Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam – Ấn Độ dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – ẤN ĐỘ TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Cơ hội

3.1.1.1. Sự ra đời Hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Ấn Độ

ASEAN và Ấn Độ đã ký hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện vào tháng 10-2003 và đã đạt thoả thuận về Hiệp định mậu dịch tự do vào năm 2023 sau 3 năm đàm phán. Hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Ấn Độ sẽ được ký kết và có hiệu lực trong thời gian tới. Khi Hiệp định này có hiệu lực sẽ mang lại hàng tỷ USD giao dịch giữa ASEAN và Ấn Độ, sẽ đưa ASEAN tiến lên một bước trong chiến lược hợp tác thương mại với tất cả các đối tác thương mại chủ chốt của khu vực châu Á – Thái Bình Dương, qua đó sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam và Ấn Độ thâm nhập và khai thác thị trường của nhau thuận lợi và hiệu quả hơn, từ đó mở thêm cơ hội xuất khẩu và gia tăng quy mô xuất khẩu, góp phần đưa quan hệ thương mại Việt Nam – Ấn Độ lên một tầm cao mới. Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

3.1.1.2. Ấn Độ và Việt Nam có thị trường tiêu dùng đang phát triển mạnh

Với dân số trên 1 tỷ người (1/6 dân số thế giới và gấp hai lần dân số các nước Đông Nam Á), Ấn Độ thực sự là một thị trường tiêu thụ rộng lớn và rất giàu tiềm năng. Có thể nói, với một nền sản xuất phát triển, các dịch vụ mở rộng, chi tiêu tiêu dùng của tầng lớp trung lưu khoảng 300 triệu người ngày càng lớn. Bên cạnh đó, khu vực nông nghiệp, nông thôn Ấn Độ cũng là thị trường lớn nhất cho các hàng hoá tiêu dùng giá rẻ và trung bình kể cả hàng tiêu dùng lâu bền. Việt Nam cũng là thị trường nhiều tiềm năng với số dân trên 80 triệu người, với nền kinh tế có nhịp độ tăng trưởng cao liên tục trong những năm qua. Việt Nam còn là thị trường có dân số trẻ và có sức mua ngày một tăng cao. Việt Nam cũng có chính sách đổi mới, hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Chính vì thế, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Ấn Độ có nhiều triển vọng tốt đẹp.

3.1.1.3. Trình độ phát triển khoa học – kỹ thuật

Kinh tế Việt Nam và kinh tế Ấn Độ có thể tiếp cận với nhau trên một số lĩnh vực. Việt Nam xuất khẩu chủ yếu dầu và các sản phẩm hoá dầu, nông sản, giày dép, quần áo, vải dệt mà Ấn Độ là thị trường rộng lớn, hấp dẫn. Mặt khác, hàng nhập khẩu chính của Việt Nam là máy móc công nghiệp và phương tiện vận chuyển trong khi Ấn Độ có nền công nghiệp cơ khí cao có thể sản xuất và cung cấp máy móc thiết bị cho tất cả các ngành công nghiệp cơ bản trong nước nên Việt Nam có thể nhập máy móc công nghiệp từ Ấn Độ để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Việt Nam luôn đánh giá cao tiềm năng kinh tế Ấn Độ, tranh thủ thế mạnh của Ấn Độ trên các lĩnh vực công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp chế biến, một số ngành kỹ thuật cao như năng lượng nguyên tử, công nghệ sinh học, điện tử, phần mềm máy tính…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngàng Kinh Tế

3.1.2. Những thách thức, trở ngại Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

3.1.2.1. Thách thức đến từ các đối thủ cạnh tranh châu Á

a) Trung Quốc

Thách thức trước hết phải kể đến là sự cạnh tranh của Trung Quốc. Hàng hoá xuất khẩu của Trung Quốc có ưu thế hơn hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam do trình độ công nghệ của Trung Quốc tiên tiến hơn, mẫu mã, hình thức sản phẩm đa dạng hơn, giá thành lại rẻ. Nhiều mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam cũng là hàng xuất khẩu truyền thống của Trung Quốc nên sự cạnh tranh lại càng khốc liệt hơn.

Bên cạnh đó, Trung Quốc và Ấn Độ đã có Hiệp định ưu đãi thuế quan nên hàng hoá xuất khẩu của Trung Quốc lại càng có lợi thế hơn trên thị trường Ấn Độ do được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi hơn so với hàng xuất khẩu của Việt Nam. Trung Quốc lại là một trong những đối tác thương mại lớn nhất của Ấn Độ nên các doanh nghiệp Trung Quốc có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hơn hẳn các doanh nghiệp Việt Nam.

b) Các nước thành viên ASEAN khác

Mối quan hệ tốt đẹp giữa ASEAN và Ấn Độ mang lại nhiều cơ hội không chỉ riêng với Việt Nam mà còn cho tất cả các nước thành viên ASEAN. Nhất là khi Hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Ấn Độ có hiệu lực, sẽ mở rộng cơ hội hơn nữa cho hàng hoá của các nước ASEAN thâm nhập thị trường Ấn Độ. Đây cũng là một thách thức lớn với Việt Nam do những ưu đãi về thuế quan Việt Nam được hưởng trong khuôn khổ FTA thì các nước thành viên ASEAN còn lại cũng được đối xử tương tự. Điều này đòi hỏi những nỗ lực lớn của Nhà nước và các doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo ra những ưu thế riêng của hàng hoá xuất khẩu Việt Nam so với hàng hoá xuất khẩu của các nước ASEAN khác.

