Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận
Ngày nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp song cũng chứa đựng đầy những thách thức, đe dọa đến sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và sự tồn tại của các doanh nghiệp nói riêng. Trong nền kinh tế thị trường này, doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì mới tồn tại và phát triển được. Đồng thời mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả sẽ nâng cao hiệu quả chung của nền kinh tế, thu hút nguồn vốn đầu tư từ các cá nhân cũng như tổ chức, tạo tiền đề phát triển cho nền kinh tế, cải thiện thu nhập, gia tăng cơ hội việc làm. Chính vì thế mà việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề cần thiết đối với bất cứ doanh nghiệp nào trong giai đoạn hiện nay. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
Thị trường vật tư phòng sạch, bảo hộ lao động trong những năm qua phát triển rất mạnh, được nhận định là một thị trường đầy tiềm năng. Ngành sản xuất kinh doanh vật tư văn phòng sạch, bảo hộ lao động ở nước ta đã ra đời từ rất sớm. Trải qua quá trình phát triển và những biến động của thị trường đã có những doanh nghiệp rời bỏ ngành hay bị thâu tóm do những khó khăn và không đủ khả năng cạnh tranh trước những thương hiệu khác. Các doanh nghiệp trong ngành luôn nỗ lực thay đổi để phù hợp với đặc thù của thị trường trong nước, tuân thủ theo các quy định do nhà nước ban hành. Có thể thấy rằng thị trường vật tư văn phòng sạch, bảo hộ lao động đang thu hút nhiều nhãn hiệu lớn, trong đó có mặt hầu hết các thương hiệu nổi tiếng như: Công ty Cổ phần Quốc tế Thiên Bằng, Công ty TNHH Sài Gòn Hoàng Việt, Công ty Lan Anh,…
Việt Nam là nhà cung cấp đồ bảo hộ tin cậy cho thị trường toàn cầu. Năng lực sản xuất đồ bảo hộ (PPE) đã tăng mạnh với sản lượng tăng gấp sáu lần trong năm 2020, đưa Việt Nam thành một trong những nhà cung cấp PPE mới cho thị trường toàn cầu. IFC – Thành viên của Ngân hàng Thế giới (WB) cho biết, cơ quan này đang triển khai các hoạt động hỗ trợ các nhà sản xuất thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE) ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, cung cấp các sản phẩm PPE có chất lượng và đáng tin cậy để bảo vệ nhân viên y tế tuyến đầu và giảm lây truyền bệnh trong cộng đồng. Trước đại dịch chưa từng có, nhu cầu đối với các sản phẩm PPE đảm bảo chất lượng trên toàn cầu, như: khẩu trang, găng tay y tế, kính và giày bảo hộ, mặt nạ phòng độc, bộ đồ bảo hộ, áo khoác và bộ đồ bảo hộ toàn thân đã tăng gấp 3-4 lần giai đoạn 2019-2020. Do đó, trong thời điểm đại dịch COVID-19 diễn biến vô cùng phức tạp này, để nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là một bài toán khó, cần phải giải quyết của doanh nghiệp. Tuy nhiên vẫn còn một số khó khăn mà doanh nghiệp phải đối mặt từ chính nội tại công ty và tác động tiêu cực từ các yếu tố bên ngoài. Điển hình như chi phí sản xuất kinh doanh ngày càng tăng, công tác sử dụng nguồn vốn còn chưa hợp lý, lỏng lẻo chưa đạt hiệu quả cao, việc quản lý và sử dụng nguồn nhân lực còn hạn chế dẫn đến chưa phát huy được hết tiềm lực vốn có của doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường kinh doanh, cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt đến từ các nhà sản xuất và nhập khẩu trong và ngoài nước đòi hỏi doanh nghiệp phải có những hướng đi đúng đắn nhằm phát huy một cách tốt nhất các nguồn lực của công ty.
