Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Chiến lược kinh doanh của công ty TOYOTA Việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TOYOTA VIỆT NAM.
1. Định hướng quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020.
1.1. Quan điểm phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
Quan điểm phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định số 177/2004/QĐ-TTg ngày 5/10/2004 về Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020, cụ thể như sau: Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
Thứ nhất, công nghiệp ô tô là một ngành công nghiệp quan trọng cần được ưu tiên phát triển để góp phần phục vụ có hiệu quả quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và củng cố tiềm lực an ninh, quốc phòng của đất nước.
Thứ hai, phát triển ngành công nghiệp ô tô trên cơ sở thị trường và hội nhập với nền kinh tế thế giới; lựa chọn các bước phát triển thích hợp, khuyến khích chuyên môn hoá- hợp tác hoá nhằm phát huy lợi thế, tiềm năng của đất nước; đồng thời tích cực tham gia quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế trong ngành công nghiệp ô tô.
Thứ ba, phát triển ngành công nghiệp ô tô phải gắn kết với tổng thể phát triển công nghiệp chung cả nước và các chiến lược ngành liên quan đã được phê duyệt; nhằm huy động và phát huy tối đa các nguồn lực của mọi thành phần kinh tế, trong đó doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò then chốt.
Thứ tư, phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trên cơ sở tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới, kết hợp với công nghệ và thiết bị hiện có, nhằm trước hết đáp ứng nhu cầu trong nước về các loại xe thông dụng với giá cả phù hợp (xe khách, xe tải cỡ nhỏ và trung, một số loại xe chuyên dụng), tạo động lực cho các ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước phát triển nhằm đẩy nhanh quá trình nội địa hoá.
Thứ năm, từng bước nâng cao khả năng sản xuất, xuất khẩu phụ tùng ô tô sang các nước khu vực, tiến tới tham gia ngày càng đầy đủ vào quá trình sản xuất ô tô và phụ tùng khu vực và thễ giới.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế
1.2. Mục tiêu của Quy hoạch Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của bản quy hoạch là góp phần xây dựng và phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2020 trở thành một ngành công nghiệp quan trọng của đất nước, có khả năng đáp ứng ở mức cao nhất nhu cầu thị trường trong nước và tham gia vào thị trường khu vực và thế giới.
Mục tiêu cụ thể.
- Về xuất khẩu: Phấn đấu xuất khẩu ô tô và phụ tùng đạt 5- 10% giá trị tổng sản lượng của ngành vào năm 2010 và nâng dần giá trị kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn tiếp theo.
- Về các loại xe thông dụng (xe tải, xe khách, xe con): Đáp ứng khoảng 40-50% nhu cầu thị trường trong nước về số lượng và đạt tỷ lệ sản xuất trong nước (hàm lượng chế tạo trong nước) đến 60% vào năm 2010 (riêng động cơ phấn đấu đạt tỷ lệ sản xuất trong nước 50%, hộp số đạt 90%); đáp ứng trên 80% nhu cầu thị trường trong nước về số lượng.
- Về các loại xe chuyên dùng: Đáp ứng 60% nhu cầu thị trường trong nước về số lượng, đạt tỷ lệ sản xuất trong nước 60% vào năm 2010.
- Về các loại xe cao cấp: Các loại xe du lịch cao cấp phấn đấu đạt tỷ lệ sản xuất trong nước là 40%-45% vào năm 2010, đáp ứng phần lớn nhu cầu của thị trường trong nước. Các loại xe tải, xe cao cấp đạt tỷ lệ sản xuất trong nước 35-40% vào năm 2010, đáp ứng 80% nhu cầu thị trường trong nước.
- Về động cơ, hộp số và phụ tùng: Lựa chọn để tập trung phát triển sản xuất một số loại động cơ, hộp số, bộ truyền động và phụ tùng với số lượng lớn phục vụ lắp ráp ô tô trong nước và xuất khẩu.
Bảng số 2: Dự kiến sản lượng ô tô các loại đến năm 2020 ( Đơn vị: xe)
2. Các cam kết của Việt Nam về thuế ô tô trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định chúng ta phải chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hướng XHCN, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường. Chính phủ cùng các bộ, ngành và các doanh nghiệp khẩn trương xây dựng và thực hiện kế hoạch hội nhập kinh tế quốc tế với lộ trình hợp lý và chương trình hành động cụ thể, phát huy tính chủ động của các cấp, các ngành và các doanh nghiệp; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý kinh tế- xã hội, hoàn chỉnh hệ thống luật pháp, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và nền kinh tế.
Vào ngày 7/11/2006 vừa qua, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Đó là kết quả của 20 năm đổi mới, kết quả của lòng tự tin và quyết tâm của nước ta. Sự kiện này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự hội nhập và phát triển của nền kinh tế Việt Nam đồng thời đây cũng được coi là một vận hội to lớn, là cửa ngõ cho Việt Nam tham gia vào thị trờng thế giới một cách thực sự tự do và bình đẳng.
