Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát về hoạt động kinh doanh của VP Bank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại VP bank Giảng Võ dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
I. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VP BANK GIẢNG VÕ
1. Khái quát chung về VP Bank
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của VP Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam, tên quốc tế là Vietnam Joint-stock Commercial Bank for Private Enterprises viết tắt là VP Bank được NHNN cấp giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP có hiệu lực từ ngày 12 tháng 08 năm 1993. Ngày 04 tháng 09 năm 1993 ngân hàng chính thức đi vào hoạt động. Hội sở chính được đặt tại số 18B – Lê Thánh Tông – Hà Nội. Khóa luận: Khái quát về hoạt động kinh doanh của VP Bank
Những năm từ 1993 đến 1996 là giai đoạn tăng trưởng. Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ đến tháng 8/1994 vốn điều lệ đã tăng lên 70 tỷ tăng gấp 3,5 lần số vốn điều lệ ban đầu. VP Bank là ngân hàng cổ phần đầu tiên được thí điểm gọi vốn từ cổ đông nước ngoài (Dragon capital và VN Fun, mỗi đơn vị 10% cổ phần) trong giai đoạn này với sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc VP Bank đã đạt được những kết quả tăng trưởng cao: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần đạt 36% năm trong năm 1995 và 1996; chất lượng tín dụng đảm bảo và các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh chóng. Đến cuối năm 1996, VP Bank có hội sở và 3 chi nhánh. Trên 200 cán bộ tín dụng, tổng tài sản tăng 864 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 76 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 54,7 tỷ đồng.
Giai đoạn từ năm 1996- 2004: là giai đoạn giải quyết khủng hoảng. Trong giai đoạn này do đường lối lãnh đạo sai lầm của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của VP Bank.
Ngoài ra do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á, tình hình cạnh tranh với các ngân hàng trên cùng một địa bàn ngày càng gay gắt…đã gây ra khủng hoảng trong toàn hệ thống VP Bank. Đến cuối năm 1997 nợ quá hạn trên 1000 tỷ đồng, gấp 5 lần vốn tự có (trong đó nợ quá hạn trong nước là trên 400 tỷ đồng chiếm 78%, nợ bảo lãnh L/C trả chậm 45,3 triệu USD) đã có sự điều tra của các cơ quan chức năng và đặt VP Bank vào tình trạng kiểm soát đặc biệt. Khóa luận: Khái quát về hoạt động kinh doanh của VP Bank
Năm 2000 đánh dấu một bước chuyển biến quan trọng trong quá trình phát triển của VP Bank. Đó là việc Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn mục tiêu chiến lược của VP Bank trong vòng mười năm tới là xây dựng VP Bank trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam và trong khu vực.
Tháng 5/2002 ông Lê Đắc Sơn từ Ba Lan về Việt Nam được cổ đông bầu vào Hội đồng quản trị và được hội đồng quản trị cử giữ chức tổng giám đốc VP Bank. Với sự lãnh đạo của Ban lãnh đạo mới, với tinh thần năng động sáng tạo của cán bộ công nhân viên, kết hợp với các chính sách mở rộng đầu tư tín dụng và hàng loạt các biện tích cực, hiệu quả để tháo gỡ khó khăn, VP Bank đã thực sự chuyển mình, khẳng định sự năng động và nhạy bén trong kinh doanh. Kết quả VP Bank đã từng bước đẩy lùi cuộc khủng hoảng và đưa VP Bank khôi phục vị thế, uy tín trên thị trường và bước vào giai đoạn phát triển mới.
VP Bank trong những năm qua không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh của mình. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch tăng lên là 18 điểm, số lượng cán bộ công nhân viên là 250 người. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển của VP Bank cũng như sự thuận tiện cho các tổ chức, cá nhân thoả mãn nhu cầu của mình.
Giai đoạn 2004 đến nay: Giai đoạn phát triển bền vững. Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây đã tạo điều kiện phát triển cho VP Bank. Khi các nhà đầu tư nước ngoài đánh giá thị trường Việt Nam đầy triển vọng và đầu tư mạnh mẽ vào nước ta đã đặt ra những khó khăn và thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước đặc biệt là các DNNQD, vì thế đòi hỏi nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp là rất lớn. Trước nhu cầu đó VP Bank đã xây dựng các chính sách phát triển phù hợp.