Xuất phát từ tính cấp thiết về lý luận và thực tiễn trên, em nhận thấy vấn đề: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax” là cần thiết để cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm tiếp theo và chọn đề tài trên làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả kinh doanh Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
2.1. Nghiên cứu trong nước
Chủ đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra trong nhiều năm trở lại đây nên nguồn tài liệu phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, để sát với yêu cầu khóa luận, em xin đưa ra một số tài liệu được sử dụng và tham khảo trong quá trình hoàn thiện khóa luận:
PGS. TS Phạm Công Đoàn (2012) “Giáo trình Kinh tế Doanh nghiệp Thương mại”, nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. Tác giả đã chỉ ra cho người đọc đi từ khái niệm kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tác giả cũng xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đo lường, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách chi tiết nhất để người đọc dễ hiểu và từ đó có thể tính toán, đo lường được hiệu quả kinh doanh của chính công ty mình.
Lê Vinh Quang (2008) “Nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế. Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó phân tích rõ thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty, làm rõ những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp, đánh giá được những kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân. Trên cơ sở phân tích phương hướng và bối cảnh phát triển mới, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trong thời gian tới.
Phạm An Việt Anh (2020) “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ Mạnh Hùng”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương mại. Dựa trên cơ sở lý luận và việc thu thập số liệu thực tế, tác giả đã vận dụng để phân tích làm rõ thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Mạnh Hùng, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp để nêu ra các đề xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Cao Văn Kế (2015) “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay”, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính. Tác giả đã chỉ ra các khái niệm về vốn, hiệu quả sử dụng vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng. Tác giả đã bao quát toàn bộ tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, cho chúng ta cái nhìn rộng mở và so sánh với các doanh nghiệp nước ngoài. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
Lê Huy Tùng (2017) “Nâng cao hiệu quả kinh doanh thuốc lá của Công ty Thương mại Thuốc lá”, Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Thương mại. Đề tài nghiên cứu, hệ thống hoá những lý luận cơ bản về phân tích hoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh. Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Thương mại Thuốc lá. Trên cơ sở những phân tích, đánh giá đó đề ra những giải pháp mang tính hệ thống và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong thời gian tiếp theo.
2.2. Nghiên cứu nước ngoài
Clarke.G (2015), “Corporate govermance and bank performance: A joint analysis of the static, selection, and dynamic effects of domestic, foreign, and state ownership”, Journal of Banking and Finance. Đề tài được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt động quản trị doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Thông qua bài phân tích, thống kê một số ngân hàng, tác giả cho rằng hoạt động quản trị doanh nghiệp tốt, các chiến lược trong dài hạn phù hợp là tiền đề nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Adam Smith (1776), “An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations”, W.Strahan and T.Cadel, London. Tác giả đưa ra những quan điểm về phân công lao động xã hội nhằm tăng năng suất lao động, lý giải mối quan hệ giữa giao lưu hàng hoá và tăng trưởng kinh tế.
D.Larua và A Caillat (1992), “Kinh tế doanh nghiệp” nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. Tác giả đề cập đến các khái niệm về doanh nghiệp, mối quan hệ của tổ chức và doanh nghiệp, tác động của môi trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp, những sai lầm trong quản lý.
Như vậy, những đề tài trên đã tập trung giải quyết được một số vấn đề mà các tác giả nghiên cứu muốn đề cập. Theo em được biết cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax Davimax nên đây là đề tài nghiên cứu độc lập và không có sự trùng lặp.
2.3. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài nghiên cứu
Bằng những kiến thức đã được học tại trường cùng với quá trình nghiên cứu thực tập tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Davimax. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn em quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax”. Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề sau:
Về lý thuyết: Khóa luận mô tả khái quát về hiệu quả kinh doanh thông qua khái niệm, bản chất. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các tiếp cận của chuyên ngành quản lý kinh tế. Tìm hiểu thông qua bài giảng, giáo trình, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Davimax, các công trình khách thể nghiên cứu những năm trước có liên quan tới đề tài này; sách, báo, tạp chí, các website liên quan đến đề tài này.
Về thực tiễn: Đề tài khái quát được một số bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018-2021, những thành công đạt được và những hạn chế còn tồn tại, từ đó chỉ ra những giải pháp phù hợp xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp.
Trên cơ sở phân tích thực trạng cho thấy một bức tranh toàn cảnh về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax, những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của thực trạng đó.