Sau khi gia nhập WTO, chính sách thuế đối với ngành công nghiệp ô tô có những thay đổi sau:
- Về chính sách thuế nhập khẩu: đây là loại thuế có tác động trực tiếp đến cán cân thương mại và các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng của nền kinh tế. Trong thời gian tới, việc điều chính thuế nhập khẩu cần phải tuân thủ các cam kết như:
- Đối với xe ô tô nguyên chiếc: theo cam kết trong WTO, tất cả các loại xe ô tô phải cắt giảm mức thuế xuống 70% sau 7 năm kể từ khi gia nhập (2014). Riêng loại xe chở người có dung tích xi lanh từ 2.5 trở lên, đến năm 2019 sẽ phải giảm thuế suất từ 90% xuống 52%; xe hai cầu sẽ phải giảm nhanh hơn và nhiều hơn (đến 2017 giảm xuống 47%). Tuy nhiên để tránh gian lận trong thương mại và tạo thuận lợi trong công tác quản lý thì tất cả các loại xe chở người sẽ phải đưa về cùng một mức thuế suất (47%) vào năm 2017. Trong thời gian tới, việc thực hiện cam kết trong khuôn khổ WTO và CEPT/AFTA chắc chắn sẽ tác động đáng kể đến thị trường ô tô trong nước và đây cũng là thách thức lớn đối với ngành công nghiệp ô tô. Vì vậy đã có ý kiến đề xuất cần đưa ra một lộ trình giảm thuế nhập khẩu từ năm 2009 đến năm 2018, mức thuế cắt giảm cần được chia thành các bước với mức cắt giảm cuối cùng trong MFN phù hợp với mức cắt giảm cuối cùng 0% trong CEPT để tránh thiên lệch về luồng thương mại. Đây sẽ là lộ trình chung cho mặt hàng ô tô nhập khẩu từ các nước cả trong và ngoài khối ASEAN (thuế CEPT/MFN). Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
- Đối với linh kiện, phụ tùng ô tô: theo cam kết trong khu vực mậu dịch ASEAN, ASEAN- Trung Quốc, ASEAN- Hàn Quốc, mức thuế suất đối với linh kiện, phụ tùng ô tô đều ở mức thấp 5% (trong ASEAN) và cắt giảm 0% vào 2018 đối với ASEAN- Trung Quốc. Trong khi đó, mức thuế cam kết WTO ở trong khoảng 12%-25% tuỳ theo từng chủng loại linh kiện, phụ tùng. Căn cứ vào mức cam kết này, mức thuế suất cụ thể đối với từng loại linh kiện phụ tùng sẽ tiếp tục được quy định cho phù hợp với cam kết và khu vực. Riêng đối với những chủng loại linh kiện, phụ tùng quan trọng đối với sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô và được quy định rõ trong quy hoạch cần khuyến khích sản xuất như động cơ, hộp số, cầu truyền động thì cần phải duy trì một mức thuế cao hợp lý trong thời gian bảo hộ ít nhất 5 đến 10 năm để thu hút và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất những mặt hàng này.
- Về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt: chức năng chủ yếu của thuế tiêu thụ đặc biệt là điều tiết và hướng dẫn tiêu dùng, do đó loại thuế này có ảnh hưởng không nhỏ đến giá bán xe và dung lượng thị trường của xe. Việc đánh thuế tiêu thụ đặc biệt không bị ràng buộc bởi cam kết quốc tế trừ phi có sự khác biệt giữa hàng nhập khẩu và hàng cùng loại được sản xuất trong nước. Trước khi gia nhập WTO, Việt Nam đã áp dụng mức thuế thống nhất ( đang áp dụng hiện nay là 50%, 30% và 15% tuỳ theo chủng loại xe). Trong thời gian tới, việc xem xét điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô nguyên chiếc cần tính đến yêu cầu mở rộng thị trường xe ô tô trong nước, phù hợp với thông lệ của các nước trong khu vực và cân đối với chiến lược phát triển giao thông trong nước. Theo đó thuế suất cần được thiết kế thuế theo dung tích xi lanh với số chỗ ngồi để khuyến khích sản xuất theo chủng loại xe, khuyến khích tăng dung lượng thị trường, phù hợp với chính sách về môi trường.
3. Phương hướng hoạt động của Công ty Toyota Việt Nam trong thời gian tới
Với mục tiêu là tăng trưởng ổn định và lâu dài, kết hợp hài hoà với bảo vệ môi trường, phát triển nền kinh tế, cộng đồng và xã hội Việt Nam. Công ty Toyota Việt Nam đưa ra phướng hướng hoạt động trong thời gian tới như sau:
- Trước hết cần phải giữ vững vị trí số 1 trên thị trường ô tô Việt Nam đồng thời không ngừng nâng cao thị phần.
- Chủ động giải quyết các vấn đề về bảo vệ môi trường: đây là yêu cầu cấp bách và tất yếu đối với sự phát triển của Toyota cũng như cả ngành công nghiệp ô tô.
- Tận dụng ưu thế công nghệ cao về môi trường, đầu tư ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật sản xuất tiên tiến, có như vậy mới có thể có được năng suất cao, sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao.
- Xây dựng mạng lưới bán hàng, hệ thống đại lý hiệu quả hơn.
- Cung cấp xe chất lượng, đa dạng và giá rẻ, xây dựng hình ảnh một Toyota rộng khắp và quen thuộc với người dân Việt Nam.
- Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực- sức mạnh tạo ra Toyota hôm nay.
- Đẩy mạnh hơn nữa dịch vụ sau bán hàng: cung cấp sản phẩm dịch vụ đem lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng.
- Thường xuyên tổ chức cuộc thi tay nghề cho các kỹ thuật viên chuyên nghiệp.
- Đẩy mạnh xuất khẩu.
- Nâng cao hơn nữa tỷ lệ nội địa hoá.
- Cải tiến chất lượng không ngừng.
- Phát triển bền vững.
Để đạt được những mục tiêu đặt ra trong tương lai, không chỉ cần có những nỗ lực của bản thân Công ty Toyota Việt Nam mà còn cần phải có những chính sách hỗ trợ từ Chính phủ.
III. PHÂN TÍCH SWOT Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
1. Phân tích môi trường bên ngoài
Trước đây, cơ chế kinh tế nước ta là cơ chế đóng, hoạt động của các đơn vị kinh tế ít chịu ảnh hưởng của môi trường quốc tế. Ngày nay xu hướng khu vực hoá và quốc tế hóa nền kinh tế thế giới có tính khách quan. Việt Nam đang xây dung nền kinh tế thị trường theo xu hướng mở cửa và hội nhập, nền kinh tế quốc dân nước ta trở thành một phân hệ của hệ thống lớn là khu vực và thế giới. Hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp nước ta phụ thuộc vào môi trường quốc tế mà trước hết là thay đổi chính trị thế giới.
Khi hoạt động trên thị trường quốc tế, các doanh nghiệp sẽ phải chịu tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô như các yếu tố môi trường kinh tế, chính trị luật pháp… Các yếu tố này tác động mạnh mẽ đến kinh doanh của các doanh nghiệp ở mọi nước tham gia vào quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế.
1.1. Môi trường kinh tế
Sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô không nằm ngoài xu thế phát triển chung của nền kinh tế đất nước. Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người gia tăng thì nhu cầu về việc sử dụng ô tô cũng sẽ ổn định. Với tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây, các chuyên gia phân tích đều cho rằng, trong các năm tới việc Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng GDP ở mức 7-8%/ năm là hoàn toàn khả thi. Sự tăng trưởng của nền kinh tế sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển của ngành sản xuất ô tô.
