Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Kinh tế tư nhân Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

I. Triển vọng phát triển khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập.

1. Những yếu tố chính trị- xã hội

Cùng với những đổi mới căn bản trong chính sách phát triển, những thành tựu về mặt chính trị-xã hội trong quá trình đổi mới đang mang lại những điều kiện mới cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân trong thời gian tới Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Đó là những nhân tố sau đây :

  • Sự ổn định của môi trường chính trị đã làm cho các nhà đầu tư yên tâm làm ăn lâu dài mà không sợ những đảo lộn về chính trị-xã hội làm cản trở qúa trình sản xuất – kinh doanh
  • Hệ thống kết cấu hạ tầng đang được xây dựng một cách khẩn trương với quy mô lớn như đường sá, bến bãi, giao thông hàng không, hàng hải, thông tin liên lạc,năng lượng đang mở ra những khả năng , những nguồn lực mới cho kinh tế tư nhân có thể phát triển rộng rãi trên mọi lĩnh vực, trong tất cả các địa bàn của cả nước.
  • Việc mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo của các rường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đã cung cấp ngày càng nhiều nguồn nhân lực có chất lượng cao cho các doanh nghiệp tư nhân, tạo điều kiện để doanh nghiệp tư nhân có thể ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ , sử dụng và vận hành tốt các thiết bị hiện đại.
  • Việc đổi mới và nâng cao chấtl ượng hoạt động của kinh tế nhà nước, đặc biệt là việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, việc đổi mới căn bản cơ chế hoạt động của các tổ chức tài chính, ngân hàng phù hợp hơn với thể chế kinh tế thị trường đang tạo điều kiện, vừa tiếp sức hỗ trợ cho những nỗ lực phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, vừa phát huy tác dụng định hướng của kinh tế nhà nước đối với kinh tế tư nhân.
  • Việc mở rộng nhanh chóng quan hệ kinh tế đối ngoại khắp các châu lục
  • nhất là đối với những nước có nền kinh tế phát triển cao , dồi dào vốn đầu tư và công nghệ hiện đại đã tạo ra thị trường khu vực và quốc tế với sự đa dạng về nhu cầu hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ với những mức độ đòi hỏi chất lượng, mẫu mã, giá cả rất khác nhau…cho phép các doanh nghiệp có thể tìm kiếm thị trường thích hợp để tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm đối tác kinh doanh v..v . Việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân có thể khai thác những lợi thế về vốn, kỹ thuật , kinh nghiệm thương trường để hiện đại hoá sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của kinh tế nội địa.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngàng Kinh Tế

2. Những tiềm năng phát triển Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Qua nhận diện kinh tế tư nhân trong toàn bộ các ngành từ nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp đến thương mại, dịch vụ đều cho thấy khu vực kinh tế này được hình thành từ nguồn lực của các tầng lớp trong xã hội như: nông dân, thợ thủ công, người buôn bán, chủ doanh nghiệp, v.v. Họ chính là nhân dân, vì thế khu vực kinh tế tư nhân có tiềm năng và sức mạnh rất to lớn. Tiềm năng đó được thể hiện trên các mặt như:

  • Có thể nói nguồn vốn đầu tư trong nước nói chung và nguồn vốn đầu tư của tư nhân nói riêng thực sự là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của nước ta. Theo tính toán của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì năm 2023 nguồn vốn tiết kiệm đầu tư trong nhân dân có khoảng 180.000 tỷ đồng, đã đưa vào đầu tư 75%, số vốn còn lại khoảng 35.000- 40.000 tỷ đồng, đó là chưa kể nguồn vốn tích lũy từ các năm trước còn lại. Theo kết quả khảo sát của Tổng cục thống kê về mức sống dân cư, chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu cho đời sống bình quân một người một tháng của hộ gia đình năm 2008 là 114.400 đồng. Tính ra tổng tích lũy trong dân cư năm 2008 là 112.00 tỷ đồng, trong đó nhiều nhất là Đông Nam Bộ 34.100 tỷ đồng, đồng bằng sông Hồng 25.500 rỷ đồng, đồng bằng sông Cửu Long 24.000 tỷ đồng, v.v. mới thu hút đầu tư 70.000 tỷ đồng, còn 42.000 tỷ đồng chưa thu hút vào đầu tư tăng trưởng.
  • Cùng với nguồn vốn tích lũy, tính đến năm 2008 nước ta có khoảng 43,46 triệu lao động, trong đó lực lượng lao động đã qua đào tạo là 25%, tương đương 10,87 triệu người; 1,3 triệu người có trình độ đại học, cao đẳng; 1,6 triệu người có trình độ trung cấp kỹ thuật, nghiệp vụ; có 10-12 triệu lao động chưa có việc làm, hoặc việc làm chưa ổn định. Ngoài lao động, còn đất đai, mặt nước tài nguyên tuy không nhiều nhưng phong phú, đa dạng, đặc biệt là khả năng dịch chuyển cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, thâm canh, tăng vụ trong nông nghiệp còn dồi dào, ngành nghề trong nông thôn còn nhiều tiềm ẩn. Đây thực sự là mảnh đất thuận lợi cho sở hữu tư nhân, kinh tế tư nhân phát triển.

Việt Nam có gần 3 triệu người định cư, sinh sống làm ăn ở nước ngoài, trong đó có khoảng 30 vạn trí thức. Đó cũng là một nguồn lực quan trọng cả về tri thức, vốn… Nếu có chính sách đúng họ có thể trở thành cầu nối chuyển vốn, khoa học, công nghệ, máy móc thiết bị để đầu tư phát triển kinh tế trong nước thông qua khu vực kinh tế tư nhân.

Tiềm năng trí tuệ, kinh nghiệm quản lý, tay nghề và những kinh nghiệm sản xuất kinh doanh được tích lũy qua nhiều đời trong từng gia đình, dòng họ sẽ là nguồn sáng tạo vô tận cho sự tăng trưởng kinh tế nếu có chính sách khơi dậy được hết tiềm năng này trong khu vực kinh tế tư nhân.

II. Một số giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam. Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

1. Về phía nhà nước

Để tạo ra sự phát triển cho kinh tế tư nhân trong giai đoạn tới những biện pháp từ phía nhà nước đóng vai trò rất quan trọng. Các doanh nghiệp trông đợi nhiều từ phía nhà nước trong việc tạo ra những thay đổi triệt để trong nhận thức về một số vấn đề lớn liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân. Đồng thời nhà nước cần có những biện pháp cụ thể tích cực nhằm rút ngắn khoảng cách từ nhận thức đến thực tế đối với kinh tế tư nhân. Những giải pháp thuộc về phía nhà nước chính là hệ thống những chính sách, cơ chế tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân hoạt động. Cụ thể:

1.1. Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh trong nền kinh tế

1.1.1. Bổ sung, sửa đổi một số cơ chế, chính sách

Trước hết, phải bổ sung, sửa đổi và cụ thể hóa những quy định pháp luật liên quan đến sự phát triển của khu vực tư nhân.

Đến nay các quy định pháp lý vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập, gây cản trở khu vực tư nhân phát triển. Vì vậy, phải hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi, tạo điều kiện cho khu vực tư nhân phát triển. Đó là một vấn đề cấp thiết trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.

  • Tiếp tục rà soát, bãi bỏ những văn bản đã ban hành trái với Luật Doanh nghiệp, đồng thời phải ngăn chặn những văn bản mới ban hành trái với Luật này.
  • Xóa bỏ những văn bản cản trở sự phát triển của khu vực tư nhân, đặc biệt là những văn bản gây bất bình đẳng giữa khu vực tư nhân và các khu vực kinh tế khác. Cần đưa ra những quy định mới nhằm khuyến khích khu vực kinh doanh tư nhân phát triển.

Cần xóa bỏ những thủ tục rườm rà không cần thiết, đơn giản hóa những thủ tục hành chính. Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Nhìn chung, sự bổ sung, sửa đổi một số cơ chế, chính sách phải hướng tới sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế về cơ hội và khả năng lựa chọn các điều kiện để phát triển; tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, sửa đổi những quy định chưa phù hợp với quy mô và trình độ kinh doanh để kinh tế tư nhân có điều kiện thụ hưởng những chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các ngành, vùng, các sản phẩm và dịch vụ cần ưu tiên hoặc khuyến khích phát triển, không phân biệt thành phần kinh tế; chú trọng tạo điều kiện hỗ trợ những doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cụ thể:

Chính sách về đầu tư, tín dụng

Khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế tư nhân

Công khai hóa các quy chế và tiêu chí được nhận ưu đãi khuyến khích đầu tư; đơn giản hóa các thủ tục cấp ưu đãi đầu tư.

Việc ưu đãi đầu tư đối với khu vực kinh tế tư nhân có thể vừa theo phương thức hỗ trợ ưu đãi trực tiếp vừa theo phương thức hỗ trợ gián tiếp; chuyển mạnh từ phương thức hỗ trợ đầu ra sang phương thức hỗ trợ đầu vào.

Chính sách đầu tư cần công khai và ổn định. Khi nhà nước thay đổi các quy định về hạn chế hoặc cấm kinh doanh, cần có thời gian chuyển tiếp để giảm thiệt hại cho người kinh doanh.

Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân trong sử dụng tài sản, quyền sử dụng đất để thế chấp khi vay vốn.

Sửa đổi, bổ sung một số quy định cho phù hợp với thực tế về đăng kí tài sản thế chấp; xác định giá trị quyền sử dụng đất khi thế chấp; xử lý tài sản thế chấp.

Ban hành quy định đăng kí sở hữu tài sản. Đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và sở hữu tài sản khác cho khu vực kinh tế tư nhân.

Tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân vay được nhiều hơn các nguồn vốn tín dụng thương mại chính thức.

Sửa đổi, bổ sung các quy định theo hướng nâng cao hơn nữa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc cho vay. Đơn giản hóa thủ tục cho vay; thực sự trao cho các tổ chức tín dụng quyền chủ động trong việc xem xét các vấn đề như: thực tế khả năng của từng đối tượng để quyết định việc cho vay; việc thế chấp, tín chấp, tỷ lệ cho vay so với tài sản thế chấp; mức độ cho vay trung và dài hạn v.v.

Tăng cường các dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, tư vấn cho kinh tế tư nhân. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân để huy động vốn và mở rộng cho vay với khu vực này.

Tạo điều kiện cho khu vực kinh tế tư nhân sử dụng được nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước.

Giảm bớt các thủ tục về đầu tư và xây dựng, đấu thầu, thủ tục cho vay, giải ngân khi vay vốn ở Quỹ hỗ trợ phát triển; nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chủ đầu tư. Tăng thêm ưu đãi để thu hút kinh tế tư nhân tham gia vào các lĩnh vực đầu tư nhà nước khuyến khích.

Phát huy tốt Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ cho kinh tế tư nhân trong vay vốn ở các tổ chức tín dụng, hỗ trợ khi gặp rủi ro, bất khả kháng không trả nợ vay.

Chính sách tạo điều kiện về mặt bằng cho sản xuất kinh doanh

Sửa đổi quy định về đất ở đã được cấp quyền sử dụng, đất đang dùng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh do doanh nghiệp mua lại quyền sử dụng hoặc đã được giao đất có thu tiền sử dụng đất, đều được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài thay vì thuê đất. Chính thức hóa các giao dịch trên thị trường nhà đất.

Nhà nước thu hồi và tiến hành đền bù những diện tích bỏ hoang, sử dụng sai mục đích theo quy định của Luật Đất đai để cho doanh nghiệp thuê làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phù hợp quy hoạch chung của địa phương.

Nhà nước quy hoạch dành đất xây dựng các khu công nghiệp trong nước, các chợ, siêu thị, văn phòng, nhà kho; sử dụng một phần vốn ngân sách và huy động thêm vốn của các thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng; cho các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê được với giá thích hợp.

Sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai theo hướng đất ở của tư nhân đã được cấp quyền sử dụng đất, đất đang được tư nhân dùng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh do được chuyển nhượng lại một cách hợp pháp quyền sử dụng hoặc được nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, thì tư nhân đó được tiếp tục sử dụng mà không phải nộp thêm tiền thuê đất cho nhà nước khi dùng đất này vào sản xuất, kinh doanh.

Nhà nước có chính sách khuyến khích mạnh mẽ việc sử dụng đất ở các vùng còn nhiều đất chưa được sử dụng, đất trống, đồi núi trọc.

Chính sách thuế, tài chính bất kỳ quốc gia nào, chính sách thuế đều có vai trò đòn bẩy khuyến khích và điều chỉnh sản xuất. Song, chính sách thuế của Việt Nam cho đến nay vẫn chưa có tác dụng tích cực thúc đẩy sản xuất và khuyến khích doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp tư nhân. Thậm chí còn có loại thuế kìm hãm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, cải cách chính sách thuế là rất cấp bách hiện nay. Các loại thuế đưa ra phải theo hướng nuôi dưỡng nguồn thu chứ không phải là tận thu. Vai trò khuyến khích của hệ thống thuế cũng phải được thể hiện rõ hơn.

Các chính sách thuế (kể cả các ưu đãi, miễn giảm) cần được tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện theo nguyên tắc công bằng và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính về thuế; bổ sung chế tài xử lý các vi phạm chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ; mở rộng thanh toán qua ngân hàng, tiến tới hạn chế sử dụng tiền mặt trong giao dịch, thanh toán.

Đối với thuế giá trị gia tăng, nhà nước cần nghiên cứu chuyển các hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế khoán sang nộp thuế theo một tỷ lệ trên doanh thu hoặc thuế thu nhập cá nhân. Thực hiện chế độ công khai, nộp thuế đơn giản hơn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Quy định thống nhất về thuế suất thu nhập doanh nghiệp cho cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Thay đổi các quy định về xác định chi phí phù hợp với thực tế, nhằm thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân tích cực đổi mới thiết bị, trả thu nhập cao cho người lao động. Nâng mức thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho hộ kinh doanh và chỉ tính thuế đối với phần thu nhập doanh nghiệp trên mức này.

Sửa đổi biểu thuế nhập khẩu theo hướng giảm số lượng mức thuế suất, không phân biệt thuế suất theo mục đích sử dụng; bãi bỏ việc áp giá tính thuế theo bảng giá tối thiểu; mở rộng danh mục hàng hóa nhập khẩu để thuận tiện cho việc áp dụng mã thuế hàng hóa tính thuế…

Chính sách về tiền lương, thu nhập và bảo hiểm xã hội

Các chính sách cần tạo điều kiện để khu vực kinh tế tư nhân thực hiện tốt các quy định của Nhà nước theo nguyên tắc thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, phù hợp với quan hệ tiền công trên thị trường.

Bổ sung chế tài để xử lý vi phạm của các doanh nghiệp trong thực hiện quy định về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp đối với người lao động.

Nhà nước cần sớm ban hành đồng bộ các quy định về bảo hiểm xã hội để người lao động trong hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp của tư nhân đều được tham gia vào hoạt động bảo hiểm. Từng bước thực hiện đa dạng hóa mô hình tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội phù hợp với từng nhóm đối tượng có những mức đóng, mức thưởng khác nhau.

Nghiên cứu chính sách giảm mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong một thời gian nhất định, đối với những doanh nghiệp gặp khó khăn, cùng với việc Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho cơ quan bảo hiểm xã hội, để thực hiện bảo hiểm xã hội đối với người lao động ở các doanh nghiệp này.

Sớm bổ sung chế tài bắt buộc người sử dụng lao động thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động.

Nghiên cứu ban hành chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo nguyên tắc: người lao động, người sử dụng lao động tham gia đóng góp và có sự hỗ trợ một phần của nhà nước.

1.1.2. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Sớm ban hành pháp luật về cạnh tranh, chống độc quyền, hình thành khung khổ pháp lý cho việc đảm bảo cạnh tranh lành mạnh và kiểm soát độc quyền kinh doanh.

Tiếp tục hoàn thiện các quy định về hợp đồng và xử lý các vi phạm, tranh chấp kinh tế thông qua các hình thức trọng tài và tòa án. Sớm ban hành Pháp lệnh về trọng tài. Bổ sung, sửa đổi Pháp lệnh thi hành án theo hướng đơn giản thủ tục, rút ngắn thời gian và tăng cường hiệu lực thi hành án.

Các văn bản pháp luật ban hành phải rõ ràng, đồng bộ, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Sự thay đổi thường xuyên của các chính sách gây khó khăn cho doanh nghiệp khi lập kế hoạch sản xuất. Do tâm lý đầu tư không ổn định, nhiều doanh nghiệp không dám mạnh dạn đầu tư lâu dài mà chủ yếu là đầu tư ngắn hạn. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững chung của toàn bộ nền kinh tế. Trong trường hợp có sự thay đổi cần phải có thông tin kịp thời cho doanh nghiệp để họ có thể thay đổi cho thích hợp.

Luật pháp, chính sách cần nhất quán, minh bạch, mọi sự thay đổi cần thiết phải theo xu hướng thuận lợi hơn, tốt hơn và không gây bị động cho người kinh doanh. Xây dựng luật cần theo hướng đủ cụ thể để thực hiện thống nhất.

