Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận

Ngày nay, điều kiện nền kinh tế thị trường và bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế diễn ra nhanh chóng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có nhiều cơ hội học hỏi và phát triển. Việc gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) càng mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, ngoài những mặt thuận lợi, môi trường kinh doanh được mở rộng cùng với sự có mặt của nhiều doanh nghiệp trong vào ngoài nước cũng tạo ra một môi trường kinh doanh hết sức cạnh tranh và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp Việt Nam do còn nhiều hạn chế về nguồn vốn, kinh nghiệm và công nghệ. Để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững trong môi trường kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách hiệu quả, kinh doanh cần phải có chiến lược, đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lợi nhuận là lớn nhất… để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Có thể nói, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có cả ý nghĩa đối với xã hội. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Lĩnh vực kinh doanh hóa chất và thiết bị hóa chất đang có xu hướng phát triển mạnh trong thời gian gần đây và dần trở thành hàng hóa số một. Hiện nay, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu được đánh giá là công ty có uy tín trong lĩnh vực phân phối sản phẩm hóa chất, thiết bị hóa chất tại Việt Nam. Trong những năm qua, để tồn tại và phát triển, Công ty không ngừng áp dụng những biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Theo lý thuyết, có hai cách thức chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh đó là tiết kiệm chi phí đầu vào hoặc gia tăng lợi nhuận từ đầu ra, đạt được khi doanh nghiệp tối ưu hóa quản trị và hệ thống kinh doanh. Thực tế cho thấy, Kim Ngưu đã áp dụng lý thuyết này vào doanh nghiệp của mình bằng cách nỗ lực nghiên cứu điều chỉnh phương hướng hoạt động của mình, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, sử dụng hiệu quả các yếu tố để tối thiểu hóa chi phí đầu vào và tăng lợi nhuận đầu ra. Trong 4 năm 2018 – 2021 vừa qua, Công ty đã đạt được kết quả và bước đầu đạt được hiệu quả kinh doanh, điều này được chứng minh bằng việc doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận trong giai đoạn này. Tuy Kim Ngưu có đạt được hiệu quả nhưng so với sự tăng trưởng của toàn ngành thì hiệu quả của công ty còn khá thấp. Theo số liệu của Cục Hóa Chất, toàn ngành hiện đang tăng trưởng với tốc độ 10 – 10.5%/năm. Mục tiêu của ngành này chính là nâng mức lợi nhuận lên ít nhất 20%/năm. Thực tế ở Công ty Kim Ngưu, lợi nhuận năm 2019 của công ty đã tăng lên gần 30% so với năm 2018. Tuy nhiên sang năm 2020, mức lợi nhuận có xu hướng giảm dần so với năm trước, chỉ tăng 2% so với năm 2019. Đến 6 tháng đầu năm 2021, do ảnh hưởng của dịch Covid mà chỉ số lợi nhuận giảm ước chừng 85% so với cùng kỳ năm trước.

Thực tiễn tình trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu cho thấy doanh nghiệp đã bước đầu có được kết quả nhưng chưa có hiệu quả kinh doanh cao. Điều này do Kim Ngưu chưa thực sự áp dụng tốt lý thuyết nâng cao hiệu quả kinh doanh vào tình hình thực tế của công ty, cộng thêm yếu tố môi trường bên ngoài như dịch bệnh Covid kéo dài tác động làm cho lý thuyết đó không còn có hiệu quả nữa nên buộc phải thay đổi để phát triển và tồn tại. Điều cần thiết đối với doanh nghiệp hiện nay đó chính là cần hoàn chỉnh hơn về lý thuyết hiệu quả kinh doanh để áp dụng vào doanh nghiệp sao cho phù hợp với tình hình thực tế, phải tìm hiểu tại sao mức lợi nhuận lại không đạt mức tăng trưởng theo mục tiêu đề ra mà còn có xu hướng giảm dần. Có khả năng để nâng cao được hiệu quả kinh doanh của công ty hay không? Và những điều cần làm để nâng cao hiệu quả trong thời điểm này là gì? Làm thế nào để tạo ra bước ngoặt lợi nhuận của công ty? là những vấn đề cấp thiết mà công ty cần giải quyết trong thời điểm này.

Trong thời gian thực tập, em đã thấy được những thực tiễn, những tồn tại trong quá trình nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty và nhận thấy vấn đề này rất phù hợp với việc nghiên cứu học tập. Chính vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu” để hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa của mình.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Chủ đề nâng cao hiệu quả kinh doanh đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu trước đây như:

Nguyễn Văn Phúc (2016), “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà”. Tác giả đã xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đo lường, đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách chi tiết. Đồng thời cũng đã vận dụng các lý luận đưa ra để làm rõ những đặc điểm hoạt động và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà, từ đó tập trung đưa ra các giải pháp tài chính để cải thiện hiệu quả kinh doanh một cách bền vững cho những doanh nghiệp này. Tuy nhiên, luận án mới chỉ tập trung vào nghiên cứu đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng và các giải pháp tác giả đưa ra cũng chỉ phù hợp áp dụng trong phạm vi các doanh nghiệp cùng ngành.

Nguyễn Thị Ngân (2016) “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ”, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Thương mại. Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó phân tích rõ thực trạng hoạt động kinh doanh của

Công ty, làm rõ những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu nhờn, đánh giá được những kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân. Trên cơ sở phân tích phương hướng và bối cảnh phát triển mới, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trong thời gian tới. Tuy nhiên, luận văn chủ yếu đưa ra các giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh và các giải pháp đưa ra chỉ phù hợp áp dụng được chỉ trong phạm vi công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ và các doanh nghiệp cùng ngành. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Tác giả Lê Thị Hoa (2016) với đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Tâm Chiến”. Tác giả đã phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Tâm Chiến, tác giả còn cho rằng việc áp dụng các biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí, hợp lý và hiệu quả các nhân tố đầu vào và việc khảo sát mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sẽ giúp công ty thành công trong tương lai. Đây là yếu tố giúp tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, vấn đề được tác giả đưa ra đã giải quyết vào giai đoạn 2013 – 2015 và các giải pháp, kiến nghị tác giả đưa ra hầu như chỉ áp dụng được riêng cho công ty.

Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã đạt được những kết quả nhất định như đưa ra hệ thống lý luận về mảnh mình nghiên cứu, phân tích được thực trạng hiệu quả kinh doanh cũng như đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho đơn vị, doanh nghiệp mình. Các nhóm giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện quản lý chi phí, tiết kiệm chi phí đầu vào, tăng doanh thu,…Tuy nhiên, đó đều là các nghiên cứu trong những năm trước đây và các nhóm giải pháp đưa ra áp dụng chủ yếu trong phạm vi đơn vị các tác giả trực tiếp nghiên cứu và các doanh nghiệp trong lĩnh vực liên quan. Theo em được biết cho đến nay, chưa có nghiên cứu về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu. Do đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp đưa ra là không trùng lặp với các nghiên cứu trước đó.

3. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu về lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu thực tiễn:

  • Nắm được tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình hiệu quả kinh doanh của công ty
  • Đánh giá được những thành công và hạn chế trong nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
  • Đưa ra những giải pháp, kiến nghị cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay

Thứ hai, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thứ ba, phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Thứ tư, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

4. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Phạm vi về thời gian: Các thông tin, số liệu được sử dụng cho việc nghiên cứu, phân tích trong đề tài được giới hạn trong vòng 3,5 năm. Từ năm 2018 đến 6 tháng đầu năm 2021.

Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình hiệu quả kinh doanh của CT CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm 2021 và đưa ra những thành công, hạn chế trong quá trình kinh doanh của Công ty. Từ những hạn chế đó, khóa luận sẽ đưa ra các giải pháp, đề xuất giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

5. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau

Phương pháp thu thập số liệu:

Phương pháp thu thập số liệu được sử dụng xuyên suốt trong quá trình làm khóa luận bằng cách xin số liệu trực tiếp từ đơn vị thực tập, thu thập số liệu trên các trang mạng, Website…

Nguồn bên trong doanh nghiệp: các tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu. Các báo cáo, số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty được sử dụng trong chương 2 để phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty.

Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: tài liệu chuyên ngành; tài liệu tham khảo; giáo trình, bài giảng của Trường đại học Thương mại; các số liệu đã được công bố, số liệu từ niên giám thống kê, các công trình nghiên cứu có liên quan; các văn kiện, văn bản pháp lý, chính sách… của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội. Các thông tin từ nguồn ngoài doanh nghiệp được sử dụng để hệ thống lại lý luận về hiệu quả kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,…được sử dụng trong chương 1 và chương 2 để phân tích tác động của các nhân tố vi mô, vĩ mô ảnh hưởng đến thực trạng kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.

Phương pháp sử lý số liệu:

Sau khi thu thập được số liệu thì phương pháp xử lý số liệu được sử dụng. Mọi số liệu thu thập được đều phải qua quá trình xử lý để có thể sử dụng được trong bài khóa luận tốt nghiệp. Các số liệu được xử lý bằng cách kết hợp giữa phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ để phân tích những thay đổi, biến động về tình hình sử dụng vốn. sử dụng lao động… của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, bài khóa luận còn sử dụng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh để phân tích, so sánh từ đó đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Phương pháp so sánh:

So sánh giữa số thực hiện kỳ của năm sau so với năm trước để thấy xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.

So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh nghiệp.

So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chi tiêu nào đó qua các niên độ kế toán tiếp theo.

Phương pháp phân tích thống kê

Phương pháp này được hiểu là phương pháp phân tích các số liệu thống kê từ nhiều nguồn khác nhau để rút ra những nhận xét đánh giá mang tính khái quát làm nổi bật những nội dung chính của vấn đề nghiên cứu. Sau khi thu thập số liệu thì đề tài sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp các số liệu thành nhóm số liệu nhằm làm cho quá trình nghiên cứu, phân tích dễ dàng hơn. Phương pháp này sử dụng trong chương 2 để hệ thống hóa các dữ liệu minh họa cho những nội dung chính của đề tài, nhằm đánh giá thực trạng kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.

Ngoài ra, trong đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp đồ thị, biểu đồ, hình vẽ. Từ các bảng số liệu, lập ra biểu đồ để thông qua đó quan sát và rút ra những đánh giá tổng quát về thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty.

6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu tài liệu tham khảo thì khóa luận được kết cấu làm 3 chương như sau:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

1.1.1. Khái niệm liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doạnh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì hiệu quả kinh doanh là mục tiêu, là động lực mà các doanh nghiệp theo đuổi. Tất cả mọi kế hoạch, phương pháp quản trị hay phương án kinh doanh đều đi đến mục tiêu làm sao để hiệu quả là cao nhất. Hiệu quả kinh doanh đã trở thành cụm từ phổ biến với các doanh nghiệp. Vậy hiệu quả kinh doanh được hiểu là gì?

Khi đề cập đến phạm trù này, đã có rất nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra những phát biểu khác nhau về hiệu quả kinh doanh. Các nước tư bản đã đưa ra nhiều khái niệm về hiệu quả kinh doanh, du nhập về Việt Nam thì khái niệm được sử dụng rộng rãi, phổ biến nhất là khái niệm theo quan điểm của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012): “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế – xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định” Đề tài khóa luận mà tác giả lựa chọn cũng theo khái niệm hiệu quả kinh doanh này.

1.1.1.2. Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và mức độ đạt được các mục tiêu định tính theo hướng tích cực.

1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh

Có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh, mỗi cách phân loại đều dựa trên những mục đích khác nhau và sẽ dựa trên những tiêu thức khác nhau để làm căn cứ phân loại hiệu quả kinh doanh. Khi doanh nghiệp đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh, người ta có các cách phân loại sau:

Căn cứ theo phương pháp tính hiệu quả, người ta chia ra thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.

Hiệu quả tuyệt đối: Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả cho từng phương án kinh doanh, từng thời kỳ kinh doanh, từng doanh nghiệp. Nó được tính toán bằng cách xác định mức lợi ích thu được với chi phí bỏ ra

Hiệu quả tương đối: Hiệu quả so sánh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp. Nó được tính toán bằng công thức:

Căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp, phân loại thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Hiệu quả trước mắt: Hiệu quả trước mắt là hiệu quả thu được trong khoảng thời gian gần nhất, trong ngắn hạn

Hiệu quả lâu dài: Hiệu quả lâu dài là hiệu quả thu được trong khoảng thời gian dài Doanh nghiệp cần phải xem xét thực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp, kết hợp lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài hoặc thiệt hại đến lợi ích lâu dài

Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá người ta phân ra làm 2 loại là hiệu quả kinh tế – tài chính và hiệu quả kinh tế – xã hội.

Hiệu quả kinh tế – tài chính: Hiệu quả kinh tế – tài chính của doanh nghiệp (hiệu quả kinh tế cá biệt) là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh. Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Hiệu quả kinh tế – xã hội

Hiệu quả kinh tế – xã hội (hiệu quả kinh tế quốc dân) là sự đóng góp của chính doanh nghiệp vào xã hội nghĩa là mang lại các lợi ích công cộng cho xã hội như tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho ngân sách, tăng tích lũy ngoại tệ, tăng năng suất lao động, phát triển sản xuất, thay đổi cơ cấu kinh tế.

Căn cứ vào phạm vi tính toán hiệu quả king doanh, nguời ta phân ra làm hai loại: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận.

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.

Hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng bộ phận trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng bộ phận và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp.

Mặc dù có nhiều cách phân loại nhưng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu bằng cách sử dụng cách phân loại theo hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận.

1.2. Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

1.2.1. Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh

Khi nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh thì có nhiều quan điểm khác nhau. Tùy theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra những quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh. Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh:

Quan điểm thứ nhất: Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá ”. Theo quan điểm này, Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh. Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể được tăng lên do tăng chi phí sản xuất hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả. Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất.

Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thỏa mãn yêu cầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp”, (Kinh tế thông mại dịch vụ – Nhà xuất bản Thống kê 1998). Quan điểm này có u điểm là bám sát mục tiêu tinh thần của nhân dân. Những khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung và mức sống nói riêng là rất đa dạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ thỏa mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống nhân dân.

Quan điểm thứ ba: Theo quan điểm này “Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí hay các yếu tố đầu vào bỏ ra để đạt được kết quả đó” (Kinh tế thông mại dịch vụ – Nhà xuất bản Thống kê 1998). Ta có thể biểu diễn khái quát theo công thức: E = K/C, trong đó:

E là hiệu quả kinh doanh. là kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. C là chi phí hay các yếu tố đầu vào.

Kết quả đạt được có thể đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp Còn yếu tố đầu vào bao gồm các nguồn lực tài sản, nguồn vốn, lao động được sử dụng trong kỳ kinh doanh. Dựa trên cơ sở so sánh tương quan giữa kết quả đạt được với chi phí hay các yếu tố đầu vào, quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực trong sự vận động và biến đổi không ngừng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Và để phù hợp với mục đích nghiên cứu học tập thì đây cũng là quan điểm được em lựa chọn sử dụng làm cơ sở cho các nội dung được trình bày trong đề tài khóa luận của mình.

1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện, phản ánh rõ nhất qua chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận. Vì vậy, đề tài tập trung phân tích theo 2 chỉ tiêu này.

1.2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

a. Khả năng sinh lời so với doanh thu (ROS)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với doanh thu, cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.

Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng điều kiện để có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu.

Khả năng sinh lời của tài sản (ROA)

ROA là hệ số cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ lượng vốn đầu tư, tức là cứ một đồng đầu tư vào tổng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tài sản của một doanh nghiệp được hình thành từ nợ và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp. ROA càng cao càng tốt vì cho thấy doanh nghiệp đang kiếm được nhiều lợi nhuận từ tổng tài sản.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Hệ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra để tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào. Hầu hết các cổ đông hoặc các nhà đầu tư rất quan tâm đến hệ số này bởi nó gắn với lợi nhuận mà họ có thể nhận được. Nếu tỷ số ROE cao cho thấy hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp là tốt bởi vốn chủ sở hữu bỏ ra đã tạo ra được mức lợi nhuận sau thuế tốt.

1.2.2.2. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Năng suất lao động bình quân (Sức sản xuất của lao động)

Chỉ tiêu “Năng suất lao động bình quân” cho biết mỗi lao động có thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ năng suất lao động càng cao avf ngược lại. Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của lao động cho biết mỗi lao động có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Sức sản xuất của tổng tài sản

Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

Sức sinh lợi của tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho tấy cứ một đồng tài sản đã mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cang có hiệu quả.

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn thể hiện phần vốn của doanh nghiệp đầu tư vào các mục tài sản có tính luân chuyển nhanh với thời gian thu hồi vốn trong vòng 1 năm (hoặc 1 chu kỳ kinh doanh). Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giúp đánh giá tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, từ đó đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh trong mỗi kỳ nhât định tài sản ngắn hạn luân chuyển được bao nhiêu vào hay mỗi đồng tài sản ngắn hạn tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này có thể sử dụng để so sánh giữa các kỳ của một đơn vị hoặc giữa các đơn vị cùng quy mô trong một thời kỳ.

Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư của tài sản ngắn hạn thì sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng lớn. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Sức sản xuất của tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư tài sản dài hạn thì sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.

Sức sinh lời của tài sản dài hạn

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn sẽ cho biết mỗi đồng giá trị tài sản dài hạn sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Hiệu quả sử dụng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong năm thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại.

Nếu hiệu quả sử dụng chi phí > 1 cho thấy doanh thu lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi. Nếu hiệu quả sử dụng chi phí ≤ 1 cho thấy doanh thu bằng hoặc nhỏ hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thua lỗ.

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tổng chi phí càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ)

Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lượng vốn nhất định với nguồn tài trợ tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.

Sức sản xuất vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ)

Trong quá trình kinh doanh vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình kinh doanh (Dự trữ – sản xuất tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại.

Thời gian của một vòng quay

Thời gian của một vòng quay để vốn lưu động quay được một vòng. Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.

1.3. Nội dung đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

1.3.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Khả năng sinh lợi

Khả năng sinh lợi có quan hệ chặt chẽ với hiệu quả kinh doanh. Một doanh nghiệp không thể có hiệu quả kinh doanh cao nếu khả năng sinh lợi của doanh nghiệp thấp và ngược lại. Vì thế, có thể khẳng định khả năng sinh lợi là biểu hiện cao nhất của hiệu quả kinh doanh. học xuất nhập khẩu ở đâu tốt nhất.

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể có được khi doanh nghiệp tạo ra khả năng sinh lợi cao. Điều này chỉ có thể đạt được một khi doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, nâng cao năng suất công việc, việc thúc đẩy tốc độ luân chuyển của tài sản, đặc biệt là TSNH có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.

Khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh. Về thực chất, khả năng sinh lợi là biểu hiện của việc kết hợp theo một tương quan xác định cả về lượng và về chất của các yếu tố cấu thành quá trình kinh doanh: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động.

Vì thế, có thể nói, doanh nghiệp chỉ có thể đạt được khả năng sinh lợi cao khi và chỉ khi các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh được sử dụng hợp lý, có hiệu quả. Nhận thức đúng đắn điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích nhân tố phản ánh điều kiện kinh doanh tác động tới khả năng sinh lợi. Trên cơ sở đó, xác định những biện pháp hữu hiệu để phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh

Lợi nhuận so với doanh thu

Lợi nhuận: là khoản được phân phối cho chủ sở hữu của một tổ chức kinh tế nào đó, sử dụng làm thước đo độ hữu dụng mà chủ sở hữu được hưởng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Doanh thu: là toàn bộ tiền thu được trong quá trình mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoạt động khác của cá nhân hoặc tổ chức, doanh thu còn gọi là thu nhập, dựa vào doanh thu thực tế chủ thể có thể làm báo cáo doanh thu.

Việc so sánh giữa lợi nhuận thu với doanh thu của doanh nghiệp có thể phản ánh một đồng doanh thu tạo ra trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Kết quả này càng cao thì hiệu quả càng lớn.

Từ đó ta có thể theo dõi khả năng sinh lời của một doanh nghiệp hoặc một tổ chức kinh doanh nào đó, nhất là công ty cổ phần.

Khả năng sinh lợi: là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinh doanh.

Lợi nhuận so với tài sản

Tài sản: Tài sản của đơn vị là toàn bộ những nguồn lực kinh tế mà đơn vị đang nắm giữ, sử dụng cho hoạt động của đơn vị. Tài sản của doanh nghiệp có thể bao gồm: tiền mặt, chứng khoán, trụ sở, nhà xưởng, công trình xây dựng, máy móc thiết bị, cửa hàng, kho tàng, hàng hoá, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, tên thương mại, biển hiệu, nhãn hiệu hàng hoá,…

Việc so sánh này có thể thể hiện lượng đơn vị lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu về từ một đơn vị tài sản trung bình. Nếu kết quả này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn. Từ đó giúp ta có cái nhìn chính xác về mức độ hiệu quả của ban quản lý doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản của mình để tạo ra lợi nhuận.

Lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu: là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần.

Việc so sánh lợi nhuận với vốn chủ sở hữu giúp đo lường mức độ lợi nhuận của một doanh nghiệp trong mối quan hệ với vốn chủ sở hữu. Kết quả này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn. Ngoài ra, ta còn có thể xác định được khả năng và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường. Bên cạnh đó, điều này cũng cung cấp thông tin chi tiết về cách thức nhà quản trị doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn từ vốn chủ sở hữu để phát triển doanh nghiệp của mình.

1.3.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Hiệu quả sử dụng lao động

Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, một trong ba yếu tố quan trọng nhất đối với doanh nghiệp chính là nguồn lao động. Vì vậy, dù là chất lượng hay số lượng thì nguồn lao động đều có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh.

Lao động có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Bản chất của hiệu quả sử dụng lao động là nâng cao năng xuất lao động và tiết kiệm lao động sống.

Hiệu quả sử dụng tài sản

Mục đích cuối cùng mà hầu hết các doanh nghiệp khi đánh giá hiệu quả kinh doanh đều hướng tới chính là lợi nhuận. Tuy nhiên, chỉ khi họ biết cách sử dụng tài sản của mình một cách hiệu quả thì hoạt động kinh doanh mới đạt được những thành tựu tốt nhất.

Tài sản của doanh nghiệp là vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, được doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động của mình. Tài sản của doanh nghiệp có thể bao gồm: tiền mặt, chứng khoán, trụ sở, nhà xưởng, công trình xây dựng, máy móc thiết bị, cửa hàng, kho tàng, hàng hoá, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, tên thương mại, biển hiệu, nhãn hiệu hàng hoá, mạng lưới khách hàng…

Hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và một số khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất – kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, bao gồm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí khác như: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụ mua ngoài (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá gốc thực tế), chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ lao động, chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động…

Hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ, có khả năng huy động, khai thác và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Nói cách khác, vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản, còn tài sản là hình thái hiện vật của vốn tại từng thời điểm nhất định.

1.4. Nguyên tắc và công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.1. Nguyên tắc giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh

Đảm bảo sự thống nhất biện chứng về mặt không gian và thời gian: Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng gian đoạn không được làm giảm hiệu quả khi xét trong dài hạn, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước không được làm hạ thấp hiệu quả của chu kỳ sau. Bên cạnh đó, có hiệu quả kinh doanh hay không còn phụ thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạt động cụ thể nào đó có ảnh hưởng tăng hay giảm như thế nào đối với cả hệ thống mà nó có liên quan.

Xét trên cả hai mặt định lượng và định tính: Về định lượng, hiệu quả kinh tế phải được thể hiện trong mối tương quan giữa thu và chi theo hướng tăng thu, giảm chi. Về định tính, trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động cụ thể nào đó không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá chất lượng của kết quả ấy.

Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ cả mặt hiện vật và mặt giá trị của hàng hóa: Mặt hiện vật của hàng hóa thể hiện ở số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm; mặt giá trị là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm hàng hóa, của kết quả và chi phí bỏ ra.

Đảm báo tính chính xác của các số liệu tính toán: Các số liệu tính toán các chỉ tiêu hiệu quả phải là số liệu chính xác, phản ánh khách quan hoạt động của doanh nghiệp. Bởi vì các chỉ tiêu hiệu quả là những chỉ tiêu rất quan trọng đối với hoạt động quản trị của doanh nghiệp.

Đánh giá hiệu quả phải sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau: Để có cái nhìn chính xác khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả cho hoạt động quản trị của doanh nghiệp thì phải sử dụng nhiều chỉ tiêu đánh giá về nhiều mặt khác nhau của doanh nghiệp…

1.4.2. Công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

1.4.2.1. Công cụ pháp luật

Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng công cụ luật pháp. Một hệ thống pháp luật đồng bộ, tiến bộ và tiên tiến sẽ giống như công cụ hữu hiệu thực hiện các mục tiêu đã đặt ra trước đó. Không một cá nhân hay tổ chức nào có thể hành động theo cảm tính mà gây ảnh hưởng đến lợi ích chung của quốc gia. Ngoài việc tạo lập một “sân chơi” bình đẳng cho các thành phần kinh tế, pháp luật còn là công cụ để điều chỉnh, hạn chế những mặt trái của kinh tế thị trường, bảo đảm sự phát triển hài hòa, cân đối của nền kinh tế quốc dân, gắn phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội.

Việc áp dụng công cụ pháp luật để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, luật pháp đã tạo ra một hành lang pháp lý cho các chủ thể kinh tế hoạt động trong an toàn và trật tự. Trước hết, doanh nghiệp cần tuân thủ và làm theo pháp luật để có thể tồn tại lâu dài. Hiện nay, không ít doanh nghiệp lợi dụng sự thiếu hiểu biết về pháp luật của người lao động mà có những hành vi chi trả lương, thưởng, tăng ca, chế độ nghỉ ngơi không đúng với quy định của pháp luật. Hoặc một số trường hợp khác chủ doanh nghiệp không biết được các quyền lợi và nghĩa vụ được hưởng của doanh nghiệp, từ đó không phát triển được những giá trị của bản thân, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Nhiều trường hợp chủ doanh nghiệp rơi vào trạng thái vi phạm pháp luật mà không hề hay biết, ảnh hướng đến quá trình kinh doanh và hoạt động kinh doanh. Sau khi đảm bảo thực hiện theo pháp luật, để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh thì các doanh nghiệp cần tận dụng chính sự tác động của công cụ pháp luật để có thể tính toán chặt chẽ những điều kiện khách quan và hiệu quả kinh tế, tận dụng những lợi thế mà công cụ này tạo ra để xây dựng được mục tiêu phát triển cho doanh nghiệp mình. Ngoài ra thì việc kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng để tránh mắc phải những sai lầm không thể sửa chữa, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.2.2. Công cụ kế hoạch Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

Kế hoạch hóa là công cụ chủ yếu trong quản lý kinh tế. Kế hoạch hoá chủ yếu là những thông tin và chỉ tiêu hướng dẫn để các doanh nghiệp có một cách nhìn dài hạn về nền kinh tế. Kế hoạch hoá thúc đẩy nhanh chóng quá trình phân công lao động, tạo điều kiện vật chất cho sự vận động của thị trường, tạo điều kiện để cung cầu gặp nhau. Vậy nên, việc áp dụng công cụ kế hoạch hóa sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường cần phân biệt hai kế hoạch: Kế hoạch kinh tế – xã hội (vĩ mô) và kế hoạch kinh doanh (vi mô). Trong phạm vi doanh nghiệp, kế hoạch sản xuất kinh doanh được áp dụng phổ biến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cụ thể, kế hoạch sản xuất kinh doanh là kế hoạch hành động, kế hoạch làm ăn, mua bán do các doanh nghiệp xây dựng và quyết định dựa theo kế hoạch Nhà nước và thị trường. Kế hoạch này phải đạt mục tiêu vừa thoả mãn nhu cầu xã hội vừa thu lợi nhuận tối đa.

Để công cụ kế hoạch tạo ra hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp thì các nhà quản trị cần xây dựng những kế hoạch sản xuất kinh doanh gắn chặt với thị trường, coi thị trường là mệnh lệnh đối tượng của kế hoạch. Mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường là mối liên hệ giữa chủ quan và khách quan. Vì vậy kế hoạch chỉ phù hợp với hiện thực phát triển kinh tế khi vận dụng đúng đắn tổng hợp các quy luật khách quan trong quá trình xây dựng chúng.

1.4.2.3. Chính sách tài chính

Chính sách tài chính chủ yếu thể hiện ở hai nội dung thu và chi tiêu của Chính phủ, từ đó tác động vào tổng cung và tổng cầu, sản lượng, giá cả và việc làm.

Khi Nhà nước tăng các khoản đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cấp phát cho sự nghiệp hoạt động kinh tế, chi cho các hoạt động thông tin dự báo, tạo môi trường hoạt động thuận lợi cho các doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá công cộng, tăng đơn đặt hàng mua và những khoản chi khác. Như vậy sẽ làm tăng tổng cầu, qua đó tác động kích thích làm tăng tổng cung, do đó giải quyết được vấn đề suy thoái và thất nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Về vấn đề đầu tư và thuế, trong điều kiện hiện nay, khi việc giao lưu kinh tế ngày càng mở rộng trên phạm vi toàn thế giới thì phương hướng chung để sửa đổi hoàn thiện chính sách thuế là mở rộng diện tích đánh thuế và hạ bớt mức thuế, thu hẹp độ chênh lệch giữa các mức thuế. Việc làm này sẽ kích thích tiêu dùng và khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất và kinh doanh sản phẩm, hàng hoá dịch vụ thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Đồng thời, động viên các doanh nghiệp đầu tư vốn vào các dự án để mở rộng và phát triển sản xuất, động viên các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh cả ở những vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội không thuận lợi. Như vậy sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo điều kiện giải quyết việc làm trong nước. Qua việc giảm thuế, lợi nhuận doanh nghiệp tăng dẫn đến hiệu quả kinh doanh tăng. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Tổng quan hoạt động kinh doanh của Cty Kim Ngưu

One thought on “Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Kim Ngưu

  1. Pingback: Khóa luận: Biện pháp nâng cao kinh doanh của Cty Kim Ngưu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464