏa mãn cho các biến phân tích khi nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích đa biến thông qua công cụ One Same T – test để xác định đánh giá của khách hàng. Theo Đào Hoài Nam (2011), hệ số đối xứng Sknewness và hệ số tập trung Kurtosis được xem là phân phối chuẩn khi Standard Error của nó nằm trong khoảng từ -2 đến 2.
Kết quả kiểm định phân phối chuẩn cho thấy, hệ số Standard Error của Sknewness và Kurtosis 5 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc đều nằm trong khoảng từ -2 đến 2 nên ta có thể kết luận các nhân tố đều đạt phân phối chuẩn và đủ điều kiện để tiến hành kiểm định tham số.
Bảng 9: Bảng kiểm định phân phối chuẩn Statistics
2.4.5 Phân tích hồi quy và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai
Tôi xây dựng mô hình hồi quy có dạng như sau:
NLCT = β0 + β1.MAR + β2.SP + β3.NV + β4.GC + β5.DL
Trong đó:
- β0 là hằng số
- NLCT là biến phụ thuộc thể hiện giá trị dự đoán về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan β0, β1, β2, β3, β4, β5 các hệ số hồi quy.
- MAR, SP, NV, GC, DL là các yếu tố tác động được xác định sau khi phân tích nhân tố khám phá của mô hình.
MAR: giá trị của biến độc lập năng lực marketing
SP: giá trị của biến độc lập sản phẩm
NV: giá trị của biến độc lập đội ngũ nhân viên
GC: giá trị của biến độc lập giá cả
DL: giá trị của biến độc lập hệ thống phân phối, đại lý
Trước khi phân tích hồi quy bội, mối tương quan tuyến tính giữa các biến cần được xem xét thông qua bảng ma trận tương quan giữa các biến.
Ma trận cho thấy mối tương quan giữa biến năng lực cạnh tranh (biến phụ thuộc) với từng biến độc lập. Nhìn số liệu ở bảng tên cho thấy các biến độc lập có thể đưa vào mô hình để phân tích giải thích cho biến năng lực cạnh tranh.
Bảng 10: Kết quả phân tích các hệ số hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan
hình này các biến độc lập giải thích được 53.9% sự thay đổi của biến phụ thuộc. Kiểm định F sử dụng trong phân tích ANOVA là phép kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể. Kết quả trong bảng phân tích ANOVA cho thấy giá trị Sig. < 0.05 (Sig. = 0.000) chứng tỏ rằng mô hình hồi quy phù hợp với tập dữ liệu và có thể suy rộng ra cho tổng thể.
Giá trị Sig. của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 0.05 ( với độ tin cậy 95% thì Sig. < 5% là có ý nghĩa) nên 5 nhân tố trên hồi quy trong mô hình có ý nghĩa. Hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy. Với kết quả như trên, mô hình hồi quy được viết lại như sau:
NLCT = 0.419MAR +0.270SP + 0.387NV + 0.266GC + 0.302DL
Dựa vào phương trình hồi quy đã nêu ở trên, ta có thể xác định được thứ tự của các nhân tố tác động trực tiếp đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai là: sản phẩm, giá cả, đội ngũ nhân viên, hệ thống phân phối đại lý, năng lực marketing.
2.4.6 Kiểm định One Sample T – test với các nhân tố Khóa luận: Thực trạng cạnh tranh thị trường của Cty Mukdahan
Thang đánh giá: 1-5 có nghĩa là từ rất không đồng ý đến rất đồng ý.
Với giả thiết:
H0: giá trị trung bình = 4
H1: giá trị trung bình # 4
α = 0.05 (mức ý nghĩa 95%)
Nguyên tắc kiểm định: nếu Sig. (2-tailed) < α = 0.05 thì bác bỏ H0, thừa nhận H1 nghĩa là giá trị trung bình củ nhân tố thành phần khác 4; nếu Sig. (2-tailed) > α = 0.05 thì chưa có cơ sở để bác bỏ H0.
2.4.6.1 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm nhân tố sản phẩm ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan
Bảng 11: Kết quả kiểm định One – Sample Test với nhóm biến sản phẩm Test Value=4
Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố liên quan đến sản phẩm ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan = 4
Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố liên quan đế sả phẩm ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan # 4
Từ kết quả bảng trên, kết quả kiểm định cho thấy: giá trị Sig. của tất cả trừ biến SP5 “Sản phẩm nước MV được nhiều người tin dùng” ác biến quan sát thuộc nhân tố sản phẩm đều nhỏ hơn so với mức ý nghĩa 5% nên ta bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận giả thuyết H1. Tức là đánh giá của khách hàng về 4 yếu tố sản phẩm ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai là # 4. Sig. của SP5 lớn hơn mức ý nghĩa 5% nên kết luận chưa có căn cứ để loại bỏ H0, như vậy có thể nói đánh giá của khách hàng về nhân tố SP5 thuộc yếu tố sản phẩm ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai là 4. Căn cứ vào giá trị t và giá trị Mean Difference của 4 yếu tố SP1, SP2, SP3, SP4 , thì ba yếu tố SP1, SP3, SP4 đều có giá trị Mean Difference lớn hơn 0, vì vậy, có thể nói mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này lớn hơn mức 4 (mức đồng ý). Yếu tố SP2 có giá trị Mean Difference bé hơn 0 nên có thể nói mức độ ảnh hưởng của yếu tố này nhỏ hơn mức 4 (mức đồng ý).