Hiện tại VP Bank đã có 90 chi nhánh và phòng giao dịch hoạt động tại 34 tỉnh, thành trên cả nước. Số lượng nhân viên của VP Bank trên toàn hệ thống tính đến nay có trên 2.600 người, trong đó phần lớn là các CBNV có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 87%). Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VP Bank sẵn sàng đương đầu được với cạnh tranh, trong giai đoạn đầy thử thách sắp tới khi Việt Nam bước vào hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, những năm vừa qua VP Bank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự.
Mục tiêu của VP Bank đến năm 2010 nằm trong top 5 ngân hàng cổ phần lớn mạnh nhất Việt Nam, trở thành một ngân hàng có tầm cỡ khu vực Đông Nam Á về chất lượng, hiệu quả, độ tin cậy.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
1.2. Phạm vi và nội dung hoạt động của VP Bank
VP Bank là ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận. Khách hàng quan trọng nhất của VP Bank là các doanh nghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể và phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của dân cư. Hiện nay, mạng lưới hoạt động cuả VP Bank mở rộng khắp trong nước, các chi nhánh chủ yếu đặt ở các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh… là những thành phố lớn của Việt Nam, có dân cư đông đúc, kinh tế – xã hội của vùng phát triển, tập trung đầy đủ các ngành nghề đặc biệt phát triển về du lịch, thương mại, dịch vụ… Đây là những vùng kinh tế trọng điểm của đất nước vì vậy sẽ là ưu thế cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do vậy ngân hàng chủ trương luôn giữ chữ tín với khách hàng, luôn thu hút khách hàng, tích cực mở rộng địa bàn hoạt động, đầu tư trên mọi lĩnh vực với các thành phần kinh tế và có chính sách lãi suất phù hợp nhưng không quên xác định chiến lược nhằm vào các đối tượng khách hàng chính. Khóa luận: Khái quát về hoạt động kinh doanh của VP Bank
Nội dung hoạt động chủ yếu của ngân hàng là:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các tổ chức và cá nhân
- Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước
- Vay vốn của ngân hàng Nhà nước và các TCTD khác
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
- Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
- Huy động nguồn vốn từ nước ngoài
- Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh toán quốc tế
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong nước dưới nhiều hình thức, đặc biệt chuyển tiền nhanh Western Union
Với các lĩnh vực kinh doanh phong phú và đa dạng VP Bank có vai trò to lớn trong việc thu hút những khoản tiền nhàn rỗi trong dân dư để đáp ứng một khối lượng lớn nhu cầu vốn tín dụng của nền kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng thu ngân sách nhà nước. Góp phần to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và công cuộc hiện đại hóa công nghệ ngân hàng nói riêng.
1.3. Cơ cấu tổ chức của VP Bank
Hiện nay, mạng lưới hệ thống VP Bank đã mở rộng ra khắp các tỉnh thành phố trong cả nước, tính đến nay đã có 90 chi nhánh, phòng giao dịch, trên 2600 cán bộ nhân viên trẻ trung năng động, giỏi chuyên môn nghiệp vụ (khoảng 87% cán bộ có trình độ đại học và trên đại học). Việc bố trí xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy VP Bank hợp lý là rất quan trọng.
2. Giới thiệu VP Bank Giảng Võ Khóa luận: Khái quát về hoạt động kinh doanh của VP Bank
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của VP Bank Giảng Võ
VP Bank Giảng Võ là chi nhánh cấp II trực thuộc VP Bank Thăng Long, địa chỉ giao dịch 217 Giảng Võ, Quận Đống Đa, Hà Nội. Giảng Võ là khu vực đông dân cư và có rất nhiều các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, ngoài ra VP Bank Giảng Võ nằm gần trung tâm triển lãm Giảng Võ, với vị trí địa lý thuận lợi đông người qua lại… chính vì vậy số lượng các giao dịch trong ngày là rất lớn. Bên cạnh đó chi nhánh Giảng Võ mới được thành lập và đi vào hoạt động (Ngày 19/04/2004 được chi nhánh NHNN thành phố Hà Nội chấp thuận cho VP Bank mở Phòng giao dịch Giảng Võ, đến 09/03/2005 được nâng cấp thành chi nhánh cấp II Giảng Võ) VP Bank Giảng Võ là chi nhánh có các cán bộ nhân viên hầu hết còn rất trẻ, năng động sáng tạo, đầy nhiệt huyết đây là một trong những nhân tố quan trọng quyết định thành công của VP Bank Giảng Võ.
2.2. Phạm vi và nội dung hoạt động của VP Bank Giảng Võ
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của VP Bank Giảng Võ:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các tổ chức và cá nhân
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
- Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
- Huy động nguồn vốn từ nước ngoài
- Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh toán quốc tế
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong nước dưới nhiều hình thức.
2.3. Quy trình nghiệp vụ tín dụng đối với các doanh nghiệp tại VP Bank Giảng Võ Khóa luận: Khái quát về hoạt động kinh doanh của VP Bank
Bước 1: Tiếp xúc khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ:
- Nhân viên A/O doanh nghiệp tiếp thị giới thiệu sản phẩm
- Khách hàng đến ngân hàng xin vay vốn
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay:
- Nhân viên A/O doanh nghiệp làm việc với khách hàng, hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng
- Nhân viên A/O doanh nghiệp chuyển hồ sơ TSĐB sang phòng thẩm định TSĐB và xem xét báo cáo tài chính
Bước 3:
- Nhân viên A/O doanh nghiệp thẩm định khách hàng về mọi mặt trừ TSĐB
- Phòng thẩm định TSĐB thực hiện đánh giá TSĐB và lập tờ trình.
Bước 4: Tập hợp hồ sơ trình ban tín dụng/hội đồng tín dụng: Nhân viên A/O doanh nghiệp tập hợp hồ sơ do khách hàng cung cấp và tờ trình của các bộ phận lập để trình lên ban tín dụng/ hội đồng tín dụng quyết định.
Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng
- Phòng thẩm định TSĐB lập hợp đồng bảo đảm tiền vay và làm thủ tục công chứng nhận bàn giao tài sản (nếu có).
- Nhân viên A/O doanh nghiệp nhập kho hồ sơ TSĐB sau đó lập tờ trình và trình hồ sơ tín dụng để BGĐ/ GĐ chi nhánh quyết định
Bước 6: Thực hiện quyết định cấp tín dụng: Giải ngân/bảo lãnh/mở L/C
Bước 7: Kiểm tra và xử lý nợ vay:
- Nhân viên A/O doanh nghiệp chịu trách nhiệm kiểm tra sau khi cho vay về mục đích sử dụng vốn, tình hình tài chính và hoạt động của khách hàng.
- Phòng thẩm định TSĐB kiểm tra về TSĐB
- Nhân viên A/O doanh nghiệp theo dõi thu gốc, lãi phân tích rủi ro theo từng đối tượng, khu vực khách hàng
- Kiểm tra lại việc thu lãi (số tiền, thời hạn) giao phòng kế toán kiểm tra
Bước 8: Tất toán hợp đồng tín dụng
2.4. Một số tình hình hoạt động kinh doanh của VP Bank Giảng Võ Khóa luận: Khái quát về hoạt động kinh doanh của VP Bank
2.4.1. Hoạt động huy động vốn
Do vai trò quan trọng của nguồn vốn, nguồn vốn dồi dào sẽ giúp cho ngân hàng tiến hành hoạt động kinh doanh một cách thuận lợi. Vì vậy, ngân hàng đã và đang đẩy mạnh công tác huy động vốn ở mọi thành phần kinh tế nhất là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư vì nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu quan trọng của ngân hàng, là tiền đề cơ sở, quyết định hoạt động của ngân hàng. Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng được thực hiện thông qua việc mở tài khoản để thực hiện thanh toán cho khách hàng, hoặc huy động các loại tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, hoặc phát hành giấy tờ có giá. Đây là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình.
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của ngân hàng
Nhìn vào bảng nguồn vốn huy động qua các năm tại VP Bank Giảng Võ ta thấy: Tình hình huy động vốn của ngân hàng rất khả quan năm sau cao hơn năm trước. Năm 2006 hoạt động huy động đạt 235799 triều đồng năm 2007 đạt được 338248 triệu đồng tăng 43.3% so với năm 2006, năm 2008 là 385602 triệu đồng tăng 14% với năm trước. Ngân hàng đã có nhiều biện pháp nhằm tăng nguồn vốn huy động, kết quả đạt được tuy năm sau cao hơn năm trước mặc dù khối lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng tăng lên nhưng số khách hàng mới, số lượng khách hàng mở tài khoản còn hạn chế đó là do hoạt động tiếp thị tuyên truyền chưa đạt được hiệu quả. Khóa luận: Khái quát về hoạt động kinh doanh của VP Bank
Năm 2006 mặc dù đã cố gắng đẩy mạnh công tác huy động vốn thể hiện đó là đầu năm thực hiện chương trình khuyến mãi “Gửi tiền trúng xe INNOVA” song hoạt động huy động vốn không đạt kế hoạch đặt ra (đạt 99% kế hoạch cũ; đạt 76.85% – kế hoạch mới). Nguyên nhân:
- Đây là thời điểm tăng lãi suất mạnh của các NHTM nói chung, mặt khác các ngân hàng này có kỳ hạn hấp dẫn khách hàng gửi tiền mà VPBank không có như: gửi tiền theo ngày, theo tuần, theo thời gian gửi thực tế….
- Do thời điểm này ngân hàng thiếu hụt về nhân lực. Do vậy chi nhánh gặp khó khăn trong việc tiếp thị và chưa thực hiện được giao dịch một cửa. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến không hoàn thành kế hoạch về huy động vốn. Năm 2007, để tăng cường nguồn vốn huy động phục vụ cho nhu cầu giải ngân, VPBank Giảng Võ đã triển khai một chương trình khuyến mại mới giành cho khách hàng gửi tiền mang tên “Gửi tiền trúng ngay Camry 2.4G”, với giải đặc biệt là một xe ô tô Toyota Camry 2.4. Chương trình được thực hiện trong 3 tháng (từ ngày 02/07/2007 đến ngày 30/09/2007).
Tuy nhiên năm 2008 nguồn vốn huy động tăng chậm là do: 6 tháng đầu năm 2008 nền kinh tế có nhiều điều kiện bất lợi, trên thị trường tài chính nguồn vốn trở nên khan hiếm nên cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, 6 tháng đầu năm 2008 chúng ta đã chứng kiến những cuộc chạy đua lãi suất huy động vốn giữa các NHTM Việt Nam. Trong 6 tháng đầu VP Bank Giảng Võ đã liên tục tăng lãi suất huy động để phù hợp với diễn biến của thị trường (trong 6 tháng VP Bank đã hơn 10 lần tăng lãi suất huy động vốn) hiện tại lãi suất huy động vốn của VP Bank cao nhất ở mức 18,2%/năm đối với tiền gửi bằng VND và 6.5%/năm đối với tiền gửi bằng USD. VP Bank Giảng Võ đã triển khai sản phẩm huy động vốn bằng vàng nhằm đa dạng hóa các kênh huy động vốn.
Bảng 2.2: Huy động vốn theo tính chất nguồn huy động
Nhìn bảng 2.2 ta thấy tình hình huy động vốn của ngân hàng là rất khả quan. Nguồn vốn huy động của dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguốn vốn huy động. Tỷ trọng tiền gửi của dân cư tăng dần lên. Bên cạnh đó nguồn vốn tiền gửi của TCKT cũng đã tăng dần lên, cùng với tiền gửi của dân cư đã chiếm một tỷ trọng khá ưu thế trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng.
Nguồn vốn uỷ thác đầu tư cũng tăng mạnh, nguyên nhân chủ yếu là do uy tín của ngân hàng trên thị trường tăng nên có nhiều nhà đầu tư uỷ thác cho ngân hàng kinh doanh. Sở dĩ đạt được kết quả đó là do sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo và toàn thể CBNV của ngân hàng, chỉ đạo định hướng kinh doanh mở rộng mạng lưới hoạt động, thu hút nhiều khách hàng, đổi mới phong cách phục vụ, không ngừng nâng cao và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng. Tuy nhiên, chỉ có nguồn vốn huy động tiền gửi, tiền vay TCTD khác là giảm nguyên nhân là do ngân hàng chủ động tăng nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác và có chính sách điều chỉnh giảm lượng tiền vay các TCTD khác.
Bảng 2.3 : Tình hình huy động vốn theo thời hạn
Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian ta thấy tình hình huy động vốn của ngân hàng là rất tốt. Đối với những khoản tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng luôn duy trì ở mức ổn định, vì đây là khoản vốn huy động mà ngân hàng không chủ động được thời gian, nên sẽ gặp nhiều khó khăn khi khi sử dụng nguồn vốn đó vào hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình bù lại chi phí trả lãi cho nguồn tiền này thấp. Đối với nguồn huy động tiền gửi có kỳ hạn, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động được (luôn giữ ở mức trên 70 %). Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có thể chủ động về mặt thời gian nên ngân hàng chủ động hơn trong việc sử dụng nguồn vốn. Ngân hàng rất ưa thích nguồn vốn huy động này, vì nó luôn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng diễn ra thường xuyên liên tục.
2.4.2. Hoạt động tín dụng Khóa luận: Khái quát về hoạt động kinh doanh của VP Bank
Việc huy động vốn quyết định đến khả năng cho vay của bất kỳ một ngân hàng nào, đồng thời sử dụng vốn có hiệu quả mới thúc đẩy được công tác huy động vốn. Do đó, việc huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả sẽ thúc đẩy ngân hàng tăng trưởng và phát triển. Vì vậy, ngân hàng cần phải đẩy mạnh công tác huy động vốn cũng như công tác tín dụng vì thông qua hoạt động cho vay ngân hàng sẽ thu được lợi nhuận đồng thời chi trả cho các khoản lãi huy động, các hoạt động của ngân hàng…Nắm bắt được điều này trong những năm qua toàn hệ thống VP Bank nói chung và VP Bank Giảng Võ nói riêng đã có những bước phát triển tăng cường hiệu quả sử dụng vốn năm sau cao hơn năm trước. Đối với VP Bank Giảng Võ đối tượng khách hàng vay vốn chủ yếu là các DNNQD.
Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ của VP Bank Giảng Võ
Bảng 2.4: Tình hình cho vay của VP Bank Giảng Võ
Hoạt động kinh doanh của VP Bank Giảng Võ chủ yếu thực hiện nghiệp vụ cho vay. Đây là nghiệp vụ mang lại nguồn thu lớn nhất cho ngân hàng, do đó nếu mở rộng cho vay và tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro thì sẽ là tiền đề cho sự thành công của ngân hàng, nhất là trong tương lai môi trường cạnh tranh rất quyết liệt. Thực hiện tốt chỉ đạo của toàn hệ thống VP Bank nói chung và sự chỉ đạo trực tiếp của VP Bank Thăng Long về nâng cao chất lượng tín dụng do đó hoạt động tín dụng của VP Bank Giảng Võ đã được mở rộng năm sau cao hơn năm trước và mở rộng tín dụng ra nhiều đối tượng khách hàng, tìm thêm nhiều khách hàng mới và vẫn giữ được mối quan hệ tốt với các khách hàng cũ. Đây được xem là thành công của VP Bank Giảng. Nhìn vào bảng doanh số cho vay ta thấy:
- Về doanh số cho vay: Năm 2006 doanh số cho vay của chi nhánh là 187762 triệu đồng nhưng đến năm 2007 doanh số tín dụng này đã tăng lên là 319195 triệu đồng tăng 70% so với năm 2006, đến năm 2008 con số này tăng lên 344730 triệu đồng tăng 8% so với năm 2007 là do năm 2007 VP Bank tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tín dụng, nỗ lực tiếp thị đến khách hàng mới, duy trì chặt chẽ mối quan hệ với các khách hàng cũ, vì vậy mà trước tình hình cạnh tranh gay gắt trong hệ thống ngân hàng, hoạt động tín dụng của VP Bank vẫn đạt được những kết quả khả quan. Nhưng đến năm 2008, ngay từ đầu năm với những khó khăn về nguồn vốn VP Bank Giảng Võ đã thống nhất chủ trương thu hẹp tín dụng, tập trung thu hồi nợ cũ, thận trọng đối với khoản cho vay mới. Do đó tình hình tín dụng của ngân hàng thu hẹp đáng kể.
