Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tiên Lãng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.3.1. Quy trình và hồ sơ cho vay hộ sản xuất.
2.3.1.1. Quy trình cho vay
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
Theo mô hình bán hàng chuyên nghiệp tại Agribank đối với nghiệp vụ cấp tín dụng, ở bước này nhân viên tín dụng thực hiện công tác tìm kiếm và tiếp khách hàng, tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng. Sau khi tiếp nhận khách hàng thành công, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn theo quy định.
Nhập thông tin khách hàng theo đơn vị quản lý vào bảng theo dõi hồ sơ khách hàng, đồng thời báo cáo lại Trưởng phòng trực tiếp quản lý về hồ sơ khách hàng mà mình đã tiếp nhận để theo dõi, hỗ trợ.
Bước 2: Xác minh, thẩm định. bước này, cán bộ tín dụng thực hiện công tác xác minh và thẩm định hồ sơ của khách hàng, làm cơ sở tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định theo các trình tự và nội dung cụ thể như sau:
- Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng.
- Thẩm định về năng lực hoạt động tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và uy tín của khách hàng.
- Phân tích khả năng vay trả, nguồn trả, hạn trả.
- Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay.
- Thẩm định về khả năng đáp ứng nguồn vốn, lãi suất, thời hạn cho vay của bản thân ngân hàng
Sau khi thực hiện các tác nghiệp thẩm định theo trình tự trên. Cán bộ tín dụng tiến hành lập tờ trình cho vay thẩm định để thống nhất đưa ra kết luận thẩm định của phòng nghiệp vụ đề xuất các biện pháp xử lý, đề nghị phán quyết tín dụng báo cáo cho lãnh đạo ngân hàng xem xét phê duyệt.
Bước 3: Phê duyệt
Sau khi thống nhất kết luận thẩm định và các ý kiến đề xuất, có ý kiến trưởng phòng nghiệp vụ, cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm tập hợp hồ sơ tín dụng, tập hợp và bổ sung ý kiến của một số các bộ phận có liên quan đến bổ sung vào tờ trình (phòng Kế toán, Phòng Nguồn vốn…), trình lãnh đạo xem xét quyết định hoặc xin ý kiến chỉ đạo thực hiện. Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
Lãnh đạo nghe báo cáo thẩm định, xem xét hồ sơ vay vốn để quyết định hoặc cho ý kiến chỉ đạo thực hiện.
- Phê duyệt đồng ý cho vay
- Phê duyệt cho vay có điều kiện
- Không đồng ý cho vay, yêu cầu trả lời khách hàng
Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết.
Kiểm soát viên tín dụng kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ tín dụng, các điều kiện cấp tín dụng (nếu có); lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; lập thủ tục giải ngân, bán bảo hiểm bảo sn tín dụng cho khách hàng.
Cán bộ tín dụng thực hiện các thủ tục giải ngân trên hệ thống phối hợp với các bộ phận liên quan phát hành thư bảo lãnh, thu phí và theo dõi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (nếu có).
Thủ quỹ, kế toán tín dụng thực hiện giải ngân.
Bước 5: Quản lý và thu hồi nợ
Sau khi đã cấp tín dụng cho khách hàng, bộ phận quản lý tín dụng phối hợp với các phòng, bộ phận nghiệp vụ liên quan khác tại Chi nhánh thực hiện công tác quản lý và thu hồi nợ theo các quy định hiện hành của Agribank về quản lý và thu hồi nợ.
Bước 6: Tất toán
Sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ (bao gồm vốn gốc, lãi và phí phát sinh), cán bộ tín dụng tiến hành tất toán hồ sơ tín dụng của khách hàng.
Bước 7: Lưu hồ sơ
Các bộ phận liên quan lưu trữ hồ sơ phát sinh và kết thúc tại công đoạn của mình. Bộ phận quản lý tín dụng lưu bộ hồ sơ tất toán tại Chi nhánh trong một năm, sau đó chuyển về kho lưu trữ theo thứ tự lưu quy định.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng
2.3.1.2. Hồ sơ cho vay Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
Hồ sơ của khách hàng
Hồ sơ pháp lý
Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, số hộ khẩu (nếu có), đối với đại diện hộ gia đình, cá nhân để đối chiếu với các giấy đề nghị vay vốn.
Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác) bản photo có chứng nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn.
Giấy ủy quyền (nếu có) cho người đại diện ( tổ trưởng tổ hợp tác/ thành viên khác trong gia đình) giao dịch với NHNo nơi cho vay.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với hộ gia đình có đăng ký kinh doanh).
Hồ sơ vay vốn
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải thực hiện bảo đảm bằng tài sản thì phải xuất trình giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn.
Hộ gia đình, cá nhân vay thong qua tổ vay vốn phải có thêm biên bản thành lập tổ vay vốn kèm theo danh sách thành viên.
Hộ gia đình , cá nhân vay thông qua Doanh nghiệp, phải có thêm: Hợp đồng làm dịch vụ vay vốn của Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cung ứng vật tư tiền vốn, tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân nhận khoán.
Hồ sơ do Ngân hàng lập
- Báo cáo thẩm định, tái thẩm định
- Biên bản họp hội đồng, tư vấn tín dụng ( nếu có )
- Tờ trình gửi Ngân hàng cấp trên ( nếu có )
- Các loại thông báo: thông báo phê duyệt khoản vay, thông báo phê duyệt hạn mức tín dụng, thông báo từ chối cho vay, thông báo nợ đến hạn, quá hạn…
Hồ sơ do Khách hàng và Ngân hàng cùng lập
- Hợp đồng tín dụng / Sổ vay vốn.