2.4.6.2 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm nhân tố giá cả ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan Khóa luận: Thực trạng cạnh tranh thị trường của Cty Mukdahan
Bảng 12: Kết quả kiểm định One – Sample Test với nhóm biến giá cả Test Value=4
Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố liên quan đến giá cả ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan = 4
Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố liên quan đến giá cả ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan # 4
Từ kết quả bảng trên, kết quả kiểm định cho thấy: giá trị Sig. của tất cả các biến quan sát thuộc nhân tố giá cả đều lớn hơn so với mức ý nghĩa 5% nên ta chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0. Tức là đánh giá của khách hàng về yếu tố giá cả ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vự sx và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai = 4.
2.4.6.3 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm nhân tố hệ thống phân phối, đại lý ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan
Bảng 13: Kết quả kiểm định One – Sample Test với nhóm biến hệ thống phân phối, đại lý
Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố liên quan đến hệ thống phân phối, đại lý ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan = 4
Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố liên quan đến hệ thống phân phối, đại lý ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan # 4
Từ kết quả bảng trên, kết quả kiểm định cho thấy: giá trị Sản phẩm. của tất cả các biến quan sát thuộc nhân tố hệ thống phân phối, đại lý đều lớn hơn so với mức ý nghĩa 5% nên ta chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0. Tức là đánh giá của khách hàng về yếu tố hệ thống phân phối, đại lý ảnh hưởng đến NLCT ủa công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vự sx và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai = 4.
2.4.6.4 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm nhân tố nguồn lực nhân viên ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan Khóa luận: Thực trạng cạnh tranh thị trường của Cty Mukdahan
Bảng 14: Kết quả kiểm định One – Sample Test với nhóm biến đội ngũ nhân viên
Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố liên quan đến đội ngũ nhân viên ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan = 4
Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố liên quan đến đội ngũ nhân viên ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan # 4.
Từ kết quả bảng trên, kết quả kiểm định cho thấy: giá trị Sig. của tất cả các biến quan sát thuộc nhân tố đội ngũ nhân viên đều lớn hơn so với mức ý nghĩa 5% nên ta chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0. Tức là đánh giá của khách hàng về yếu tố đội ngũ nhân viên ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vự sx và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai = 4
2.4.6.5 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm nhân tố năng lực marketing ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan
Bảng 15: Kết quả kiểm định One – Sample Test với nhóm biến năng lực marketing
Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố liên quan đến năng lực marketing ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan = 4
Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố liên quan đến năng lực marketing ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan # 4
Từ kết quả bảng trên, kết quả kiểm định cho thấy: giá trị Sig. của MAR1 và MAR3 nhỏ hơn so với mức ý nghĩa 5% nên ta bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận giả thuyết H1. Tức là đánh giá của khách hàng về 4 yếu tố sản phẩm ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai là # 4. Xét về Mean Difference của MAR1 > 0 nên có thể nói mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này lớn hơn mức 4 (mức đồ g ý), Mean Difference của MAR3 < 0 nên có thể nói mức độ ảnh hưởng của yếu tố này bé hơn 4 (mức đồng ý). Sig. của MR2 và MR4 lớn hơn mức ý nghĩa 5% nên kết luận chưa có căn cứ để loại bỏ H0, như vậy có thể nói đánh giá ủa khá h hàng về nhân tố MAR2 và MAR4 thuộc yếu tố năng lực marketing ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai = 4 (mức đồng ý).
2.5 Phân tích ma trận SWOT Khóa luận: Thực trạng cạnh tranh thị trường của Cty Mukdahan
Điểm mạnh
- Công ty có môi trường sản xuất, làm việc rộng rãi, thoải mái.
- Ban lãnh đạo công ty đã đưa ra các chiến lược đúng đắn theo từng giai đoạn, giúp công ty ngành càng phát triển.
- Môi trường làm việc thân thiện, năng động. Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các bộ phận với nhau luôn tốt đẹp, luôn vui vẻ, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn, cù g hau hoàn thành tốt công việc.
- Sản phẩm của công ty được thị trường đón nhận và tin tưởng. Sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của thị trường và ngày cảng mở rộng thị trường phân phối.
- Công ty sử dụng công nghệ – kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nên sự khác biệt, nổi bật cho sản phẩm.
- Công ty tự sản xuất bình, chai để tự phục vụ nên có thể tiết kiệm chi phí sản xuất.
- Số lượng đại lý phân phối sản phẩm nước MV của công ty ngày càng được mở rộng, đưa sản phẩm của công ty không chỉ phục vụ ở trong huyện Hướng Hóa và còn các huyện lân cận và vượt ra khỏi tỉnh Quảng Trị.
- Phương tiện vận chuyển chủ động, có thể phục vụ nhanh chóng.
- Lao động của công ty được đào tạo thường xuyên, được tập huấn nâng cao ay nghề, tuân thủ các quy định của công ty.
Điểm yếu
- Công ty chưa chú trọng đến hoạt động truyền thông, quảng bá hình ảnh như: Website, mạng xã hội,…
- Giá bán sản phẩm cao hơn so với các loại nước đóng chai cùng loại trên địa bàn.
- Nguồn lao động chủ yếu là lao động địa phương nên trình độ, năng lực còn hạn chế.
Cơ hội
- Với nhu cầu đời sống ngày càng đi lên như hiện nay, việc ăn sạch, uống sạch trở nên nhu cầu thiết yếu đối với mọi người. Nguồn nước uống tinh khiết đảm bảo, tiện lợi sẽ là lựa chọn của khách hàng.
Thách thức
Ngày càng có nhiều DN hoạt động trong ngành này, nên việc cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt.
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển đòi hỏi công ty phải tìm hiểu và cập nhật, thay đổi các công nghệ – kỹ thuật khi cần thiết, để có thể cạnh tranh tốt trên thị trường. Khóa luận: Thực trạng cạnh tranh thị trường của Cty Mukdahan
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao phát triển của Cty Mukdahan

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Tổng quan về Công ty TNHH CCS Mukdahan