3.1.2.2. Xu hướng gia tăng các hàng rào phi thuế quan Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

Ấn Độ cũng tận dụng tối đa chính sách bảo hộ trong khuôn khổ của WTO, áp dụng Hiệp định định giá Hải quan của GATT từ năm 1988 đối với hàng hoá nhập khẩu từ tất cả các nước trong đó có Việt Nam. Các mặt hàng Việt Nam có thế mạnh như may mặc, thủ công mỹ nghệ, điện tử thì Ấn Độ cũng là nước xuất khẩu và dùng chính sách bảo hộ mạnh mẽ cho các mặt hàng đó. Nền kinh tế thế giới chưa có dấu hiệu phục hồi sau cuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính toàn cầu nên Ấn Độ sẽ càng gia tăng việc gây sức ép lên hàng hoá nhập khẩu thông qua các hàng rào phi thuế quan đặc biệt là sử dụng các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời như thuế chống bán phá giá để bảo hộ các nhà sản xuất trong nước.

3.1.2.3. Những thách thức khác

Thứ nhất, sự yếu kém và không đồng bộ trong cơ sở hậu cần cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam: từ các ngành sản xuất sản phẩm đầu vào cho doanh nghiệp xuất khẩu đến các công ty vận tải, bảo quản đóng gói; cơ sở hạ tầng (đường giao thông, bến bãi, kho hàng, dịch vụ cảng biển khó tiếp cận và ít hiệu quả, giá điện cho sản xuất công nghiệp cao, cước vận chuyển đắt…) làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Thứ hai, đa số các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, tiềm lực về vốn rất hạn chế nên gặp khó khăn không nhỏ trong việc đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng chất lượng hàng hoá và hạ giá thành.

Thứ ba, thách thức lớn nhất đối với sản phẩm Việt Nam khi xâm nhập vào thị trường Ấn Độ là sức cạnh tranh ở đa số mặt hàng còn thấp: giá cả cao do phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập ngoại; chất lượng sản phẩm chưa cao, thiếu ổn định, mẫu mã, bao bì chưa đẹp bằng sản phẩm của đối tác mạnh có cùng loại sản phẩm giống Việt Nam như Trung Quốc, Thái Lan, Mexico, Braxin…

Thứ tư, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam còn thiếu nhân lực có trình độ cao, tinh thông nghiệp vụ ngoại thương, giỏi ngoại ngữ.

Quan hệ thương mại Việt Nam – Ấn Độ đã phát triển nhanh trong thời gian qua và thông qua đó có những đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế cũng như tiến trình cải cách kinh tế của Việt Nam. Mặc dù quan hệ thương mại Việt Nam – Ấn Độ đến nay đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng nhưng tiềm năng, triển vọng phát triển còn rất lớn. Bên cạnh những cơ hội, thuận lợi, quan hệ này phải đối mặt với nhiều thử thách, do đó, để biến tiềm năng thành hiện thực cần có sự nỗ lực lớn của cả hai bên, của cả giới doanh nghiệp và Chính phủ.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – ẤN ĐỘ

Để thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam – Ấn Độ trong thời gian tới, chúng ta cần tập trung vào hai nhóm giải pháp chính là giải pháp vĩ mô về phía Nhà nước và giải pháp vi mô về phía doanh nghiệp. Các giải pháp này tập trung vào việc cải thiện môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ và định hướng nhập khẩu và giảm nhập siêu từ Ấn Độ.

3.2.1. Giải pháp vĩ mô Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

3.2.1.1. Các giải pháp về thể chế

Nhà nước mà đại diện là các Bộ, các ngành và các cơ quan ngang Bộ cần tạo mọi điều kiện thuận lợi và môi trường kinh doanh thông thoáng để các doanh nghiệp có thể phát huy hết khả năng của mình trong việc thúc đẩy quan hệ hợp tác thương mại Việt Nam – Ấn Độ.

Cần tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi cho kinh doanh đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam

Pháp luật cho kinh doanh của nước ta tuy đã có những bước phát triển quan trọng nhưng còn nhiều nhược điểm như: chưa đầy đủ, có một số quy định chưa thông thoáng hoặc chưa rõ ràng, có thể diễn giải khác nhau hoặc còn mâu thuẫn gây khó khăn cho việc thực hiện. Vì vậy để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, pháp luật trong kinh doanh ở nước ta phải bảo đảm chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời phải chủ động đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế theo hướng tự do hoá thương mại nói chung, tự do hoá ngoại thương nói riêng nhằm tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng, xoá bỏ các lực cản đối với hoạt động xuất khẩu.

Việt Nam và Ấn Độ cần sớm đàm phán ký kết một Hiệp định ưu đãi Thuế quan cho nhau, tương tự như Ấn Độ đã ký với Trung Quốc và Singapore. Trong đàm phán giảm thuế, Việt Nam cần tập trung vào các mặt hàng có thế mạnh xuất khẩu như: than đá, dầu thô, nông sản, mỹ nghệ, linh kiện điện tử và điện tử, giày dép… Không nên đề cập các nhóm hàng, mặt hàng Việt Nam chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng có sức cạnh tranh thấp, nước bạn có thể chấp nhận về giá cả nhưng không thể chấp nhận được về chất lượng.

Cần nghiên cứu biện pháp giảm bớt chi phí vận chuyển, nhất là chi phí đường biển giữa Việt Nam và Ấn Độ, sớm đàm phán mở đường bay trực tiếp giữa Việt Nam và Ấn Độ tạo điều kiện cho phát triển thương mại giữa hai nước. Bên cạnh đó, chủ động nghiên cứu các cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế trong khuôn khổ WTO để có thể vận dụng hiệu quả ngay khi xảy ra tranh chấp liên quan đến quyền lợi của quốc gia, của các doanh nghiệp Việt Nam.

Hoàn thiện chính sách xuất nhập khẩu hàng hoá theo hướng đơn giản hơn thông thoáng hơn, phù hợp với cơ chế thị trường

Hoàn thiện chính sách xuất nhập khẩu theo hướng nâng cao vai trò chủ động của doanh nghiệp và trách nhiệm của Chính phủ, các Bộ, ngành (trước hết là Bộ Công Thương) trong việc tổ chức và hỗ trợ các doanh nghiệp thâm nhập thị trường Ấn Độ, bảo vệ và mở rộng thị phần hiện có.

