Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp mở rộng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn – Hà Nội dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH SHB HẢI PHÒNG TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.1. Định hướng chung của chi nhánh
Trước diễn biến phức tạp của nền kinh tế năm 2017, bước sang năm 2018 SHB Hải Phòng gặp nhiều khó khăn, thách thức. Làn sóng đổi mới công nghệ, đa dạng sản phẩm dịch vụ tăng cao ở tất cả các NHTM. Đứng trước tình hình đó, chi nhánh xác định sẽ tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, phát huy những lợi thế và khắc phục khó khăn để thực hiện tốt mục tiêu. Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB
Trong thời gian tới, chi nhánh tiếp tục thực hiện định hướng kinh doanh đã lựa chọn, điều chỉnh phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế đó là:
- Tăng trưởng đều và bền vững
- Mở rộng quy mô gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ
- Tăng cường nâng cao chất lượng nguồn vốn và dư nợ
- Chú trọng huy động nguồn tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế
- Thực hiện cho vay có chọn lọc trong phạm vi khả năng kiểm soát.
- Tích cực đào tạo nâng cao trình độ cán bộ để tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng “chất lượng nguồn nhân lực”, đảm bảo ổn định việc làm, thu nhập và nâng cao đời sống người lao động trong chi nhánh.
3.1.2. Định hướng mở rộng tín dụng trong thời gian tới
Căn cứ vào định hướng chung của ngân hàng SHB, từ năm 2017, xây dựng “Chiến lược hoạt động của SHB dành cho DN vừa và nhỏ” và kết hợp theo dõi tình hình biến động của nền kinh tế trong thời gian qua, chi nhánh SHB Hải Phòng cũng đã xác định ra hướng đi riêng của mình. Đưa ra những chiến lược tiếp cận rõ ràng.
Với phương châm phát triển tín dụng bền vững, chất lượng, an toàn và hiệu quả. Ngân hàng đã xác định trong năm 2018, bên cạch việc mở rộng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp thì cần nâng cao chất lượng tín dụng, coi chất lượng tín dụng là tiêu chí đánh giá trình độ cán bộ. Chi nhánh đã đưa ra một số định hướng mở rộng tín dụng năm 2018 như sau:
- Tiếp tục tăng trưởng dư nợ tín dụng hợp lý, phù hợp với khả năng nguồn vốn và chỉ đạo Hội sở SHB trong từng thời kì, tạo điều kiện cho DN vay vốn, đồng thời tập trung xử lý dứt điểm tất cả khoản nợ quá hạn.
- Phối hợp cùng khách hàng tìm giải pháp vượt qua thử thách khó khăn của thời kì hậu suy thoái kinh tế, ưu tiên giải ngân cho các dự án đầu tư sắp hoàn thành, các khách hàng truyền thống.
- Phát triển thêm điểm giao dịch mới nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư các và tổ chức kinh tế, đặc biệt hướng vào đối tượng khách hàng là DNNVV làm ăn có hiệu quả.
- Nâng cao tỷ trọng cho vay trung, dài hạn cho DN để tạo điều kiện cho DN đổi mới trang thiết bị máy móc, cải tiến công nghệ sản xuất.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
3.2. GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH SHB HẢI PHÒNG Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB
3.2.1 Xây dựng chiến lược nhất quán
Mục tiêu nắm lấy cơ hội kinh doanh nhằm vào đối tượng khách hàng là Doanh nghiệp, Chi nhánh SHB Hải Phòng cần có một chiến lược đầu tư nhất quán cho :
- Xây dựng tổ chức mục tiêu đầu tư cho các nhóm khách hàng trên các phương diện: nguồn vốn huy động, tỷ lệ đầu tư trên tổng dư nợ tại chi nhánh.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm trọn gói cho các khách hàng vay vốn trên địa bàn hoạt động của Chi nhánh.
- Tổ chức quản trị rủi ro thông qua các quy trình nghiệp vụ, thực hiện việc đối xử bình đẳng trong quan hệ tín dụng đối với các loại hình Doanh nghiệp.