Sự biến động trong việc phát triển kinh tế có thể làm ảnh hưởng tới tỷ giá của đồng Việt Nam với các ngoại tệ mạnh và sự biến động của tỷ giá cũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm do các phụ tùng, linh kiện để lắp ráp ô tô của các doanh nghiệp hầu hết phải nhập khẩu từ nước ngoài. Do hàm lượng giá trị nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô để lắp ráp sản xuất xe thành phẩm tại Việt Nam chiếm phần lớn trong giá thành sản xuất khoảng 50-60% (trong nước mới chỉ sản xuất được một số linh kiện phụ ting thuộc loại đơn giản, giá trị gia tăng thấp như săm, lốp, ghế ngồi, dây điện, ăng ten) và chưa có dấu hiệu cắt giảm hàm lượng này đã đẩy giá thành.
Ngoài ra, do ảnh hưởng của lạm phát trong những năm qua liên tục tăng. Năm 2005 là 8,4%; năm 2006 là 6,6%; năm 2007 là 12,6% cũng đã có tác động đến thị trường ô tô Việt Nam và làm cho áp lực cạnh tranh tăng cao.
Những thay đổi trong buôn bán quốc tế đang diễn ra ở nhiều hoạt động khác nhau, với nhiều mức khác nhau. Điều này tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc kinh doanh của nhiều ngành, nhiều doanh nghiệp.
1.2. Môi trường luật pháp- chính trị Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
Khi tham gia hoạt động trên thị trường, mọi doanh nghiệp đều phải tuân thủ theo các qui định, luật pháp hiện hành.
Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam được khai sinh vào năm 1991 và đã đi sau các nước trong khu vực Đông á từ 40-50 năm, do đó ngành này đang đựơc hưởng những chính sách hỗ trợ về đầu tư, tín dụng, thuế, thị trường, khoa học công nghệ, nhân lực… để hình thành và phát triển thành một ngành công nghiệp ô tô đích thực. Để hỗ trợ cho việc thực hiện chủ trương thu hút đầu tư, Nhà nước đã ban hành các chính sách ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI).
Sự thay đổi các chính sách về thuế quan xuất nhập khẩu của Nhà nước đã tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để bảo hộ ngành công nghiệp ô tô trong nước, Nhà nước đã đánh thuế nhập khẩu rất cao nhằm lập nên hàng rào hải quan chống lại ô tô nhập khẩu. Đây được coi là hàng rào bảo hộ quá khắc nghiệt. Hậu quả là, cạnh tranh trên thị trường ô tô tại Việt Nam rất yếu. Giá bán xe lắp ráp rất ít bị quyết định bởi mối quan hệ giữa cung và cầu. Và tất nhiên, trong một môi trường cạnh tranh không bình đẳng như vậy, giá này sẽ được đẩy lên cao để tối đa hoá lợi nhuận.
Tuy nhiên, Việt Nam đã gia nhập WTO và Hiệp định mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), để thực hiện đúng cam kết không phân biệt đối xử giữa hàng sản xuất trong nước và hàng hoá nhập khẩu, mở cửa thị trường, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, Chính phủ và Bộ Tài Chính đã dần dỡ bỏ sự bảo hộ đối với ngành ô tô trong nước bằng thuế nội địa- thuế Tiêu thụ đặc biệt. Hơn nữa Bộ Tài Chính đang xây dựng lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu xe nguyên chiếc. Trong thời gian 5 năm sau khi gia nhập WTO, thuế suất nhập khẩu ô tô nguyên chiếc vào Việt Nam sẽ phải giảm xuống còn 25%, phụ tùng còn 10%.
1.3. Môi trường công nghệ
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới, đặc biệt là công nghệ thông tin đã thúc đẩy hình thành nền kinh tế tri thức, đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh chu trình luân chuyển vốn và công nghệ. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải có sự thay đổi để thích ứng, nếu không sẽ bị tụt hậu và phá sản. Công ty phải nhận thức rõ được vấn đề này và phải quan tâm đến việc nghiên cứu phát triển và ứng dụng những thiết bị công nghệ hiện đại vào sản xuất và phát triển sản phẩm mới.
2. Phân tích môi trường ngành. Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
2.1. Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Số lượng các đối thủ cạnh tranh trong ngành rất lớn, đặc biệt là các đối thủ ngang sức cũng nhiều. Cuộc cạnh tranh giành thị phần trên thị trường diễn ra rất khốc liệt. Các hãng ô tô liên tiếp đưa ra những sản phẩm mới để tăng thị phần và thúc đẩy doanh thu trong nước. Năm 2008 được đánh giá hứa hẹn sẽ là một năm sôi động của thị trường ô tô khi mà Toyota đã tuyên bố trình làng Corolla Altis thế hệ mới nhằm giúp Toyota Việt Nam lấy lại thị phần ở phân khúc sedan hạng trung, vốn đã rơi vào tay Civic kể từ cuối 2006. Bên cạnh sản phẩm mới, nâng cấp những mẫu hiện tại cũng nằm trong kế hoạch của Toyota. Innova có nhiều khả năng được làm mới nhằm tăng khả năng cạnh tranh khi mà dòng đa dụng đang trở nên đông đúc với Mitsubishi Zinger ra mắt vào quý 2 hoặc quý 3 năm nay và Chevrolet Vivant vừa xuất hiện ngày 25/1/2008. Vivant có giá khá cạnh tranh, từ 22.000 USD đến 25.000 USD. Với mức giá này, cộng với sự khan hiếm hàng ở dòng đa dụng 7 chỗ, Vivant hoàn toàn có thể khiến khách hàng có ý định mua Toyota Innova( giá 29.900 USD cho bản G) phải suy nghĩ lại. Bên cạnh đó, Honda Việt Nam đã chính thức xác nhận sẽ đưa sản phẩm hoàn toàn mới trong năm 2008, nhưng từ chối cho biết chi tiết. Dù nhà sản xuất này đưa sản phẩm nào thì khả năng thành công đều lớn. Bởi thị trường đang khan xe trong khi khả năng nắm bắt tâm lý khách hàng, marketing và làm giá Honda Việt Nam không hề thua kém Toyota. Rõ ràng không thể tiên đoán được tình hình thị trường và sắn sàng đối phó với những nỗ lực chiếm thị phần của các đối thủ cạnh tranh đã làm Toyota mất dần thị phần và đe doạ vị trí số 1 của Công ty tại thị trường Việt Nam.