Đẩy nhanh quá trình ra quyết định chính sách, thông qua cơ chế tăng cường mối liên hệ giữa Nhà nước và doanh nghiệp, cũng như giữa các Bộ, ngành với nhau.

Hoàn thiện chính sách mặt hàng xuất khẩu theo hai hướng cơ bản: cần phân loại các nhóm mặt hàng theo tiêu thức khả năng cạnh tranh để định hướng cho các doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng kinh doanh xuất khẩu phù hợp với năng lực của mình và có giải pháp hỗ trợ cho từng nhóm doanh nghiệp. Chính sách mặt hàng xuất khẩu phải dựa trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc hiệu quả quốc gia trong xuất khẩu, thống nhất giữa mục tiêu nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế với sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Như vậy, cần khuyến khích các doanh nghiệp tạo ra những mặt hàng xuất khẩu mới đạt giá trị gia tăng cao. Xác định những mặt hàng xuất khẩu có hiệu quả nhất, loại bỏ sớm những mặt hàng kém lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Giảm việc xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng thấp, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao sang thị trường Ấn Độ. Nhà nước cần khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường xuất khẩu trực tiếp, giảm gia công; sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước nhằm tăng hiệu quả kinh tế và tính chủ động trong kinh doanh.

Hoàn thiện chính sách thuế phù hợp và ổn định trong nhiều năm, trước hết là thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng; xây dựng quy chế miễn thuế, giảm thuế phù hợp với quy định của WTO.

Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành hoạt động xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ

  • Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được tự do hành nghề xuất khẩu theo giấy phép và giấy đăng ký kinh doanh.
  • Song song với quá trình chuyển dần quyền lực hành chính trong quản lý Nhà nước về xuất khẩu từ các cơ quan nhà nước trung ương về các địa phương như đăng ký kinh doanh xuất khẩu, xét duyệt kế hoạch xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phân bổ hạn ngạch xuất khẩu cho các địa phương… Cần khắc phục tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước ở cả trung ương và địa phương trong kiểm tra, thanh tra thương mại gây phiền hà, khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ. Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ
  • Các cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường áp dụng quy trình quản lý chất lượng công việc và chất lượng cung cấp dịch vụ công, nhằm thường xuyên giám sát, quản lý hiệu quả chất lượng các thủ tục hành chính cũng như dịch vụ công (ISO, quy chế cơ quan…).
  • Đề cao trách nhiệm, vai trò của các hiệp hội ngành hàng trong tổ chức hoạt động xuất khẩu. Các hiệp hội ngành hàng cần nhanh chóng kiện toàn bộ máy tổ chức, mô hình hoạt động theo hướng chuyên nghiệp hoá, thực hiện tốt vai trò là người hỗ trợ doanh nghiệp về nguồn nguyên liệu, giúp liên kết các doanh nghiệp với nhau nhằm mở rộng năng lực sản xuất; là đại diện để phản ánh nhu cầu, yêu cầu của doanh nghiệp tới Chính phủ; cần tổ chức thu thập, phân tích xử lý thông tin về thị trường, về yêu cầu của nhà nhập khẩu Ấn Độ, về chính sách nhập khẩu của Ấn Độ, về đối thủ cạnh tranh để tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trong khâu tiếp cận thị trường, tổ chức sản xuất và xuất khẩu.

3.2.1.2. Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện chính sách, biện pháp khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất, xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ

Trong thời gian tới, để hỗ trợ tối đa các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ, Nhà nước cần nâng cao hiệu quả sự hỗ trợ về tài chính, tín dụng, đầu tư cụ thể như sau:

  • Tăng cường các hình thức khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu thông qua việc cho vay vốn với lãi suất thấp, thưởng xuất khẩu theo tiêu chí riêng cho các doanh nghiệp có hàng xuất vào thị trường khó khăn như Ấn Độ.
  • Thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu: Mục tiêu chính của quỹ hỗ trợ xuất khẩu là trợ giúp các doanh nghiệp có tiềm năng xuất khẩu nhưng không có điều kiện tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng do không có tài sản thế chấp. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu sẽ đứng ra bảo lãnh các khoản vay, cung cấp các khoản tín dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu để các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại và đảm bảo vốn lưu động.
  • Đầu tư vốn công nghệ cho sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu. Hiện nay, hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ chủ yếu là hàng thô, hàng qua sơ chế. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả xuất khẩu thì Nhà nước cần khuyến khích đầu tư khoa học và công nghệ vào sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị kinh tế tạo ra nguồn hàng phong phú và đa dạng đảm bảo cho xuất khẩu, cần tập trung tiếp thu chuyển giao công nghệ tiên tiến thích hợp từ nước ngoài, chú ý hạn chế các công nghệ sản xuất gây tốn năng lượng, nguyên nhiên liệu và gây ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
  • Nghiên cứu xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp của người Việt Nam ở Ấn Độ làm cầu nối cho hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta. Đồng thời có các chính sách phù hợp để khuyến khích các công ty đa quốc gia hoạt động tại Việt Nam tiêu thụ sản phẩm qua mạng lưới thị trường sẵn có của các công ty này ở Ấn Độ.
  • Cùng với việc hình thành và phát triển các biện pháp tài trợ xuất khẩu, thì việc đổi mới chính sách hỗ trợ, khuyến khích xuất khẩu theo hướng chia sẻ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng để thúc đẩy và hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận thị trường Ấn Độ. Vì vậy, Chính phủ cần sớm thành lập Quỹ bảo hiểm xuất khẩu hoặc bảo hiểm rủi ro cho các doanh nghiệp khi tiếp cận thị trường Ấn Độ (rủi ro trong thanh toán, rủi ro trong các đột biến về chính trị…)

3.2.1.3. Hỗ trợ xúc tiến thương mại Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

Vai trò hỗ trợ của Nhà nước trong công tác xúc tiến thương mại là vô cùng quan trọng. Việc này cần phải làm vì lợi ích chung của doanh nghiệp chứ không phải vì mục tiêu lợi nhuận cụ thể, gồm các biện pháp sau:

Hỗ trợ về thông tin cho các doanh nghiệp

Nhà nước cần hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc thu thập thông tin về thị trường để các doanh nghiệp có phương án kinh doanh. Mở các văn phòng tư vấn cho các doanh nghiệp, cung cấp các ấn phẩm về thị trường Ấn Độ, nhu cầu tiêu thụ, các nhà cung cấp có tiềm năng… Qua đó sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong nước hiểu rõ hơn về các đối tác làm ăn. Mặt khác cũng giúp cho các doanh nghiệp có các chiến lược kinh doanh phù hợp.