- Giấy nhận nợ
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờ có liên quan tới hợp đồng theo quy định.
- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay
- Biên bản xác định nợ rủi ro bất khả kháng ( trường hợp nợ bị rủi ro )
- Các giấy tờ khác ( hợp đồng mua bảo hiểm tín dụng
2.3.2.Các hình thức cho vay Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
2.3.2.1. Hình thức cho vay
- Cho vay trực tiếp hộ gia đình, cá nhân thông qua tổ vay vốn
- Cho vay hộ gia đình, cá nhân thông qua Doanh nghiệp
- Đối tượng thực hiện là các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán của các Doanh nghiệp đã thực hiện giao khoán.
- Cho vay hộ gia đình, cá nhân thông qua việc ủy thác cho các tổ chức tín dụng ở nông thôn:Chi nhánh có nhu cầu vay phải lập đề án trình Tổng giám đốc phê duyêt.
2.3.2.2. Phương thức cho vay
Cho vay từng lần
Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHNo nơi cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng. Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay vốn ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định.
Xác định hạn mức tín dụng: NHNo nơi cho vay sau khi nhận đủ các tài liệu của khách hàng sẽ tiến hành xác định hạn mức tín dụng. Đối với khách hàng sản xuất, kinh doanh tổng hợp thì phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng là tổng hợp phương án sản xuất kinh doanh của từng đối tượng, theo đó NHNo nơi cho vay xác định hạn mức tín dụng cho cả phương án sản xuất, kinh doanh tổng hợp.
Thời gian của hạn mức tín dụng: Tối đa là 12 thàng tính từ ngày ký kết hạn mức tín dụng.
Cho vay theo dự án đầu tư
- NHNo cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
- NHNo nơi cho vay cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ.
- Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án.
- Trường hợp khách hàng đã dung nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí cho dự án được duyệt trong thời gian chưa vay được vốn Ngân hàng, thì
NHNo nơi cho vay có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó.
Cho vay lưu vụ
Đối tượng: Chỉ áp dụng cho vay hộ gia đình, cá nhân vùng chuyên canh trồng lúa và ở các vùng xen canh trồng lúa với các cây trồng ngắn hạn khác
Điều kiện: Ngân hàng xét cho vay lưu vụ khi hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện:
- Phải có 2 vụ liền kề
- Dự án, phương án đang vay có hiệu quả
- Trả đủ số lãi còn nợ của hợp đồng tín dụng trước
Mức cho vay: Tối đa bằng mức dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng trước.
Thời hạn lưu vụ: Không quá thời hạn của một vụ kế tiếp.
2.3.3. Cách thức phân loại nợ Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
Căn cứ vào tình hình thực tế, chỉ đạo của NHNN theo quyết định số 493 của Thống đốc NHNN. Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng phân loại nợ thành các nhóm sau:
Nhóm 1. Nợ đủ tiêu chuẩn
Đây là các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
Nhóm 2. Nợ cần chú ý
Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại.
Nhóm 3. Nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo kỳ hạn đã cơ cấu lại.
Nhóm 4. Nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
Nhóm 5. Nợ có khả năng mất vốn Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Các khoản nợ khoanh chờ Chính Phủ xử lý
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
2.3.4. Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh Agribank Tiên Lãng Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
2.3.4.1. Doanh số cho vay hộ sản xuất
Doanh số cho vay của Chi nhánh AgribankTiên Lãng tăng lên qua các năm. Năm 2012, doanh số cho vay là 356.658 triệu. Doanh số cho vay năm 2013 là 431.070 triệu tăng 74.412 triệu tương đương 20,86% so với năm 2012. Doanh số cho vay năm 2014 là 486.265 triệu tăng so với năm 2013 là 55.195 triệu. Mặc dù doanh số cho vay của năm 2014 tăng nhưng tốc độ tăng vẫn chậm hơn so với năm 2013, chỉ đạt 12,8%. Qua số liệu này chúng ta có thể nhận thấy rõ nhu cầu vốn của hộ sản xuất tăng lên, như vậy đòi hỏi Ngân hàng phải có những kế hoạch rõ ràng để đáp ứng cho các hộ sản xuất.
Phân theo thời gian, doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trên 80% trong tổng doanh số cho vay. Năm 2012, doanh số cho vay ngắn hạn là 305.299 triệu chiếm 85,60%. Năm 2013 doanh số cho vay tăng 57.662 triệu tương đương 18,89% đạt 362.961 triệu, tuy nhiên tỷ trọng lại giảm 1,40% so với năm 2012. Năm 2014 doanh số cho vay ngắn hạn chiếm 86,4%, tăng tỷ trọng 2,2% so với năm 2013. Tỷ lệ tăng trưởng của năm này là 15,75% và đạt 420.133 triệu. Doanh số cho vay trung , dài hạn của Chi nhánh Agribank Tiên Lãng đều chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 20%, có sự biến động liên tục tăng lên ở năm 2013, nhưng giảm ở năm 2014. Điều này chứng tỏ đầu tư cho vay hộ sản xuất với những phương án sản xuất, kinh doanh ngắn là chủ yếu. Nhu cầu vay vốn trung, dài hạn thấp. Các phướng án sản xuất kinh doanh trong dài hạn còn rất ít hoặc do các Doanh nghiệp trong nội thành đầu tư.