- Về hoạt động thu nợ của ngân hàng các cán bộ A/O đã thực hiện tốt nhiệm vụ thu nợ. Năm 2006 đã thu nợ được 40388 triệu đồng, năm 2007 đã thu được 78976 triệu đồng (tăng 95% so với năm trước) và đến năm 2008 đã thu hồi được những khoản nợ khó đòi, quá hạn của một số công ty con số này tăng lên là 111718 triệu đồng tăng 84 % so với năm 2007. Đây là sự cố gắng rất lớn của cán bộ A/O trong việc việc thu nợ nhất là những khoản nợ khó đòi, nợ xấu.
- Về dư nợ: hoạt động cho vay vẫn ở mức cao so với quy mô của chi nhánh. Dự nợ năm 2006 là 147374 triệu đồng, năm 2007 là 240219 triệu tăng 63% so với năm 2006, năm 2008 là 233012 triệu đồng giảm 3% so với năm 2007 do: khi nguồn vốn trên thị trường trở nên khan hiếm, nhằm đảm bảo thanh khoản VP Bank Giảng Võ đã thực hiện nhiều biện pháp hạn chế tín dụng: ngừng cho vay kinh doanh bất động sản, hạn chế các khoản vay của khách hàng mới, tiếp tục thắt chặt hoạt động cho vay, nâng cao chất lượng tín dụng bằng cách sàng lọc khách hàng tốt, từ chối nhu cầu tín dụng của các khách hàng không đáp ứng đủ tiêu chuẩn về tín dụng hoặc đáp ứng ở mức thấp, tạm dừng cho vay đối với khách hàng liên quan đến lĩnh vực rủi ro cao (kinh doanh bất động sản, chứng khoán, đầu cơ tích trữ xi măng, săt thép…)
- Nợ quá hạn của VP Bank Giảng Võ
Bảng 2.5 : Nợ quá hạn của VP Bank Giảng Võ
Nhìn vào bảng nợ quá hạn của ngân hàng ta thấy: Năm 2006 nợ quá hạn của ngân hàng là 17242 chiếm 11.7% dư nợ của ngân hàng, năm 2007 là 32429 chiếm 13.5% dư nợ của ngân hàng, nhưng đến năm 2008 là 43340 chiếm 18.6% là do: Mặc dù VP Bank Giảng Võ đã thực hiện các biện pháp rà soát, xử lý nợ xấu, củng cố bộ máy thu hồi nợ nhưng do ảnh hưởng chung từ những biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước các doanh nghiệp là khách hàng của VP Bank cũng gặp nhiều khó khăn, nên tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tăng cao là điều không tránh khỏi. Dự kiến năm 2009 VP Bank Giảng Võ vẫn tiếp tục phải đối mặt với tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu khi nền kinh tế vẫn tiếp tục giảm tốc độ tăng trưởng và thị trường bất động sản chưa tan băng. Các cán bộ A/O cần phải cố gắng hơn nữa không chỉ trong hoạt động tín dụng mà còn trong hoạt động thu nợ giảm các khoản nợ quá hạn, đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng, từ đó nâng cao uy tín cho ngân hàng. Khóa luận: Khái quát về hoạt động kinh doanh của VP Bank
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với VP Bank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Mở rộng hoạt động tín dụng tại VPbank