2.2. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Xu thế khu vực hóa và quốc tế hoá nền kinh tế thế giới là khách quan. Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường theo hướng mở cửa và hội nhập. Chính vì sức ép này, ngành công nghiệp ô tô Việt Nam sẽ không còn được bảo hộ từ phía Nhà nước.
Việc dỡ bỏ các hàng rào bảo hộ sẽ tạo điều kiện cho các hãng xe nước ngoài tràn vào Việt Nam. Với ưu thế về chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã và giá cả chắc chắn xe ngoại sẽ giành được ưu thế lớn trên thị trường Việt Nam. Các chuyên gia kinh tế dự báo rằng trong vài năm tới đối thủ lớn nhất của các doanh nghiệp sản xuất ô tô Việt Nam chính là các nhà sản xuất xe hơi nước láng giềng Trung Quốc. Các model xe Trung Quốc sẽ có sức cạnh tranh rất lớn trên thị trường Việt Nam bởi lý do: công nghệ của những tập đoàn xe hơi Trung Quốc không kém nhiều so với các tập đoàn trên thế giới trong khi giá cả thì hơn hẳn. Một chiếc xe 4 chỗ hạng trung do Trung Quốc sản xuất giá thành chỉ khoảng 10.000 đến 12.000 USD. Với mức giá như vậy thì nhiều người tiêu dùng Việt Nam sẽ có khả năng sở hữu một chiếc xe con.
3. Tổng hợp các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức của Công ty Toyota Việt Nam Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
3.1. Cơ hội
Cơ hội phát triển do hội nhập kinh tế mang lại cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành công nghiệp ô tô nói riêng là rất lớn, đó là tạo ra những điều kiện thuận lợi để tiếp cận nhanh chóng các nguồn vốn đầu tư, công nghệ hiện đại và thị trường toàn cầu nhằm thúc đẩy tiến trình phát triển. Bên cạnh đó những cơ hội hiển nhiên, đáng kể đối với Công ty Toyota Việt Nam, đó là:
Tiềm năng mở rộng thị trường.
Hiện tại thị trường ô tô Việt Nam còn rất nhỏ bé so với các nước trong khu vực và thế giới. Tuy nhiên, với dân số hiện nay là trên 80 triệu người và nền kinh tế đang tăng trưởng ở mức cao Việt Nam được xem là một trong những nền kinh tế năng động và tốc độ phát triển cao nhất Đông Nam á, và chắc chắn là một thị trường tiêu thụ rộng lớn đầy tiềm năng. Theo nhận định của Hiệp hội sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) nhu cầu tiêu thụ ô tô của Việt Nam sẽ tăng mạnh trong vài thập niên tới. Thêm vào đó tỷ lệ người có xe hơi còn rất thấp. Cứ 514 người Việt Nam mới có một xe, trong khi tỷ lệ này ở Singapore là 4-5 người một xe, Thái Lan là 50 người một xe và Philippines là 118 người một xe. Theo tính toán trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến 2010 và tầm nhìn 2020, mức tiêu thụ ô tô của nước ta sẽ đạt 2.5 xe/1000 dân so với mức 1.9 xe/1000 dân như hiện nay. Bộ giao thông dự báo, trong giai đoạn 2005-2010, tốc độ tăng trưởng ô tô Việt Nam sẽ vào khoảng hơn 16% mỗi năm và đến 2010 cả nước sẽ có hơn 1,2 triệu ô tô; giai đoạn 2011-2020 tốc độ tăng trưởng sẽ đạt hơn 8% mỗi năm để đến năm 2020 lượng ô tô cả nước sẽ đạt 2,62 triệu chiếc. Như vậy khi kinh tế tăng trưởng lượng cầu ô tô có khả năng thanh toán sẽ tăng lên tạo cơ hội cho ngành công nghiệp ô tô phát triển.
Cơ cấu người tiêu dùng thay đổi cũng tạo tiềm năng lớn cho thị trường xe hơi Việt Nam. Nếu như trước kia nhóm khách hàng là doanh nghiệp thuộc khối cơ quan nhà nước chiếm tỷ trọng tới 65%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 17%, cá nhân hộ gia đình chiếm 7% thì hiện nay thành phần khách hàng là doanh nghiệp tư nhân, cá nhân và hộ gia đình đã chiếm tỷ trọng gần 70%. Những thay đổi này là nhờ vào chính sách của Nhà nước trong những năm qua khuyến khích thành phần kinh tế phát triển, tạo ra trong xã hội một tầng lớp giàu có có khả năng tiêu thụ lượng lớn xe hơi.
Quá trình tự do hoá thương mại hiện đang trở thành yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến định hướng cũng như chiến lược phát triển ngành công nghiệp tô Việt Nam. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và các sáng kiến thương mại tự do khác đang thúc đẩy các Công ty đa quốc gia xem xét lại chiến lược kinh doanh nói chung và việc tái phân bổ năng lực sản xuất nói riêng. Điều này bao gồm : (1) Thiết lập một Công ty mẹ trong khu vực, (2) Xây dựng một mạng lưới các nhà máy phục vụ cho Công ty mẹ, (3) Tập trung sản xuất, khai thác điểm mạnh cốt lõi của mỗi nước và khai thác các sản phẩm và dịch vụ khác từ các nước khác. Như vậy, Việt Nam hoàn toàn có cơ hội trở thành một mắt xích quan trọng trong mạng lưới sản xuất của khu vực. Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại cho Việt Nam cơ hội hợp tác phân công lao động, hợp tác sản xuất phụ tùng, linh kiện ô tô, tiếp cận được công nghệ mới trong sản xuất và lắp ráp ô tô đồng thời nâng cao được kỹ năng tay nghề của công nhân cũng như trình độ quản lý của các doanh nghiệp.
Sự phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam không thể thiếu sự chung sức của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với những tiềm năng to lớn về nguồn vốn và công nghệ. Hội nhập kinh tế thế giới sẽ mang lại cho Việt Nam những cơ hội để tiệp cận những tiềm lực đáng quý này. Hiện nay, Việt Nam đang được đánh giá là điểm hấp dẫn thu hút đầu tư trên thế giới. Với nền tảng đó chúng ta hoàn toàn tin tưởng vào viễn cảnh tươi sáng của ngành công nghiệp ô tô.