Đưa vào các Website thương mại (http://www.vietradeportal.vn; http://www.vinanet.com.vn; http://www.thitruongnuocngoai.vn) những thông tin có giá trị để quảng cáo cho các doanh nghiệp và hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang Ấn Độ.

Tổ chức hội chợ triển lãm theo nhu cầu của các doanh nghiệp Việt Nam và Ấn Độ muốn thâm nhập thị trường của nhau và chuẩn bị các phương án làm ăn lâu dài.

Tổ chức mạng lưới du lịch Việt Nam – Ấn Độ để phục vụ nhu cầu của giới kinh doanh và của du khách, trong đó có tổ chức các chuyến đi khảo sát thị trường cho các doanh nghiệp Việt Nam – Ấn Độ.

Thành lập quỹ xúc tiến thương mại do cả nhà nước và doanh nghiệp cùng đóng góp. Quỹ này lập tài khoản riêng chuyên phục vụ xúc tiến thương mại.

Lập một số trung tâm thương mại tại một số thành phố lớn như

Mumbai, Kolkata, New Delhi… Để tạo cầu nối và giảm chi phí giao dịch cho các doanh nghiệp Việt Nam. Các trung tâm này có thể do Nhà nước bảo trợ hoặc kết hợp giữa một số doanh nghiệp mạnh trong nước sang mở các phòng trưng bày, giao dịch giới thiệu và ký hợp đồng.

Về vai trò của Thương vụ ở Ấn Độ, họ là đầu mối quan trọng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiếp cận với những thông tin thương mại. Việt Nam cần tăng cường hệ thống đó và chúng ta cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho Thương vụ của mình ở Ấn Độ.

Triển khai thực hiện một số chiến dịch lớn để quảng bá hình ảnh quốc gia, sản phẩm của Việt Nam trên các phương tiện thông tin, truyền thông ở Ấn Độ và trên các kênh truyền hình, tạp chí quốc tế nổi tiếng (CNN, BBC, Economics…).

3.2.1.4. Nhà nước hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

Giải pháp này bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Tăng cường hơn nữa đào tạo nguồn lao động cơ bản cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu bằng ngân sách Nhà nước. Hàng năm, Nhà nước cần tăng chỉ tiêu đào tạo bằng ngân sách Nhà nước cho các trường đại học, cao đẳng có các chuyên ngành đào tạo về kinh tế đối ngoại, ngoại thương… phù hợp với chủ trương, chính sách chung của Nhà nước về giành ưu tiên cao nhất cho xuất khẩu, thực hiện chiến lược kinh tế hướng về xuất khẩu.
  • Khuyến khích các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đầu tư kinh phí và phối hợp với các trường đại học (như trường Đại học Ngoại Thương – nơi đào tạo cán bộ có trình độ cao trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng của cả nước) để đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp. Các cơ sở đào tạo chuyên ngành về kinh tế đối ngoại, ngoại thương, thương mại cần tăng cường tiếp cận nhu cầu của thị trường lao động và cần phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong việc xác định nội dung, chương trình đào tạo, các hình thức đào tạo… cho sát với thực tế và nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp củng cố nguồn nhân lực.
  • Đa dạng hóa các phương thức tổ chức đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, ngoại ngữ cho lực lượng lao động đang làm việc ở các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Trong đó, đặc biệt chú trọng hình thức đào tạo tại chỗ, đào tạo qua hình thức học trực tuyến miễn phí, đào tạo theo dự án (nguồn kinh phí từ ba nguồn: ngân sách Nhà nước, đóng góp của các doanh nghiệp, học phí của người học).

3.2.1.5. Thu hút FDI từ Ấn Độ

Cho đến nay, đầu tư nước ngoài vẫn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. Gắn kết với vấn đề thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Ấn Độ, Nhà nước cần có chính sách cởi mở hơn với các nhà đầu tư nước ngoài nói chung và các nhà đầu tư đến từ Ấn Độ nói riêng, đặc biệt là đầu tư vào những lĩnh vực mà doanh nghiệp trong nước hạn chế về năng lực sản xuất. Đặc biệt cần khuyến khích hình thức liên doanh sản xuất hàng xuất khẩu. Lợi ích chính của việc thu hút các nhà đầu tư Ấn Độ là: ưu thế về máy móc, thiết bị, vốn; tăng cường tính ổn định cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ.

3.2.1.6. Định hướng nhập khẩu và giảm nhập siêu từ Ấn Độ

Xây dựng chính sách mặt hàng nhập khẩu hợp lý tránh nhập khẩu những mặt hàng Việt Nam có khả năng tự sản xuất và sản xuất tốt được, giảm nhập khẩu nguyên vật liệu phụ trợ cho sản xuất xuất khẩu, tăng cường nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại từ Ấn Độ phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

Bên cạnh việc thúc đẩy phát triển xuất khẩu, có thể giảm nhập khẩu bằng việc đẩy mạnh sản xuất hàng trong nước, các loại nguyên liệu, các mặt hàng phụ trợ cho sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu.

Các tập đoàn, các Tổng công ty Nhà nước, các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm đưa các dự án đầu tư về phân bón, thép, cơ khí, thức ăn gia súc… vào sản xuất nhằm thay thế các mặt hàng nhập khẩu, góp phần giảm nhập siêu.