Hệ thống một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty qua các năm, rút ra bài học, giải pháp phù hợp để phát triển những năm sau và một số các kiến nghị với cơ quan nhà nước, với Bộ, ban, ngành có liên quan.
3. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công Ty TNHH Davimax.
3.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.2.1.Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax rồi đưa ra các giải pháp, đề xuất giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất, hệ thống hóa các lý thuyết về doanh nghiệp như khái niệm, khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax, đưa ra những đánh giá về thành công và hạn chế trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax trong giai đoạn 2018 – 2021.
4.2. Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Davimax.
4.3. Phạm vi nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax thông qua các chỉ tiêu nghiên cứu như: Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, hiệu quả sử dụng nguồn lực …và chỉ ra những thành công, hạn chế trong quá trình kinh doanh của Công ty.
5. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là công việc quan trọng cần thiết cho bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Những thông tin được lượng hóa, các con số cụ thể sẽ giúp chúng ta đánh giá chính xác hơn hiệu quả của kinh doanh của công ty. Dữ liệu gồm hai loại dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Các dữ liệu sử dụng trong đề tài là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ những nguồn tài liệu sau:
Nguồn bên trong doanh nghiệp: Các tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty TNHH Davimax. Các báo cáo, số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty được sử dụng trong chương 2 để phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty.
Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: Tài liệu chuyên ngành; tài liệu tham khảo; giáo trình, bài giảng của Trường Đại học Thương mại; các số liệu đã được công bố, số liệu từ niên giám thống kê, các công trình nghiên cứu có liên quan; các văn kiện, văn bản pháp lý, chính sách… của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội. Các thông tin từ nguồn ngoài doanh nghiệp được sử dụng để hệ thống lại lý luận về hiệu quả kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,… được sử dụng trong chương 1 và chương 2 để phân tích tác động của các nhân tố vi mô, vĩ mô ảnh hưởng đến thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Davimax.
5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Sau khi đã thu thập được các dữ liệu cần thiết cho đề tài nghiên cứu thì phương pháp xử lý dữ liệu được sử dụng để chọn lọc và xử lý những thông tin đó. Trong đề tài, em sử dụng một số phương pháp xử lý dữ liệu như sau:
Phương pháp thống kê: được sử dụng để tổng hợp số liệu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận chung của công ty cũng như của các nhóm hàng được thống kê theo từng năm, từng quý.
Phương pháp so sánh đối chiếu: Đây là phương pháp dùng để so sánh, đối chiếu các dữ liệu đã thu thập được, các chỉ số tính toán được để so sánh giữa các thời kỳ khác nhau của Công ty. Đề tài sử dụng phương pháp này trong chương 2 để so sánh, đối chiếu các số liệu và chỉ số của Công ty về doanh thu lợi nhuận, tỷ trọng doanh thu … trong các năm liên tiếp của giai đoạn nghiên cứu để đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình kinh doanh của Công ty.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Tổng hợp và phân tích tất cả các dữ liệu thu thập được nhằm có cái nhìn tổng quát nhất về tình hình kinh doanh của công ty.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu, tài liệu tham khảo khóa luận được kết cấu làm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018 -2021
Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
Khi tiếp cận khái niệm doanh nghiệp, có thể thấy cụm từ “doanh nghiệp” được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau.
Theo giáo trình “Kinh tế Doanh nghiệp thương mại” của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012) thì doanh nghiệp là một cộng đồng người liên kết với nhau để sản xuất ra của cải hoặc dịch vụ và cùng nhau thừa hưởng thành quả do việc sản xuất đó đem lại [1].
Theo quan điểm pháp lý ở Việt Nam hiện nay, Luật Doanh nghiệp (2014) quy định doanh nghiệp “là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” [6].
Theo sách “Kinh tế doanh nghiệp” của D.Larua A Caillat (1992) định nghĩa doanh nghiệp được xem xét là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải. Nó (doanh nghiệp) sinh ra, phát triển, nó có thất bại và có thành công, nó có lúc vượt qua những thời kỳ khốn khó và ngược lại, nó có những lúc phải ngừng các hoạt động sản xuất, thậm chí chấm dứt tồn tại khi nó không thể vượt qua được những khó khăn gặp phải [13].