Ngành công nghiệp ô tô ở Việt Nam còn được Nhà nước ưu tiên đầu tư và bảo hộ rất mạnh mẽ. Từ trước tới nay, ngành công nghiệp ô tô là ngành được ưu tiên phát triển nhất. Bên cạnh việc đầu tư cho các doanh nghiệp nhà nước với số vốn hàng ngàn tỷ đồng thì việc mở cửa cho nước ngoài đầu tư vào ngành cũng được triển khai mạnh mẽ, ngoài ra Nhà nước còn có quy hoạch rõ ràng, theo đó các doanh nghiệp biết hướng kinh doanh sản xuất của mình nên độ an toàn cao hơn.
3.2. Thách thức
Sức ép cạnh tranh, ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh lớn, mạnh. Tại Việt Nam, TMV không chỉ cạnh tranh với các dòng xe sang trọng của các hãng Âu Mỹ như Ford, Mercedes-Benz, mà còn phải cạnh tranh với chính các hãng xe rất mạnh của Nhật Bản như Honda, Suzuki. Bên cạnh đó sau một vài năm nữa kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, việc cạnh tranh với các hãng xe nước ngoài tràn vào sẽ ngày càng trở nên khốc liệt hơn.
Sức ép hội nhập, việc gia nhập WTO buộc Chính phủ Việt Nam phải giảm thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc để đảm bảo sự đối xử công bằng giữa sản phẩm trong nước và sản phẩm nhập khẩu. Điều này làm cho ngành công nghiệp ô tô Việt Nam sẽ phải đối mặt với cuộc cạnh tranh khốc liệt hơn trên thị truờng Quốc tế. Mặt khác, Việt Nam cũng phải khắt khe hơn trong việc cấp ưu đãi hoặc trợ cấp cho các doanh nghiệp trong nước. Do đó các doanh nghiệp lắp rấp và sản xuất ô tô trong nước sẽ gặp rất nhiều khó khăn, có thể có doanh nghiệp bị phá sản. Chính vì vậy, cũng như các liên doanh khác, TMV cần chuẩn bị về mọi mặt để theo kịp tiến trình hội nhập, xây dựng ngành công nghiệp ô tô thực sự lớn mạnh.
Thiếu các nhà cung cấp nội địa: Hầu hết các liên doanh ô tô trong nước đều có tỷ lệ nội địa hoá chưa cao. Tất nhiên các liên doanh đều muốn nâng cao tỷ lệ nội địa hoá để hạ giá thành. Nhưng hiện nay ở Việt Nam chưa đủ các điều kiện cần thiết để nâng cao tỷ lệ nội địa hoá theo yêu cầu. Sở dĩ như vậy là do thị trường ô tô của Việt Nam còn quá nhỏ bé để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng ngành công nghiệp phụ trợ. Vì thế hầu hết các linh kiện phụ tùng ô tô đều phải nhập khẩu và bị đánh thuế rất cao khiến cho giá ô tô tại Việt Nam cũng cao.
Những thách thức khác đối với ngành công nghiệp ô tô Việt Nam nói chung và Công ty TMV nói riêng là hạ tầng cơ sở còn yếu kém, đường xá còn chưa phát triển, qui hoạch đô thị chưa phù hợp… Những yếu tố này góp phần làm giảm lượng tiêu thụ ô tô trong nước.
3.3. Điểm mạnh Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
Khẳng định thương hiệu mạnh nhờ những sản phẩm có chất lượng cao, xây dựng được một hình ảnh đẹp của Công ty trong công chúng.
Mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng.
Tiên phong trong các hoạt động đóng góp cho xã hội.
Nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật, chuyên môn, tay nghề tương đối cao, được đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế.
Đi đầu trong nội địa hoá sản phẩm, dẫn đầu về phát triển sản xuất phụ tùng tại Việt Nam.
3.4. Điểm yếu
Sản phẩm có giá cao.
- Sản phẩm đưa vào thị trường Việt Nam còn thiếu tính đa dạng và tính thời trang.
- Thiếu xưởng sản xuất và kho giữ sản phẩm.
- Thiếu các nhà cung cấp nội địa.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TOYOTA VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
1. Các đề xuất giải pháp nhằm thực hiện thành công chiến lược kinh doanh của Công ty Toyota Việt Nam.
Về chiến lược Marketing, Tăng cường và đổi mới hoạt động Marketing trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay cũng như về lâu dài. Điều này đòi hỏi Công ty phải xây dựng thiết lập được những chương trình chiến lược Marketing cụ thể, chi tiết nhưng phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển, phù hợp với điều kiện của công ty. Do đó công tác Marketing của Công ty trong thời gian tới là tiếp tục chú trọng nghiên cứu thông tin thị trường vì đây được xem là việc quan trọng hàng đầu phải thực hiện trước khi xây dựng chiến lược.
Toyota nên thường xuyên điều tra thị trường và khách hàng (có thể dưới hình thức phỏng vấn theo bảng câu hỏi, phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấn chuyên gia…), các hoạt động này giúp hãng có được cái nhìn tổng thể về thị trường trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn.
Đồng thời phải thường xuyên tổ chức việc đánh giá hoạt động của toàn bộ hệ thống theo định kỳ, thực hiện nhiều hơn nữa các chương trình chạy thử xe, các buổi trưng bày mô hình sản phẩm… để khách hàng yên tâm về chất lượng sản phẩm. Ngoài ra việc cải tiến sản phẩm được thực hiện ở những giai đoạn thích hợp trong vòng đời sản phẩm. Ngay sau khi tung ra sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm hay định kỳ hàng tháng thì Công ty cũng đều phải tiến hành điều tra thị trường để xác định xem sản phẩm đang ở giai đoạn nào trong vòng đời sản phẩm và khi nào cần phải có sự cải tiến tiếp theo. Thông thường vào cuối giai đoạn phát triển trong vòng đời sản phẩm thì Công ty phải nghiên cứu ngay việc cải tiến chất lượng sản phẩm.