Phân theo cơ cấu ngành thì doanh số cho vay ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tất cả các ngành nguyên nhân là do đặc thù kinh tế huyện làm nông là chủ yếu. Tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm trên dưới 60%, trong đó ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng cao hơn. Doanh số đầu tư cho lĩnh vực trồng trọt năm 2012 là 133.497 triệu, năm 2013 tăng 20.740 triệu, tuy nhiên tỷ trọng ngành trồng trọt giảm 1,65%. Năm 2014, doanh số cho vay ngành trồng trọt chiếm 38,1% trong tổng doanh số cho vay, tốc độ tăng là 20,12% so với năm 2013. Tỷ trọng cho vay ngành nông nghiệp có xu hướng giảm ngành trồng trọt, tăng chăn nuôi. Nguồn vốn đầu tư cho lâm nghiệp có xu hướng giảm liên tục, nguyên nhân là do diện tích rừng bị thu hẹp, chuyển đổi thành đất canh tác. Doanh số cho vay ngành thương mại, dịch vụ và các ngành khác tăng lên, đây là điều hợp với quy luật phát triển của nền kinh tế nông nghiệp do sự ảnh hưởng của đô thị hóa.
2.3.4.2. Dư nợ cho vay hộ sản xuất
Tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất của Chi nhánh Agribank Tiên Lãng giai đoạn 2012-2014 liên tục tăng lên. Đây là một dấu hiệu đáng mừng và cũng thấy rõ được những đóng góp tích cực của Ngân hàng giúp dân phát triển kinh tế, thực hiện mục tiêu làm giàu. Tổng dư nợ năm 2013 tăng 30.628 triệu tương đương tốc độ tăng trưởng 19,15%. Năm 2014 con số dư nợ cho hộ sản xuất tiếp tục tăng 45.492 triệu so với năm 2013, tốc độ tăng trưởng này đạt 23,87%. Nhờ nguồn vốn được cấp từ Ngân hàng mà tình hình kinh tế của các hộ sản xuất được cải thiện rõ rệt về cả số lượng và chất lượng, số lượng hộ nghèo giảm đáng kể trong những năm qua. Người dân phấn khời tìm hiểu và đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh khác nhau, phù hợp với tình hình kinh tế của địa phương và đem lại hiệu quả kinh tế.Nguồn vốn mà Ngân hàng đầu tư cho hộ sản xuất có sự phân hóa rõ ràng, cụ thể:
Xét theo thời gian: Dư nợ cho vay ngắn hạn của hộ sản xuất trong giai đoạn 2012-2014 luôn chiếm tỷ trọng cao trên 80%, tuy nhiên lại có xu hướng giảm tỷ trọng qua các năm, cụ thể năm 2013 giảm 1,09%, năm 2014 cho vay ngắn hạn của các hộ lại tiếp tục giảm 0,48% so với năm 2013. Tỷ trọng của nguồn vốn vay trung, dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có xu hướng tăng lên qua từng năm, tốc độ tăng đạt 27,14% vào năm 2013, 27,30% vào năm 2014.Với sự chuyển dịch cơ cấu như trên, cho thấy các hộ sản xuất đã chú trọng tới những dự án sản xuất kinh doanh lâu dài, ổn định. Đồng thời cũng thấy được những chuyển biến tích cực của Ngân hàng trong cân đối nguồn vốn cho vay. Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
Xét theo cơ cấu ngành: Ngành nghề trên địa bàn huyện Tiên Lãng phong phú, đa dạng bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau. Nguồn vốn của Ngân hàng đầu từ cho tất cả các ngành nghề, xong đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu. Tổng dư nợ cho ngành nông nghiệp giai đoạn 2012-2014 luôn chiếm tỷ trọng cao, trên 60%. Sở dĩ Ngân hàng đầu tư nhiều cho nông nghiệp là do đặc thù kinh tế, các hộ chủ yếu làm nông nghiệp. Trong lĩnh vực nông nghiệp trồng trọt luôn chiếm tỷ trọng cao hơn, tuy nhiên tỷ trọng dư nợ của ngành này có xu hướng giảm liên tục qua các năm. Năm 2013 tỷ trọng của ngành này giảm 1,95% và năm 2014 tiếp tục giảm 2,06%. Nguyên nhân tỷ trọng dư nợ có xu hướng giảm là diện tích đất trồng trọt bị thu hẹp do qua trình đô thị hóa, các hộ hiến đất để mở rộng đường làng ngõ xóm, các khu công nghiệp mọc lên trên các cánh đồng. Tuy nhiên lĩnh vực chăn nuôi trong huyện vẫn luôn được chú trọng đầu tư, tổng dư nợ tăng qua các năm, nắm 2013 tăng 9.521 triệu, năm 2014 tăng 14.584 triệu tương đương tốc độ tăng 26,53%. Nhờ nguồn vốn được cấp từ Ngân hàng, các hộ mở rộng việc chăn nuôi, không chỉ giới hạn chăn lơn thịt, gà vịt đẻ trứng mà còn chăn dê, cừu, bò…giúp cho thu nhập của các hộ tăng lên, mức sống được cải thiện hơn trước. Nhờ đây mà các hộ tạo ra một lượng hàng hóa lớn trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn với nhiều sản phẩm phong phú, đa dạng phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân trong huyện và các tỉnh thành lân cận.