3.2.2. Xây dựng mô hình tổ chức chuyên nghiệp, chuyên sâu phục vụ
Tổ chức mô hình hoạt động theo hướng chuyên môn hóa với việc hình thành bộ phận quản lý các nhóm đối tượng khách hàng phân luồng theo các tiêu chí quản trị rủi ro tại chi nhánh nhằm tìm hiểu thông tin, chuyên sâu trong cho vay đối với các nhóm khách hàng doanh nghiệp.
Tập trung đào chuyên sâu kiến thức về tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ đang chiếm tỷ trọng khá lớn hiện nay; từ kiến thức về quy trình nghiệp vụ cho vay, đến thông tin về quản trị doanh nghiệp,.. nhằm tạo ra một đội ngũ nhân viên tín dụng có chuyên môn nghiệp vụ tốt và kỹ năng phục vụ chuyên nghiệp hơn. Cụ thể:
Tổ chức thi tuyển một cách công bằng để tìm người có năng lực
Tiếp tục nâng cao trình độ cán bộ tín dụng thông qua các đợt đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn
Chi nhánh cần có chế độ thưởng phạt nghiêm minh, nhằm nâng cao trách nhiệm cán bộ tín dụng trong việc tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng tín dụng cũng như giảm nợ quá hạn, nợ khó đòi.
Bố trí, sắp xếp sử dụng đội ngũ cán bộ tín dụng phải phù hợp với vị trí yêu cầu của từng công việc. Phân định rõ trách nhiệm pháp lý rõ ràng, cụ thể với từng công việc.
3.2.3. Chuẩn hóa về quy chế cho vay, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB
Chuẩn hóa về quy trình, thủ tục nghĩa là phải đạt được mục tiêu: “Quy trình được thiết kế riêng biệt, phù hợp với từng nhóm khách hàng. Thủ tục tránh rườm rà, gây khó khăn, tiêu cực trong quá trình tiếp cận các khoản vay của khách hàng, nhưng phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố pháp lý”. Để tiến hành các Ngân hàng cần có những biện pháp phù hợp để đưa ra những thủ tục vay vốn đơn giản, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo an toàn vốn của Ngân hàng.
Chìa khóa để giải bài toán này là bản thân khách hàng DN cũng phải nâng cao trình độ quản lý, kinh doanh, đặc biệt là cần có cơ chế tài chính minh bạch. Ngân hàng cần đổi mới cung cách cho vay, tích cực tham gia cùng DN từ khâu lập dự án, giám sát thực hiện, thậm chí đào tạo và nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, nhân viên kế toán tài chính của khách hàng doanh nghiệp.
Với mục đích thúc đẩy mở rộng hơn nữa hoạt động tín dụng của mình, Chi nhánh SHB Hải Phòng cần xây dựng quy trình tín dụng đối với DN, đặc biệt là DNVVN một cách ngắn gọn, đơn giản nhưng hiệu quả bằng cách hạn chế một số bước công việc không cần thiết hoặc gói gọn trách nhiệm công việc cho một số bộ phận nghiệp vụ nhất định, tránh dàn trải.
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin
Thông tin có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác thẩm định tín dụng. Cán bộ tín dụng cần phải thu thập thông tin từ nhiều kênh, nguồn khác nhau, có khả năng chọn lọc các thông tin cần thiết đảm bảo tránh rủi ro khi quyết định cho vay.
Nắm bắt thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng, phối hợp với trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC), thông tin từ đồng nghiệp, bạn bè. Ngân hàng cần phải tạo lập mối quan hệ thường xuyên với phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam trong đó có trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là DN vừa và nhỏ.
Ngoài các thông tin từ báo cáo tài chính, cán bộ TD cần phải chủ động đi khảo sát tình hình thực tế của DN. Qua đó Ngân hàng có thể nắm bắt được thông tin về khả năng sản xuất cũng như năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp để có thể đánh giá một cách chính xác về năng lực vay vốn của khách hàng.
3.2.5. Tăng cường hỗ trợ phi tài chính với khách hàng vay vốn Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB
Giải pháp này nhằm thu hút và tạo sự gắn bó của khách hàng. Chi nhánh nên tổ chức cung cấp thông tin kinh tế tài chính, hướng dẫn thủ tục giới thiệu đối tác đầu tư, bạn hàng, nhà cung cấp cho khách hàng thông qua Website riêng nhằm kết nối giữa các DN và đưa mục thông tin riêng về DN với đầy đủ các thông tin về chính sách tín dụng, các thủ tục cho vay, các sản phẩm dịch vụ, sản phẩm mới, sản phẩm khuyến mại … Nhằm rút ngắn quá trình tiếp cận giữa DN và Ngân hàng.
Mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức Quốc tế, tranh thủ khai thác các nguồn tài trợ cho các loại hình DN trong đó chú trọng đến đối tượng DN vừa và nhỏ, tạo ra sự đa dạng các nguồn vốn, đặc biệt là vốn trung dài hạn ngoại tệ đầu tư cho các dự án sản xuất hàng xuất khẩu.
3.2.6. Thực hiện chính sách Marketing trong việc tiếp cận khách hàng doanh nghiệp
Căn cứ đưa ra giải pháp:
Hoạt động marketing ngân hàng có vai trò rất lớn trong kinh doanh nói chung và kinh doanh ngân hàng nói riêng. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài đòi hỏi ngoài các khách hàng truyền thống thì mỗi ngân hàng cần chủ động tìm kiếm khách hàng cho riêng mình mà đặc biệt là khách hàng DN vừa và nhỏ.
Một ngân hàng thành công khi không chỉ thực hiện việc cho vay đối với doanh nghiệp mà còn nên đóng vai trò là một nhà tư vấn cho doanh nghiệp, giải quyết các vấn đề về tài chính cho doanh nghiệp. Các NHTM cần tìm, liệt kê để tìm ra những DN vừa và nhỏ nào là bạn hàng truyền thống để có chế độ ưu đãi hợp lí, những DNVVN nào chưa tiếp cận được với ngân hàng thì cần tìm hiểu nguyên nhân để có hướng khắc phục, giải quyết.
Các hoạt động marketing mà các NHTM có thể áp dụng như tăng cường công tác quảng cáo trên báo chí, truyền thanh, truyền hình, internet hay phát tờ rơi, tổ chức các hội nghị khách hàng. Đây là những hình thức marketing để cho DN có cơ hội biết về ngân hàng nhằm thu hút khách hàng. Ngày càng tạo ra nhiều dịch vụ ngân hàng phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng.
Trong các sản phẩm dịch vụ giai đoạn hiện nay, ngân hàng cần chú trọng tới hình thức thanh toán không dùng tiền để hạn chế rủi ro. Mặt khác mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt là cơ sở để các NHTM mở rộng tín dụng, phát triển cho vay, giảm lãi suất cho vay, áp dụng các công nghệ hiện đại trong dịch vụ thanh toán ngân hàng.
Bên cạnh việc nâng cao chất và lượng của sản phẩm dịch vụ, Chi nhánh SHB Hải Phòng cần coi trọng hoạt động marketing thông qua nhiều hình thức như tuyên truyền, quảng cáo trên phương tiện truyền thông đại chúng, tăng cường hoạt động khuyến khích tài trợ nhằm quảng bá thương hiệu, khai thác lượng khách hàng hiện hữu và tiềm năng.
Hiện nay, hình thức quảng cáo của SHB Hải Phòng nói riêng và của các ngân hàng trong nước nói chung khá đơn điệu, không bắt mắt, kém thu hút khách hàng so với các ngân hàng nước ngoài. Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB
Biện pháp thực hiện:
Thương hiệu Ngân Hàng Sài gòn – Hà Nội đã được khẳng định qua thời gian và được nhiều khách hàng tin tưởng tuy nhiên vẫn còn nhiều người chưa biết đến Ngân Hàng Sài gòn – Hà Nội. Để khắc phục điều này, có nhiều cách thức quảng cáo tiếp thị, trong đó SHB Hải Phòng cần tận dụng phương thức quảng cáo như:
- Đẩy mạnh kênh quảng cáo qua mạng xã hội vì hình thức marketing này sẽ giúp Ngân Hàng dễ dàng quảng bá các sản phẩm với khách hàng hơn. Tận dụng được kênh quảng cáo này có thể quảng bá một cách sâu rộng hình ảnh một Ngân Hàng Sài gòn – Hà Nội năng động sẵn sàng phục vụ đối tượng khách hàng nhỏ lẻ như cá nhân, hộ gia đình. Từ đó xóa bỏ tâm lý e ngại của khách hàng khi giao dịch với SHB Hải Phòng giúp cho việc phát triển tín dụng cá nhân được thuận lợi hơn.
- Quảng cáo trên màn hình LCD ở nơi công cộng giúp hướng đến phần đông đại chúng như tại các sảnh chờ thang máy, sân bay, nhà ga, siêu thị, xe taxi… Kiểu quảng cáo trên LCD có điểm mạnh là tập trung vào từng nhóm người tiêu dùng theo định vị từng sản phẩm. Người xem tiếp nhận một cách thụ động trong khoảng “thời gian chết” khi chờ đợi.
- Sử dụng hình ảnh của người nổi tiếng như diễn viên, ca sỹ… làm đại sứ thương hiệu để quảng bá thương hiệu. Mời ca sỹ nổi tiếng hát bài hát về SHB, sau đó quay MV quảng cáo cùng các sản phẩm của SHB Hải Phòng.
- Để nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm hoàn thiện không ngừng và đáp ứng ngày càng tốt các yêu cầu của khách hàng, Chi nhánh cần chú trọng tới việc cải thiện không ngừng mạng lưới công nghệ thông tin để đảm bảo hệ thống của
Ngân Hàng Sài gòn – Hà Nội luôn hoạt động tốt nhất. Đội ngũ làm công tác marketing phải đuợc tuyển chọn và đào tạo chuyên nghiệp có đủ kỹ năng trong lĩnh vực marketing. In các tờ rơi giới thiệu sản phẩm dịch vụ cũng như tính năng từng sản phẩm một cách ngắn gọn, dễ hiểu và đặt ở những vị trí dễ thu hút khách hàng để khách hàng có thể nắm bắt về sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh SHB Hải Phòng và chủ động tìm đến ngân hàng khi có nhu cầu. Ví dụ như đặt các bảng giới thiệu sản phẩm cho vay mua nhà dự án tại các sàn giao dịch bất động sản, văn phòng chủ đầu tư dự án bất động sản, giới thiệu sản phẩm cho vay mua ô tô tại các showroom ô tô, giới thiệu sản phẩm thẻ tín dụng tại các trung tâm mua sắm.
Kết quả dự kiến:
Qua các hình thức marketing nêu trên ngân hàng sẽ dễ dàng tiếp cận được thêm nhiều khách hàng trong tương lai và khách hàng cũng sẽ tìm hiểu về ngân hàng một cách dễ dàng hơn. Lượng khách hàng doanh nghiệp sẽ tăng thêm và đa dạng hơn. Từ đó có thể mở rộng phạm vi và đối tượng cấp tín dụng và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của của SHB Hải Phòng.
3.2.7. Đa dạng hóa các hình thức tín dụng đối với DN Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB
DNVVN hoạt động đa dạng trong mọi ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế nên nhu cầu về vốn và thời hạn vay vốn cũng hết sức đa dạng. Vì vậy để mở rộng tín dụng đối với khách hàng DN thì việc đa dạng hoá các hình thức tín dụng cũng như các ngành nghề hoạt động của DNVVN mà chi nhánh cho vay cũng hết sức quan trọng và cần thiết.
Đối với các hình thức cho vay mà ngân hàng đang áp dụng cho DNVVN thì Chi nhánh SHB Hải Phòng nên linh hoạt trong điều kiện cho vay, hồ sơ yêu cầu, hay các hình thức đảm bảo….để DNVVN có thể vay vốn nhanh chóng kịp thời cho kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh các nghiệp vụ cho vay truyền thống như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư và cho vay hợp vốn mà chi nhánh đang áp dụng thì nên phát triển thêm các hình thức cho vay mới như: Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ TD công ty.
Ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân được doanh nghiệp uỷ quyền (Giám đốc, kế toán trưởng của DN) sử dụng thẻ. Cá nhân này sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động. Nghiệp vụ này còn mới và chưa đựơc sử dụng rộng rãi. Trong tương lai cùng với việc hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng, cần tăng cường hình thức cho vay nhằm mở rộng đầu tư tín dụng và nâng cao năng lực sử dụng công nghệ của ngân hàng đối với khách hàng.
Linh hoạt các hình thức cho vay có bảo đảm.
Năng lực của các DN thường lớn hơn so với tài sản thực có của họ. Do đó muốn mở rộng tín dụng đồng thời tạo hướng cho các doanh nghiệp, chi nhánh cần mạnh dạn áp dụng hình thức cho vay đảm bảo bằng hàng hoá, dịch vụ. SHB Hải Phòng có thể giải quyết cho vay căn cứ vào tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của sản phẩm đó trên thị trường, do vậy chi nhánh cần linh hoạt áp dụng các hình thức thế chấp, tín chấp, bảo lãnh sao cho phù hợp.
Xây dựng gói sản phẩm phù hợp
Đặc thù hoạt động của DNVVN là tính đa dạng về nghành nghề kinh doanh và sự chênh lệch lớn về trình độ quản lý. Vấn đề đặt ra là để có thể tiếp cận và phục vụ ngày càng nhiều, tốt hơn với khách hàng này phải xây dựng gói sản phẩm đa dạng, phù hợp: cho vay, thấu chi, bao thanh toán, cho thuê tài chính, góp vốn đầu tư, bảo lãnh. Các sản phẩm dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, tư vấn, bảo hiểm cũng sẽ được chia nhỏ với chính sách phí phù hợp.
3.2.8 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt đối với các DN
Nói đến lãi suất là nói đến một khía cạnh rất quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Lãi suất cho vay là một yếu tố xác định nguồn thu cơ bản của ngân hàng, là lợi nhuận của ngân hàng nhưng nó đồng thời cũng là chi phí về nguồn vốn huy động đối với các doanh nghiệp. Chính bởi vậy nó không chỉ quyết định tính cạnh tranh của ngân hàng mà còn khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn kinh doanh có hiệu quả hơn.
Như chúng ta biết, nếu như DN được vay vốn với mức lãi suất thấp thì họ sẽ giảm đi được một phần chi phí sản xuất và cũng giảm bớt được gánh nặng trong việc trả lãi cho ngân hàng. Nhưng trong khi đó ngân hàng lại cần có một mức lãi suất thoả đáng để bù đắp cho những chi phí trong quá trình huy động vốn, trả lương cho cán bộ công nhân viên và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Bởi vậy Chi nhánh SHB Hải Phòng cần có chính sách lãi suất thoả đáng, phù hợp với lợi ích của Chi nhánh và của khách hàng.
3.3 KIẾN NGHỊ Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB
3.3.1 Đối với Doanh nghiệp
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế, các DN muốn tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng thì phải tự chủ từ phía DN là chính, Nhà nước và ngân hàng chỉ tạo điều kiện ở mức độ nhất định. Vì vậy để tiếp cận được các khoản vay thì bản thân khách hàng doanh nghiệp cần phải thay đổi tư duy làm việc.
- DNVVN phải tạo được niềm tin đối với các TCTD bằng chính năng lực của mình;
- DN phải tuân thủ các quy định của Luật kế toán, thống kê để các số liệu kế toán của DN có độ tin cậy cao hơn; thể hiện đúng thực tế kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng thanh toán…của doanh nghiệp.
- Hàng năm DN cần lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể, có cơ sở. Nhằm giúp DN vạch ra hướng đi rõ ràng, phù hợp với mục tiêu đề ra; và làm cơ sở để ngân hàng tìm hiểu và đánh giá về DN, đồng thời là cơ sở xác định số vốn vay của DN; và nó cũng là công cụ theo dõi, quản lý việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN. Vì vậy, một bản kế hoạch kinh doanh đầy đủ, khoa học, có dự tính được các rủi ro có thể xảy ra và có giải pháp khắc phục sẽ dễ dàng thuyết phục ngân hàng hơn.
- DNVVN cần quan tâm hơn việc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính. Bởi vì, đây là một cơ sở đảm bảo DN thực hiện được phương án sản xuất kinh doanh, ngoài ra nó cũng đảm bảo cho DN sử dụng vốn vay đúng mục đích, đây là yêu cầu quan trọng hàng đầu của các ngân hàng khi cho DN vay vốn.
- Khi đã vay vốn thì phải sử dụng vốn đúng mục đích, kinh doanh trung thực, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn để có khả năng trả nợ cho ngân hàng đầy đủ đúng hạn. Nếu có khó khăn gì thì có thể nhờ tư vấn từ ngân hàng.
- Chủ động nâng cao quy mô vốn tự có của DN mình để đáp ứng được các yêu cầu về vốn chủ sở hữu, TSĐB khi đến vay tại ngân hàng. DN có thể tăng vốn bằng cách cổ phần hoá, kêu gọi đầu tư…
3.3.2. Đối với Chi nhánh SHB Hải Phòng Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB
Trước hết, ngân hàng cần hoàn thiện chính sách huy động vốn.
Hoạt động tín dụng không phải chỉ là khâu ngân hàng cho các thành phần kinh tế vay vốn mà là một hoạt động gồm hai mặt liên quan mật thiết với nhau, đó là: huy động vốn và cho vay trên cơ sở vốn đã huy động được. Vì vậy, để mở rộng cho vay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngân hàng cần có các giải pháp thu hút vốn của mọi thành phần kinh tế.
Do vậy, để tăng nguồn vốn huy động, SHB Hải Phòng cần đa dạng hóa các hình thức gửi tiền, cần làm cho các sản phẩm tiền gửi phong phú hơn về thể loại, thời gian, đối tượng huy động. Cần có sự ưu đãi đối với các khách hàng lớn, khách hàng thường xuyên như thu chi tại nhà, các khoản khuyến mại. Bên cạnh đó, SHB Hải Phòng cũng cần thực hiện tốt các giải pháp mang tính nghiệp vụ như đơn giản hóa thủ tục gửi tiền, tổ chức luân chuyển chứng từ gọn nhẹ; làm tốt công tác tiếp thị, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đối với việc huy động vốn trung hạn và dài hạn, cần thay thế hình thức huy động từng đợt bằng kỳ phiếu, trái phiếu như hiện nay bằng hình thức tiền gửi tiết kiệm mang tính thường xuyên, liên tục.
Thứ hai, cần đổi mới chính sách tín dụng cho hợp lý
Xây dựng chính sách tín dụng để tăng cường vai trò tín dụng nhằm khuyến khích phát triển DNVVN.
Cải cách về thủ tục và điều kiện vay vốn. Đối với các khoản cho vay nhỏ thì Ngân hàng có thể không cần yêu cầu không cần khách hàng phô tô công chứng tất cả các giấy tờ…mà chỉ cần xuất trình bản gốc để kiểm tra. Nên giảm bớt một số giấy tờ có nội dung trùng lặp trong các hồ sơ vay vốn nhằm làm giảm thời gian thẩm định, giảm chi phí giấy tờ, chi phí quản lý và lưu trữ thông tin.
Có thể hình thành một hệ thống báo cáo tài chính với những nội dung chuẩn để cung cấp cho những khách hàng là DNVVN, tạo ra một chuẩn mực chung và làm giảm thời gian thẩm định cho vay của cán bộ tín dụng.
Thứ ba, nới lỏng điều kiện vay vốn và quy định về bảo đảm tiền vay
Đặc trưng kinh doanh của ngân hàng là luôn tiềm ẩn rủi ro, nên vấn đề an toàn vốn phải được đặt lên hàng đầu. Chính vì thế nên khi cho vay ngân hàng thường đưa ra những điều kiện vay vốn khắt khe. Có hai hình thức bảo đảm tiền vay, bảo đảm bằng tài sản, bảo đảm bằng uy tín của người đi vay hoặc bên thứ ba với tư cách là người bảo lãnh. Vấn đề đặt ra đối với ngân hàng là phải lựa chọn hình thức nào để vừa hạn chế rủi ro vừa tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận vốn tín dụng một cách dễ dàng.
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản, thì điều cần thiết là ngân hàng phải xây dựng cơ chế phù hợp từ khâu định giá tài sản, đến việc phân tích tính pháp lý và kiểm tra giám sát tài sản. Ngân hàng cần có đội ngũ chuyên môn am hiểu để định giá tài sản, có như vậy mới không gặp khó khăn trong việc vay vốn. Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB
Mặt khác, khi vay vốn đều gặp khó khăn trong việc bảo đảm tín dụng. Vì vậy ngân hàng cần phải khắc phục tình trạng cho vay chỉ chú trọng vào tài sản thế chấp mà bỏ qua những dự án, phương án kinh doanh có hiệu quả. Bằng cách nâng cao năng lực thẩm định dự án, phân tích tính khả thi của dự án xin vay bằng chính hiệu quả kinh doanh mà dự án mang lại. Bên cạnh việc tạo môi trường pháp lý thuận lợi của Nhà nước, ngân hàng cần có sự ưu đãi trong bảo đảm tiền vay theo hướng sau:
- Được bảo lãnh tín dụng một phần và phần còn lại được bảo đảm bằng tài sản thế chấp, thì yêu cầu DNVVN thực hiện bảo đảm nợ theo quy định và quyết định cho vay nếu phương án, dự án khả thi.
- Được bảo lãnh tín dụng một phần và tài sản thế chấp không đủ bảo đảm cho phần còn lại thì yêu cầu dùng tài sản hình thành từ vốn tiếp tục đảm bảo cho khoản nợ vay còn lại.
- Đối với không đủ điều kiện thực hiện hai hình thức trên thì Ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự án, phương án vay vốn bằng việc thông qua hội đồng tín dụng, trong đó có các chuyên gia tư vấn theo chuyên môn yêu cầu, để quyết định đầu tư hay không và với mức vay là bao nhiêu.
Thứ tư, áp dụng phương pháp chấm điểm, xếp hạng DNVVN.
Kết quả thẩm định cần phải có sự so sánh đối chiếu, để đánh giá được chính xác hơn về DNVVN vay vốn. Việc phân tích, đánh giá DN chỉ là định tính, xếp hạng DN là định lượng, như vậy sẽ giúp cán bộ tín dụng đưa ra để xuất chính xác hơn. Tuy nhiên, không nên quá phụ thuộc vào máy móc, mà phải có sự kiểm tra, điều chỉnh cho phù hợp khi đưa ra kết quả cuối cùng.
Thứ năm, thành lập bộ phận lưu trữ thông tin về DNVVN
Việc hình thành cơ quan này sẽ giúp ngân hàng có một ngân hàng thông tin về khách hàng. Để làm được điều này cần phải ứng dụng tin học, các cán bộ nhân viên hàng ngày phải thu thập thông tin từ chi nhánh Ngân hàng, từ báo chí và các cơ quan rồi tập hợp, phân loại và xử lý, có những đánh giá sơ bộ về khách hàng.
Cần chủ động mở các lớp đào tạo nâng cao kiến thức nghiệp vụ mới về các lĩnh vực công nghệ thông tin, thương mại điện tử, ngân hàng điện tử cho các lãnh đạo và trưởng phòng ban của các chi nhánh, nhằm chuẩn bị cho họ về mọi mặt tư tưởng cũng như kiến thức để sẵn sàng hội nhập kinh tế toàn cầu.
3.3.3. Đối với NHNN Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB
NHNN nên hoàn thiện hơn nữa những văn bản dưới luật, cần tạo ra một môi trường hành lang pháp lý thông thoáng, đồng bộ và linh hoạt.
Nên có cơ chế cho vay riêng đối với các DNVVN để phù hợp với sự vận động và phát triển và thể hiện vai trò quan trọng của các loại hình DNVVN này trong nền kinh tế.
Do hiện nay chưa có một hệ thống các chỉ số mang tính chuẩn mực, rõ ràng để có thể thống nhất đánh giá và so sánh chất lượng tín dụng của các TCTD. Chính vì vậy NHNN nên có sự nghiên cứu và xây dựng một hệ thống các chỉ số phản ánh chất lượng tín dụng của các TCTD như một công cụ để quản lý quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng. Đồng thời hướng dẫn các TCTD thực hiện, định kỳ hàng năm nên thu thập thông tin để tính toán và thông báo các chỉ số trung bình của toàn ngành về chất lượng tín dụng để các TCTD tham khảo so sánh.
Cải thiện chất lượng của trung tâm thông tin tín dụng (CIC) và phát huy hiệu quả thực sự của trung tâm này.
NHNN cần tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm soát các ngân hàng và TCTD khác nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai sót, tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng, phòng ngừa tổn thất.
Cần có cơ chế tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN vay vốn, nên áp dụng mức lãi suất khác nhau cho nợ quá hạn phân chia theo các tiêu thức khác nhau, theo nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nếu những nguyên nhân gây ra nợ quá hạn là những nguyên nhân khách quan thì không nên áp dụng mức lãi suất quá hạn. Điều này cực kỳ bất lợi cho các DNVVN, đặc biệt là DNVVN mới đi vào hoạt động.
Hiện nay tất cả các TSĐB đều do ngân hàng tự đánh giá. Vì vậy, thứ nhất là vì tâm lý e ngại rủi ro, thứ hai là không có đầy đủ kiến thức về giá cả thị trường nên giá trị TSĐB của các DNVVN bị đánh giá thấp hơn giá trị thực tế nhiều lần, do vậy DNVVN không có đủ TSĐB để thế chấp vay vốn ngân hàng theo đúng nhu cầu của mình. Do vậy cần thiết phải có chuyên gia về đánh giá giá trị TSĐB ở ngân hàng, hoặc một trung tâm đánh giá giá trị TSĐB.
PHẦN KẾT LUẬN
Năm 2018 được dự báo là năm bắt đầu có tín hiệu của sự phục hồi kinh tế. Chính phủ dự kiến mức tăng trưởng GDP của năm 2018 là 6,98%. Vì vậy, với hầu hết DN, nhu cầu vốn trong năm 2018 sẽ lớn hơn rất nhiều so với năm 2017. Đối với các Ngân hàng, việc cân nhắc, lựa chọn những khách hàng tốt là một điều kiện sống còn nhằm đảm bảo sự tồn tại bền vững và an toàn. Mở rộng tín dụng hiện nay là một nhu cầu tất yếu của hầu hết các NHTM, đáp ứng xu hướng chung của toàn cầu hóa, phát triển Ngân hàng theo mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại. Như vậy, việc mở rộng tín dụng không chỉ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, mà còn giúp giải quyết việc làm cho người lao động, giảm khoảng cách giàu nghèo cho các vùng miền…
Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tín dụng ngân hàng và mở rộng tín dụng ngân hàng, khóa luận tốt nghiệp đã khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của nền kinh tế; phân tích khó khăn mà các DN gặp phải, đặc biệt là khó khăn về vốn và khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DN vay vốn; nêu bật được nguyên nhân vì sao các doanh nghiệp khó tiếp cận vốn vay ngân hàng trong đó có nguyên nhân từ chính bản thân doanh nghiệp vay vốn.
Trên cơ sở nhìn nhận một cách khách quan những nguyên nhân tồn tại, em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh SHB Hải Phòng và những kiến nghị với Nhà nước nhằm tạo thuận lợi cho các DN, đặc biệt là các DN vừa và nhỏ dễ dàng tiếp cận vốn Ngân hàng.
Tuy nhiên, mở rộng tín dụng là một vấn đề liên quan đến nhiều hoạt động của ngân hàng và thể chế chính sách nên cần có hệ thống giải pháp và thực hiện một cách đồng bộ. Trong giới hạn nhỏ của khóa luận em chỉ mong muốn đóng góp một phần nhỏ trong tổng thể các giải pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với khách hàng DN tại Chi nhánh SHB Hải Phòng. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình độ có hạn, thời gian eo hẹp nên không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những góp ý, phê bình của thầy cô giáo cũng như các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Giải pháp nâng cao mở rộng tín dụng tại SCB
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Thực trạng mở rộng tín dụng tại Ngân hàng SCB