Bên cạnh đó cần nắm bắt được thông tin chính xác về thị trường và kịp thời đối phó với sự lũng đoạn của thị trường, nắm bắt được tình hình nhu cầu trên thị trường cũng như các hoạt động sắp tới của đối thủ cạnh tranh để có được những ứng phó kịp thời.
Về mặt nhân sự, TMV phải luôn không ngừng tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức của nhân viên. Nguồn nhân lực chính là tài sản quý giá, là sức mạnh của Toyota hôm nay. Con người trong doanh nghiệp cùng với văn hoá trong doanh nghiệp góp phần xây dựng hình ảnh đẹp cho Công ty, làm vui lòng khách đến vừa lòng khách đi. Chính vì vậy Công ty phải tiếp tục thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng giao tiếp cũng như tạo ra môi trường làm việc năng động hơn, cung cấp thiết bị hiện đại để thúc đẩy nhân viên cống hiến và đóng góp năng lực đồng thời mang lại ngày càng nhiều phúc lợi cho nhân viên: nghỉ mát, thưởng…, đưa ra nhiều hơn các cơ hội thăng tiến cho các nhân viên có năng lực và tâm huyết với công việc.
Ngoài ra Công ty cũng nên tăng cường việc đưa các nhân viên đi đào tạo, thực tập làm việc tại nước ngoài nâng cao nghiệp vụ đồng thời thường xuyên tổ chức cuộc thi tay nghề cho các kỹ thuật viên chuyên nghiệp.
Về chính sách sản phẩm, Công ty phải thường xuyên đổi mới và đa dạng hoá sản phẩm bằng việc đưa ra các mẫu mã mới có chất lượng tốt hơn, an toàn hơn, có độ bền cao hơn và phải luôn có sẵn khi khách hàng cần: một trong những điểm yếu hiện nay của Toyota đó là các đợt xe giới thiệu mẫu xe mới chưa nhiều. Do đó bộ phận thiết kế của Công ty nên thường xuyên đưa ra các chương trình thi đua thiết kế các ý tưởng dành cho các mẫu thiết kế xuất sắc có thể đưa vào sản xuất, lắp ráp để sản phẩm được đa dạng và phong phú hơn. Đặc biệt Công ty nên quan tâm tới vấn đề sản xuất xe tải và xe buýt, đây là 2 loại xe mà thị trường Việt Nam đang có nhu cầu rất lớn, tuy nhiên TMV lại không sản xuất cũng như lắp ráp 2 loại xe này tại Việt Nam. Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
Cần phải cải tiến, nâng cấp sản phẩm ở những giai đoạn thích hợp trong vòng đời sản phẩm. Việc điều tra thị trường cần được thực hiện sau khi tung ra sản phẩm mới hay cải tiến, nâng cấp sản phẩm và hàng tháng để xác định được xem sản phẩm đang ở trong giai đoạn nào trong vòng đời sản phẩm và khi nào cần phải thay đổi. Thông thường vào cuối giai đoạn phát triển trong vòng đời sản phẩm công ty đã phải nghiên cứu việc có cho ra đời sản phẩm mới, loại bỏ sản phẩm cũ hay là cải tiến sản phẩm hiện tại.
Để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm chi phí, Công ty cần tăng cường hơn nữa công tác đào tạo tay nghề cho công nhân lắp ráp, tăng cường công tác kiểm tra giám sát. Phải bố trí các chuyên gia có kinh nghiệm cùng các thiết bị kiểm tra hiện đại để phát hiện và khắc phục kịp thời lỗi khi xe chưa xuất xưởng.
Bên cạnh đó, Công ty nên chú trọng hơn nữa công tác nghiên cứu thu thập thông tin thị trường nhằm ước lượng được một cách chính xác nhất nhu cầu thực tế thị trường, từ đó lên kế hoạch sản xuất nhằm đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng một cách kịp thời và hiệu quả nhất.
Về chính sách giá cả, Toyota Việt Nam cần đưa ra chính sách giảm giá để củng cố thị phần, phát triển thêm các sản phẩm có giá bình dân phù hợp hơn với thu nhập người tiêu dùng Việt Nam. Như chúng ta đã biết giá cả chính là một điểm cần hoàn thiện trong tương lai phát triển của Công ty. Hầu hết tất cả các sản phẩm của Toyota đều có giá cao hơn các hãng xe khác trên thị trường Việt Nam. Chính vì vậy mà khách hàng của TMV chủ yếu là các doanh nghiệp, các tổ chức và các nhà lãnh đạo còn cá nhân thì hạn chế. Do đó TMV cần cân nhắc chính sách giá cả để mở rộng phạm vi tới khách hàng là cá nhân, lực lượng đông đảo của xã hội Việt Nam.
Đồng thời TMV cần nâng cao sự cạnh tranh về giá so với các đối thủ khác bằng việc tăng cường đầu tư có hiệu quả vào các dự án sản xuất linh phụ kiện ô tô nhằm tăng tỷ lệ nội địa hoá và đẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu phụ tùng.
Về mặt công nghệ: cần tận dụng ưu thế công nghệ cao về môi trường, đầu tư ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật sản xuất tiên tiến một cách nhanh nhất để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí trong dài hạn và sản xuất ra những chiếc xe không gây ô nhiễm môi trường. Trong thời gian tới TMV nên nghiên cứu việc sử dụng máy đo toạ độ không gian ba chiều để đo kích thước của thân vỏ xe vì hiện nay ở Việt Nam chỉ có Ford là sử dụng thiết bị hiện đại này, giúp đo chính xác trong thời gian ngắn, tiết kiệm chi phí.
Về mặt tài chính: Công ty nên thực hiện một chế độ thanh toán giữa Công ty mẹ và đại lý linh hoạt hơn. Hiện nay Công ty đang thực hiện chính sách Thanh toán trước khi giao hàng hay còn gọi là chính sách mua bán đứt đoạn “ Cash on delivery”. Mặc dù đây là một chính sách an toàn cho nhà sản xuất song đôi khi lại gây khó khăn cho đại lý, đòi hỏi đại lý phải thực sự có tiềm lực về tài chính vì khách hàng chỉ trả hết tiền khi nhận xe còn đại lý phải đặt hàng và trả tiền cho Công ty từ trước đó.
Bên cạnh đó, Công ty cũng nên xem xét việc cắt giảm chi phí về nhân sự tại các mảng quan hệ công cộng, thiết kế, kỹ thuật, kiểm tra chất lượng, sản xuất và kể cả bộ phận quản lý để tăng hiệu quả.
Về chính sách phân phối: Tại thị trường Việt Nam hệ thống đại lý của Toyota hoạt động rất có hiệu quả, thực hiện tốt chức năng phân phối sản phẩm. Có được kết quả trên là do hãng đã có chính sách xây dựng và phát triển đại lý rất bài bản. Trong tương lai TMV cần tiếp tục xây dựng mạng lưới bán hàng, hệ thống đại lý rộng hơn và đạt hiệu quả hơn. Để đảm bảo chất lượng hoạt động của các đại lý, TMV cần cung cấp nhiều hơn nữa các dịch vụ đào tạo như:
- Đào tạo nhân viên bán hàng: Do nhân viên bán hàng là người khuyến khích hỗ trợ khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp, vì vậy các nhân viên bán hàng phải có những hiểu biết rõ về ô tô nói chung, sản phẩm của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh khác. Một số trường hợp, nhân viên bán hàng nên có khả năng sửa chữa các hỏng hóc thông thường của ô tô. Mặt khác nhân viên bán hàng thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, vì vậy Công ty phải chú trọng đào tạo hơn nữa kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ, phong cách lịch sự, mang đặc trưng của doanh nghiệp cho các đại lý và nhân viên.
- Đào tạo kỹ thuật viên: Công ty cần đào tạo tay nghề và phong cách làm việc cho các kỹ thuật viên, đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tín của Công ty.
Đồng thời tiến hành các cuộc họp đại lý và các trạm uỷ quyền định kỳ hàng tháng để thảo luận trực tiếp về tình hình thị trường. Cần phát triển thêm mạng lưới đại lý ở các thành phố lớn khác như Hải Phòng, Quảng Ninh, Cần Thơ… để khai thác tối đa thị trường vì hiện nay hầu hết các đại lý của TMV đã tập trung hầu hết ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Để mang đến cho khách hàng sự thoả mãn cao nhất, các đại lý của TMV phải đảm bảo thực hiện tốt 4 chức năng: bán hàng (Sales), cung cấp dịch vụ sau bán hàng ( After-sales), cung cấp phụ tùng thay thế chính hãng (Spare Parts) và cung cấp các phụ kiện chính hãng ( Supplying genuine accessory). Việc thực hiện kết hợp các chức năng sẽ giúp các đại lý tạo niềm tin tưởng đối với khách hàng và qua đó gây dựng được hình ảnh tốt về các sản phẩm của hãng. Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
Trong chiến lược phát triển lâu dài, TMV cũng cần phải cân nhắc tới vần đề xây dựng nhà máy ở khu vực phía Nam để tiết kiệm chi phí vận chuyển cũng như là khai thác tốt hơn các cơ hội kinh doanh ở đó vì hiện nay Toyota đặt trụ sở ở Vĩnh Phúc trong khi đó thi trường tiêu thụ tốt nhất lại nằm phía Nam nơi có sức mua rất lớn.
Về chính sách xúc tiến, hỗ trợ kinh doanh: Nét nổi bật trong chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của Toyota là việc hãng chú trọng sử dụng quan hệ công chúng là để gây dựng hình ảnh và thu hút khách hàng. Nhận thức được tầm quan trọng của chính sách này, Công ty sẽ phải cố gắng hơn nữa trong việc phát huy sức mạnh của việc tuyên truyền, quảng bá, sử dụng quan hệ công chúng để gây dựng được hình ảnh đẹp cũng như sản phẩm và danh tiếng của Công ty trong lòng người tiêu dùng. Để thực hiện tốt điều đó Công ty cần phải:
- Đẩy mạnh hơn nữa dịch vụ sau bán hàng, cung cấp sản phẩm dịch vụ đem lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng. Tăng cường chương trình khuyến mại, dịch vụ hậu mãi để thu hút khách hàng. Công ty nên có một đội ngũ sửa chữa lưu động xuyên Việt, đường dây nóng hỗ trợ khẩn cấp, kéo xe bị nạn, rửa xe miễn phí…
- Công ty cũng phải luôn chủ động giải quyết các vấn đề về bảo vệ môi trường, vì đây là yêu cầu cấp bách và tất yếu đối với sự phát triển của Toyota cũng như cả ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, đặc biệt là quan tâm hơn nữa đến các hoạt động đóng góp cho xã hội, tài trợ các chương trình thể thao, văn hoá, giáo dục… nhằm củng cố hình ảnh của Công ty và thu hút khách hàng.
Hiện nay Toyota Việt Nam cũng như các liên doanh ô tô Việt Nam đang nỗ lực hết mình với mục tiêu quan trọng nhất trong chính sách phát triển kinh tế của đất nước đó là hội nhập với nền kinh tế thế giới. Nhiều năm qua, Việt Nam luôn cố gắng và trở thành thành viên của ASEAN và APEC, ngày 7/11/2006 đã đánh dấu một sự kiện trọng đại đó là Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Chính vì vậy, thương mại và môi trường luôn đóng vai trò hết sức quan trọng và tiêu chuẩn hoá chất lượng sản phẩm là một biện pháp hiệu quả nhất cho quá trình hội nhập. Khi đó không những chất lượng sản phẩm mà dịch vụ khách hàng, hệ thống quản lý và sự tham gia của nhân viên sẽ được nâng cao và các liên doanh ô tô Việt Nam sẽ có thể trở thành những người đi đầu với những sản phẩm tốt hơn, nhanh chân hơn các đối thủ cạnh tranh.