Do vị trí địa lý, huyện Tiên Lãng có rất nhiều đầm, ao, hồ thuận lợi cho việc nuôi thủy sản, diện tích đầm nuôi tôm, nuôi cá ngày càng được mở rộng.Nhờ nguồn vốn đầu tư của Ngân hàng, mà các hộ dân không đơn thuần làm mô hình đầm nuôi tôm, nuôi cá đơn điệu, mà kết hợp xây dựng thành công mô hình VAC. Cũng nhờ nguồn vốn của Ngân hàng, mà các hộ được tiếp cận KHKT tiên tiến, hiện đại, mạnh dạn áp dụng mô hình nuôi ba ba, cua bể…thu nhập hàng năm tăng đáng kể. Các đầm rươi cũng được xây dựng, đâu tư để tiện cho việc thu hoach. Tuy nhiên tỷ trọng của ngành này vẫn có xu hướng giảm.
Nguyên nhân là do thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản thu nhập không cao bằng những ngành khác.
Đối với ngành tiểu thủ công nghiệp và lâm nghiệp Ngân hàng chú trọng đầu tư nguồn vốn giúp các hộ phát triển, giữ gìn làng nghề truyền thống. Tuy nhiên do nhu cầu tiêu thụ không nhiều và thu nhập không cao dẫn đến số hộ tiếp tục sản xuất lĩnh vực này ngày càng ít. Đây cũng là nguyên nhân mà dư nợ của ngành này giảm đáng kể trong giai đoạn 2012-2014.
Tổng dư nợ của ngành thương mại dịch vụ và nhóm ngành khác tăng lên đáng kể qua các năm. Nguyên nhân là do sự chuyển dịch kinh tế của vùng nông thôn, đồng thời thu nhập của nhóm ngày này cao hơn so với thu nhập của ngành nông nghiệp. Vì vậy trong một vài năm trở lại đây, số hộ kinh doanh tại nhà tăng lên đáng kể, đây là một điểm đóng góp tích cực cho việc xây dựng khu nông thôn hiện đại.
Nói tóm lại nguồn vốn mà Agribank Tiên Lãng cung ứng cho các hộ sản xuất có vai trò hết sức quan trọng. Nhờ đây mà Huyện Tiên Lãng đã thay đổi toàn diện trên mọi lĩnh vực. Sự chủ động nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất đã đem lại hiệu quả nguồn vốn cho Ngân hàng, giúp ích cho các hộ sản xuất. Đứng trước tình hình kinh tế còn nhiều bất ổn, Ngân hàng cần tích cực, chủ động trong việc mở rộng thị trường cho vay, xứng đáng với danh hiệu Ngân hàng đồng hành cùng nhà nông.
2.3.4.3. Số hộ sản xuất có dư nợ tại Agribank Tiên Lãng. Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
Xét về quy mô số lượng hộ sản xuất được vay vốn của Ngân hàng ngày càng được mở rộng, số lượng hộ sản xuất và số tiền cấp tín dụng đều tăng qua các năm. Trước tình trạng các NHTM gắp khó khăn trong vấn đề cho vay thì sự tăng trưởng của Agribank Tiên Lãng là một điểm đáng ghi nhận. Từ năm 2012 đến năm 2014 số lượng hộ vay tăng lên là 1592 hộ tương đương với tốc độ tăng trưởng là 18.39%.Xét theo thời gian vay: Các hộ xin vay ngắn hạn là chủ yếu, vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ. Nguyên nhân là do phương án sản xuất kinh doanh của các hộ đều mang tính ngắn hạn, thời vụ. Các phương án sản xuất mang tính dài hạn còn hạn chế. Nhìn về giá trị tuyệt đối, thì số lượng hộ sản xuất vay ngắn hạn và trung dài hạn đều tăng lên. Tuy nhiên, tốc độ tăng của vay trung dài hạn nhanh hơn. Năm 2013 tốc độ tăng trưởng hộ vay ngắn hạn tăng 1.17% trong khi đó vay trung,dài hạn tăng 19.46%. Như vậy tốc độ tăng trưởng của số hộ vay trung dài hạn gấp 16.6 lần so với hộ vay ngắn hạn. Năm 2014, tốc độ tăng trưởng của hộ vay ngắn hạn đạt 12.46% nhưng vẫn thấp hơn so với việc vay trung và dài hạn.
Qua số liệu này nhận thấy giữa tỷ trọng vay ngắn hạn và trung dài hạn đang có sự chuyển dịch lẫn nhau, các hộ đã và đang chú trọng tới các phương án sản xuất kinh doanh dài hạn, việc này giúp cho nguồn vốn của Ngân hàng có tính ổn định cao.
Xét theo nhóm ngành nghề. Từ năm 2012 tới năm 2014 số lượng hộ đầu tư cho nhóm ngành thương mại dịch vụ và nhóm ngành khác có tốc độ tăng trưởng nhiều nhất. Cụ thể, năm 2014 số hộ kinh doanh thương mại, dịch vụ có tốc độ tăng trưởng là 34.65%, ngành khác tăng104.58% so với năm 2013. Số hộ nuôi thủy sản ở huyện Tiên Lãng cũng tăng lên, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng còn chậm. Năm 2013 tốc độ tăng trưởng đạt 5.29% nhưng năm 2014, tỷ lệ tăng trưởng lại giảm xuống còn 2.51%. Nguyên nhân hộ nuôi thủy sản có tốc độ tăng trưởng giảm là do mấy năm trở lại đây, việc nuôi thủy sản gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh, thời tiết dẫn tới việc ngân hàng e ngại cho các dự án nuôi thủy sản của các trang trại. Hộ sản xuất nông nghiệp tăng lên qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng chậm, có xu hướng giảm về mặt tỷ trọng. Trong nhóm ngành nông nghiệp, thì hộ chăn nuôi có xu hướng tăng nhanh hơn hộ trồng trọt. Các sản phẩm hộ chăn nuôi tạo ra được ưa chuộng, đáp ứng nhu cầu sử dụng tại chỗ và cung cấp cho một số khu vực lân cận. Thu nhập của ngành chăn nuôi cũng cao hơn so với ngành trồng trọt. Bên cạnh đó số hộ vay vốn làm lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có xu hướng giảm đáng kể. Nguyên nhân là do thu nhập của nhóm ngành này thấp, dự án kém khả thi, nếu Ngân hàng cho vay sẽ gặp rủi ro.
