Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương – Chi nhánh Hải Phòng.

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam(VietinBank).

Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại Cổ phần công thương Việt Nam. (Viết tắt: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam).

Tên tiếng anh: Vietnam bank for Industry and Trade. (Viết tắt:VietinBank). Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

Loại chứng khoán: CTG.

VietinBank là 1 trong những doanh nghiệp được vinh danh trong top 20 của bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) do Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam và báo Vietnamnet phối hợp thực hiện. Ngoài ra ngân hàng còn đạt được nhiều thành tựu như: Giải thưởng top 10 thương hiệu Việt Nam và top 10 doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội tại lễ trao giải Sao vàng đất Việt, 02 lần đạt giải thưởng Sao Khuê, giải thưởng cao quý thường niên cho những sản phẩm, dịch vụ và giải pháp phần mềm, công nghệ thông tin, Giải thưởng “Dịch vụ vàng thời hội nhập năm 2011” cho dịch vụ thẻ.

VietinBank là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. Với bề dầy lịch sử:

  • 26/03/1988: Thành lập ngân hàng chuyên doanh.
  • 15/04/2008: Đổi tên thương hiệu từ INCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK
  • 04/06/2009: Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
  • 08/07/2009 : Quyết định đổi tên Ngân hàng Công thương Việt Nam thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
  • 10/10/2010: Ký kết văn kiện hợp tác và đầu tư giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Công ty tài chính quốc tế IFC.
  • 28/12/2011: VietinBank được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lại giấy chứng nhận ĐKKD.
  • 16/07/2009 VietinBank được Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) chấp thuận niêm yết.

TMCP Công thương Việt Nam là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. VietinBank là sáng lập viên và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA. Ngân hàng có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 Quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.

VietinBank là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam. Để có thể đứng vững và phát triển, NHTMCP CT không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng

Các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong và ngoài nước, cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế, séc du lịch, kinh doanh , chứng khoán, bảo hiểm và cho thuê tài chính…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Hải Phòng là một trong những chi nhánh loại I của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ) về chuyển hoạt động ngành Ngân hàng sang kinh doanh và Quyết định 31 của Tổng Giám đốc (Nay là Thống đốc) ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tổ chức và hoạt động Ngân hàng Thương mại Quốc doanh, ngày 01 tháng 06 năm 1988, Chi nhánh Ngân hàng Công thương thành phố Hải Phòng được thành lập và đi vào hoạt động.

  • Tên: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
  • Địa chỉ: 36 Điện Biên Phủ, Quận Ngô Quyền – TP. Hải Phòng
  • Điện thoại: 031.3859969 – 031.3859913
  • Fax: 031.3859895
  • Swift Code: ICBVVNVX160

Quá trình xây dựng và phát triển.

Giai đoạn từ 1988 – 1990: Hoàn thiện bộ máy tổ chức cán bộ cho phù hợp với mô hình của Ngân hàng thương mại.Từng bước xây dựng hoàn thiện tổ chức theo mô hình một Ngân hàng chuyên doanh phù hợp với tiến trình đổi mới và phát triển của nền kinh tế. Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

Tháng 7/1987, Hải Phòng được làm thí điểm việc chuyển hoạt động Ngân hàng sang hạch toán kinh doanh. Từ Ngân hàng Nhà nước thành phố Hải Phòng chuyển thành Ngân hàng Nông – Công – Thương. Đây là một mốc quan trọng mang tính lịch sử – lần đầu tiên ngành Ngân hàng Việt Nam được Nhà nước chính thức xác định có chức năng kinh doanh tiền tệ – tín dụng, đồng thời với chức năng quản lý.

Tháng 6/1988 Ngân hàng Công thương Hải Phòng được thành lập, gồm Hội sở Ngân hàng thành phố và 4 chi nhánh trực thuộc 3 quận nội thành và thị xã Đồ Sơn. Đây là bước tiếp theo của việc chuyển hoạt động Ngân hàng sang kinh doanh, hạch toán kinh doanh phụ thuộc NHCT VN.

Giai đoạn từ 1991 đến nay: Ngân hàng Công thương Hải Phòng vận động nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tiếp tục xây dựng đổi mới hoạt động ngân hàng của chi nhánh Ngân hàng Công thương Hải Phòng.

Tháng 5/1990, hệ thống tổ chức ngân hàng thực sự chuyển từ “một cấp” sang “hai cấp”, tách bạch chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước với mọi hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng theo nguyên tắc tự chủ tài chính của ngân hàng thương mại. Giai đoạn này chi nhánh Ngân hàng Công thương Hải Phòng tiếp tục quá trình xây dựng đổi mới.

Từ đó đến nay chi nhánh ngân hàng công thương thành phố Hải Phòng thực hiện các chức năng kinh doanh và quản lý các ngân hàng quận. Các chi nhánh tiếp tục kiện toàn tổ chức mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch, các quỹ tiết kiệm, da dạng hóa các hoạt động kinh doanh dịch vụ nâng cao chất lượng hoạt động VietinBank –  Hải Phòng

Trải qua hơn 24 năm xây dựng và phát triển, mặc dù chịu sự cạnh tranh khốc liệt của hơn 70 NHTM và các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước cùng hoạt động trên địa bàn Hải Phòng, nhưng bằng ý chí quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ của tập thể cán bộ, VietinBank phát triển và trở thành 1 trong 7 chi nhánh Ngân hàng lớn nhất thuộc VietinBank tại thành phố Hải Phòng. Ngân hàng đã vinh dự được đón nhận Huân chương lao động hạng 3 và hạng 2.

2.1.2.1 Cơ câu tổ chức của Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng bao gồm khoảng 200 cán bộ công nhân viên trực thuộc 10 phòng ban được đặt dưới sự điều hành của Ban giám đốc. Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng và nghiệp vụ cụ thể. Tuy nhiên, chúng vẫn là một bộ phận không thể tách rời trong NH do đó chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Hải Phòng được cơ cấu tổ chức như sau:

Phòng khách hàng cá nhân

Bao gồm: Bao gồm 02 bộ phận chính là Bộphận cho vay và bộ phận huy động tiền gửi dân cư. Bộ phần cho vay chuyên khai thác mảng khách hàng là các cá nhân vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng. Bộ phận huy động tiền gửi dân cư bao gồm 7 bàn tiết kiệm, có chức năng huy động nguồn vốn (Ngoại tệ và nội tệ) tạm thời nhàn rỗi trong dân cư để điều chuyển nguồn vốn huy động phục vụ cho bộ phận làm công tác kinh doanh thực hiện công tác cho vay đối với khách hàng. Ngoài ra trưởng phòng còn chỉ đạo bộ phận nghiệp vụ tính trả lãi vay tiết kiệm cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm.

PGD Cầu Đất, PGD Mê Linh, PGD Lê Thánh Tông, PGD Thủy Nguyên, PGD An Dương , PGD Số 56, bao gồm: 4 Bàn giao dịch. Ngoài chức năng huy động vốn thì PGD còn thực hiện cho vay đối với các cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phòng khách hàng doanh nghip.

Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng doanh nghiệp bằng tín dụng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng doanh nghiệp nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu thụ; Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao; Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền; Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài nước, trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, các Bộ ngành… ; Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề hướng khắc phục.

Phòng quản lý rủi ro (bao gồm cả quản lý nợ có vấn đề):

  • Tham mưu cho Giám đốc CN về công tác quản lý rủi ro của CN;
  • Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư.
  • Thẩm định hoặc tái thẩm định KH, phương án đề nghị cấp TD.
  • Thực hiện đánh giá, quản lý rủi ro trong các hoạt động ngân hàng.
  • Chịu trách nhiệm quản lý và đề xuất xử lý các khoản nợ có vấn đề.
  • Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay.
  • Quản lý, theo dõi, đề xuất các biện pháp và phối hợp với các phòng có liên quan thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro.

Tổ quản lý nợ có vấn đề:

Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề; Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro.

Phòng kế toán giao dịch:

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCTVN. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sư dụng các sản phẩm ngân hàng.

Phòng thanh toán xuất nhập khẩu:

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán đối với các ngân hàng trong khu vực cũng như các ngân hàng trên thế giới mà Ngân hàng Công thương có quan hệ, thực hiện chức năng mua bán ngoại tệ theo uỷ quyền của Ngân hàng Công thương Việt Nam. Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

Phòng tiền tệ kho quỹ:

Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCTVN. Ứng và thu tiền mặt cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.

Phòng Tổ chức – Hành chính:

Thực hiện công tác giao dịch trong các lĩnh vực về liên hệ công tác. Đứng đầu là trưởng phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo các cán bộ của phòng mình trong việc quản lý công tác tổ chức cán bộ của chi nhánh, công việc mua sắm và thanh lý các tài sản của cơ quan phục vụ theo yêu cầu công tác của cơ quan. Thực hiện việc Phòng cháy và chữa cháy tại cơ quan, phân công lịch trực của đội ngũ bảo vệ, tự vệ và lịch trực đối với những ngày lễ, tết để đảm bảo an toàn về tiền bạc, tài sản của Nhà nước. Hướng dẫn khách hàng đến liên hệ công tác theo những yêu cầu và nhiệm vụ nhất định.

Phòng thông tin điện toán:

Quản lý và cung cấp các thông tin phần mềm liên quan đến các hoạt động về kế toán, tín dụng nhận được từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

Ngoài ra trưởng phòng chỉ đạo trợ giúp cho các phòng ban khác phục vụ công tác kinh doanh, hướng dẫn sử dụng và điều chỉnh, sửa chữa các máy vi tính trong công tác giao dịch và công tác phát sinh hàng ngày của chi nhánh. Thực hiện việc truyền nhận các thông tin từ chi nhánh lên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và ngược lại.

Phòng tổng hợp:

Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cá hoạt động hành năm của chi nhánh.

Trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Đứng đầu là trưởng phòng chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong ngân hàng. Góp phần giúp các phòng ban khác chấp hành đúng các chế độ qui định của Nhà nước và của ngành. Trưởng phòng có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo các cán bộ kiểm tra viên thực hiện kiểm tra sau tất cả các món vay của các Phòng Khách hàng, phòng Giao dịch đã cho vay, yêu cầu các phòng này bổ sung những sai sót trong việc cho vay, thu nợ.

2.1.2.2. Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.

VietinBank Chi nhánh Hải Phòng đã và đang cung cấp ra thị trường các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú và đa dạng, bao gồm: nhận tiền gửi, cho vay và bảo lãnh, tài trợ thương mại, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử. Khách hàng truyền thống của VietinBank – Chi nhánh Hải Phòng là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong linh vực công nghiệp, dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu. Ngoài ra, các hộ sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp cũng là những khách hàng mục tiêu của ngân hàng. VietinBank đang phấn đấu làm hài lòng tất cả khách hàng sử dụng dịch vụ của VietinBank. Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

Địa bàn hoạt động chính của VietinBank – Chi nhánh Hải Phòng là quận Ngô Quyền. Tập trung nhiều khu dân cư của cán bộ công nhân viên thuộc các ngành, các đơn vị kinh tế trên địa bàn Hải Phòng. Quận Ngô Quyền được coi là một trong những trung tâm kinh tế lớn của thành phố Hải Phòng với nhiều nhà máy, doanh nghiệp, Tổng công ty lớn với đầy đủ các thành phần kinh tế, bao gồm cả quốc doanh, liên doanh, tư nhân, tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực với nhiều ngành nghề. Đây là môi trường thuận lợi cho chi nhánh huy động nguồn vốn với số lượng lớn tạo điều kiện cho việc triển khai các nghiệp vụ kinh doanh và cung cấp các dịch vụ ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện và đa dạng.

a) Đối với khách hàng cá nhân :

Tiền gửi tiết kiệm: VietinBank có nhiều hình thức tiền gửi tiết kiệm linh hoạt đối với khách hàng như:

  • Tiền gửi tiết kiệm thông thường
  • Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt
  • Tiền gửi tiết kiệm trả lãi định kỳ
  • Tiền gửi tiết kiệm lãi trả trước
  • Tiền gửi tiết kiệm bậc thang
  • Tiền gửi tiết kiệm gửi góp.

Tài khoản tiền gửi thanh toán: tài khoản tiền gửi không kỳ hạn , tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản tiền gửi rút gốc linh hoạt

Cho vay cá nhân: cho vay từng lần, thấu chi, cho vay tiêu dùng để phục vụ, cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các cá nhân.

Ngân hàng điện tử: khách hàng không phải trực tiếp đến ngân hàng mà vẫn quản lý thông tin tài khoản, thực hiện các giao dịch với ngân hàng mọi nơi mọi lúc. Đó chính là thông qua phương tiện Internet Banking và SMS banking.

Đối với khách hàng doanh nghiệp.

  • Tín dụng doanh nghiệp:giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, VietinBank có các hình thức cho vay như: cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay thanh toán.
  • Bảo lãnh: ngân hàng có các hình thức bảo lãnh đa dạng đối với doanh nghiệp như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả vốn vay, bảo lãnh chất lượng sản phẩm(bảo lãnh bảo hành).
  • Thanh toán quốc tế:VietinBank có các nghiệp vụ trong thanh toán xuất khẩu và thanh toán nhập khẩu, bảo lãnh nước ngoài thư tín dụng dự phòng đối với các doanh nghiệp.

Ngoài các nghiệp vụ nói trênVietinBank còn có nhiều dịch vụ tiện ích để phục vụ khách hàng như dịch vụ rút tiền tự động ATM, thẻ E – partner thanh toán không dùng tiền mặt ưu việt trong thanh toán, mua bán chuyển đổi ngoại tệ, nhận chuyển kiều hối,…

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2011-2013. Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng:

Thuận lợi:

  • Hải Phòng là một thành phố lớn, có vị trí địa lý thuận lợi, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa của cả nước.
  • VietinBank chi nhánh Hải Phòng có lợi thế về địa bàn hoạt động, nằm ngay trên trục đường Điện Biên Phủ– là trục đường lớn và là trung tâm của thành phố, mạng lưới giao dịch rộng khắp cả trong và ngoại thành phố.
  • VietinBank là Thương hiệu lớn và có uy tín, lâu đời.

Khó khăn:

Tình hình kinh tế diễn biến phức tạp, biến động mạnh nên mang lại rủi ro cho các TCTD. Đồng thời sự suy giảm liên tục của thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản trong nước, ảnh hưởng xấu của nền kinh tế thế giới tạo ra nhiều sức ép và khó khăn cho doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng VietinBank.

2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013. Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu cơ bản

Tổng tài sản tính đến ngày 31/12/2013 đạt 1.251tỷ đồng, giảm 4,03% so với cuối năm 2012.

Chỉ số Huy động/Tổng tài sản năm 2011 là 77,32%, năm 2012 tăng lên 89,99% qua năm 2013 giảm còn 87,85% .

Tỷ trọng dư nợ tín dụng/Tổng tài sản năm 2013 so với năm 2012 giảm 42,57% ( năm 2012: 146,25% và năm 2013: 103,68% ) do nhiều nguyên nhân mà chủ yếu là do chi nhánh chuyển dịch cơ cấu sang kinh doanh DV – phù hợp với thông lệ quốc tế và hoạt động của NH hiện đại.

Các chỉ tiêu huy động và dư nợ cho vay của Chi nhánh năm 2012 so với năm 2011 (trong đó huy động giảm8,86% và dư nợ cho vay tăng10,71%), tài sản giảm21,7%. Tuy nhiên, năm 2013 tổng tài sản lại giảm 4,03% và dư nợ cho vay giảm 31,97% so với 2012 do ảnh hưởng mạnh của suy thoái kinh tế thế giới và ảnh hưởng các chính sách của chính phủ năm qua.

Năm 2013, chỉ tiêu Huy động/ Tổng TS, Dư nợ/Tổng TS đều giảm so với 2012

Bảng 2.2: Thực hiện kế hoạch hội sở giao

Thực hiện kế hoạch chỉ tiêu năm 2013, Chi nhánh đạt 77,89% về huy động vốn và đạt 93,38% về dư nợ tín dụng. Lợi nhuận trước thuế, năm 2013 Chi nhánh lãi 183,32 tỷ đồng so với kế hoạch đạt 84,48%. Tuy lợi nhuận không đạt được chỉ tiêu nhưng trong tình hình khó khăn chung thì đây cũng là sự cố gắng và nỗ lực của Chi nhánh trong việc thúc đẩy huy động vốn, nâng cao năng lực cho vay nhằm mục đích tăng trưởng ổn định.

Mặt khác, Chi nhánh cũng nhận thức rõ việc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay và điều hành hoạt động tín dụng sát hơn với các quy định của NHNN cũng như Hội sở về quản trị rủi ro, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, đảm bảo tỷ lệ an toàn trong hoạt động. Đồng thời nỗ lực xây dựng các hệ thống chính sách, quản lý và theo dõi, đảm bảo cho các khoản vay được kiểm soát chặt chẽ, an toàn và hiệu quả.

2.2.2.1. Hoạt động huy động vốn. Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

VietinBank Chi nhánh Hải Phòng luôn xác định vốn giữ vai trò quyết định, khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu của hoạt động kinh doanh, NH là bạn hàng thực hiện đi vay để cho vay, nhằm huy động tạo lập nguồn vốn lớn. Năm 2013 Ngân hàng có nguồn vốn huy động đạt trên 1.000 tỷ đồng.

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại VietinBank Hải Phòng (2011 – 2013)

Qua bảng cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh (2011-2013) ta thấy: số tiền huy động được của ngân hàng qua các năm 2011-2013 đều giảm.

Cụ thể: Năm 2012 giảm 114 tỷ đồng, tương ứng với 8,86% so với năm 2011 ( năm 2012 là 1.173 tỷ đồng, năm 2011 là 1.287 tỷ đồng). Năm 2013 giảm 74 tỷ đồng so với năm 2012 (cụ thể năm 2013 đạt 1099 tỷ đồng). Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế khó khăn, lạm phát tăng cao tỉ giá ngoại tệ thay đổi, không ổn định, lãi suất thấp làm cho người dân lo lắng về tài sản của mình. Do đó, người dân có ít tích lũy hơn mà phần lớn guồn tiền huy động được tại chi nhánh là tiền gửi dân cư. Đi sâu phân tích từng chỉ tiêu ta thấy:

Xét trong nguồn huy động bằng tiền:

Trong những năm qua (2011-2013), tỷ trọng huy động bằng VNĐ luôn phần lớn trong cơ cấu huy động theo loại tiền. Năm 2011 đạt 72.79% nhưng đến 2012 tăng lên 78.76% và đến năm 2013 tiếp tục tăng 79.05%. Tương ứng với số lượng tiền huy động bằng VNĐ qua các năm: năm 2012 đạt 923.88 tỷ đồng giảm 12.95 tỷ đồng so với năm 2011 (năm 2011 huy động được 936.83 tỷ đồng). Đến năm 2013 vừa qua, lượng tiền VNĐ huy động được lại giảm 55.15 tỷ đồng (năm 2013 đạt con số huy động tiền VNĐ là 868.73 tỷ đồng). Như vậy, việc giảmđi về số lượng tiền huy động bằng VNĐ và ngoại tệ quy đổi VNĐ là do ảnh hưởng của lạm phát và do tỷ giá ngoại tệ thay đổi, không ổn định, lãi suất thấp làm cho người dân lo lắng về tài sản của mình. Tỉ trọng VNĐ trong cơ cấu phân loại tiền của NH vẫn chiếm tỉ trọng lớn qua các năm Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

Xét trong nguồn huy động theo đối tượng khách hàng:

Biểu đồ 1. Bảng tỷ trọng nguồn vốn huy động theo đối tượng năm 2013

Để có được sự tăng trưởng về số lượng nguồn vốn huy động trong những năm qua ở VietinBank Hải Phòng, mà chủ yếu là do tăng tiền gửi của dân cư:

  • Những năm qua, tiền gửi dân cư vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng. Cụ thể: năm 2012 đạt 796 tỷ đồng, giảm 152 tỷ đồng so với năm 2011(năm 2011, đạt 948 tỷ đồng, chiếm 73,66% tổng nguồn huy động), chiếm 67,86%. Đến năm 2013, số tiền huy động tiếp tục giảm xuống29 tỷ đồng, chiếm 69,79%. Tỷ trọng huy động từ nguồn dân cư càng ngày càng thấp. Do nền kinh tế bị khủng hoảng làm cho tỷ lệ thất nghiệp , nợ công ngày càng gia tăng.
  • Ngoài ra thì nguồn tiền gửi doanh nghiệp cũng chiếm tỷ trọng cao. Chủ yếu những nguồn tiền gửi doanh nghiệp này phục vụ cho mục đích thanh toán.

Xét trong cơ cấu phân loại nguồn huy động theo thời gian: chủ yếu nguồn vốn huy động được từ ngắn hạn. Năm 2011, nguồn vốn ngắn hạn huy động được là 766,8tỷ đồng, chiếm 59,58%. Năm 2012, nguồn vốn huy động được là 684,4 tỷ đồng, chiếm 58,35%, và đến 2013 nguồn vốn huy động được là 686,1 tỷ đồng, chiếm 62,43%. Trong những năm qua tình hình kinh tế biến động, nhà nước ta nhiều lần đưa ra các chính sách thay đổi lãi suất trần và sàn liên tục. Theo đó ngân hàng cũng thường xuyên thay đổi lãi suất. Tuy trong năm ngân hàng có áp dụng chính sách lãi suất thả nổi có điều chỉnh, nhưng các kì hạn ngắn hạn dưới 12 tháng vẫn không chênh lệnh lãi suất là mấy, thậm chí lãi suất 1 tháng cũng giống như kì hạn 2 tháng, 3 tháng,.. 12 tháng, do vậy, tâm lý người dân vẫn ưa chuộng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm kì hạn ngắn hạn như 1 tháng để thuận tiện cho mình.Mặt khác, phần lớn nguồn tiền của các doanh nghiệp gửi vào làm mục đích thanh toán.

Trong năm 2013, nền kinh tế đang từng bước khôi phục. Đồng thời do việc áp dụng lãi suất trần nên việc cạnh tranh với các NH khác dựa trên lãi suất là cực kỳ khó khăn, nhưng bằng những chính sách hết sức linh hoạt và nhạy bén của ban lãnh đạo chi nhánh, chi nhánh đã đưa ra những chính sách huy động vốn phù hợp, chú trọng đầu tư vào các sản phẩm với nhiều tiện ích vượt trội và đem lại lợi ích cao cho khách hàng. Do đó mặc dù NHNN áp dụng lãi suất trần với tiền gửi và tình hình nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nhưng chi nhánh vẫn đảm bảo được phần lớn chỉ tiêu huy động, giúp cho chi nhánh nói riêng và toàn hệ thống NHCT nói chung khẳng định được vị thế là ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính – ngân hàng ở Việt Nam.

2.2.2.2. Hoạt động tín dụng.

Tín dụng là hoạt động rất quan trọng trong mỗi NH do nó vừa chiếm tỷ trọng lớn cũng như đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng, bên cạnh đó thì rủi ro đối với hoạt động này cũng không nhỏ. Chính vì vậy, công tác tín dụng luôn được chi nhánh coi là mũi nhọn, là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh. Bám sát sự chỉ đạo của NH TMCPCT VN trong những năm qua, chi nhánh đã luôn đề ra mục tiêu cho công tác đầu tư và cho vay với mục tiêu tăng trưởng ổn định, đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Với những chiến lược kinh doanh hợp lý đã đưa Chi nhánh ngày càng đi lên, hoạt động tín dụng ngày càng tăng trưởng mạnh mẽ

Biểu đồ 2: Quy mô hoạt động tín dụng tại VietinBank chi nhánh Hải Phòng (2011 – 2013).

Kết thúc năm2011 tổng doanh số cho vay nền kinh tế đạt 1.659 tỷ đồng, năm 2012 đạt 1.891 tỷ đồng, tăng 232 tỷ đồng, tương đương với tốc độ tăng 13,98% so với năm 2011. Đến năm 2013, tổng doanh số cho vay nền kinh tế của chi nhánh đạt 1.394 tỷ đồng,giảm 497 tỷ đồng, tương đương với tốc độ giảm26,28%so với năm 2012. Do trong giai đoạn 2011-2013, nền kinh tế Việt Nam có nhiềubiến động theo chiều hướng không tốt nên hoạt động tín dụng tại chi nhánh giảm quy mô tín dụng .

2.2.2.3. Hoạt động thanh toán Quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

Với địa bàn trọng điểm là thành phố Hải Phòng, các khách hàng của chi nhánh có rất nhiều khách hàng có quan hệ kinh doanh xuất nhập khẩu trong các lĩnh vực then chốt: Dầu và khí đốt; Công nghiệp và thương mại; Dịch vụ vận tải….

Do đó nghiệp vụ thanh toán quốc tế của chi nhánh phần lớn là phục vụ cho mở và thanh toán L/C nhập khẩu, thanh toán chuyển tiền và nhờ thu nhập khẩu.

Bảng 2.5: Doanh số mua ngoại tệ và doanh số kiều hối

Năm 2013 thị trường ngoại tệ có diễn biến phức tạp, mặc dù NHNN đã nới rộng biên độ và điều chỉnh tỷ giá nhưng tỷ giá của ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá do cung – cầu thị trường quyết định.

Chi trả kiều hối:

Dịch vụ kiều hối đã đạt được rất nhiều thành công đáng kể trong nững năm gần đây, mạng lưới chi trả kiều hối đã được triển khai đến hầu hết các phòng giao dịch, điểm giao dịch và quỹ tiết kiệm. Doanh số chi trả kiều hối năm 2013 đạt 1993 ngàn USD tăng 75 ngàn USD so với 2012. Ứng dụng phần mềm chi trả kiều hối Western Union và qua mạng Swift đã mở rộng triển vọng hợp tác với nhiều nguồn chuyển tiền, nhiều đối tác trên thế giới là các ngân hàng đại lý và các công ty chuyển tiền.

Nghiệp vụ bảo lãnh

Việc sử dụng Bảo lãnh ngân hàng đang bùng nổ mạnh mẽ. Chúng đem lại thu nhập đáng kể cho các Ngân hàng đồng thời cũng đóng vai trò xúc tác cho các hợp đồng kinh tế được ký kết dễ dàng. Có thể chắc chắn các giao dịch thương mại lớn mà có yếu tố nước ngoài tham gia thì đi kèm với các hợp đồng kinh tế bắt buộc phải có thêm hợp đồng bảo lãnh của ngân hàng để tạo được sự tin tưởng tuyệt đối của bạn hàng. Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

Với uy tín và kinh nghiệm của mình, VietinBank hiện đang cung cấp cho khách hàng tất cả các phương thức bảo lãnh thông dụng đang được sử dụng trong nền kinh tế. Nhất là, trong thương mại quốc tế, nếu doanh nghiệp cần bảo lãnh mua hàng trả chậm, bảo lãnh tham gia đấu thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, vay vốn với bảo lãnh của bên thứ ba, bảo lãnh tiền đặt cọc, bảo lãnh giao nhận hàng,… có thể liên hệ với VietinBank để có được các chứng thư bảo lãnh theo tiêu chuẩn quốc tế và được chấp nhận rộng rãi bởi trên 800 ngân hàng đại lý tại 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Các loại bảo lãnh: Bao gồm: Bảo lãnh vay vốn; Bảo lãnh tiền ứng trước; Bảo lãnh thanh toán; Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh bảo hành; Bảo lãnh thuế quan; Tái bảo lãnh (phát hành bảo lãnh trên cơ sở cam kết bảo lãnh đối ứng của một ngân hàng khác);…

Các hình thức bảo lãnh:

Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh. Theo yêu cầu của khách hàng VietinBank có thể phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh thông qua mạng truyền dữ liệu có ký hiệu mật;

Bảo đảm thanh toán đối với các hối phiếu, lệnh phiếu kỳ hạn; Các hình thức khác theo qui định của pháp luật.

Trong năm 2013, Chi nhánh phát hành được 58 bảo lãnh, trị giá quy đổi là 126.139 triệu đồng.

Hoạt động dịch vụ của chi nhánh.

Nghiệp vụ kinh doanh thẻ:

Tại VietinBank Hải Phòng nói chung và chi nhánh Hải Phòng nói riêng có kế hoạch trở thành ngân hàng phát hành thẻ hàng đầu Việt Nam, nâng cao năng lực cạnh tranh với thương hiệu uy tín và phong cách chuyên biệt. Chi nhánh Hải Phòng cũng là một trong những Chi nhánh chủ lực để tăng cường phân phối các sản phẩm và dịch vụ thẻ đến với khách hàng.

Nhờ có sự tích cực, chủ động, sáng tạo mà chi nhánh đã đạt 15.492 thẻ và được trung tâm thẻ đánh giá cao trong tổng số chi nhánh của toàn hệ thống. Hoạt động kinh doanh thẻ của Chi nhánh năm 2012 đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận như sau:

Trong năm 2013, công tác kinh doanh thẻ đã được Chi nhánh quan tâm và có những giải pháp trong việc khai thác và phát triển chủ thẻ Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử. Năm 2013: thẻ ATM phát hành được 15.492 thẻ, tăng 6.095 thẻ, tương ứng với 64,8% so với năm 2012, đạt 129% kế hoạch 2013. Thẻ ghi nợ quốc tế đạt 405 thẻ, đạt 81% kế hoạch của năm 2013.

Thẻ TDQT đạt 480 thẻ, tăng 163 thẻ, tăng tương ứng với 51,4%, đạt 81% kế hoạch năm 2013.

Cơ sở chấp nhận thẻ 2013, Chi nhánh đã lắp đặt mới

POS, đạt 87,5% kế hoạch năm 2013. Doanh số thanh toán tại các cơ sở chấp nhận thẻ là 119.559 triệu đồng và 58,318 USD (21.823 món), đạt 121% kế hoạch của năm 2013.

Hoạt động ngân quỹ:

Công tác kho quỹ đã được trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc đảm bảo chất lượng, an toàn. Phần lớn đội ngũ cán bộ kho quỹ vừa có tay nghề lại vừa có trách nhiệm cùng tác phong làm việc khá tốt, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, được nhiều khách hàng tín nhiệm. Ngoài việc thu chi chính xác các cán bộ kho quỹ còn phát hiện thu giữ 18 món tiền giả với số tiền là 430.000 đồng nộp về NHNN, phát hiện và trả lại khách hàng 26 món tiền nộp thừa trị giá 19.414.000 đồng. Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY    

===>>> Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân hàng VietinBank

One thought on “Khóa luận: Khái quát chung về Ngân hàng VietinBank

  1. Pingback: Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng VietinBank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464