2. Một số kiến nghị về phía Chính phủ Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
Cũng giống như tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh ở Việt Nam, sự thành công hay thất bại của TMV phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách của Chính phủ. Vì vậy Chính phủ cũng cần có những chính sách phù hợp hỗ trợ cho sự phất triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam. Theo đó, một số đề xuất mà Chính phủ cần thực hiện đó là:
2.1. Các chính sách về đầu tư
Chính phủ cần hoàn thiện chính sách đầu tư nước ngoài để thu hút mạnh mẽ nguồn vốn FDI nhằm phát triển ngành công nghiệp ô tô và công nghiệp phụ trợ ô tô. Để xây dựng được thành công ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, chúng ta phải thừa nhận vai trò dẫn dắt của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài. Do năng lực cạnh tranh cũng như trình độ công nghệ của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam là quá yếu trong việc đối mặt với xu thế cạnh tranh toàn cầu ở mức độ cao nên Việt Nam cần phải tăng mức FDI và sử dụng hoàn toàn lượng FDI cho sự phát triển. Để đạt được mục tiêu này chúng ta cần có các chính sách và giải pháp hữu hiệu như: xúc tiến hoạt động quảng bá hình ảnh đất nước: Việt Nam điểm đến hấp dẫn và an toàn cho các nhà đầu tư nước ngoài; thực hiện chế độ một giá, không phân biệt đối xử và cắt giảm chi phí kinh doanh…
Bên cạnh đó cần hướng các dự án có vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành công nghiệp hỗ trợ, sản xuất động cơ, phụ tùng, linh kiện ô tô, đặc biệt là các dự án đầu tư với quy mô công suất lớn, sản xuất sản phẩm chất lượng cao phục vụ cho chương trình nâng cao tỉ lệ sản xuất trong nước và xuất khẩu, được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Có thê nói chỉ khi ngành công nghiệp phụ trợ phát triển thì Toyota Việt Nam cũng như các liên doanh khác mới có thể nâng cao tỷ lệ nội địa hoá, giảm giá thành, nâng cao doanh số giúp cho ngành công nghiệp ô tô phát triển.
2.2. Các chính sách về thuế đối với ô tô và linh kiện, phụ tùng ô tô
Để khuyến khích phát triển ngành công nghiệp sản xuất ô tô và phụ tùng phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, Nhà nước nên có các chính sách hỗ trợ như sau:
- Không tính thuế nhập khẩu theo bộ linh kiện rời dạng CKD, IKD; tính thuế nhập khẩu theo biểu thuế đối với linh kiện và phụ tùng nhập khẩu và theo hướng khuyến khích sản xuất trong nước.
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm chế thử trong thời gian một năm kể từ khi sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường.
2.3. Các chính sách và giải pháp về thị trường. Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
Bảo vệ thị trường áp dụng các biện pháp hỗ trợ sản xuất trong nước phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
- Ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với ô tô, phụ tùng ô tô để ngăn chặn việc lưu thông những hàng hoá kém chất lượng, không an toàn, gây ô nhiễm môi trường.
- Xử lý nghiêm khắc hàng nhập lậu, hàng gian lận thương mại được đưa vào thị trường Việt Nam.
Mở rộng thị trường
- Đẩy mạnh đầu tư nâng cấp mạng lưới giao thông đường bộ, cơ sở hạ tầng trong cả nước.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong hoạt động tiếp thị và xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường trong nước và vươn ra thị trường nước ngoài.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp xe ô tô sử dụng động cơ, phụ tùng ô tô chế tạo trong nước. Việc này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất các linh phụ kiện có nhiều cơ hội phát triển.
2.3. Các chính sách và giải pháp về khoa học công nghệ
Khuyến khích chuyển giao công nghệ, đầu tư công nghệ tiên tiến phục vụ chương trình sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô, đặc biệt là động cơ, hộp số, cụm truyền động.
Nhà nước hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ cho các dự án sản xuất động cơ, hộp số, cụm truyền động nếu công nghệ được chuyển giao từ các hãng có danh tiếng trên thế giới.
Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho đầu tư hoạt động nghiên cứu- phát triển trong công nghiệp ô tô.
2.4. Các chính sách và giải pháp về nguồn lực Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
Tăng cường đầu tư cho hoạt động đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý, cán bộ thiết kế, công nhân lành nghề phục vụ ngành công nghiệp ô tô, kể cả cử đi học nước ngoài từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Ngoài ra Chính phủ cần kiên quyết cấm nhập khẩu xe đã qua sử dụng. Hiện nay Nhà nước ta vẫn cho phép việc nhập khẩu xe ô tô nguyên chiếc vào trong nước kể cả những xe đã qua sử dụng. Điều này đã làm cho các loại xe lắp ráp trong nước bị cạnh tranh mạnh đặc biệt với những xe đã qua sử dụng có giá thành rất thấp. Việc xem xét chính sách cấm nhập khẩu xe ô tô nguyên chiếc đã qua sử dụng không những tạo điều kiện cho ngành công nghiệp ô tô trong nước phát triển mà còn làm giảm ô nhiễm môi trường, tránh cho Việt Nam trở thành bãi thải ô tô của các nước phát triển.
KẾT LUẬN
Lý luận thực tiễn đã chứng minh chiến lược kinh doanh giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định sự sống còn và phát triển của tổ chức, công ty trong thời gian dài. Để có được sự thành công, bên cạnh những hỗ trợ từ phía Chính phủ, cần phải có sự nỗ lực của bản thân các doanh nghiệp.
Qua những phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh của Công ty Toyota Việt Nam và một số đề xuất hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty đã trình bày ở trên, ta thấy rằng một công ty muốn hoạt động có hiệu quả phải thực hiện các quyết định chiến lược phù hợp với điều kiện của công ty và xu thế chung của thị trường.
Nhờ áp dụng đúng đắn chiến lược kinh doanh, Toyota Việt Nam đã đạt được những thành công đáng kể và giữ vững vị trí số một ở thị trường ô tô Việt Nam trong suốt thời gian qua. Thành công của Toyota Việt Nam cũng chính là một phần trong thành công chung của Toyota trên toàn thế giới. Toyota giờ đây đã trở thành nhà sản xuất ô tô thứ 2 trên thế giới sau General Motors nhờ vượt qua Ford và đang dẫn đầu về sản lượng xe bán ở thị trường nước ngoài.
Qua đề tài này, trước hết em mong muốn được tổng kết những kiến thức mình đã được học trong suốt quãng thời gian ngồi trên ghế giảng đường trường Đại Học Ngoại Thương, và em hi vọng những chuyên đề của mình sẽ đóng góp một phần nào đó trong việc hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty Toyota Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn giảng viên Thạc sĩ Ngô Quý Nhâm, người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên Công ty Toyota Việt Nam đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này. Khóa luận: Biện pháp hoàn thiện kinh doanh của TOYOTA
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh của TOYOTA