Dư nợ bình quân của hộ gia đoạn 2012- 2014 có xu hướng tăng lên. Dư nợ bình quân năm 2012 là 18.47 trệu, năm 2013 là 21 triệu, và 23.03 triệu vào năm 2014. Tuy dư nợ bình quân tăng lên nhưng vẫn thấp. Điều này chứng tỏ còn nhiều hộ gia đình chưa được vay vốn Ngân hàng.
2.3.5. Chất lượng cho vay hộ sản xuất. Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
2.3.5.1. Dư nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất.
Từ những năm 1993 NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng bắt đầu mở rộng cho vay hộ sản xuất. Do thiếu kinh nghiệm, thiếu bài bản hướng dẫn, trình độ còn hạn chế nên việc cho vay những năm 90 chủ yếu chạy theo dư nợ để có doanh thu cao, từ đó có thu nhập cao. Việc kiêm tra, kiêm soát yêu kém, cán bộ tín dụng lại tiêu cực nên 2 năm 1998 – 1999 nợ quá hạn hộ sản xuất đến trên 30% tổng dư nợ, đó là chưa kể nhiều món vay được gia hạn nợ nhiều lần không chuyến sang nợ quá hạn. Đến cuối tháng 6/2000 nợ quá hạn hộ sản xuất của NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng là 11,6 tỷ đồng (chiếm 32,6% trong tổng dư nợ hộ sản xuất). Trong đó có nhiều món nợ khó đòi, cho vay từ các năm 1994 – 1996. Nếu chuyến nợ quá hạn đúng chế độ thì tỷ lệ nợ quá hạn còn cao hơn nữa. Bên cạnh đó còn có nguyên nhân từ các hộ sản xuất ở Thanh Trì cũng gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, do bỡ ngỡ khi mới bước vào kinh doanh theo cơ chế thị trường, hành lang pháp lý còn quá lỏng lẻo…. Từ những năm 2001
NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng đã tập trung cao độ vào việc phấn đấu giảm tỷ lệ nợ quá hạn. Tuy nhiên, đó là cả 1 quá trình dài và diễn biến tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất giảm qua các năm. Như vậy chất lượng cho vay hộ sản xuất ngày càng được nâng cao. Dư nợ quá hạn của hộ sản xuất của Agribank Tiên Lãng giai đoạn 2012- 2014 như sau:
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy số dư nợ quá hạn tăng lên về số tuyệt đối nhưng giảm về số tương đối. Cụ thể năm 2012 số dư nợ quá hạn là 1168 triệu chiếm 62.76% trong tổng số dư nợ quá hạn của Ngân hàng. Năm 2013 số dư nợ quá hạn là 1348 triệu, tăng 180 triệu chiếm 57.42%. Như vậy tỷ trọng số dư nợ quá hạn năm 2013 giảm 5.34% so với năm 2012. Tốc độ tăng của nợ quá hạn của hộ sản xuất năm 2012 là 15.41% thấp hơn nợ quá hạn của toàn Ngân hàng là 26.16%. Năm 2014 nợ quá hạn là 1807 triệu tăng 459 triệu so với năm 2013, chiếm 38.38% trong tổng nợ quá hạn của Ngân hàng.
Tuy tỷ trọng nợ quá hạn năm này giảm 19.04% nhưng tốc độ tăng trưởng tới 34.05%, tăng gấp 2.21 lần so với năm 2013. Điều này cũng phù hợp với tình hình thực tế vì mức dư nợ của hộ sản xuất luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ của Ngân hàng. Nợ qúa hạn của hộ sản xuất tăng lên là do những nguyên nhân sau:
Qua bảng phân loại trên ta thấy nợ quá hạn của hộ sản xuất tăng lên là do 2 nguyên nhân chủ quan và khách quan. Nguyên nhân chủ quan làm dư nợ quá hạn tăng lên là do lỗi của bản thân Ngân hàng và một phần của khách hàng.
Nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan tăng về số tuyệt đối nhưng giảm về số tương đối. Cụ thể năm 2012 nợ quá hạn do chủ quan là 499.9 triệu chiếm 42.8%. Năm 2013 nợ quá hạn do nguyên nhân này tăng 2.09 triệu tương đương với tốc độ tăng là 0.42%, tuy nhiên tỷ trọng nợ quá hạn do nguyên nhân củ quan giảm 5.56% so với năm 2012. Ở năm 2014, nợ quá hạn do chủ quan tăng 145 triệu tương đương với tốc độ tăng là 28.97% so với năm 2013. Tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng năm 2014 tăng với tốc độ là 12.94% trong khi đó nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan lại tăng tới 28.97%, con số này là tình trạng lo ngại đối với Ngân hàng.
Nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan đã phản ánh được khả năng cho vay và đánh giá khách hàng của cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế. Sự hạn chế của cán bộ tín dụng đầu tiên phải nhắc đến là trình độ. Mặc dù tất cả các cán bộ tín dụng tại Agribank Tiên Lãng đều tốt nghiệp Đại học nhưng không đi sâu về lĩnh vực Ngân hàng, đang trong quá trình học chuyên tu, bổ sung chuyên môn. Vì vậy việc đánh giá sự khả quan các phương án sản xuất kinh doanh của các hộ chưa được chính xác cao, đánh giá và phân loại TSĐB còn lỏng, khâu thẩm định còn nhiều thiếu sót. Hơn hết cán bộ tín dụng trẻ nên thiếu kinh nghiệm xử lý các sự cố khi phát sinh. Mặt khác thể hiện sự tác động và ảnh hưởng trực tiếp mặt trái của cơ chế thị trường tại đô thị lớn tới các hộ sản xuất ngoại thành cũng như cán bộ Ngân hàng là rất nặng nề.
Nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan bao gồm những nguyên nhân như thiên tai, dịch bệnh, mất tích, làm ăn thua lỗ do những dự án sản xuất kinh doanh không hiệu quả. Đây cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ra nợ quá hạn cho Ngân hàng. Nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan tăng trong giai đoạn 2012-2014. Cụ thể năm 2012 nợ quá hạn là 668.1 triệu chiếm 57.2%, năm 2013 tăng 26.63% tương đương 177.91 triệu. Nợ do nguyên nhân khách quan năm 2013 tăng gấp 63.4 lần so với nguyên nhân chủ quan. Nợ quá hạn năm 2014 là 1159.6 triệu tức là tăng 314 triệu so với năm 2013. Nếu như nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan không được khắc phục sẽ gây thiệt hại lớn cho Ngân hàng. Rủi ro mà Ngân hàng phải gánh chịu khá nặng nề. Từ năm 2012 đến năm 2014 nợ quá hạn đã tăng với tố độ 26.88%. Nợ qua hạn do nguyên nhân chủ quan chiếm 0.77% trong tổng dư nợ đối với hộ sản xuất. Mặc dù con số này nhỏ và vẫn nằm trong tỷ lệ an toàn. Tuy nhiên nếu kiểm soát được con số này sẽ giúp Ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng hạn chế được rủi ro,và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu vay của hộ sản xuất. Trong nguyên nhân chủ quan thì tác nhân chính gây lên nợ quá hạn là do thiên tai và làm ăn thua lỗ. Nợ quá hạn do thiên tai tăng lên với tốc độ khá nhanh. Cụ thể năm 2013 tốc độ tăng là 20.52%, năm 2014 tốc độ tăng nhảy vọt là 48.81% so với năm 2013. Do các hộ sản xuất phần lớn là trồng trọt chăn nuôi nên phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Mà thời tiết trong vài năm trở lại đây khá khắc nghiệt, những cơn bão năm 2012 đã cướp đi của bà con hàng nghìn tấn tôm cá, hàng trăm ha hoa màu. Mùa đông đến muộn, độ ẩm cao làm giảm năng suất cây vụ đông. Rồi tình trạng khô hạn kéo dài làm cho trồng trọt chở lên khó khăn.
Sản xuất kinh doanh bị thua lỗ cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản làm nợ quá hạn tăng lên. Nguyên nhân của việc thua lỗ trên là do đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh kém khả thi. Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên liệu đầu vào mất nhiều, mà sản phẩm tạo ra tiêu thụ kém, giá thành hạ. Cụ thể như khoai tây, dưa hấu, vải, nhãn…giá thành tiêu thụ khá thấp. Chính vì lẽ đó mà một số hộ không đủ khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng. Dẫn đến một số hộ có ý định chạy nợ. Vụ cưỡng chế đất đai của ông Đoàn Văn Vươn năm 2012 cũng để lại khoản nợ khá lớn cho Ngân hàng. Từ khi triển khai gói bảo hiểm bảo an tín dụng vào giữa năm 2012, thì rủi ro do khách hàng tử vong đã không để lại hậu quả cho Ngân hàng. Như vậy việc cho vay hộ sản xuất gặp khá nhiều rủi ro mà Ngân hàng không lường trước các rủi ro xảy ra. Qua đây ta thấy chất lượng cho vay hộ sản xuất của Agribank Tiên Lãng chưa được cải thiện, vẫn tiềm ẩn những rủi ro.
Nợ quá hạn phân theo thời gian
Đây là các khoản nợ quá hạn thuộc nhóm 3,4,5. Theo số liệu phân loại nợ quá hạn theo thời gian ta thấy nợ quá hạn tăng lên qua các năm. Tới tháng 12-2014 nợ quá hạn là 1.307 triệu tăng 285 triệu tương đương với 2,79% so với năm 2012. Tuy tốc độ tăng không nhiều và nhỏ hơn tốc độ tăng của dư nợ,nhưng nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng của Ngân hàng. Điều này cho thấy những giải pháp Ngân hàng đề ra để kiểm soát nợ trong giai đoạn này hiệu quả không cao. Kể từ năm 2012 nợ quá hạn trên 360 ngày (nợ có khả năng mất vốn) luôn chiếm tỷ trọng cao trên 72%. Nợ quá hạn của nhóm này tăng về số tuyệt đối, giảm về mặt tỷ trọng nhưng không đáng kể, năm 2012 chiếm 74,28%, năm 2014 giảm xuống còn 72,07%. Đây chủ yếu là do các khoản nợ cho vay theo dự án WB chưa có nguồn xử lý. Đó là hậu quả của việc không tách bạch giữa nhiệm vụ kinh doanh và thực hiện chính sách xã hội những năm trước đây đồng thời cũng nói lên được khả năng tài chính của Agribank Tiên Lãng còn hạn chế, cho thấy rủi ro tín dụng lớn. Nhóm nợ quá hạn tới 180 ngày và từ 181-360 ngày có sự biến động thất thường. Nhóm nợ nghi ngờ có tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng dư nợ quá hạn của Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
Nợ quá hạn phân theo loại vay và ngành sản xuất
Xét theo thời gian, nợ quá hạn của cho vay ngắn hạn là chủ yếu, chiếm trên 65%. Nợ quá hạn của cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn. Đây là đặc trưng riêng của huyện ngoại thành, sản xuất không ổn định, không thể cạnh tranh với kinh tế ngoại thành. Như vậy việc sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn các hộ bị thua lỗ nên mất khả năng trả nợ của Ngân hàng.