Tôn trọng quyền tự chủ, tự quyết định của người kinh doanh. Có chế tài, chế độ khen thưởng và xử phạt nghiêm minh cả với người kinh doanh và người thi hành công vụ. Xác lập từng bước hệ thống lý lịch tư pháp của công dân; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong cấp đăng kí kinh doanh theo nguyên tắc “một cửa, một dấu”.

Phân biệt rõ quan hệ kinh tế, dân sự với việc vi phạm gây thiệt hại nghiêm trọng cho lợi ích quốc gia, lợi ích nhà nước và trật tự an toàn xã hội có tính chất hình sự. Hàng năm các doanh nghiệp lớn cần được kiểm toán, cần thống nhất phối hợp giữa các cơ quan thanh tra, kiểm tra, các cơ quan quản lý nhà nước có chương trình thanh tra, kiểm tra định kỳ đối với doanh nghiệp đã có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Các cơ quan thanh tra, kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thanh tra, kiểm tra và phải bồi thường thiệt hại về những tổn thất gây ra cho cơ sở (nếu có).

Vai trò quản lý của chính quyền địa phương.

Thực tế cho thấy, sự phát triển kinh tế nói chung, sự lớn mạnh của khu vực kinh tế tư nhân nói riêng gắn chặt với vai trò quản lý của chính quyền địa phương.

Những địa phương có cán bộ chính quyền năng động, sáng tạo và quan tâm tới việc tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh luôn đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Thực tế cho thấy, không phải cứ có ưu đãi đầu tư, hay có vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng là có thể tạo nên sự khác biệt trong phát triển kinh tế giữa các địa phương. Chính tính năng động, sáng tạo trong quản lý kinh tế của chính quyền địa phương mới là yếu tố quyết định thành công trong phát triển kinh tế của nhiều địa phương. Ngược lại, những địa phương có cán bộ công chức tham nhũng, không tận tâm, môi trường pháp lý không minh bạch sẽ có thể làm thui chột các doanh nhân giỏi, các doanh nghiệp có tiềm năng đóng góp lớn cho nền kinh tế.

Vai trò của Chính quyền địa phương không chỉ đơn thuần là việc thực thi linh hoạt chính sách của Trung ương, hay cố gắng tạo thuận lợi, giảm chi phí giao dịch cho doanh nghiệp. Hơn tất cả chính là thái độ của chính quyền địa phương đối với vị trí của khu vực kinh tế tư nhân. Sự ủng hộ của chính quyền địa phương là điều mà các doanh nghiệp tư nhân rất mong đợi. Điều này cần thể hiện trên các mặt sau :

Thứ nhất. Chính quyền địa phương chủ động hỗ trợ doanh nghiệp .Những cam kết ủng hộ phát triển doanh nghiệp tư nhân rất cần thể hiện bằng hành động tích cực. Bên cạnh việc tổ chức Hội nghị hàng năm để biểu dương các doanh nghiệp kinh doanh tốt, lãnh đạo các tỉnh cần tổ chức các cuộc đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp theo từng vấn đề, nhằm kịp thời cùng doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh.

Thứ hai. Tính thân thiện của chính quyền địa phương đối với doanh nghiệp. Thái độ thiện chí, cởi mở của các cán bộ nhà nước ở địa phương, kể từ nhân viên bảo vệ cho đến lãnh đạo địa phương, đều là những nhân tố quan trọng góp phần làm tăng thiện cảm của nhà đầu tư đối với chính quyền. Rất nhiều chủ doanh nghiệp thống nhất rằng, chính tính thân thiện của cán bộ nhà nước, lãnh đạo Sở, Ngành của tỉnh đối với doanh nghiệp và cũng là của tỉnh nói chung.

Thứ ba. Tạo môi trường đầu tư có tính minh bạch cao. Môi trường hoạt động mình bạch là điều kiện cần thiết để sản sinh những doanh nghiệp kinh doanh chính và thành đạt. Tuy nhiên vấn đề này vẫn còn rất yếu ở nhiều địa phương nước ta. Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Tính minh bạch có vai trò quan trọng vì khi lập một dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tính toán được bài toán về chi phí, vốn và lợi nhuận. Một trong những lo ngại của nhà đầu tư hiện nay là không dự tính được khoản đầu tư ban đầu một cách chính xác, do có quá nhiều khoản chi phí không được công khai, nhiều thủ tục không tin vào những con số như giá thuê đất, chi phí giải phóng mặt bằng do cơ quan nhà nước công bố, mà phải tìm thông tin từ các doanh nghiệp đi trước. Theo ông Lê Việt Dũng, Phó GĐ Sở KH-ĐT tỉnh Bình Dương (một địa phương có sự tăng trưởng cao của cả nước) “Thành công trong việc thu hút đầu tư và phát triển khu vực kinh tế tư nhân của tỉnh Bình Dương bắt nguồn từ suy nghĩ và quyết tâm tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi cho nhà đầu tư”.

Thứ tư. Các địa phương cần chủ động thay mặt khối doanh nghiệp giải quyết các vướng mắc không rõ ràng về văn bản pháp luật. Thực tế cho thấy, những tỉnh thực sự thành công là các tỉnh cùng hợp tác với doanh nghiệp tìm ra giải pháp trong môi trường pháp lý chưa thực sự rõ ràng, khi văn bản pháp lý còn mập mờ, điều mà rất phổ biến ở Việt Nam và chưa thể được khắc phục một cách nhanh chóng. Điều này hoàn toàn khác với thái độ thụ động buộc doanh nghiệp phải chờ văn bản hướng dẫn từ trung ương, vốn vẫn diễn ra hàng ngày ở không ít các địa phương của ta. Thái độ thụ động trong một môi trường pháp lý thiếu chặt chẽ đã gây ra cho doanh nghiệp rất nhiều tốn kém về thời gian, tiền bạc và cơ hội kinh doanh. Chính quyền địa phương là cơ quan thi hành luật, nên nếu không thực hiện đúng tư tưởng của luật sẽ vô tình hay hữu ý tạo ra những rào cản làm nản chí không ít các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

Như vậy việc tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch, thông thoáng thuận lợi có ý nghĩa quan trọng hơn nhiều so với việc đặt ra những ưu đãi đặc biệt đối với các doanh nghiệp.

1.2. Tạo lập quan hệ hợp lý giữa nhà nước và doanh nghiệp

Phải hạn chế sự can thiệp thường xuyên của Nhà nước vào hoạt động của doanh nghiệp. Sự can thiệp thường xuyên trực tiếp của Nhà nước vào nền kinh tế là một bất lợi cho doanh nghiệp. Nhất là khi sự bình đẳng giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân vẫn còn chưa được khắc phục triệt để. Sự can thiệp không đúng mức của nhà nước đối với các hoạt động của doanh nghiệp có thể làm cho nguồn lực phân bổ kém hiệu quả. Điều này sẽ có tác động tiêu cực đến sự phát triển chung của nền kinh tế. Nhìn chung, Nhà nước chỉ nên đưa ra những định hướng lớn để doanh nghiệp phát triển, nhằm thực hiện được những mục tiêu kinh tế-xã hội mà Đảng và Nhà nước đã đề ra. Giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng kinh doanh của doanh nghiệp cần có sự tách biệt rõ ràng.

1.3. Hỗ trợ của Nhà nước Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Trong kinh tế thị trường nhà nước không thể và không nên bao cấp các hoạt động của doanh nghiệp, dù là doanh nghiệp nhà nước, nhưng vai trò hỗ trợ giúp đỡ của nhà nước lại rất cần thiết, đặc biệt đối với các doanh nghiệp tư nhân. Hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân thể hiện trên các mặt sau:

1.3.1. Hỗ trợ về vốn.

Trước thực trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh của kinh tế tư nhân, Nhà nước cần xác lập và triển khai các chương trình hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân. Đối với vốn đầu tư ban đầu, Nhà nước sẽ hỗ trợ vốn cho chủ doanh nghiệp muốn thành lập công ty nhưng với điều kiện phải có dự án đầu tư khả thi, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định. Đối với doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất kinh doanh, Nhà nước thông qua các quỹ hỗ trợ phát triển, các ngân hàng sẽ cấp vốn với lãi suât thấp cho doanh nghiệp.

Đối với những nguồn vốn của ngân hàng thì khả năng vay là rất khó khăn do có sự phân biệt đối xử giữa khu vực Nhà nước và tư nhân. Do vậy cần phải có sự thay đổi trong tư tưởng, cũng như cách thức hoạt động của các ngân hàng. Cần kiên quyết xóa bỏ tình trạng đối xử không bình đẳng trong vay vốn giữa khu vực tư nhân với khu vực nhà nước. Các ngân hàng phải thực sự coi khu vực tư nhân là khách hàng, gắn lợi ích của ngân hàng với lợi ích của doanh nghiệp, cần tích cực hỗ trợ doanh nghiệp cùng tháo gỡ khó khăn, nâng cao khả năng vay vốn cho doanh nghiệp, tháo bỏ những thủ tục vay vốn rườm rà, tích cực mở rộng những tài sản có thể thế chấp trong khi vay vốn của chủ doanh nghiệp.

Phát triển công ty cho thuê tài chính để cho doanh nghiệp dễ dàng tiến hành sản xuất kinh doanh mà không cần vốn lớn và không phải thế chấp tài sản. Các công ty cho thuê tài chính sẽ hỗ trợ đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho người thuê đạt hiệu quả khi sản xuất.

1.3.2. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực. Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Vấn đề nguồn nhân lực là rất quan trọng đối với nền kinh tế. Do vậy, cần phải có phương hướng đầu tư vào đào tạo bắt đầu từ giáo dục phổ thông và chú trọng đào tạo nghề. Đối với các doanh nghiệp tư nhân thì rất cần một đội ngũ lao động có năng lực, tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng sáng tạo để tăng sức cạnh tranh của thành phần kinh tế này với các thành phần kinh tế khác.

Số lượng lao động của nước ta rất dồi dào nhưng chất lượng lao động còn hạn chế không chỉ riêng khu vực tư nhân mà nó là đặc điểm chung lao động nước ta. Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khu vực tư nhân Nhà nước cần phải quan tâm đến việc đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế này.

Để hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế tư nhân, nhà nước cần có chính sách đào tạo lao động, cần xây dựng chiến lược, chương trình đào tạo nghề cho các thành phần kinh tế, trong đó vấn đề đào tạo công nhân kỹ thuật cần được đặc biệt chú trọng.

Khuyến khích, hỗ trợ mạnh hơn các tổ chức và cá nhân mở các cơ sở dạy nghề ngoài công lập; hỗ trợ các làng nghề, nghệ nhân; thợ cả trong việc đào tạo nghề, truyền nghề.

Phát triển các trung tâm dạy nghề của Nhà nước, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, miền núi; khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức và cá nhân trong, ngoài nước mở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, trong đó có kinh tế tư nhân. Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Có chính sách trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật, chuyên môn và quản trị kinh doanh cho người chủ kinh doanh, không phân biệt các thành phần kinh tế.

Có chính sách hỗ trợ phát triển mạnh các trung tâm giới thiệu việc làm, xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động.

  • Để thích ứng với hội nhập, nền kinh tế rất cần đến những nhà quản lý giỏi, do vậy nhà nước cần phải tổ chức đào tạo, đào tạo lại những nhà quản lý cho khu vực tư nhân, để khu vực kinh tế này có thể phát huy hết tiềm năng của mình.
  • Phát triển hệ thống các trường trung học dạy nghề, cao đẳng, đại học, sau đại học để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đặc biệt cần chú ý đến chương trình đào tạo của các trường sao cho phù hợp với yêu cầu thực hiện.
  • Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, bồi dưỡng theo nhiều hình thức khác nhau để phù hợp với nhu cầu học tập của chủ doanh nghiệp và các cán bộ quản lý của doanh nghiệp, tư đó xây dựng mới hệ thống đào tạo với nhiều trình độ, thời gian khác nhau.
  • Cần mở rộng những khóa đào tạo miễn phí hoặc giảm chi phí cho các doanh nghiệp nhằm nâng cao trình độ cho chủ doanh nghiệp và người lao động.

1.3.3. Nhà nước cần tạo môi trường tâm lý xã hội ủng hộ kinh tế tư nhân.

Nhà nước cần chú ý giáo dục ý thức xã hội, hình thành thái độ đối xử bình đẳng của xã hội đối với thành phần kinh tế. Để thực hiện được như vậy trước hết phải cần xóa bỏ những kỳ thị, những phân biệt đối xử với khu vực tư nhân để nó thực sự phát triển theo đúng tiềm năng vốn có. Muốn như vậy phải hiểu được bản chất của những doanh nhân trong cơ chế thị trường. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung chưa thực sự có một tầng lớp doanh nhân theo đúng nghĩa, nên những doanh nhân thuộc khu vực tư nhân bị coi là bóc lột giống như tư bản và cần phải xóa bỏ. Trong cơ chế thị trường, vai trò của doanh nhân rất quan trọng. Họ là những người bỏ vốn, thuê lao động, sử dụng các yếu tố sản xuất để tiến hành sản xuất nhằm tạo ra lợi nhuận lớn nhất, tự chịu mọi rủi ro. Do vậy, doanh nhân là những chiến sĩ xung kích trên mặt trận kinh tế, họ cần phải được tôn trọng và phải có chính sách tạo điều kiện cho họ phát triển sản xuất kinh doanh. Nhà nước cần phải tuyên truyền trong dân để họ hiểu được đúng đắn về vị trí, vai trò của khu vực kinh tế tư nhân góp phần tạo cho họ có một cái nhìn đúng đắn hơn về khu vực kinh tế này.

1.3.4. Hỗ trợ mặt bằng sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp. Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Để tháo gỡ những khó khăn về mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp cần thực hiện một số giải pháp sau:

  • Sửa đổi các quy định về đất ở đã được cấp quyền sử dụng đất, đất đang làm mặt bằng sản xuất kinh doanh hoặc đất doanh nghiệp mua lại bằng quyền sử dụng đất đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Xóa bỏ quy định người sử dụng đất kinh doanh phải trả tiền để được quyền sử dụng đất và phải trả thêm tiền thuê đất. Cho phép các doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế có thể góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
  • Công tác quy hoạch sử dụng đất đòi hỏi chính quyền các địa phương phải thực hiện nghiêm túc và khẩn trương công bố quy hoạch đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, công bố những quỹ đất chưa sử dụng để doanh nghiệp có nhu cầu thuê đăng ký thuê.
  • Hình thành và phát triển thị trường bất động sản, bao gồm cả việc mua bán quyền sử dụng đất.
  • Thu hồi những diện tích đất sử dụng sai mục đích hay bỏ hoang để các doanh nghiệp có thể thuê làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.
  • Giảm các loại thuế, phí trong việc đăng ký mua hoặc chuyển quyền sử dụng đất.

1.3.5. Hỗ trợ về thông tin.

Thực tế cho thấy, chất lượng thông tin thu nhập được của khu vực kinh tế tư nhân không cao, đặc biệt là những thông tin về thị trường. Bản thân từng doanh nghiệp lại rất khó tự giải quyết được vấn đề này. Do vậy, để giúp khu vực này nâng cao được chất lượng nguồn thông tin Nhà nước cần thực hiện một số giải pháp sau:

  • Có thể lập một cơ quan chuyên trách cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp, những thông tin này phải mới, chính xác, cung cấp kịp thời cho doanh nghiệp.
  • Giảm chi phí sử dụng dịch vụ thông tin như cước điện thoại, cước truy cập internet,…
  • Nhà nước cần công bố rộng rãi thông tin về các chính sách phát triển kinh tế – xã hội, các dự báo trung và dài hạn, các dự án phát triển… để các doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược phát triển trong tương lai một cách chính xác.
  • Nâng cao kiến thức về công nghệ thông tin cho mọi người dân trong xã hội như phổ cập tin học, phát triển thương mại điện tử,…
  • Bồi dưỡng đào tạo cho đội ngũ chủ doanh nghiệp về quản lý thông tin. Nội dung này cần được giảng dạy có hệ thống, đa dạng về hình thức tổ chức tiếp cận.

Phát triển cơ sở hạ tầng và các dịch vụ thị trường, chú trọng vào việc cung cấp thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin. Nhìn chung thì mức giá của các dịch vụ hàng hóa này còn cao hơn so với các nước trong khu vực. Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của nước ta còn quá yếu. Sở dĩ như vậy là do nhận thức của Nhà nước về vai trò của các dịch vụ này chưa sát với thực tiễn, chất lượng của các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở nước ta chỉ đạt ở mức trung bình hoặc còn rất kém, khách hàng không tin cậy vào chất lượng của các dịch vụ này. Do vậy, các chủ doanh nghiệp thường lâm vào tình trạng thiếu thông tin cần thiết để đưa ra các quyết định. Để khắc phục tình trạng này Nhà nước cần đưa ra một khung pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh.

1.3.6. Hỗ trợ về khoa học và công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Có chính sách hỗ trợ mở các lớp ngắn hạn miễn phí bồi dưỡng kiến thức khoa học công nghệ cho các hộ kinh doanh và doanh nghiệp.

Thực hiện lộ trình giảm giá dịch vụ viễn thông, Internet theo quy định của Chính phủ. Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới và bằng sáng chế phát minh. Chi phí đổi mới, hiện đại hóa công nghệ được hạch toán và giá thành sản phẩm.

Mở rộng hệ thống dịch vụ tư vấn khoa học, công nghệ, thuê mua tài chính công nghệ mới, mua bán trả góp thiết bị công nghệ mới để hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khen thưởng xứng đáng doanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế có sản phẩm chất lượng cao, áp dụng có hiệu quả công nghệ tiên tiến.

Để hỗ trợ doanh nghiệp về mặt khoa học và công nghệ Nhà nước cần thực hiện một số giải pháp sau:

Thực hiện chuyển giao công nghệ trong nước đối với những công nghệ vẫn sử dụng được và không lạc hậu. Đối với những công nghệ nhập của nước ngoài cần áp dụng thuế suất ưu đãi.

Từng bước tiếp cận công nghệ hiện đại. Với trình độ công nghệ còn thấp như nước ta hiện nay nên không thể cùng một lúc đưa công nghệ hiện đại vào toàn bộ nền kinh tế mà phải đưa vào một số vùng, sau đó tạo ra sự lan tỏa công nghệ, công nghệ được chuyển giao từ nơi cao sang nơi thấp, những công nghệ lạc hậu sẽ bị thải loại.

Giảm giá các dịch vụ viễn thông quốc tế để các doanh nghiệp có thể tiếp cận những thông tin về thị trường công nghệ thế giới.

Đào tạo những nhà quản lý, cán bộ đàm phán hợp đồng chuyển giao công nghệ. Mở rộng mạng lưới dịch vụ công nghệ như tư vấn, thẩm định, bảo vệ sở hữu công nghệ,…

Cần ban hành bổ sung quy định của Chính phủ về sở hữu trí tuệ, bảo hộ bí mật kinh doanh. Hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.

2. Về phía doanh nghiệp

Bên cạnh những biện pháp từ phía nhà nước, bản thân các doanh nghiệp cũng phải tự nỗ lực đổi mới và hoàn thiện mình cho phù hợp với sự phát triển.

Phải không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh, đảm bảo uy tín, xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, biết gắn kết lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích người tiêu dùng. Có như vậy khu vực kinh tế tư nhân mới từng bước tạo được lòng tin đối với xã hội, đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng như các ngân hàng thương mại, các cơ quan Nhà nước khác.

2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới hiện nay, để chủ động thích ứng với cạnh tranh ngày càng gay gắt thì xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý là một trong những vấn đề quan trọng nhất mang tính sống còn của mỗi đơn vị kinh tế.

Để xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp đòi hỏi mỗi chủ doanh nghiệp phải có được đầy đủ thông tin về những vấn đề như:

  • Mục tiêu của đất nước và chiến lược phát triển của ngành mà doanh nghiệp tham gia trong tương lai. Trên cơ sở nắm bắt chính xác, đầy đủ những mục tiêu này doanh nghiệp sẽ xác định được quy mô đầu tư và mức độ phát triển sản xuất phù hợp.
  • Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này giúp chủ doanh nghiệp chủ động trong hoạt động kinh doanh.
  • Ngoài ra, các chỉ tiêu về thị trường, sản phẩm, khách hàng,… là những căn cứ xây dựng chiến lược phát triển sản xuất trong tương lai cho mỗi doanh nghiệp.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp cần phải xây dựng một số chiến lược sau:

Về sản phẩm: mỗi một sản phẩm có một chu kỳ sống nhất định, do vậy doanh nghiệp phải tính toán làm sao để kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm như cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Muốn thực hiện được điều này thì doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ.

Về giá bán: giá bán liên quan trực tiếp đến chất lượng và mẫu mã của sản phẩm, trong mỗi thời kỳ thì giá bán cũng có sự thay đổi cho phù hợp, do vậy doanh nghiệp phải đưa ra được giá bán phù hợp với từng thời kỳ. Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải có nhiều mức giá phù hợp với từng đối tượng khách hàng.

Về phân phối: sản phẩm được phân phối qua hai kênh trực tiếp và gián tiếp, doanh nghiệp có thể sử dụng cả hai kênh những tỷ lệ như thế nào tùy thuộc vào chi phí và mức độ thâm nhập thị trường của mỗi kênh.

Về tài chính: cần phải có một chiến lược tài chính lâu dài, có độ chính xác cao, điều này sẽ làm cho doanh nghiệp chủ động trong việc huy động vốn.

Về lao động: cần có chiến lược để thu hút lao động đặc biệt là lao động có trình độ và tay nghề cao thông qua các chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc và cơ hội tăng tiến,…

Về quan hệ với bạn hàng: để tồn tại được doanh nghiệp phải có mỗi liên hệ với nhà cung cấp, khách hàng, đại lý,… Những mối quan hệ này ngày càng quan trọng vì nó sẽ tạo ra những mối quan hệ lâu dài, giúp cho doanh nghiệp có thể học hỏi được kinh nghiệm, xác lập được vị trí của doanh nghiệp trên thương trường.

Trong những năm qua khu vực tư nhân chưa chú trọng đến hoạt động marketing nên thường bị lúng túng khi thị trường đầu ra có sự thay đổi. Để nâng cao hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp cần phải xây dựng một chiến lược marketing phù hợp giúp cho sản phẩm và dịch vụ có thể đến được tay người tiêu dùng và kích thích người tiêu dùng mua hàng hóa của doanh nghiệp.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải chú trọng thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh. Trong sản xuất kinh doanh thì rủi ro là điều không thể tránh khỏi, nó luôn xảy ra do vậy doanh nghiệp luôn phải phòng ngừa và hạn chế những tác động của chúng. Để hạn chế nó doanh nghiệp cần thực hiện một số giải pháp sau:

Thâm nhập vào thị trường từng bước để đánh giá được phản ứng của thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp để điều chỉnh cho phù hợp. Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Đa dạng hóa sản phẩm, ngành nghề kinh doanh để hỗ trợ cho nhau. Cần tập trung vào một số sản phẩm chính có khả năng thu lợi nhuận cao, giảm thiểu rủ ro.

Liên kết với những doanh nghiệp để mua các yếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩm để tận dụng được lợi thế của nhau, hạn chế rủi ro.

Dự trữ nguồn lực ở mức hợp lý nhất để phòng ngừa rủi ro song không để bị đọng vốn lớn để tăng hiệu quả kinh doanh. Mức dự trữ nguồn lực phụ thuộc vào mức độ hoạt động kinh doanh đang tiến hành, phụ thuộc vào khả năng hạ thấp rủi ro của doanh nghiệp.

Như vậy, hoạt động trong kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược kinh doanh riêng phù hợp với năng lực của mình, cần phải xác định rõ mục tiêu phát triển, căn cứ vào những chỉ số của doanh nghiệp để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, và đưa ra những cách thức để thực hiện kế hoạch đã đề ra.

2.2. Xây dựng đạo đức kinh doanh cho doanh nghiệp và nâng cao phẩm chất chủ doanh nghiệp

Hoạt động trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững nếu nó xây dựng được cho mình một triết lý kinh doanh hợp lý. Các doanh nghiệp phải hướng tới mục tiêu tối đa lợi nhuận nhưng không phải là bằng mọi cách, nhất là không thể bỏ qua, hay vi phạm lợi ích của người tiêu dùng, cũng như lợi ích của cộng đồng. Các doanh nghiệp phải thông qua việc quan tâm đến lợi ích của người tiêu dùng, của cộng đồng để đạt được lợi ích kinh doanh của mình.

Khi tối đa hóa lợi nhuận được thực hiện song hành với tối đa hóa độ thỏa dụng của người tiêu dùng và tối ưu hóa phúc lợi xã hội, doanh nghiệp đã xây dựng cho mình nền móng vững chắc để trường tồn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường.

2.3. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

Với một chiến lược kinh doanh đúng, doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý sao cho có hiệu quả nhất phục vụ cho chiến lược đã đề ra. Việc hoàn thiện bộ máy quản lý nhằm tạo ra một tổ chức năng động, hiệu quả, thích nghi với môi trường kinh doanh, tạo ra cơ chế nhịp nhàng, đồng bộ trong hoạt động, phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của mỗi cá nhân.

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải được không ngừng hoàn thiện theo hướng vừa đảm bảo tính năng động, vừa phải đảm bảo sự ổn định lâu dài. Do vậy trong mỗi thời kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp.

Mỗi doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến người lao động. Đầu tư cho con người luôn được coi là đầu tư cho tương lai. Thực tế cho thấy, khi doanh nghiệp đã vượt qua chặng đường khó khăn ban đầu, doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn do chính sự tăng trưởng nhanh của doanh nghiệp mình. Một chủ doanh nghiệp thành đạt thừa nhận: “Chính vì tăng trưởng quá nhanh, HQ đang đối đầu với bài toán tất yếu là bất cập về quản lý con người. Do vậy chúng tôi luôn đặt yếu tố con người là mục tiêu hàng đầu để làm sao họ hiểu được rằng, thành công của Công ty cũng bao hàm những thành công của những con người thực tế.

Quan tâm đến con người là sự quan tâm toàn diện, nhằm xây dựng cho người lao động niềm tin vào doanh nghiệp, tạo điều kiện cho họ phấn đấu, hoàn thiện nâng cao năng lực bản thân. Như vậy, các chủ doanh nghiệp cần chú ý nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên chức, cần tạo ra điều kiện học tập, nâng cao nghiệp vụ thông qua hỗ trợ kinh phí và sắp xếp thời gian làm việc. Chủ doanh nghiệp cần phải coi việc học tập nâng cao trình độ là việc của công nhân là một bước đi trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Việc hỗ trợ như vậy sẽ khuyến khích công nhân học tập để nâng cao trình độ và tạo ra sự gắn bó lâu dài của công nhân đối với doanh nghiệp. Ngoài ra cần phải thường xuyên bổ túc cho công nhân những kiến thức mới để họ áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

KẾT LUẬN

Trải qua một thời gian hình thành và phát triển, khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội,… từ đó khẳng định vị trí vai trò của mình trong nền kinh tế nước ta. Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân cũng chỉ rõ những xu hướng vận động chủ yếu và những yếu kém của khu vực kinh tế này. Tuy nhiên, đóng góp không thể phủ nhận của khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam là nó thúc đẩy quá trình đổi mới tư duy kinh tế phù hợp với thể chế kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Những bước thăng trầm của khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam như đã thấy chính là quá trình hướng tới việc tạo lập những yếu tố lành mạnh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói riêng, của nền kinh tế nói chung và đó là những yếu tố cần thiết cho hội nhập tích cực vào nền kinh tế khu vực và kinh tế quốc tế

Trong bối cảnh hội nhập ngày nay, việc tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách, tạo môi trường thông thoáng cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân vẫn được coi là bước đột phá, có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo điều kiện để khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam phát huy hết thế mạnh và thực hiện được sư mệnh của nó đối với nền kinh tế. Khóa luận: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kinh tế tư nhân Việt nam trong hội nhập quốc tế

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464