Khi đứng trên góc độ pháp luật hay góc độ kinh tế, chúng ta có cái nhìn khác nhau về doanh nghiệp, tuy nhiên có một đặc điểm chung của doanh nghiệp dù đứng góc độ nào thì chức năng của doanh nghiệp là tiến hành hoạt động kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận.
Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu thì khái niệm doanh nghiệp được sử dụng là: Doanh nghiệp là một cộng đồng người liên kết với nhau để sản xuất ra của cải hoặc dịch vụ và cùng nhau thừa hưởng thành quả do việc sản xuất đó đem lại.
1.1.2. Khái niệm kinh doanh
Theo giáo trình “Kinh tế Doanh nghiệp thương mại” của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012) thì kinh doanh là sự trao đổi hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế mà mỗi cá nhân tham gia vào quá trình này đều hướng tới đạt được lợi ích của mình [1].
Theo điều 4 Luật doanh nghiệp (2014) giải thích: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận [6].
Trong khuôn khổ bài nghiên cứu thì khái niệm kinh doanh được sử dụng: Là sự trao đổi hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế mà mỗi cá nhân tham gia vào quá trình này đều hướng tới đạt được lợi ích của mình.
1.1.3. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tế hết sức quan tâm trong rất nhiều năm qua. Cho tới thời điểm này, đã có rất nhiều quan niệm khác nhau của các nhà kinh tế về hiệu quả kinh doanh. Đầu tiên phải kể đến Adam Smith – cha đẻ của kinh tế học, ông cho rằng hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa (Adam Smith 1776) [9]. Trong quan điểm này nhà kinh tế người Anh đã đánh đồng hiệu quả và kết quả, mà thật ra giữa chúng có sự khác biệt. Theo ông, các mức chi phí khác nhau mang lại cùng một kết quả thì có hiệu quả như nhau. Như vậy Adam Smith mới chỉ quan tâm đến kết quả đầu ra mà chưa quan tâm đến các yếu tố đầu vào. một khía cạnh khác, GS. Đỗ Hoàng Toàn (1994) cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế- xã hội tổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm” [5].
Theo quan điểm của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012): “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế – xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định” [1].
Mỗi quan điểm về hiệu quả kinh doanh nêu trên đều chứa đựng những ưu, nhược điểm nhất định. Có thể thấy rằng, mặc dù các nhà nghiên cứu nhìn nhận hiệu quả kinh doanh ở nhiều góc độ khác nhau nhưng nhìn chung hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp. Với nhu cầu nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tác giả tổng kết về khái niệm hiệu quả kinh doanh như sau: Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
Theo đề tài này, khái niệm hiệu quả kinh doanh được sử dụng đó là: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế- xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định”.
1.1.4. Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một hướng phát triển kinh tế theo chiều sâu nhằm sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm và có hiệu quả.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khiến các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đổi mới công tác quản lý, đổi mới công nghệ, thay đổi và nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất để sản phẩm của doanh nghiệp duy trì được chỗ đứng và phát triển trên thị trường. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà còn phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa. Mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh nghiệp yếu đi và có thể không tồn tại được trên thị trường. Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Do đó doanh nghiệp không những cần phải sản xuất, cung ứng những hàng hóa, dịch vụ có chất lượng tốt mà giá cả còn phải hợp lý. Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành sản xuất, tăng khối lượng hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng không ngừng được cải thiện nâng cao. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường.
1.2. Một số lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
1.2.1. Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Bản chất của hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào nhằm đạt được mục đích kinh doanh đề ra. Có thể hiểu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu.
Nói cách khác, bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực, đóng góp vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh gắn liền với hai quy luật tương ứng của xã hội là quy luật năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại phát huy năng lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Như vậy, bài toán về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với một chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại phải đạt được kết quả nhất định với một chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, trong đó bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là chi phí cho sự lựa chọn khác đã bị bỏ qua hoặc là chi phí của sự hi sinh công việc kinh doanh này để thực hiện hoạt động kinh doanh khác. Chi phí cơ hội cần được phản ánh trong các bài toán kinh tế để xem xét quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu của doanh nghiệp. Điều này sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án tốt nhất để đem lại hiệu quả cao trong hoạt động của mình.
1.2.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh, mỗi cách phân loại đều dựa trên những mục đích khác nhau và sẽ dựa trên những tiêu thức khác nhau tương ứng. Khi doanh nghiệp đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh, người ta có các cách phân loại sau:
Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá hiệu quả hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế – xã hội:
Hiệu quả tài chính còn gọi là hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanh nghiệp. Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó.
Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Biểu hiện chung của hiệu quả doanh nghiệp là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được. Tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả này là lợi nhuận cao nhất và ổn định. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
Hiệu quả kinh tế – xã hội thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp vào sự tăng trưởng và phát triển bền vững của nền kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu ngân sách, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường…
Doanh nghiệp được ví như một tế bào của nền kinh tế, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng bởi xu hướng vận động của nền kinh tế do đó, hiệu quả doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế – xã hội có mối quan hệ khăng khít, tương tác qua lại với nhau: hiệu quả doanh nghiệp vừa gây ảnh hưởng, vừa là cơ sở đạt được hiệu quả kinh tế – xã hội. Và hiệu quả kinh tế- xã hội đạt được thì hiệu quả doanh nghiệp sẽ được đánh giá cao.
Căn cứ vào chỉ tiêu phản ánh hiệu quả, có hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối:
Hiệu quả tuyệt đối: Là lượng hiệu quả được xác định cho từng phương án kinh doanh trong từng kỳ kinh doanh. Hiệu quả tuyệt đối chính là phần chênh lệch giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để có được kết quả đó.
Hiệu quả tương đối hay hiệu quả so sánh: Được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án kinh doanh khác nhau trong một kỳ kinh doanh hoặc giữa các kỳ kinh doanh với nhau.
Trong kinh doanh, để thực hiện các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp có thể có nhiều phương án khác nhau. Mỗi phương án mang lại mức hiệu quả khác nhau với mức chi phí khác nhau. Việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối, hiệu quả tương đối giúp doanh nghiệp lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu nhất.
Căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp: Hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn:
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó hiệu quả hoạt động kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau. Trong dài hạn thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động kinh doanh là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi. Xét về hiệu quả trước mắt (ngắn hạn) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi.
Một doanh nghiệp muốn có hiệu quả kinh doanh tốt cần kết hợp hài hòa giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. Nếu doanh nghiệp chỉ nhìn thấy lợi ích trước mắt thì không thể hướng tới phát triển bền vững, dần dần mất đi khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực. Một doanh nghiệp thì cần quan tâm các hoạt động kinh doanh sao cho mang lại cả lợi ích trước mắt và lâu dài, đem lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất, đảm bảo phát triển bền vững.
1.2.3. Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp cần xác định và phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong một giai đoạn nhất định, thông qua đó đưa ra những nhận định và đánh giá xác đáng về thực trạng hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đó đạt được.
Có nhiều phương pháp, kỹ thuật được sử dụng trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhưng thông thường phương pháp được sử dụng nhiều nhất là phương pháp so sánh. Khi áp dụng phương pháp so sánh, người ta có thể tiến hành so sánh các chỉ tiêu theo những hướng khác nhau phụ thuộc vào mục đích đánh giá và phân tích.
So sánh giá trị các chỉ tiêu giữa các kỳ với nhau, so sánh năm sau với năm trước liền kề, so sánh kỳ này với kỳ trước liền kề, so sánh kết quả của quý này với kết quả quý trước. Cách so sánh này được gọi là so sánh theo chiều ngang. Thông qua các kết quả so sánh để đánh giá được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Sâu xa hơn, qua những kết quả đó nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định phù hợp hay có thêm căn cứ để dự báo xu hướng biến động phát triển trong tương lai.
So sánh giá trị các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp trong cùng ngành, cùng lĩnh vực, cùng thời gian. Cách so sánh này là so sánh dọc hay còn gọi là so sánh liên hệ. Việc so sánh này giúp các nhà quản trị nhận định được các điểm mạnh, điểm yếu của mình trong quá trình kinh doanh và đề ra những giải pháp, quyết định kịp thời, có ý nghĩa.
Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta cần quán triệt một quan điểm sau:
Thứ nhất, bảo đảm sự kết hợp hài hòa các lợi ích xã hội, lợi ích tập thể, lợi ích người lao động trước mắt, lợi ích lâu dài… Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc thỏa mãn một cách thích đáng nhu cầu của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụ thuộc lẫn nhau. Theo quan điểm này thì quy trình thỏa mãn lợi ích giữa các chủ thể phải đảm bảo từ thấp đến cao. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
Thứ hai, đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là sự kết hợp hài hòa giữa hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận. Chúng ta không vì hiệu quả tổng hợp mà làm mất hiệu quả bộ phận và ngược lại.
Thứ ba, đảm bảo tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Quan điểm này chỉ ra việc xác định biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế – xã hội của ngành, của địa phương và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Thứ tư, đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị, xã hội với nhiệm vụ kinh tế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Theo quan điểm này, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ mục tiêu chiến lược kinh tế xã hội của đất nước.
Thứ năm, đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật lẫn giá trị của hàng hóa. Theo quan điểm này đòi hỏi việc tính toán và đánh giá phải chú trọng đồng thời cả hai mặt hiện vật và giá trị. Ở đây hiện vật thể hiện số lượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm, còn mặt giá trị biểu hiện bằng tiền của hàng hóa sản phẩm, kết quả và chi phí bỏ ra.
1.3. Tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả của kỳ sau so với kỳ trước. Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đúng đắn, chính xác, cần dựa vào các tiêu chuẩn sau:
- Tỷ suất lợi nhuận cao, giá trị gia tăng trên vốn tăng, tự tích lũy để tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo khả năng thanh toán của các khoản nợ đến hạn.
- Đạt được mục tiêu đặt ra với chi phí thấp.
- Nâng cao đời sống của người lao động.
- Bảo vệ môi trường và quyền lợi của người tiêu dùng.
- Các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước tăng, và quảng bá được hình ảnh đất nước.
Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh doanh được thể hiện thông qua một hệ thống các chỉ tiêu. Phân tích hệ thống các chỉ tiêu này sẽ đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tìm biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tình hình mới.
1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
1.3.2.1. Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả tổng hợp
Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Hiệu quả tổng hợp được xác định thông qua việc tính toán, so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh và chi phí sản xuất.
Lợi nhuận:
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu của doanh nghiệp và chi phí mà doanh nghiệp đó đầu tư vào hoạt động sản xuất để đạt được mức doanh thu ấy.
Lợi nhuận được coi là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh, sản xuất… của doanh nghiệp. Nó cũng chính là cơ sở, là nền tảng để đánh giá hiệu quả kinh tế từ hoạt động của các doanh nghiệp.
Lợi nhuận được xác định dựa theo công thức:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu bán hàng thuần. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng cao
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí phản ánh mối quan hệ giữa tổng lợi nhuận thu được và tổng chi phí phát sinh trong kỳ. Chi phí ở đây bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí phản ánh rằng, cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí càng cao chứng tỏ rằng, doanh nghiệp bỏ ra chi phí thấp nhưng lại thu về mức lợi nhuận cao. Ngược lại, trong trường hợp tỷ suất lợi nhuận trên chi phí thấp chứng tỏ doanh nghiệp bỏ ra chi phí cao nhưng lợi nhuận thu về lại thấp, doanh nghiệp nên có kế hoạch giảm bớt chi phí để thu về nhiều lợi nhuận hơn.
Hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, có nghĩa là trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng trên một trăm đồng chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp càng cao.
Hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
1.3.2.2. Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả bộ phận Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Chỉ tiêu năng suất lao động
Chỉ tiêu năng suất lao động = Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
Chỉ tiêu kết quả sản xuất ( KQSX) trên một đồng chi phí tiền lương
Chỉ tiêu KQSX trên 1 đồng chi phí tiền lương = Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân (LNBQ) tính cho một lao động Chỉ tiêu LNBQ tính cho một lao động = Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hệ số sử dụng lao động
Hệ số sử dụng lao động = Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp.
Hệ số sử dụng thời gian lao động
Hệ số sử dụng thời gian lao động = Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao động cố định, nó cho biết tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ)
Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lượng vốn nhất định với nguồn tài trợ tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.
Sức sản xuất vốn cố định
Sức sản xuất vốn cố định = Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Sức sinh lời của vốn cố định
Sức sinh lời của vốn cố định = Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị Hiệu quả sử dụng thời gian của máy móc thiết bị =
Hệ số sử dụng tài sản cố định
Hệ số sử dụng tài sản cố định = Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ)
Trong quá trình kinh doanh vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình kinh doanh (Dự trữ – sản xuất tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
Sức sản xuất của vốn lưu động
Sức sản xuất của vốn lưu động = Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Số vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động = Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại.
Thời gian của một vòng quay
Thời gian của một vòng quay = Thời gian của một vòng quay để vốn lưu động quay được một vòng. Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một nhận thức đúng đắn giúp doanh nghiệp phân tích để đề ra các chiến lược kinh doanh. Như vậy, doanh nghiệp cần thường xuyên nắm bắt các nhân tố này, xu hướng hoạt động và sự tác động của các nhân tố đó lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ta có thể phân loại thành hai nhóm nhân tố, đó là nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp và nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
1.4. Nguyên tắc và công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.4.1. Nguyên tắc giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh
Đảm bảo sự thống nhất biện chứng về mặt không gian và thời gian: Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng gian đoạn không được làm giảm hiệu quả khi xét trong dài hạn, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước không được làm hạ thấp hiệu quả của chu kỳ sau. Bên cạnh đó, có hiệu quả kinh doanh hay không còn phụ thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạt động cụ thể nào đó có ảnh hưởng tăng hay giảm như thế nào đối với cả hệ thống mà nó có liên quan.
Xét trên cả hai mặt định lượng và định tính: Về định lượng, hiệu quả kinh tế phải được thể hiện trong mối tương quan giữa thu và chi theo hướng tăng thu, giảm chi. Về định tính, trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động cụ thể nào đó không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá chất lượng của kết quả ấy.
Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ cả mặt hiện vật và mặt giá trị của hàng hóa: Mặt hiện vật của hàng hóa thể hiện ở số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm; mặt giá trị là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm hàng hóa, của kết quả và chi phí bỏ ra.
Đảm báo tính chính xác của các số liệu tính toán: Các số liệu tính toán các chỉ tiêu hiệu quả phải là số liệu chính xác, phản ánh khách quan hoạt động của doanh nghiệp. Bởi vì các chỉ tiêu hiệu quả là những chỉ tiêu rất quan trọng đối với hoạt động quản trị của doanh nghiệp.
Đánh giá hiệu quả phải sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau: Để có cái nhìn chính xác khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả cho hoạt động quản trị của doanh nghiệp thì phải sử dụng nhiều chỉ tiêu đánh giá về nhiều mặt khác nhau của doanh nghiệp…
1.4.2. Công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
1.4.2.1. Công cụ pháp luật
Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng công cụ luật pháp. Một hệ thống pháp luật đồng bộ, tiến bộ và tiên tiến sẽ giống như công cụ hữu hiệu thực hiện các mục tiêu đã đặt ra trước đó. Không một cá nhân hay tổ chức nào có thể hành động theo cảm tính mà gây ảnh hưởng đến lợi ích chung của quốc gia. Ngoài việc tạo lập một “sân chơi” bình đẳng cho các thành phần kinh tế, pháp luật còn là công cụ để điều chỉnh, hạn chế những mặt trái của kinh tế thị trường, bảo đảm sự phát triển hài hòa, cân đối của nền kinh tế quốc dân, gắn phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội.