Nếu xét theo ngành của hộ sản xuất, thì nợ quá hạn của tất cả các ngành có xu hướng tăng lên, chiếm tỷ trọng nợ quá hạn cao vẫn là ngành thủy sản và thương mại dịch vụ. Nguyên nhân nợ quá hạn tăng lên là do từ cuối năm 2011 trở lại, kinh tế gặp nhiều khó khăn, nên các hộ sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng trực tiếp. Các hộ kinh doanh nhỏ lẻ không mấy thuận lợi, các sản phẩm nông nghiệp làm ra khó tiêu thụ do cạnh tranh về giá cả và dịch vụ. Thời tiết khắc nghiệt nên việc nuôi thủy sản không đem lại năng suất cao. Như vậy việc mở rộng cho vay hộ sản xuất phải đi đôi với việc kiểm soát nợ quá hạn để trách gặp những rủi ro gây tổn thất cho Ngân hàng. Nếu tình trạng nợ quá hạn tiếp tục tăng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
Nợ quá hạn phân theo TSĐB
Qua số liệu của bảng trên cho thấy nợ quá hạn hộ sản xuất của NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng chủ yếu là loại không có tài sản đảm bảo tiền vay, tỷ trọng nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo giảm dần nhưng vẫn còn rất cao. Nợ quá hạn không có TSĐB chủ yếu tồn đọng của các hộ nghèo, cận nghèo thông qua các chính sách vay vốn của địa phương. Nợ quá hạn có TSĐB tăng lên qua các năm cho thấy vai trò vô cùng quan trọng của cán bộ tín dụng trong việc thẩm định các khoản cho vay. Giải quyết hài hòa giữa việc mở rộng tín dụng hộ sản xuất và các biện pháp đảm bảo tiền vay là một việc làm phức tạp, đa dạng và cần có một chiến lược cụ thể đối với từng đối tượng khách hàng.
2.3.5.2. Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Agribank Tiên Lãng tương đối cao. Vì vậy mà Ngân hàng không rơi vào tình trạng ứ đọng vốn. Doanh số thu nợ đối với hộ sản xuất năm 2014 tăng hơn so với năm 2013. Tuy nhiên tốc độ tăng không nhiều nên vòng quay vốn tín dụng có xu hướng giảm. Dư nợ bình quân đối với hộ sản xuất tuy tăng qua các năm nhưng không nhiều. Dư nợ bình quân vẫn ở mức thấp.
2.3.5.3. Hiệu suất sử dụng vốn
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy hiệu suất sử dụng vốn đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Agribank Tiên Lãng có xu hướng giảm. Nguyên nhân là do dư nợ cho vay đối với hộ sản xuất tăng chậm qua các năm so với nguồn vốn huy động được. Bên cạnh đó, các phương án sản xuất kinh doanh của hộ không khả thi, việc sản xuất gặp nhiều rủi ro nên Ngân hàng dần e ngại trong việc cho vay hộ sản xuất mà tìm đến đối tượng khách hàng mới,
2.3.5.4. Xử lý nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
Nợ xấu xảy ra, có nhiều nguyên nhân: khách quan ( thiếu hiểu biết của bên vay, vượt tầm kiểm soát của Ngân hàng, yếu tố bên ngoài khác…), chủ quan ( bên vay không tuân thủ các quy định quản lý nợ vay của Ngân hàng, hoặc Ngân hàng đã không giám sát chặt chẽ tính tuân thủ các bên trong suốt thời gian sử dụng vốn…Vậy khi nợ xấu xảy ra Ngân hàng tiến hành xử lý như sau:
Chuyển nhóm nợ
Đây là việc làm đầu tiên của Ngân hàng. Cán bộ tín dụng phụ trách tiến hành chuyển nhóm nợ của khách hàng, thông báo cho khách hàng về nợ quá hạn, đôn đốc khách hàng trả nợ, thông báo tình trạng nợ của khách hàng với địa phương, kênh thông tin khách hàng tại Ngân hàng. Đồng thời khi chuyển nhóm nợ, cán bộ tín dụng phải tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới nợ quá hạn để có phương án xử lý thích hợp nhằm hạn chế tổn thất cho cả hai bên.
Cơ cấu lại nợ
Ngân hàng sẽ tiến hành cơ cấu lại nợ cho khách hàng trong trường hợp nợ xấu là khách quan ( đối với hộ sản xuất có thể là do thiên tai, dịch bệnh…) và quan trọng trong tương lai bên vay có đủ khả năng trả nợ: Ví dụ trong 3 tháng nữa, sản phẩm sẽ được thu hoạch và tiền được thanh toán một lần. Khách hàng cho Ngân hàng thấy được điều này thì việc xử lý nợ xấu sẽ thực hiện giãn nợ cho khách hàng thêm thời giân là 3 tháng. Tuy nhiên sau 3 tháng mà khách hàng vẫn không hoàn trả nợ cho Ngân hàng thì buộc Ngân hàng phải có biện pháp để thu hồi nợ. Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
Thu hồi nợ thông qua xử lý TSĐB
Cách làm tốt nhất là phía Ngân hàng sẽ thuyết phục bên vay tự nguyện bán tài sản để trả nợ vì biện pháp này ít tốn kém nhất, rút ngắn thời gian xử lý và giảm bớt số tiền lãi phải trả đồng thời cũng giảm được thiệt hại cho cả hai bên.