Triển khai mạnh và tích cực đầu tư vào sản xuất trong ngành công nghiệp phụ trợ. Một số ngành ưu tiên phát triển công nghiệp phụ trợ trong thời gian tới là: dệt may, da giày. Rà soát lại các cơ sở sản xuất các ngành phụ trợ tại công ty nhà nước, ưu tiên cấp vốn và tạo điều kiện khác để đổi mới thiết bị, thay đổi công nghệ tại những cơ sở đã có quy mô tương đối lớn. Lập chế độ tư vấn kỹ thuật và quản lý để mời các chuyên gia nước ngoài vào giúp thay đổi công nghệ và cơ chế quản lý tại các doanh nghiệp. Đặc biệt khuyến khích tư nhân đầu tư vào lĩnh vực sản xuất các ngành công nghiệp phụ trợ, với sự hỗ trợ đặc biệt về vốn, và những ưu đãi đặc biệt về thuế (miễn thuế nhập khẩu thiết bị và công nghệ, miễn thuế doanh thu…). Kêu gọi doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào việc sản xuất trong các ngành công nghiệp phụ trợ.

Một số nước đã phát triển, đặc biệt là Nhật Bản, có chương trình xúc tiến chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các nước đang phát triển. Việt Nam nên tiếp nhận nhanh sự hỗ trợ này để nhanh chóng tăng khả năng cung cấp các mặt hàng công nghiệp phụ trợ hiện có, nhất là các mặt hàng đang sản xuất tại các doanh nghiệp nhà nước.

Thúc đẩy để sớm ký kết Hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Ấn Độ để tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu, qua đó giảm nhập siêu. Trao đổi với Ấn Độ để phối hợp tìm giải pháp giảm nhập vào Việt Nam và tăng xuất từ Việt Nam. Điều này cũng phù hợp với các quy tắc của WTO, theo đó khuyến khích việc các thành viên có quyền yêu cầu cân bằng thương mại lẫn nhau.

Chênh lệch thương mại có thể được cai thiện thông qua biện pháp gắn nhập khẩu với xuất khẩu, yêu cầu Ấn Độ mua lại hàng của Việt Nam khi Việt Nam có nhu cầu mua hàng của Ấn Độ.

Nghiên cứu xây dựng các biện pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với các ngành, sản phẩm công nghiệp nhằm bảo vệ sản phẩm trong nước khỏi sự cạnh tranh không công bằng, phù hợp với các quy định của WTO và các Hiệp định quốc tế mà Việt Nam và Ấn Độ có tham gia. Hoàn thiện hoặc ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng hoá nhập khẩu, trước mắt là đối với những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn, có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, tiêu dùng, sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trường. Chủ động rà soát những mặt hàng nhập khẩu tăng mạnh do việc cắt giảm thuế quan theo cam kết WTO mà trong nước có khả năng sản xuất để có biện pháp hạn chế nhập khẩu và khuyến khích sản xuất trong nước.

3.2.2. Giải pháp vi mô

Trong nền kinh tế thị trường sự lựa chọn kinh doanh xuất nhập khẩu chủ yếu là quyền của doanh nghiệp. Vì vậy, phù hợp với tư duy mới về vai trò của Nhà nước, thích ứng với bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, các giải pháp sẽ nhấn mạnh một định hướng quan trọng trong hoạch định chính sách là đề cao vai trò quan trọng, tính năng động, sáng tạo của doanh nghiệp trong quan hệ thương mại quốc tế.

3.2.2.1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tiếp cận thị trường Ấn Độ Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

Trong cơ chế thị trường hiện nay, tình hình thị trường luôn luôn biến động đã tạo ra các cơ hội, cũng như những rủi ro cho các doanh nghiệp. Điều này lại càng được khẳng định đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu. Mặc dù Việt Nam và Ấn Độ là hai nước có quan hệ hữu nghị lâu đời nhưng cho đến nay các doanh nghiệp Việt Nam và Ấn Độ còn thiếu sự hiểu biết đầy đủ về nhau. Các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Ấn Độ. Chính vì vậy, trong thời gian tới các doanh nghiệp Việt Nam nên quan tâm hơn nữa đến hoạt động nghiên cứu, tiếp cận thị trường Ấn Độ. Các công việc có thể được thực hiện là:

  • Khẩn trương hình thành một nhóm (hay phòng ban) chuyên nghiên cứu thị trường xuất khẩu với các nhân viên am hiểu về Marketing xuất khẩu.
  • Tích cực quan hệ với các cơ quan thông tin về xuất nhập khẩu, thị trường Ấn Độ như Vụ thị trường châu Phi, Tây Á, Nam Á thuộc Bộ Công Thương; Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam; Đại sứ quán, Thương vụ của Việt Nam tại Ấn Độ…
  • Có thể lập các văn phòng đại diện tại Ấn Độ để thu thập các thông tin cập nhật tại thị trường. Mục đích là để nắm bắt nhanh, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan đến thị trường Ấn Độ để tìm ra các cơ hội phù hợp với doanh nghiệp.
  • Các doanh nghiệp cần phải tổ chức tiếp cận và phân tích, khai thác thông tin, trực tiếp tiếp xúc với thị trường thông qua hội thảo khoa học, hội chợ triển lãm. Việc doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm ở nước ngoài có thể gặp khó khăn về kinh tế do giá thuê gian hàng đắt. Vì vậy doanh nghiệp có thể chủ động nắm bắt thông tin của Thương vụ Việt Nam tại nước sở tại hoặc Cục Xúc tiến thương mại thuộc Bộ Công Thương hoặc mạng Internet để từ đó có thể có được các thông tin cập nhật và cần thiết.
  • Tiếp thị qua mạng Internet: hiện nay thương mại điện tử trở thành phương tiện kinh doanh giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận với thị trường nước ngoài dễ dàng và ít tốn kém. Doanh nghiệp nên xây dựng trang Web bằng tiếng Anh có thiết kế khoa học và gây ấn tượng.

Việc nghiên cứu thị trường Ấn Độ cần chú trọng các vấn đề sau:

Thứ nhất, các vấn đề liên quan đến thương mại, luật và những quy định của Nhà nước Ấn Độ như:

Luật pháp của Ấn Độ có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu và kinh doanh trên thị trường Ấn Độ và luật pháp các bang mà doanh nghiệp dự kiến triển khai sản phẩm vì ngoài luật liên bang thì hoạt động thương mại trên thị trường Ấn Độ còn bị chi phối bởi luật lệ của từng bang.

  • Thuế suất và những đặc quyền về thuế
  • Thủ tục hành chính trong đầu tư kinh doanh
  • Chính sách xuất nhập khẩu của Ấn Độ

Thứ hai, những yếu tố về cạnh tranh cần tập trung đánh giá: ngành hàng và giá cả; kiểu dáng và mẫu mã sản phẩm; bao bì và đóng gói; dịch vụ trước và sau bán hàng; đối thủ cạnh tranh.

Thứ ba, những yếu tố về thông tin liên lạc và vận tải như: phương tiện viễn thông ở Ấn Độ; hệ thống đường giao thông; khoảng cách giữa các vùng đô thị đến các vùng nông thôn, miền núi.

Thứ tư, những yếu tố khác về: ngôn ngữ, văn hoá, tập quán, nghi thức xã giao của Ấn Độ; giá cả sinh hoạt; mức thu nhập của người dân.

Sau khi đã tập trung nghiên cứu những nội dung trên, các doanh nghiệp cần tiến hành xử lý thông tin một cách có hiệu quả, từ đó đánh giá triển vọng và tiềm năng của thị trường Ấn Độ để có chiến lược thâm nhập phù hợp.

3.2.2.2. Sử dụng có hiệu quả hoạt động Marketing xuất khẩu của doanh nghiệp nhằm tăng cường khả năng xuất khẩu hàng hoá và khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trường Ấn Độ Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

Marketing xuất khẩu rất cần thiết đối với mọi quốc gia cũng như đối với các doanh nghiệp. Nó đòi hỏi những hiểu biết khác với ở trong nước. Hơn nữa, những hiểu biết đó cùng với khả năng riêng biệt kết hợp với kinh nghiệm trở thành những nhân tố quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp xuất khẩu. Doanh nghiệp Việt Nam cần xây dựng được các chính sách cũng như các chương trình Marketing cụ thể, lâu dài. Makerting Mix gồm 4 yếu tố là sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến.

Dưới đây xin đề cập bốn giải pháp sử dụng chiến lược Makerting Mix để doanh nghiệp áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Ấn Độ.

a) Về sản phẩm xuất khẩu

Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá là một trong những nội dung trọng yếu để đạt được mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp. Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu của sản phẩm hàng hoá cần sử dụng hiệu quả những giải pháp Marketing như sau:

Nghiên cứu cải tiến mẫu mã, bao bì, đầu tư công nghệ làm tăng chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành.

Đặc biệt với mặt hàng nông sản cần phát triển công nghệ chế biến: sản phẩm tốt xuất khẩu dưới dạng tươi sống; sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn mẫu mã thì chế biến, phế liệu nông nghiệp chế biến thành thức ăn cho gia súc, làm phân bón… góp phần giảm giá thành sản phẩm .

Chuyên môn hoá, chuyên biệt hoá sản phẩm

Đây là giải pháp hữu hiệu trong cạnh tranh xuất khẩu. Vì mức độ chuyên môn hoá, chuyên biệt hoá sản phẩm càng cao thì sản phẩm càng có ưu thế về chất lượng, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành xuất khẩu trên một đơn vị sản phẩm do tận dụng được lợi thế về “quy mô huy động hàng xuất khẩu” và lợi thế về “kinh nghiệm”. Mặt khác, áp dụng chiến lược chuyên môn hoá, chuyên biệt hoá sản phẩm xuất khẩu còn giúp doanh nghiệp Việt Nam tránh được áp lực trực tiếp của các đối thủ cạnh tranh để giành được ưu thế riêng có về sản phẩm của mình trong xuất khẩu.

Thích nghi hoá sản phẩm với thị trường mục tiêu doanh nghiệp đã chọn Để sản phẩm xuất khẩu cạnh tranh được, trước hết nó phải được doanh nghiệp tạo ra các yếu tố thích nghi và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường Ấn Độ. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứ kỹ nhu cầu, thị hiếu, tâm lý, văn hoá, tôn giáo… của người tiêu dùng ở thị trường mục tiêu đã lựa chọn, đánh giá khả năng và mức độ thích nghi sản phẩm của doanh nghiệp trên mỗi đoạn thị trường để kịp thời tạo ra, hoàn thiện, cải tiến sản phẩm thích nghi cao nhất với thị trường đó.

Phát triển sản phẩm mới

Nhu cầu của thị trường luôn thay đổi theo thời gian vì nó phản ánh trung thành nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của con người không ngừng thay đổi. Vì vậy, doanh nghiệp cũng phải luôn có kế hoạch phát triển sản phẩm mới bằng cách thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu, lập phương án phát triển sản phẩm mới kế tiếp sản phẩm hiện hữu trên cơ sở đầu tư kinh phí xứng đáng cho đổi mới công nghệ và nghiên cứu. Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

b) Về định giá hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ

Định giá đúng cho sản phẩm trong kinh doanh xuất khẩu là bí quyết thành công khi doanh nghiệp đã chiếm giữ, khống chế được thị trường, thị phần một cách tương đối ổn định. Còn định giá cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu lại là bí quyết thành công khi doanh nghiệp bước đầu thâm nhập thị trường hay mở rộng thị phần. Có rất nhiều phương pháp định giá khác nhau như: định giá dựa vào tổng chi phí cận biên, điểm hoà vốn… Nhưng để áp dụng phương pháp nào có hiệu quả thì còn phải phụ thuộc vào mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp. Hàng hoá Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Ấn Độ có thể áp dụng chính sách giá phân biệt (đưa ra các mức giá khác nhau cho các đoạn thị trường) là hợp lý và hiệu quả, nhằm khai thác triệt để nhu cầu của thị trường này, đạt tới mục đích tối đa hoá lợi nhuận, gây ảnh hưởng đến người mua ở các mức độ khác nhau, có thể điều đình và thoả thuận kích cỡ các đơn hàng, điều kiện thanh toán sao cho có lợi nhất.

c) Về phân phối sản phẩm xuất khẩu

Trong 4 yếu tố của Makerting Mix, chính sách về phân phối sản phẩm là vô cùng quan trọng. Để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá thì việc lựa chọn kênh phân phối có vai trò rất to lớn. Và muốn lựa chọn được kênh phân phối hợp lý trên thị trường Ấn Độ doanh nghiệp nên cân nhắc nhiều yếu tố như hệ thống đường giao thông, chi phí vận tải nội địa, khả năng tài chính, công nghệ cũng như lực lượng bán hàng của các nhà kinh doanh, số lượng khách hàng, tình hình phân bố ở nông thôn và thành thị…

d) Về xúc tiến xuất khẩu

Yếu tố lợi thế về chất lượng và giá cả sản phẩm xuất khẩu là chưa đủ mà doanh nghiệp cần phải biết cách xây dựng uy tín, thương hiệu, hình ảnh tin cậy của hàng hoá của doanh nghiệp, thông qua việc sử dụng các phương tiện thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, hội chợ triễn lãm, tiếp thị… một cách khôn khéo, trung thực để khách hàng đi đến quyết định mua hàng của doanh nghiệp. Để làm được điều này các doanh nghiệp Việt Nam không thể không sử dụng những giải pháp Marketing sau trong hoạt động xúc tiến xuất khẩu:

Một là, tuyên truyền, quảng cáo, xét về hình thức hoạt động quảng cáo có các loại sau: quảng cáo sản phẩm, quảng cáo thể thức hoạt động sản xuất kinh doanh, quảng cáo theo thị trường. Tuyên truyền, quảng cáo có nhiều hình thức phong phú, đa dạng nên doanh nghiệp cần lực chọn hình thứcnào phù hợp nhất, mang lại hiệu quả nhất cho mình.

Hai là, các hình thức xúc tiến bán hàng doanh nghiệp Việt Nam nên áp dụng là gửi catalogue sản phẩm ra nước ngoài tiếp thị tới doanh nghiệp tại Ấn Độ, tham gia hội chợ hàng tiêu dùng ở Ấn Độ. Khi tham gia triễn lãm, hội chợ doanh nghiệp nên chuẩn bị catalogue, hình ảnh có ấn tượng để cung cấp tại triển lãm; chuẩn bị hàng hoá để trưng bày, vừa giới thiệu, vừa để bán trực tiếp; doanh nghiệp nên cử lãnh đạo có năng lực tham gia hội chợ, vì có thể nhiều hợp đồng được ký trong quá trình tổ chức hội chợ. Sau hội chợ triển lãm, các doanh nghiệp cần phải duy trì quan hệ với bạn hàng, tham gia để kết nối thông tin, hoàn tất giao dịch, cập nhật thông tin phản hồi về sản phẩm, mở ra khả năng duy trì các cuộc viếng thăm định kỳ.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần mở rộng hệ thống các cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở Ấn Độ. Thông qua các cửa hàng này, khả năng xâm nhập thị trường của doanh nghiệp sẽ tăng lên. Các cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở Ấn Độ phải chọn địa điểm và hình thức bố trí phù hợp nhằm thu hút được nhiều nhất lượng khách hàng.

Công tác xúc tiến cần tập trung chủ yếu vào những nhóm mặt hàng hoặc mặt hàng mà Việt Nam có thế mạnh, tránh việc tiếp thị, quảng cáo các nhóm mặt hàng không phù hợp với thói quen, tôn giáo và tín ngưỡng của người dân Ấn Độ.

3.2.2.3. Giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

a) Phát triển nguồn nhân lực, sử dụng lao động, nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn cho đội ngũ cán bộ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

Công tác phát triển nguồn nhân lực cần chú trọng vào:

  • Đào tạo cán bộ có đủ năng lực hoạch định và thực hiện chính sách.
  • Đào tạo cán bộ có trình độ đàm phán quốc tế.
  • Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ nắm bắt kịp thời các Hiệp ước quốc tế, luật lệ và chính sách thương mại Ấn Độ vận dụng chúng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh quốc tế; tinh thông nghiệp vụ ngoại thương, có kỹ thuật, tay nghề cao đủ sức đáp ứng yêu cầu khắt khe của cạnh tranh xuất khẩu trong tiến tình hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Đào tạo về ngoại ngữ nhất là tiếng Anh để cán bộ có đủ khả năng giao dịch quốc tế. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải thường xuyên đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề để có thể sử dụng công nghệ hiện đại, sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ để có thể cạnh tranh tốt trên thị trường Ấn Độ.
  • Có chính sách cụ thể về đào tạo, tuyển dụng, sử dụng và thường xuyên đào tạo lại nguồn nhân lực; nhanh chóng tiếp cận và tiếp thu, áp dụng những kỹ năng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp ở các nước phát triển.

b) Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả

Trên thực tế hiện nay quy mô sản xuất của các doanh nghiệp Việt Nam còn quá nhỏ, sản xuất còn phân tán theo vùng và sản xuất thủ công là chính nên giá thành còn cao, chất lượng còn chưa đồng đều và sức cạnh tranh kém. Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

Để có năng lực sản xuất lớn thì phải có vốn, điều này có thể thực hiện được thông qua việc thành lập các tập đoàn công ty lớn hoặc liên kết các công ty nhỏ lại. Xây dựng chiến lược hợp tác nhằm hợp lý hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất trên cơ sở thế mạnh của mỗi doanh nghiệp, nhằm mở rộng sức sản xuất, giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh.

Mặt khác có thể dựa vào vốn của các ngân hàng trong và ngoài nước; các tổ chức tài chính; các nguồn viện trợ; các khoản vay ngắn, trung và dài hạn; các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc tiếp cận thị trường chứng khoán. Kinh doanh càng phát triển sẽ tích luỹ được nhiều vốn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất kinh doanh.

c) Nâng cao trình độ công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tin – kỹ thuật mới

Để tăng giá trị cho các sản phẩm xuất khẩu, các doanh nghiệp phải tăng hàm lượng kỹ thuật, công nghệ ứng dụng trong sản phẩm. Để đáp ứng được tiêu chí này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp cần:

Đặt kế hoạch thay thế công nghệ cũ, thực hiện phương châm “đi tắt đón đầu” bằng cách nhập về những thiết bị, công nghệ nguồn từ các nước phát triển như EU, Mỹ, Nhật Bản giảm tối đa nhập từ các nước châu Á và ASEAN; cải tiến công nghệ thiết bị hiện đang sử dụng để phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam.

Ứng dụng công nghệ thông tin vào các khâu của quá trình sản xuất từ thiết kế mẫu mã đến việc sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO và các tiêu chuẩn chất lượng của Ấn Độ.

Tăng cường triển khai các hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh nhằm giảm rủi ro, giảm tỷ lệ sản phẩm kém chất lượng, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử.

d) Hoàn thiện công tác giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng.

Trong hoạt động xuất nhập khẩu thì công tác giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng là rất quan trọng. Để cuộc đàm phán và ký kết hợp đồng được thành công có hiệu quả kinh tế cao, thì doanh nghiệp nên lựa chọn đội ngũ những người tham gia đàm phán trên cơ sở: có trình độ ngoại ngữ, có khả năng nắm bắt được tình hình một cách nhanh nhạy để có thể giải quyết được các khúc mắc trong đàm phán, kỹ thuật chuyên ngành và nắm chắc các quy tắc trong đàm phán, nắm rõ luật pháp Việt Nam và luật pháp của Ấn Độ.

e) Thực hiện tốt và đầy đủ các cam kết đã thoả thuận trong các hợp đồng xuất nhập khẩu.

Doanh nghiệp cần đẩy mạnh mối liên kết giữa người sản xuất-cung cấp nguyên, vật liệu đầu vào với doanh nghiệp và các cơ quan nghiên cứu khoa học, nhằm tổ chức hiệu quả chuỗi cung ứng từ khâu sản xuất nguyên, vật liệu đầu vào đến khâu tổ chức sản xuất hiệu quả góp phần hoàn thành tốt và đầy đủ các hợp đồng xuất khẩu. Với việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu phải đảm bảo giữ chữ tín, thanh toán đúng hạn và đầy đủ các khoản tiền hàng tạo điều kiện cho việc hợp tác làm ăn lâu dài.

KẾT LUẬN

Ba mươi sáu năm qua là thời kỳ phát triển mạnh mẽ, toàn diện với nhiều thành tựu quan trọng trong quan hệ truyền thống, hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và Ấn Độ. Là hai nền kinh tế đang vươn lên mạnh mẽ, triển vọng tăng cường quan hệ hợp tác giữa hai nước trong thời gian tới là hết sức to lớn. Việt Nam luôn mong muốn không ngừng củng cố và tăng cường quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác toàn diện với Ấn Độ trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực thương mại, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân hai nước, phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển kinh tế ở mỗi nước và nâng cao vị thế của hai nước trên trường quốc tế.

Sau khi nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam – Ấn Độ”, có thể rút ra một số kết luận sau đây:

Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Ấn Độ đã đạt được những bước tiến khởi sắc và quan trọng, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh. Mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ ngày càng được mở rộng, các mặt hàng đã phát huy được lợi thế đất nước về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và nguồn nhân lực. Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, quan hệ thương mại giữa hai nước còn tồn tại nhiều vấn đề như:

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hai nước còn nhỏ bé so với tổng kim ngạch thương mại của mỗi nước so với khu vực và thế giới.

Thương mại song phương mất cân đối nghiêm trọng. Đặc biệt là kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ vẫn còn ở mức quá thấp. Cán cân thương mại càng về sau càng có lợi cho Ấn Độ và bất lợi cho Việt Nam, do Việt Nam chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng thô hoặc mới qua sơ chế nên giá trị thấp trong khi lại nhập nguyên vật liệu, máy móc thiết bị từ Ấn Độ.

Tỷ trọng xuất khẩu hàng chế biến gia tăng. Nhưng chủ yếu vẫn là các sản phẩm gia công, lại phải nhập khẩu nhiều nguyên vật liệu phụ trợ để phục vụ sản xuất xuất khẩu nên giá trị gia tăng xuất khẩu chưa cao.

Cơ cấu xuất nhập khẩu chưa hợp lý nên kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ càng tăng thì nhập siêu từ Ấn Độ lại càng lớn.

Trong khóa luận này, người viết cũng xin đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam – Ấn Độ, bao gồm giải pháp vĩ mô và giải pháp vi mô. Để những giải pháp này được thực hiện một cách hiệu quả phải có sự nỗ lực và phối hợp đồng bộ giữa Nhà nước và doanh nghiệp.

Các giải pháp về thể chế nhằm tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi cho kinh doanh với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam

Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện chính sách, biện pháp khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất, xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ

  • Hỗ trợ xúc tiến thương mại
  • Nhà nước hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
  • Thu hút FDI từ Ấn Độ
  • Định hướng nhập khẩu và giảm nhập siêu từ Ấn Độ
  • Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tiếp cận thị trường Ấn Độ
  • Sử dụng có hiệu quả hoạt động Marketing xuất khẩu của doanh nghiệp nhằm tăng cường khả năng xuất khẩu hàng hoá và khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trường Ấn Độ
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam – Ấn Độ

One thought on “Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy quan hệ giữ Việt Nam – Ấn Độ

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng xuất nhập khẩu giữ Việt Nam - Ấn Độ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464