Việc áp dụng công cụ pháp luật để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, luật pháp đã tạo ra một hành lang pháp lý cho các chủ thể kinh tế hoạt động trong an toàn và trật tự. Trước hết, doanh nghiệp cần tuân thủ và làm theo pháp luật để có thể tồn tại lâu dài. Hiện nay, không ít doanh nghiệp lợi dụng sự thiếu hiểu biết về pháp luật của người lao động mà có những hành vi chi trả lương, thưởng, tăng ca, chế độ nghỉ ngơi không đúng với quy định của pháp luật. Hoặc một số trường hợp khác chủ doanh nghiệp không biết được các quyền lợi và nghĩa vụ được hưởng của doanh nghiệp, từ đó không phát triển được những giá trị của bản thân, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Nhiều trường hợp chủ doanh nghiệp rơi vào trạng thái vi phạm pháp luật mà không hề hay biết, ảnh hướng đến quá trình kinh doanh và hoạt động kinh doanh. Sau khi đảm bảo thực hiện theo pháp luật, để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh thì các doanh nghiệp cần tận dụng chính sự tác động của công cụ pháp luật để có thể tính toán chặt chẽ những điều kiện khách quan và hiệu quả kinh tế, tận dụng những lợi thế mà công cụ này tạo ra để xây dựng được mục tiêu phát triển cho doanh nghiệp mình. Ngoài ra thì việc kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng để tránh mắc phải những sai lầm không thể sửa chữa, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.2.2. Công cụ kế hoạch Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
Kế hoạch hóa là công cụ chủ yếu trong quản lý kinh tế. Kế hoạch hoá chủ yếu là những thông tin và chỉ tiêu hướng dẫn để các doanh nghiệp có một cách nhìn dài hạn về nền kinh tế. Kế hoạch hoá thúc đẩy nhanh chóng quá trình phân công lao động, tạo điều kiện vật chất cho sự vận động của thị trường, tạo điều kiện để cung cầu gặp nhau. Vậy nên, việc áp dụng công cụ kế hoạch hóa sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường cần phân biệt hai kế hoạch: Kế hoạch kinh tế – xã hội (vĩ mô) và kế hoạch kinh doanh (vi mô). Trong phạm vi doanh nghiệp, kế hoạch sản xuất kinh doanh được áp dụng phổ biến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cụ thể, kế hoạch sản xuất kinh doanh là kế hoạch hành động, kế hoạch làm ăn, mua bán do các doanh nghiệp xây dựng và quyết định dựa theo kế hoạch Nhà nước và thị trường. Kế hoạch này phải đạt mục tiêu vừa thoả mãn nhu cầu xã hội vừa thu lợi nhuận tối đa.
Để công cụ kế hoạch tạo ra hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp thì các nhà quản trị cần xây dựng những kế hoạch sản xuất kinh doanh gắn chặt với thị trường, coi thị trường là mệnh lệnh đối tượng của kế hoạch. Mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường là mối liên hệ giữa chủ quan và khách quan. Vì vậy kế hoạch chỉ phù hợp với hiện thực phát triển kinh tế khi vận dụng đúng đắn tổng hợp các quy luật khách quan trong quá trình xây dựng chúng.
1.4.2.3. Chính sách tài chính
Chính sách tài chính chủ yếu thể hiện ở hai nội dung thu và chi tiêu của Chính phủ, từ đó tác động vào tổng cung và tổng cầu, sản lượng, giá cả và việc làm.
Khi Nhà nước tăng các khoản đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cấp phát cho sự nghiệp hoạt động kinh tế, chi cho các hoạt động thông tin dự báo, tạo môi trường hoạt động thuận lợi cho các doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá công cộng, tăng đơn đặt hàng mua và những khoản chi khác. Như vậy sẽ làm tăng tổng cầu, qua đó tác động kích thích làm tăng tổng cung, do đó giải quyết được vấn đề suy thoái và thất nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Về vấn đề đầu tư và thuế, trong điều kiện hiện nay, khi việc giao lưu kinh tế ngày càng mở rộng trên phạm vi toàn thế giới thì phương hướng chung để sửa đổi hoàn thiện chính sách thuế là mở rộng diện tích đánh thuế và hạ bớt mức thuế, thu hẹp độ chênh lệch giữa các mức thuế. Việc làm này sẽ kích thích tiêu dùng và khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất và kinh doanh sản phẩm, hàng hoá dịch vụ thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Đồng thời, động viên các doanh nghiệp đầu tư vốn vào các dự án để mở rộng và phát triển sản xuất, động viên các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh cả ở những vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội không thuận lợi. Như vậy sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo điều kiện giải quyết việc làm trong nước. Qua việc giảm thuế, lợi nhuận doanh nghiệp tăng dẫn đến hiệu quả kinh doanh tăng. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Cty TNHH Davimax
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Tổng quan tình hình kinh doanh của Cty Davimax

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com