Ngân hàng sẽ tiến hành khởi kiện trong trường hợp bên vay sẽ không tự nguyện bán tài sản, Biện pháp này rất mất thời gian vì phải trải qua nhiều thủ tục pháp lý phức tạp, mà việc khởi kiện không nhanh thì chất lượng TSĐB có nguy cơ giảm và nợ xấu lại có nguy cơ tăng cao.
Sử dụng quỹ dự phòng
Dùng quỹ dự phòng để xử lý: Thực hiện đúng quy định hoạt động của luật tổ chức tín dụng là việc sử dụng quỹ dự phòng trước đó đã trích lập để bù đắp các khoản nợ không thu hồi được.
2.4. Đánh giá
2.4.1. Những mặt đạt được
- Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn, thị trường vốn và lãi suất biến động liên tục song kết quả hoạt động và kinh doanh của ngân hàng vẫn tiếp tục phát triển và ổn định.
- Nguồn vốn huy động có mức tăng trưởng cao, tăng qua các năm.
- Hoạt động tín dụng ngày càng được mở rộng và nâng cao.
- Hình ảnh Agribank luôn chiếm được lòng tin của nhân dân
- Trong suốt những năm qua tập thể Agribank luôn đoàn kết nhất trí, cũng nhau phát triển, không có cán bộ nào vi phạm kỉ luật, Agribank luôn giữ vững đơn vị trong sạch, 7 năm liên tiếp, ngân hàng luôn đứng thứ 2 toàn thành phố.
2.4.2. Những mặt tồn tại Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
- Dư nợ trung bình đối với hộ sản xuất còn thấp so với dư nợ của nhóm khách hàng khác.
- Nguồn vốn cho vay chưa đáp ứng kịp nhu cầu vay của khách hàng cụ thể là hộ sản xuất.
- Việc đầu tư cho hộ sản xuất vay ngắn hạn là chủ yếu, việc đầu tư cho vay trung dài hạn còn thấp so với dư nợ ngắn hạn.
- Đối tượng khách hàng chủ yếu là hộ sản xuất trong huyện.
- Danh mục TSĐB bị hạn chế, chủ yếu của TSĐB vẫn là quyền sử dụng đất.
- Đội ngũ cán bộ tín dụng khá trẻ nên thiếu kinh nghiêm thực tế, chưa đảm bảo về mặt chuyên môn.
- Dư nợ quá hạn hộ sản xuất tăng qua các năm.
2.4.3. Nguyên nhân của những mặt tồn tại
Những hạn chế tồn tại tại NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng bao gồm cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan:
Tiên Lãng là huyện nằm ở ngoại thành nên có tốc độ đô thị hoá nhanh, diện tích đất canh tác của người nông dân luôn bị thu hẹp do xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung hay các trung cư mới và xây dựng các tuyến đường giao thông. Diện tích đất canh tác bị thu hẹp làm cho sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp theo trong khi người lao động bị “mất đất “, ngành nghề mới không được phát triển, lao động không được đào tạo. Vì thế nhu cầu vay vốn đến sản xuất kinh doanh không lớn.
Trong ba năm liên tiếp Nguồn vốn huy động của Chi nhánh Agribank Tiên Lãng luôn nhỏ hơn dư nợ cho vay. Vì nguồn vốn eo hẹp nên Ngân hàng không đáp ứng hết nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất, nhất là những phương án vay vốn trung, dài hạn.
Còn một số sai phạm trong cho vay như sử dụng vốn sai mục đích, vay hộ nhau, đảo nợ… một phần do cán bộ tín dụng chưa sâu sắc, ngại khó, tin vào khách hàng, một số khác do quan hệ họ hàng, làng xóm, nể nang nhau khi giải quyết cho vay,…Qua kiềm tra, kiểm soát đã phát hiện và khắc phục nhưng cũng là một nguyên nhân làm cho nợ quá hạn vẫn tồn tại (dù lả rất nhỏ),
Hộ sản xuất đa phần là hộ nông nghiệp vì vậy mà các phương án sản xuât gặp nhiều rủi ro, vì vậy Ngân hàng dần e ngại trong cho vay hộ sản xuất.
Nhiều khách hàng chây ì không trả nợ mặc dù có khả năng trả nợ. Sau khi hoạt động giải ngân diễn ra thì việc trả nợ phụ thuộc hoàn toàn vào khách hàng Ngân hàng không có gì ràng buộc khách hàng để trả nợ đối với các khoản vay dưới 10 triệu đồng không phải thế chấp bằng tài sản. Số hộ này có tư tường trông chờ vào Nhà nước xoá nợ hoặc không sợ Ngân hàng xiết nợ ( vì khi vay không có tài sản đảm bảo). Sô khách hàng này thường tập trung vào một số khu vực nhất định, thậm chí còn vận động nhau không trả nợ Ngân hàng. Tình hình trên làm cho nhiều cán bộ tín dụng e ngại khi cho vay và không dám mạnh dạn cho vay. Khóa luận: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao cho vay hộ sản xuất tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Khái quát cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank